Giáo trình Thực hành máy điện cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về cấu tạo, nguyên lý hoạt động và ứng dụng của một số máy điện như máy biến áp, máy điện không đồng bộ, máy điện đồng bộ, máy điện 1 chiều,… Nội dung giáo trình gồm có 4 chương, mời các bạn cùng tham khảo để biết thêm nội dung chi tiết.
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG VINATEX TP.HCM
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: MÁY ĐIỆN NGÀNH: CN KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ- ngày …tháng năm… ……… của ………
TP.HCM, năm 2017
Trang 2Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 3
viên hệ cao đẳng ngành CNKT điện - điện tử
- Giáo trính giảng dạy Máy điện phù hợp chương trình môn học, đáp ứng chất lượng đào tạo, phù hợp với trình độ sinh viên
Xin cám ơn tất cả giáo viên khoa cơ điện đã góp ý và giúp tôi hoàn thiện giáo trình này
TP.HCM, ngày……tháng……năm 2017 Tham gia biên soạn
1 Ths Lữ Thái Hòa
2 …………
Trang 4
Trang
Lời giới thiệu
Chương 1 : MÁY BIẾN ÁP
I KHÁI NIỆM CHUNG & TỔ ĐẤU DÂY CỦA MÁY BIẾN ÁP 1
1 Đại cương 1
2 Nguyên lý làm việc cơ bản của máy biến áp 1
3 Các đại lượng định mức 2
4 Các loại máy biến áp chính 3
5 Cấu tạo máy biến áp 3
6 Tổ nối dây của máy biến áp 5
II CÁC ĐẶC TÍNH LÀM VIỆC Ở TẢI ĐỐI XỨNG CỦA MÁY BIẾN ÁP 7
1 Giản đồ năng lượng của máy biến áp 7
2 Độ thay đổi điện áp của máy biến áp và cách điều chỉnh điện áp 8
3 Hiệu suất của MBA 10
4 Máy biến áp làm việc song song 11
III CÁC MÁY BIẾN ÁP ĐẶC BIỆT 11
1 Máy biến áp đo lường 11
2 Máy biến áp hàn 12
Chương II: MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ I ĐẠI CƯƠNG & QUAN HỆ ĐIỆN TỪ TRONG MÁY ĐIỆN KĐB 13
1 Phân loại – kết cấu 13
2 Nguyên lý làm việc 13
3 Các lượng định mức 14
4 Công dụng của máy điện không đồng bộ 15
5 Máy điện không đồng bộ làm việc khi rotor quay 15
Trang 51 Đại cương 18
2 Dây quấn có q là số nguyên 19
3 Cách thực hiện dây quấn máy điện xoay chiều 23
4 Cải thiện dạng sóng sức điện động 24
III MỞ MÁY VÀ ĐIỀU CHỈNH TỐC ĐỘ 25
1 Quá trình mở máy động cơ điện không đồng bộ 25
2 Các phương pháp mở máy 25
3 Điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ 27
IV MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ MỘT PHA 29
1 Đại cương 29
2 Nguyên lý làm việc 29
3 Phương pháp mở máy và các loại động cơ điện một pha 30
Chương III: MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ I ĐẠI CƯƠNG & QUAN HỆ ĐIỆN TỪ TRONG MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ 31
1 Đại cương 31
2 Nguyên lý làm việc của máy điện đồng bộ 31
3 Phân loại và kết cấu của máy điện đồng bộ 32
4 Các trị số định mức của máy điện đồng bộ 34
5 Từ trường của dây quấn kích thích (của cực từ) 34
6 Từ trường của phần ứng 36
7 Cân bằng năng lượng trong máy điện đồng bộ 37
II MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ LÀM VIỆC Ở TẢI ĐỐI XỨNG 38
1 Tổn hao và hiệu suất của máy điện đồng bộ 38
2 Ghép một máy phát điện đồng bộ làm việc song song 39
3 Anh hưởng của tải không đối xứng đối với máy phát điện đồng bộ 40
Trang 61 Động cơ điện đồng bộ 40
2 Máy bù đồng bộ 41
Chương IV: MÁY ĐIỆN MỘT CHIỀU I ĐẠI CƯƠNG & QUAN HỆ ĐIỆN TỪ TRONG MÁY ĐIỆN MỘT CHIỀU 42
1 Đại cương 42
2 Nguyên lý làm việc của máy điện một chiều 42
3 Cấu tạo của máy điện một chiều 43
4 Các trị số định mức 45
5 Mômen điện từ và công suất 45
6 Quá trình năng lượng & các phương trình cân bằng 46
7 Tính chất thuận nghịch trong máy điện một chiều 48
II MÁY PHÁT ĐIỆN MỘT CHIỀU 49
1 Đại cương 49
2 Các đặc tính của máy phát điện một chiều 49
3 Máy phát điện một chiều làm việc song song 49
III ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU 50
1 Đại cương 50
2 Mở máy động cơ điện một chiều 51
3 Đặc tính của động cơ điện một chiều 52
Tài liệu tham khảo 53
Trang 7Tên môn học: MÁY ĐIỆN
Mã môn học: MH12
Thời gian thực hiện môn học: 30 giờ; (Lý thuyết: 28 giờ; Thí nghiệm, thảo luận, bài tập:
0 giờ; Kiểm tra: 02 giờ)
I Vị trí, tính chất của môn học:
- Vị trí: Môn học này học sau môn học Kỹ thuật điện
- Tính chất: Là môn học kỹ thuật cơ sở, thuộc các môn học bắt buộc trong chương trình đào tạo
II Mục tiêu môn học:
- Về kiến thức: Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động và ứng dụng của một số máy điện như máy biến áp, máy điện không đồng bộ, máy điện đồng bộ, máy điện 1 chiều,…
- Về kỹ năng: Vận dụng kiến thức trên một cách linh hoạt vào thực tiễn trong việc lắp đặt, vận hành, sửa chữa: máy biến áp, máy điện không đồng bộ, máy điện đồng bộ, máy điện 1 chiều,…
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Nhận thức được ý nghĩa, giá trị khoa học của môn học
+ Rèn được tính cẩn thận, phương pháp học tư duy, phát huy tính tích cực, chủ động
và sáng tạo trong học tập
III Nội dung môn học:
1 Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:
Thực hành, thí nghiệm thảo luận, bài tập
Kiểm tra
Chương 1: MÁY BIẾN ÁP
1 Khái niệm chung và tổ nối dây của máy
biến áp
2 Các đặc tính làm việc ở tải đối xứng
của máy biến áp
3 Các máy biến áp đặc biệt
Chương 2: MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG
BỘ
1 Đại cương và quan hệ điện từ trong
máy điện không đồng bộ
2 Dây quấn phần ứng của máy điện xoay
Trang 8Chương 4: MÁY ĐIỆN 1 CHIỀU
1 Đại cương và quan hệ điện từ trong
máy điện một chiều
2 Máy phát điện một chiều
3 Động cơ điện một chiều
2 Nội dung chi tiết:
Bài mở đầu: Khái niệm chung về máy điện Thời gian: 01 giờ
1 Mục tiêu bài:
- Trình bày được các định luật điện từ trong máy điện
- Phân tích được nguyên lý hoạt động của máy phát và động cơ điện
- Rèn được tính cẩn thận, phương pháp học tư duy, phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo trong học tập
2 Nội dung bài:
2.1 Các định luật điện từ dùng trong máy điện
2.1.1 Lực từ
2.1.2 Hiện tượng cảm ứng điện từ
2.1.3 Sức điện động cảm ứng khi dây dẫn chuyển động cắt từ trường
2.1.4 Tự cảm và hổ cảm
2.2 Định nghĩa và phân loại máy điện
2.3 Nguyên lý máy phát điện và động cơ điện
2.3.1 Nguyên lý máy phát điện và động cơ điện
2.3.2 Tính thuận nghịch của máy điện
2.4 Sơ lượt về các vật liệu chế tạo máy điện
Chương 1: Máy biến áp Thời gian: 04 giờ
2 Nội dung chương:
2.1 Khái niệm chung và tổ nối dây của máy biến áp
Trang 92.1.5 Cấu tạo máy biến áp
2.1.6 Tổ nối dây của máy biến áp
2.2 Các đặc tính làm việc ở tải đối xứng của máy biến áp
2.2.1 Giản đồ năng lượng của máy biến áp
2.2.2 Độ thay đổi điện áp của máy biến áp và cách điều chỉnh điện áp
2.2.3 Hiệu suất của máy biến áp
2.2.4 Máy biến áp làm việc song song
2.3 Các máy biến áp đặc biệt
2.3.1 Máy biến áp đo lường
2.3.2 Máy biến áp hàn
Chương 2: Máy điện không đồng bộ Thời gian: 10
giờ
1 Mục tiêu chương :
- Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc động cơ không đồng bộ
- Vẽ được sơ đồ trải bộ dây
- Rèn được tính cẩn thận, phương pháp học tư duy, phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo trong học tập
2 Nội dung chương:
2.1 Đại cương và quan hệ điện từ trong máy điện không đồng bộ Thời gian: 03 giờ
2.1.1 Phân loại và kết cấu
2.1.2 Nguyên lý làm việc
2.1.3 Các lượng định mức
2.1.4 Công dụng của máy điện không đồng bộ
2.1.5 Máy điện không đồng bộ làm việc khi rotor quay
2.1.6 Các chế độ làm việc, giản đồ năng lượng của máy điện không đồng bộ
2.2 Dây quấn phần ứng của máy điện xoay chiều
2.2.1 Đại cương
2.2.2 Dây quấn có q là số nguyên
2.2.3 Cách thực hiện dây quấn máy điện xoay chiều
2.2.4 Cải thiện dạng sóng suất điện động
2.3 Mở máy và điều chỉnh tốc độ
2.3.1 Quá trình mở máy động cơ điện không đồng bộ
2.3.2 Các phương pháp mở máy
2.3.3 Điều chỉnh tốc độ động cơ điện không đồng bộ
Thời gian: 02 giờ
Thời gian: 02 giờ
2.4 Máy điện không đồng bộ 1 pha
2.4.1 Đại cương
2.4.2 Nguyên lý làm việc
2.4.3 Phương pháp mở máy và các loại động cơ điện 1 pha
Kiểm tra
Thời gian: 02 giờ
Thời gian: 01 giờ
Chương 3: Máy điện đồng bộ Thời gian: 10 giờ
1 Mục tiêu chương:
Trang 10- Điều chỉnh được điện áp máy phát đúng phương pháp đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật
- Vận dụng được các phương pháp hòa đồng bộ máy phát điện đảm bảo các yêu cầu kỹ
2 Nội dung chương:
2.1 Đại cương và quan hệ điện từ trong máy điện đồng bộ Thời gian: 04 giờ
2.1.1 Đại cương
2.1.2 Nguyên lý làm việc của máy điện đồng bộ
2.1.3 Phân loại và kết cấu của máy điện đồng bộ
2.1.4 Các trị số định mức của máy điện đồng bộ
2.1.5 Từ trường của dây quấn kích thích
2.1.6 Từ trường của phần ứng
2.1.7 Cân bằng năng lượng trong máy điện đồng bộ
2.2 Máy phát điện đồng bộ làm việc ở tải đối xứng
2.2.1 Tổn hao và hiệu suất của máy điện đồng bộ
2.2.2 Ghép một máy phát điện đồng bộ làm việc song song
2.2.3 Ảnh hưởng của tải không đối xứng đối với máy phát điện
đồng bộ
2.3 Động cơ và máy bù đồng bộ
2.3.1 Động cơ điện đồng bộ
2.3.2 Máy bù đồng bộ
Thời gian: 04 giờ
Thời gian: 02 giờ
Chương 4: Máy điện một chiều Thời gian: 05 giờ
1 Mục tiêu chương:
- Trình bày được cấu tạo, nguyên lý, quan hệ điện từ, các phản ứng phần ứng xảy ra
trong máy điện một chiều
- Trình bày được các phương pháp mở máy, đảo chiều quay, điều chỉnh tốc độ động cơ
điện một chiều
- Trình bày được các nguyên nhân gây ra tia lửa và biện pháp cải thiện đổi chiều
- Vẽ và phân tích được đúng sơ đồ dây quấn phần ứng máy điện một chiều
?
- Rèn được tính cẩn thận, phương pháp học tư duy, phát huy tính tích cực, chủ
động và sáng tạo trong học tập
?
2 Nội dung chương:
2.1 Đại cương và quan hệ điện từ trong máy điện một chiều
2.1.1 Đại cương
2.1.2 Nguyên lý làm việc của máy điện một chiều
2.1.3 Cấu tạo của máy điện một chiều
2.1.4 Các trị số định mức
2.1.5 Momen điện từ và công suất
Thời gian: 02 giờ
Trang 112.2.2 Các đặc tính của máy phát điện một chiều
2.2.3 Máy phát điện 1 chiều làm việc song song
2.3 Động cơ điện một chiều
2.3.1 Đại cương
2.3.2 Mở máy động cơ điện một chiều
2.3.3 Đặc tính của động cơ điện 1 chiều
Kiểm tra
Thời gian: 01 giờ
Thời gian: 01 giờ
IV Điều kiện thực hiện môn học:
1 Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học lý thuyết
2 Trang thiết bị máy móc: Máy tính, màn hình LCD, bảng phấn
3 Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Tài liệu giảng dạy, sách tham khảo
4 Các điều kiện khác: Không
V Nội dung và phương pháp, đánh giá:
1 Nội dung đánh giá:
- Cấu tạo, nguyên lý máy biến áp, động cơ không đồng bộ, động cơ đồng bộ, máy phát
điện đồng bộ, máy điện DC
- Phân tích, khảo sát các đặc điểm, đặc tính của các loại máy điện nói trên
- Chấp hành nội qui, qui chế của nhà trường
- Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
- Chuẩn bị đầy đủ nội dung tự học, tự nghiên cứu
- Tham gia đầy đủ thời lượng của môn học, tích cực trong giờ học
2 Phương pháp đánh giá:
Các kiến thức và kỹ năng trên được đánh giá qua các điểm tự nghiên cứu, ý thức học
tập môn học, kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ và kiểm tra kết thúc môn học:
- Điểm môn học bao gồm điểm trung bình các điểm kiểm tra: tự nghiên cứu, kiểm tra
thường xuyên, kiểm tra định kỳ có trọng số 0,4 và điểm thi kết thúc môn học có trọng số
0,6 Hình thức, thời gian kiểm tra kết thúc môn học: thi trắc nghiệm (45 phút → 60
phút) Hình thức, thời gian kiểm tra cụ thể sẽ được thông báo vào đầu mỗi học kỳ
- Điểm trung bình các điểm kiểm tra là trung bình cộng của các điểm kiểm tra thường
xuyên, điểm kiểm tra định kỳ và tự nghiên cứu theo hệ số của từng loại điểm Trong đó
điểm kiểm tra thường xuyên, điểm tự nghiên cứu được tính hệ số 1, điểm kiểm tra định
kỳ được tính hệ số 2
VI Hướng dẫn thực hiện môn học:
1 Phạm vi áp dụng môn học: Chương trình môn học được sử dụng để giảng dạy trình
độ cao đẳng
2 Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy môn học:
- Đối với giảng viên:
+ Trước khi giảng dạy, giảng viên cần chuẩn bị đầy đủ điều kiện giảng dạy lý
thuyết, hồ sơ bài giảng, phương tiện hỗ trợ, chú trọng sử dụng các phương
pháp tích cực hóa người học
+ Hướng dẫn sinh viên phương pháp học tập, tự học, tự nghiên cứu
Trang 12bài học thực hành, thực tập và các yêu cầu của môn học được quy định trong chương trình môn học
+ Chuẩn bị nội dung thảo luận nhóm, nội dung tự học tự nghiên cứu khi tới lớp + Xây dựng kế hoạch tự học, tự nghiên cứu cho cá nhân
3 Những trọng tâm cần chú ý:
- Cấu tạo, nguyên lý các loại máy điện; đấu dây, vận hành các loại động cơ, máy biến
áp
- Vẽ và phân tích sơ đồ dây quấn động cơ điện 1, 3 pha
4 Tài liệu tham khảo:
[1] Đề cương bài giảng Máy điện, Trường CĐ KTKT Vinatex, TLLHNB, 2011
[2] Giáo trình Máy điện, NXBGD
[3] Vũ Gia Hanh, Trần Khánh Hà, Phan Tử Thụ, Nguyễn Văn Sáu,Máy điện 1;2, NXB
Khoa học và Kỹ thuật 2001
[4] Nguyễn Trọng Thắng, Nguyễn Thế Kiệt, Tính toán sửa chữa các loại Máy
điện quay và Máy biến áp - tập 1; 2, NXB Giáo dục 1993
[5] Nguyễn Trọng Thắng, Nguyễn Thế Kiệt, Công nghệ chế tạo và tính toán sửa
chữa Máy điện - tập 3, NXB Giáo dục 1993
[6] Nguyễn Trọng Thắng, Máy điện & mạch điều khiển, ĐHSPKT
Trang 13Chương 1 : MÁY BIẾN ÁP
I KHÁI NIỆM CHUNG & TỔ ĐẤU DÂY CỦA MÁY BIẾN ÁP:
Định nghĩa: Máy biến áp là một thiết bị điện từ đứng yên, làm việc trên nguyên lý cảm ứng điện từ, biến đổi một hệ thống dòng điện xoay chiều ở điện áp này thành một hệ thống dòng điện xoay chiều ở điện áp khác với tần số không thay đổi
2 Nguyên lý làm việc cơ bản của máy biến áp:
Xét máy biến áp một pha hai dây quấn: dây
quấn sơ cấp (nối với nguồn) có W1 vòng dây, dây
quấn thứ cấp (nối với phụ tải) có W2 vòng dây
được quấn trên lõi thép Khi đặt một điện áp xoay
chiều u1 vào dây quấn sơ cấp, trong đó sẽ có dòng
i1 Trong lõi thép sẽ sinh ra từ thông móc vòng
với cả hai dây quấn, cảm ứng ra các suất điện động e1 và e2 Dây quấn thứ cấp có suất điện động sẽ sinh ra dòng điện i2 đưa ra tải với điện áp là u2 Như vậy, năng lượng của dòng điện xoay chiều đã được truyền từ dây quấn sơ cấp sang dây quấn thứ cấp
Trang 14Giả sử điện áp xoay chiều đặt vào là một hàm số hình sin thì từ thông do nó sinh ra cũng là hàm số hình sin: = m sinwt
Theo định luật cảm ứng điện từ, suất điện động cảm ứng trong các cuộn dây là:
244
,4
1 1
d W
244
,4
2 2
d W
1
W
W E
E
- Nếu bỏ qua điện trở dây quấn và từ thông tản ra không khí, có thể coi U1 E1 ; U2
E2 ; bỏ qua tổn hao trong máy biến áp (U1I1 U2I2), ta có:
1
2 2
1 2
1 2
1
I
I U
U W
W E
E
Nếu k 1 thì U1 U2 : máy biến áp giảm áp
k 1 thì U1 U2 : máy biến áp tăng áp
3 Các đại lượng định mức:
Do nhà chế tạo qui định và thường ghi trên nhãn máy biến áp
Dung lượng hay công suất định mức Sđm (KVA, VA): công suất biểu kiến đưa
ra ở dây quấn thứ cấp của máy biến áp
Điện áp sơ cấp định mức U1đm (KV, V): điện áp của dây quấn sơ cấp, nếu có các đầu phân nhánh thì ta ghi từng đầu phân nhánh
Điện áp thứ cấp định mức U2đm (KV, V): điện áp của dây quấn thứ cấp khi máy biến áp không tải và điện áp đặt vào dây quấn sơ cấp là định mức
Dòng điện định mức sơ cấp I1đm và thứ cấp I2đm (KA, A)
* Qui ước: Giá trị định mức của máy biến áp một pha là điện áp pha và dòng điện pha;
Trang 15Đối với máy biến áp một pha: Sđm = U2đmI2đm = U1đmI1đm
Đối với máy biến áp ba pha: Sđm = 3 U2đmI2đm = 3 U1đmI1đm
Tần số định mức fđm , các máy biến áp điện lực có fđm = 50 Hz
Ngoài ra, trên nhãn còn ghi: số pha m, sơ đồ và tổ nối dây quấn, điện áp ngắn mạch
un%, chế độ làm việc, phương pháp làm lạnh…
4 Các loại máy biến áp chính:
Máy biến áp điện lực: dùng để truyền tải và phân phối công suất
Máy biến áp chuyên dùng: dùng trong các lò luyện kim, cho các thiết bị chỉnh lưu, máy biến áp hàn điện…
Máy biến áp tự ngẫu
Máy biến áp đo lường: giảm các điện áp và dòng điện lớn đưa vào đồng hồ đo
Máy biến áp thí nghiệm: dùng thí nghiệm các điện áp cao
5 Cấu tạo máy biến áp :
Gồm các bộ phận chính sau: lõi thép, dây quấn và vỏ máy
Lõi thép: Dùng làm mạch dẫn từ và làm khung để quấn dây Theo hình dáng lõi thép ta có:
- Máy biến áp kiểu lõi hay kiểu trụ: dây quấn bao quanh trụ thép, rất thông dụng cho các máy biến áp một pha và ba pha có dung lượng nhỏ và trung bình (hình 1.3)
- Máy biến áp kiểu bọc: mạch từ được phân nhánh ra hai bên và bọc lấy một phần dây quấn; dùng trong lò luyện kim, vô tuyến điện …
Trang 16Ở các máy biến áp hiện đại, dung lượng lớn (80 100 MVA trên một pha), điện áp thật cao (220 500 KV), để giảm chiều cao trụ thép, tiện cho việc vận chuyển, mạch từ của máy biến áp kiểu trụ được phân nhánh sang hai bên nên gọi là máy biến áp kiểu trụ-bọc
Lõi thép máy biến áp gồm hai phần: Phần trụ (T) và phần gông (G) Trụ là phần lõi thép có dây quấn, gông là phần lõi thép nối các trụ lại với nhau thành mạch từ kín
và không có dây quấn Lõi thép được ghép từ những lá thép kỹ thuật điện dầy 0,35 mm
0,5 mm có phủ lớp cách điện Trụ và gông có thể ghép nối hoặc ghép xen kẽ Hầu hết các máy biến áp hiện nay đều dùng kiểu ghép xen kẽ: các lá thép được xếp xen kẽ nhau, sau đó lõi thép được ép chặt bằng xà ép và bulông (giảm tổn hao do dòng điện xoáy gây nên và rất bền về cơ học) Vỏ máy phải được nối đất
Dây quấn hình trụ: Dùng dây tròn (tiết diện dây nhỏ) quấn thành nhiều lớp hoặc dây bẹt (tiết diện dây lớn) thường quấn thành hai lớp Dây tròn thường làm dây quấn CA (U đến 35 KV), dây bẹt làm dây quấn HA (U 6 KV): dùng cho các máy có S 560 KVA
Dây quấn hình xoắn: gồm nhiều dây bẹt chập lại quấn theo đường xoắn ốc, giữa các vòng dây có rãnh hở thường dùng cho dây quấn HA của các máy biến áp dung lượng trung bình và lớn
Dây quấn xoắn ốc liên tục: làm bằng dây bẹt, được quấn bằng những bánh dây phẳng cách nhau bằng những rãnh hở, được dùng làm cuộn CA, U 35 KV, dung lượng lớn
- Dây quấn xen kẽ: Các bánh dây CA và HA lần lượt xen kẽ nhau dọc theo trụ thép,
để cách điện dễ thì dây quấn HA sát gông, dùng trong máy biến áp kiểu bọc
Vỏ máy: gồm thùng và nắp thùng
Trang 17- Thùng: làm bằng thép, thường hình bầu dục, chứa dầu để làm mát và tăng cường cách điện
- Nắp thùng: dùng để đậy thùng, trên đó đặt các chi tiết:
Các sứ ra của dây quấn CA và HA: cách điện giữa dây dẫn ra với vỏ, U càng cao thì kích thước và trọng lượng sứ ra càng lớn
Bình giản dầu: thùng hình trụ bằng thép đặt trên nắp và nối với thùng bằng một ống dẫn dầu, dùng để theo dõi mức dầu bên trong
Ong bảo hiểm: bằng thép, một đầu nối thùng, một đầu bịt bằng một đĩa thuỷ tinh; khi áp suất trong thùng dầu tăng đột ngột, đĩa thủy tinh vỡ, dầu thoát ra ngoài để máy biến áp không bị hư
Ngoài ra, trên nắp còn đặt bộ phận truyền động của cầu dao đổi nối các đầu điều chỉnh điện áp của dây quấn CA
6 Tổ nối dây của máy biến áp :
6.1 Cách ký hiệu đầu dây:
Dây quấn máy biến áp một đầu gọi là đầu đầu, đầu kia gọi là đầu cuối Với máy biến áp ba pha, các đầu đầu và đầu cuối phải chọn thống nhất: các pha phải chọn đầu đầu tới đầu cuối đi theo một chiều nhất định (theo kim đồng hồ), nếu không điện áp dây lấy ra sẽ mất tính đối xứng
Trang 18Đối với máy biến áp ba dây quấn, ngoài dây quấn sơ cấp và thứ cấp còn có dây quấn điện áp trung, ký hiệu: đầu đầu Am, Bm, Cm; đầu cuối Xm, Ym, Zm và đầu trung tính Om
6.2 Các kiểu đấu dây quấn:
Dây quấn máy biến áp ba pha có thể đấu hình Y hay hình
Đấu Y: XYZ nối lại với nhau, nếu có dây trung tính thì ký hiệu là Yo
Đấu : đầu cuối pha này nối đầu đầu pha kia: AX-BY-CZ hoặc AX-CZ-BY
Ở máy biến áp truyền tải công suất, thường dây quấn cao áp được đấu Y, dây quấn hạ áp đấu Cách đấu được dùng khi không cần điện áp pha
Ngoài ra còn kiểu đấu ziczăc: mỗi pha dây
quấn gồm hai nửa cuộn dây ở trên hai trụ khác nhau
nối nối tiếp và mắc ngược nhau (hình 1.7) Kiểu này
rất ít dùng vì tốn nhiều đồng hơn, chỉ gặp trong máy
biến áp dùng cho thiết bị chỉnh lưu, máy biến áp đo
lường để hiệu chỉnh sai số về góc lệch pha
6.3 Tổ nối dây của máy biến áp:
Được hình thành do sự phối hợp kiểu đấu dây sơ cấp so với kiểu đấu dây thứ cấp, nó biểu thị góc lệch pha giữa các sức điện động dây sơ cấp và dây thứ cấp của máy biến áp Góc lệch pha này phụ thuộc các yếu tố: chiều quấn dây, cách ký hiệu các đầu dây, kiểu đấu dây quấn ở sơ cấp và thứ cấp
Hình 1.7
Hình 1.8
Trang 19Ở máy biến áp ba pha còn do cách đấu dây quấn hình Y hay với những thứ tự khác nhau mà góc lệch pha giữa các sức điện động dây quấn sơ cấp và thứ cấp có thể
là 300, 600, … , 3600
Phương pháp kim đồng hồ:
Kim dài chỉ sức điện động dây quấn sơ cấp đặt cố
định ở số 12, kim ngắn chỉ sức điện động dây quấn
thứ cấp đặt tương ứng ở các số 1, 2, … , 12 tùy theo
góc lệch pha giữa chúng là 300, 600, … , 3600 (hình
1.9)
+ Ở hình 1.10a : nếu đổi chiều quấn dây hay đổi ký
hiệu đầu dây của dây quấn thứ cấp ta có tổ nối dây
Y/Y-6 Hoán vị thứ tự các pha thứ cấp, ta sẽ có các tổ nối dây chẵn 2, 4, 8, 10
+ Ở hình 1.11a : làm tương tự như trên ta có tổ nối dây Y/-5 và các tổ nối dây lẻ 1, 3,
7, 9
II CÁC ĐẶC TÍNH LÀM VIỆC Ở TẢI ĐỐI XỨNG CỦA MÁY BIẾN ÁP:
1 Giản đồ năng lượng của máy biến áp:
Khi truyền tải năng lượng qua máy biến áp, một phần công suất tác dụng và công suất phản kháng bị tiêu hao trong máy
Gọi P1 = U1I1cos1 là công suất đưa vào một pha của máy biến áp Một phần công suất này bị tiêu hao trên điện trở dây quấn sơ cấp PCu1 = r1I1 và trong lõi thép
PFe = rmI0 Phần còn lại là công suất điện từ truyền qua phía thứ cấp:
Hình 1.9
Hình 1.10
Hình 1.11
Trang 20Qđt = Q1 – q1 - qm
Công suất phản kháng đầu ra bằng: Q2 = Qđt – q2 = U2I2cos2
Với q2 là công suất tạo ra từ trường tản của dây thứ cấp
Khi tải có tính điện cảm ( 2 0 ), Q2 0 : lúc đó Q1 0 và được truyền từ phía sơ cấp sang phía thứ cấp
Khi tải có tính điện dung ( 2 0 ), Q2 0 :
+ Nếu Q1 0 : Công suất phản kháng truyền ngược từ phía thứ cấp sang phía sơ cấp
+ Nếu Q1 0 : toàn bộ công suất phản kháng từ hai phía thứ cấp và sơ cấp đều dùng để từ hóa máy biến áp
2 Độ thay đổi điện áp của máy biến áp và cách điều chỉnh điện áp:
Khi U1đm không đổi, độ thay đổi điện áp của MBA là :
Giả sử MBA làm việc ở một tải nào đó đối với hệ số tải = I2/ I2đm và hệ số
20
2 20 20
2
'
' '
U U
U U
U
U U
U
U U
U
ñm ñm
Hình 1.12
Trang 21U* = ( unr* .cos2 + unx*.sin2 )
unr* và unx* đã được xác định do cấu tạo của máy nên U* phụ thuộc vào hệ số tải và tính chất của tải
Thực tế, muốn giữ U2 không đổi khi MBA làm việc với các tải khác nhau thì phải thay đổi số vòng dây (thay đổi tỉ số k) Muốn vậy, ở giữa hoặc cuối cuộn dây CA
ta đưa ra một số đầu dây ứng với các số vòng dây khác nhau Nếu các đầu phân nhánh
ở cuối dây quấn thì việc cách điện được dễ dàng, còn nếu ở giữa dây quấn thì từ trường tản sẽ đều và lực điện từ tác dụng lên dây quấn cũng sẽ đối xứng hơn (ở dây
CA dòng điện nhỏ nên thiết bị đổi nối cũng gọn hơn)
Nếu công suất nhỏ thì loại MBA này thường có ba đầu phân nhánh ở mỗi pha, điều chỉnh trong phạm vi 5% Uđm
Nếu công suất lớn thì một pha có năm đầu phân nhánh để điều chỉnh trong phạm vi 2,5%Uđm và 5%Uđm
Vì việc đổi nối thực hiện khi máy ngừng làm việc nên thiết bị đổi nối tương đối đơn giản và rẻ tiền Thiết bị đổi nối được đặt trong thùng dầu còn tay quay được đặt ở trên nắp thùng
Nếu muốn điều chỉnh điện áp khi MBA đang làm việc, ta phải dùng thiết bị đổi nối phức tạp hơn và phải có cuộn kháng K để hạn chế dòng điện ngắn mạch của bộ phân dây quấn bị nối ngắn mạch khi thao tác đổi nối, trong đó T1, T2 là những cái tiếp xúc trượt; C1,
C2 là những côngtắctơ
Ở các vị trí làm việc a, e, dòng điện chạy trong hai nửa của K theo chiều ngược nhau nên hầu như từ thông trong lõi của K bằng không do đó điện kháng rất nhỏ; còn
Hình 1.13
Trang 22ở vị trí trung gian c, từ thông và điện kháng lớn nên làm giảm trị số của dòng điện ngắn mạch
Để tránh cho dầu MBA khỏi bẩn, C1 và C2 đặt riêng trong thùng phụ gắn vào vách thùng dầu của MBA
3 Hiệu suất của MBA:
Fe Cu
P P P
P P P
P
Với máy biến áp làm việc ở tải có I2 và cos2 , có thể tính theo Po, Pn
+ Công suất đầu ra : P2 = U2I2cos2
0 2
2 0
n
P P
S
P P
n n
P P
P P
P
P d
0 0
Trang 234 Máy biến áp làm việc song song:
Máy biến áp làm việc song song tốt nhất nếu điện áp thứ cấp của chúng bằng nhau về trị số và trùng nhau về góc pha, hệ số tải bằng nhau Phải có điều kiện cùng
tổ nối dây, hệ số biến đổi điện áp k và điện áp ngắn mạch un như nhau
Điều kiện cùng tổ nối dây:
+ Khi đó điện áp thứ cấp của chúng sẽ trùng pha nhau
+ Nếu tổ nối dây khác nhau thì có góc lệch giữa các điện áp thứ cấp và dòng điện trong các dây sơ cấp và thứ cấp sẽ tăng gấp nhiều lần so với dòng điện định mức, làm hỏng máy biến áp
Điều kiện tỉ số biến đổi bằng nhau:
Khi đó điện áp thứ cấp lúc không tải của các máy biến áp sẽ bằng nhau (E2I = E2II), trong mạch nối liền các dây quấn thứ cấp của các máy biến áp sẽ không có dòng điện Ngược lại, nếu k khác nhau thì có Icb khi không tải, sinh ra bởi điện áp E = E2I - E2II
làm cho hệ số tải khác nhau, ảnh hưởng xấu đến việc lợi dụng công suất của máy + Qui định: k 0,5% trị số trung bình của chúng
Điều kiện trị số điện áp ngắn mạch bằng nhau:
+ Qui định: un của các máy biến áp làm việc song song không được khác nhau quá 10% và tỉ lệ dung lượng máy vào khoảng 3:1
III CÁC MÁY BIẾN ÁP ĐẶC BIỆT :
1 Máy biến áp đo lường :
Máy biến áp đo lường gồm 2 loại : máy biến điện áp và máy biến dòng điện dùng
để biến đổi điện áp cao hoặc dòng điện lớn thành những lượng nhỏ đo được bằng những dụng cụ đo tiêu chuẩn (1 100 V ; 1 5 A) hoặc dùng trong mạch bảo vệ
Trang 24* Máy biến điện áp:
- Cấu tạo: dây quấn sơ cấp nối song song với lưới điện, dây quấn thứ cấp nối với vônmét hoặc với cuộn dây song song oátmét
hoặc với cuộn dây của rơle bảo vệ
- Tổng trở của những dụng cụ này rất lớn nên
máy biến điện áp làm việc ở trạng thái gần
như không tải, điện áp rơi trong máy nhỏ
- Sai số nhỏ, các cấp chính xác: 0,5; 1; 3
- Chú ý: không được nối tắt mạch thứ cấp
* Máy biến dòng điện:
- Cấu tạo: dây quấn sơ cấp gồm ít vòng dây
và nối nối tiếp với mạch cần đo dòng điện;
dây quấn thứ cấp gồm nhiều vòng dây
được nối với ampemét hoặc với các cuộn
dây nối tiếp oátmét hay rơle bảo vệ
- Tổng trở của những dụng cụ này rất nhỏ,
trạng thái làm việc của máy biến dòng điện
là trạng thái ngắn mạch, lõi thép không bão hòa ( = 0,8 1 Wb )
- Sai số nhỏ, có các cấp chính xác: 0,2; 0,5; 1; 3; 10
- Chú ý: không được để dây quấn thứ cấp hở mạch
2 Máy biến áp hàn:
- Máy biến áp hàn hồ quang được
chế tạo sao cho đặc tính ngoài
U2 = f(I2) rất dốc để hạn chế
dòng điện ngắn mạch và đảm
bảo cho hồ quang được ổn định
- Muốn điều chỉnh dòng điện hàn cần có thêm một cuộn cảm phụ có điện kháng thay đổi được bằng cách thay đổi khe hở của lõi thép của cuộn cảm
Máy biến áp hàn hồ quang có : U0 = 60 75 V ; Uđm = 30 V
Hình 1.15
Hình 1.14
Hình 1.16
Trang 25Chương II: MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ
I ĐẠI CƯƠNG & QUAN HỆ ĐIỆN TỪ TRONG MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ:
1 Phân loại – kết cấu :
1.1 Phân loại :
Theo kết cấu của vỏ : kiểu hở, kín, kiểu bảo vệ, kiểu phòng nổ …
Theo kết cấu của rotor : rotor dây quấn, rotor lòng sóc
Theo số pha : 1 pha, 2 pha, 3 pha
o Rotor lồng sóc : trong mỗi rãnh đặt thanh dẫn (đồng hay nhôm), nối 2 đầu bằng 2 vòng ngắn mạch bằng đồng
( f1 là tần số dòng điện lưới đưa vào), thì từ trường này
Trang 26quét qua dây quấn nhiều pha tự ngắn mạch đặt trên lõi sắt rotor và cảm ứng trong dây quấn đó sức điện động và dòng điện Từ thông do dòng điện này sinh ra hợp với từ thông của stator tạo thành từ thông tổng ở khe hở Dòng điện trong dây quấn rotor tác dụng với từ thông khe hở này sinh ra mômen Tác dụng đó có quan hệ mật thiết với tốc độ quay n của rotor - Hệ số trượt : % 100
1
1
n
n n
Trường hợp rotor quay thuận và nhanh hơn tốc độ đồng bộ (n n1 hay s 0): Dùng một động cơ sơ cấp nào đó quay rotor của máy điện không đồng bộ vượt tốc độ đồng bộ n n1 Lúc đó chiều của từ trường quay quét qua dây dẫn sẽ ngược lại, sức điện động và dòng điện trong dây dẫn rotor cũng đổi chiều nên chiều của mômen cũng ngược với chiều quay của rotor (đó là mômen hãm): máy điện làm việc ở chế độ máy phát điện
Trường hợp rotor quay ngược với chiều từ trường quay (n 0 hay s 1):
Vì một nguyên nhân nào đó, rotor quay ngược chiều với chiều từ trường quay thì lúc đó chiều của sức điện động, dòng điện và mômen vẫn giống như lúc ở chế độ động cơ điện Vì mômen sinh ra ngược với chiều quay của rotor nên có tác dụng hãm rotor đứng lại Trong trường hợp này, máy vừa lấy điện năng ở lưới điện vào, vừa lấy
cơ năng từ động cơ sơ cấp: máy làm việc ở chế độ hãm điện từ
Vì máy điện làm việc ở những tốc độ khác tốc độ đồng bộ của từ trường quay nên gọi là máy điện không đồng bộ
3 Các lượng định mức :
Gồm: Công suất định mức ở đầu trục Pđm, dòng định mức Iđm, điện áp dây định mức
Trang 27- Công suất định mức mà động cơ tiêu thụ : dm dm dm
dm
n
P P
81 , 9
4 Công dụng của máy điện không đồng bộ : được dùng :
Làm động cơ điện (do đơn giản, chắc chắn, cao, giá rẻ…)
Trong công nghiệp (dùng làm nguồn động lực cho máy cán thép vừa và nhỏ, các máy công cụ…)
Trong hầm mỏ (làm máy tời, quạt gió)
Trong nông nghiệp (làm máy bơm, máy gia công…)
Trong đời sống (quạt gió, máy quay đĩa, động cơ tủ lạnh…)
* Nhược điểm : cos thường không cao lắm, đặc tính điều chỉnh tốc độ không tốt
Có thể dùng làm máy phát điện nhưng không tốt so với máy phát điện đồng bộ
5 Máy điện không đồng bộ làm việc khi rotor quay :
Các phương trình cơ bản :
- Từ trường khe hở sinh ra F1 quay với tốc độ đồng bộ n1 Nếu rotor quay với tốc
độ n theo chiều quay của từ trường quay thì tốc độ tương đối giữa từ trường quay với dây quấn rotor là n2 = n1 – n và tần số sức điện động và dòng điện của rotor sẽ là :
1 1 1
1 2 2
60
.
P n n
n n P n
s là hệ số trượt của máy điện không đồng bộ Thường khi động cơ KĐB ở tải định mức thì s = 0,02 0,05
- Dù rotor quay với tốc độ bất kỳ hay không quay thì sức từ động stator F1 và rotor F2 bao giờ cũng quay đồng bộ với nhau
Trang 28- Các phương trình cơ bản khi rotor quay như sau :
m
z I E
I I I
E E
jx s
r I E
jx r I E U
0 1 0
' 2 1 1
' 2
' 2
' 2 ' 2
' 2
1 1 1 1 1
Mạch điện thay thế của MĐKĐB :
Để thuận lợi cho tính toán, người ta biến đổi mạch điện thay thế hình T thành mạch điện thay thế hình đơn giản hơn
6 Các chế độ làm việc, giản đồ năng lượng của máy điện không đồng bộ:
6.1 Máy làm việc ở chế độ động cơ điện (0 < s <1) :
Động cơ điện lấy điện năng từ lưới điện vào với P1 = m1U1I1cos1.
' 2 2 '
Trang 29 Công suất cơ của động cơ điện: 2 1 2'2 2'
1
r s
s I
m p
Công suất đưa ra đầu động cơ điện : P2 = Pcơ – (pcơ + pf)
Tổng tổn hao trong động cơ điện bằng :
p = pCu1 + pFe + pCu2 + pcơ + pf
trong đó :
pCu1 , pCu2 : tổn hao đồng của dây quấn stator, rotor;
pFe : tổn hao trong lõi sắt stator;
pcơ : tổn hao cơ;
pf : tổn hao phụ
Và công suất đưa ra đầu trục : P2 = P1 - p
* Hiệu suất động cơ điện:
1 1
2 1
P
p P
* Giãn đồ công suất phản kháng (hình 2.5):
Động cơ KĐB lấy từ lưới công suất phản kháng : Q1 = m1U1I1sin1
Một phần nhỏ công suất phản kháng này được sử dụng để sinh ra từ trường tản trong mạch điện sơ cấp q1 = m1I1 x1 và thứ cấp q2 = m1I2’2r2’
Phần lớn còn lại dùng sinh ra từ trường khe hở: Q m m E I m I2x m
0 1 0 1
Hình 2.4
Hình 2.5
Trang 30 Q1 = Qm + q1 + q2 = m1U1I1sin1
Vì trong máy điện không đồng bộ khe hở lớn hơn trong máy biến áp nên Qm và
I0 tương đối lớn cos thấp, thường cos = 0.7 0.95 (khi không tải : cos = 0.1 0.15)
6.2 Máy làm việc ở chế độ máy phát điện (-< s < 0) :
- Khi hệ số s < 0 Pcơ = 1 ' 0
2 2
' 2
- Khi s > 1 thì Pcơ < 0 : máy lấy công suất cơ từ ngoài vào
- Công suất Pđt = m1 I2’2r2’/s > 0 : máy lấy công suất điện từ lưới vào
- Tất cả công suất cơ và điện lấy ở ngoài vào đều biến thành tổn hao đống trên mạch rotor :
' 2 2 ' 2 1
' 2 2
' 2 1
' 2 2 ' 2 1
1
Cu co
s
s I
m s
r I m P
chỉ cho phép máy làm việc trong khoảng thời gian tương đối ngắn khi U1 = Uđm
II DÂY QUẤN PHẦN ỨNG CỦA MÁY ĐIỆN XOAY CHIỀU :
1 Đại cương :
Dây quấn phần ứng của máy điện xoay chiều có nhiệm vụ cảm ứng được sức điện động nhất định đồng thời tham gia vào việc tạo nên từ trường cần thiết cho
sự biến đổi năng lượng trong máy
Kết cấu của dây quấn phải đảm bảo được những yêu cầu như : tiết kiệm dây đồng ( chủ yếu ở phần đầu nối ), bền về cơ, điện, nhiệt, chế tạo đơn giản, lắp ráp sửa chữa dễ dàng
Trang 31 Dây quấn của máy điện xoay chiều gồm dây quấn ba pha và dây quấn một pha,
có thể đặt trong rãnh thành một lớp hoặc hai lớp
2 Dây quấn có q là số nguyên:
2.1 Dây quấn một lớp:
Dây quấn một lớp thường được dùng trong các động cơ điện công suất dưới 7
KW và trong các máy phát điện tuabin nước Đó là loại dây quấn mà trong mỗi rãnh chỉ đặt một cạnh tác dụng của một phần tử ( hay bối dây ) với dây quấn một lớp, số phần tử S = Z/2
Thí dụ: xét dây quấn một lớp với số pha m = 3; Z = 24; 2p = 4
+ Góc lệch pha giữa hai rãnh liên tiếp: .3600 30 0
Đem nối tiếp các phần tử của cùng một pha với nhau ta được dây quấn ba pha Hình 2.6 trình bày một kiểu dây quấn với các phần tử có kích thước hoàn toàn giống nhau gọi là dây quấn đồng khuôn Vì mỗi pha có hai nhóm phần tử có vị trí dưới hai đôi cực hoàn toàn giống nhau nên có thể tạo thành một mạch nhánh (nếu nối cuối của nhóm phần tử trước với đầu của nhóm phần tử sau) hoặc thành hai mạch nhánh ghép song song (nếu nối đầu của hai nhóm phần tử với nhau và cuối của chúng với nhau) Cách nối dây trên hình ứng với trường hợp mỗi pha có một mạch nhánh Khi nối thành hai mạch nhánh, sức điện động của mỗi pha sẽ giảm đi một nửa nhưng dòng điện của
Hình 2.6
Trang 32mỗi pha sẽ tăng gấp đôi Trong trường hợp tổng quát, nếu máy có p đôi cực thì số mạch nhánh song song của mỗi pha là k (k chia hết cho p)
Trị số sức điện động của mỗi pha không phụ thuộc vào thứ tự nối các rãnh tác dụng Ví dụ đối với pha A có thể nối các cạnh tác dụng theo thứ tự (1-8), (2-7) ở dưới đôi cực thứ nhất và (13-20), (14-19) dưới đôi cực thứ hai và được hai nhóm có hai phần tử kích thước không giống nhau (hình 2-7) Loại dây quấn này gọi là dây quấn đồng tâm Khi thực hiện dây quấn đồng tâm, để các phần tử nối không đè chéo lên nhau cần bố trí chúng lên các mặt khác nhau Ở trên phần đầu nối đưọc bố trí trên hai mặt Cũng có thể bố trí phần đầu nối của ba pha trên ba mặt khác nhau Tương ứng lúc
đó sẽ có dây quấn đồng tâm hai mặt và ba mặt Dây quấn đồng tâm khó thực hiện được các nhánh song song hoàn toàn giống nhau vì chiều dài của các nhóm phần tử trong từng pha không bằng nhau
2.2 Dây quấn hai lớp:
Dây quấn 2 lớp là loại dây quấn mà trong mỗi rãnh có đặt hai cạnh tác dụng của phần tử Giống như ở dây quấn của máy điện một chiều khi quấn dây, cạnh thứ nhất của mỗi phần tử dược đặt ở lớp trên của rãnh còn cạnh thứ hai được đặt ở lớp dưới của một rãnh khác So với dây quấn 1 lớp, dây quấn 2 lớp có ưu điểm thực hiện được bước ngắn, làm yếu được sức điện động bậc cao dó đó cải thiện được dạng sóng sức điện động nhưng có nhược điểm là khiến cho việc lồng dây quấn vào rãnh và việc sửa chữa gặp khó khăn hơn Dây quấn 2 lớp của máy điện xoay chiều có thể chế tạo thành kiểu quấn xếp (chủ yếu) hoặc quấn sóng (chỉ dùng đối với rotor dây quấn của ĐCKĐB và
Hình 2.7
Trang 33Dây quấn hai lớp ba pha có thể quấn với vùng pha = 600 (thưòng sử dụng) hoặc 1200
Hình 2-8 trình bày sơ đồ khai triển của dây quấn xếp đó khi thực hiện với vùng pha
= 600 và bước ngắn y = = 5 rãnh (=5/6) Vì các nhóm phần tử của một pha liên tiếp được đặt dưới các cực khác nhau nên sức điện động cảm ứng của chúng có chiều ngược nhau (đầu của các nhóm phần tử có ghi ký hiệu *) Để mỗi pha hình thành một mạch nhánh phải nối cuối của nhóm phần tử trước với đầu của nhóm phần tử tiếp theo
Nếu muốn mỗi pha có nhiều mạch nhánh song song phải nối đầu của các nhóm phần tử của pha đó với nhau và cuối các nhóm phần tử đó với nhau Nói chung số nhánh song song của một pha có thể là k với điều kiện là k chia hết cho 2p
Hình 2-9 trình bày dây quấn sóng có các số liệu giống như của dây quấn xếp trên hình 2-8 (chỉ trình bày cách nối dây của một pha) Vì mỗi pha chiếm số rãnh vẫn giống như ở dây quấn xếp nên sức điện động cảm ứng của hai loại dây quấn đó hoàn toàn bằng nhau mặc dù cách quấn dây của chúng khác nhau Dùng số hiệu rãnh trong
đó có đặt cạnh tác dụng thứ nhất của phần tử để đánh số phần tử đó ta thấy, trong dây quấn sóng nếu bắt đầu từ A1 đến X1 thì sau khi đi quanh phần ứng q vòng (ở đây q = 2)
ta đặt được các phần tử 2, 14, 13 nằm dưới các cực N Tương tự nếu bắt đầu từ X2 đến
A2 thì sau khi đi quanh phần ứng 2 vòng ta có các phần tử 8, 20, 7, 19 nằm dưới các
Hình 2.8