Giáo trình Thiết kế thời trang trên máy tính gồm có 2 chương với những nội dung chính sau: Chương I: Lý thuyết căn bản về phần mềm Illustrator; Chương II: Bài tập ứng dụng thiết kế thời trang trên phần mềm Illustrator. Mời các bạn cùng tham khảo để biết thêm nội dung chi tiết.
Trang 1Chương 1: LÝ THUYẾT CĂN BẢN VỀ PHẦN MỀM ILLUSTRATOR
Nội dung chương này trang bị cho người học kiến thức cơ bản về các lệnh trong chương trình Illustrator như: Các lệnh làm quen với màn hình, công cụ vẽ hình cơ bản, các thao tác cơ bản với đối tượng, các công cụ vẽ nét, hiệu chỉnh nét, stroke, một số phép biến đổi, các chế độ hòa trộn, các hiệu ứng, trang trí trên đối tượng và tô màu đối tượng Sau khi học xong chương này, người học thao tác thành thạo các lệnh trong phần mềm Illustrator, vẽ mẫu trang phục theo từng chủ đề trên phần mềm Illustrator
I LÀM QUEN VỚI GIAO DIỆN ILLUSTRATOR
Hình 1.1 Giao diện Illustrator
1.1 Bảng điều khiển (Panel)
Bảng điều khiển được đặt trong “Dock” (biến đổi) dọc theo phía phải của màn hình, theo mặc định Dock được thu gọn Để mở rộng Dock, nhấp các mũi tên kép nhỏ hướng sang trái một lần ở phần trên cùng của Dock Các Panel được nhóm lại thành các họ của các công cụ tương tự Ví dụ Panel Swatches được nhóm với Brusches và Symbols (xem hình 1.2)
Trang 2Hình 1.2 Panel màu
Mở một Panel, chọn Windows Chọn Panel cần mở Panel có các tính năng nhất định, ví dụ như:
- Color: Panel dùng để chọn và áp dụng màu vào bản vẽ
- Color guide: Panel cho phép truy cập nội dung hướng dẫn Live Color
Hình 1.3 Panel Color
- Swatches: Panel hiển thị các màu, màu Gradient, và mẫu hoa văn (Pattern) xác lập sẵn, các mẫu màu (Swatch) và các thư viện Swatch
- Brusches: Panel hiển thị các loại cọ
- Symbol: Panel hiển thị các ký hiệu hoặc hoa văn có sẵn
Hình 1.4 Panel Swatches, Brusches và Symbol
- Stroke: Panel để điều chỉnh độ dày của nét (Weight)
- Gradient: Panel dùng để trộn màu sáng tối
Trang 3- Transparency: Panel dùng để điều chỉnh độ mờ đục (Opacity) của các đối tượng được chọn
Hình 1.5 Panel Stroke, Gradient,Transparency
- Appearance: Panel dùng để xem, tạo và áp dụng các thuộc tính và những đối tượng như tô màu (fill), nét (Strokes), độ trong suốt (transparency) và các hiệu ứng (effects)
- Graphbic styles: Panel để xem, tạo áp dụng các kiểu đồ họa tùy ý
Hình 1.6 Panel Appearance, Graphbic styles
- Layers: Sử dụng Panel để tổ chức tài liệu trên các Layer khác nhau
Hình 1.7 Panel Layers
- Transform: Sử dụng Panel để biến đổi tỷ lệ, xoay hoặc làm nghiêng ảnh được chọn
Trang 4- Align: Panel căn chỉnh các đối tượng
- Pathfinder: Panel biến đổi các đối tượng
Hình 1.8 Panel Transform, Align, Pathfinder
1.2 Khám phá Toolbox
Toolbox được đặt dọc theo phía trái của màn hình, Toolbox có thể được mở rộng,
được thu gọn, được làm ẩn, hiển thị, được neo và được mở để đặt trôi nổi tự do trong Workspace
Trang 5Hình 1.9 Thanh Toolbox
- Các công cụ Selection
+ Selection: Công cụ mặc định để chọn và di chuyển các đối tượng
+ Direct Selection: Dùng để chọn các đường hoặc đoạn riêng biệt của một đối tượng + Magic wantd: Được sử dụng để tạo các vùng chọn, dựa vào màu tô và màu nét của đối tượng, bề dày nét, độ mờ đục đối tượng và chế độ hòa trộn
+ Lasso: Dùng để tạo các vùng chọn bằng cách rê xung quanh các đối tượng
- Các công cụ Drawing, Paninting và Type
+ Pen: Vẽ các đoạn đường thẳng và đường cong
+ Type: Được sử dụng để thêm thông tin vào Artboard
Trang 6+ Line Segment: Để tạo các đoạn đường, đường xoắn ốc và lưới
+ Rectangle: Vẽ hình chữ nhật, hình chữ nhật bo tròn, hình elíp, hình đa giác và hình ngôi sao
+ Paintbrush: Dùng cọ để vẽ các đường và hình dạng
+ Pencil: Được sử dụng để vẽ các đường và hình dạng tự do
+ Blob brush: Được sử dụng để tô các đường bằng các đường phức hợp
+ Eraser: Được sử dụng để xóa các nét và các vùng tô khỏi các đối tượng
- Các công cụ Painting và Blending Type
+ Rotate: Để quay một đối tượng được chọn
+ Scale: Định tỷ lệ một đối tượng được chọn
+ Warp, Free Transform: Để biến đổi một đối tượng được chọn
+ Symbol sprayer: Được sử dụng để tạo các Symbol
+ Column graph: Được sử dụng để tạo các sơ đồ và biểu đồ
+ Mesh: Sao chép màu từ đối tượng này sang đối tượng khác, tạo màu lưới sáng tối cho đối tượng được chọn
+ Blend: Tạo các kiểu hòa trộn hình dạng và màu giữa các đối tượng được chọn
- Công cụ slice, Movie và Zoom
+ Slice: Dùng để cắt ảnh được chọn thành các mảnh
+ Hand: Di chuyển Artboad trong Workspace
+ Zoom: Được sử dụng để phóng to và thu nhỏ màn hình
- Các công cụ screen mode
+ Normal screen mode: Hiển thị màn hình đầy đủ với thanh Application, thanh Document Groups, Toolbox và các Panel
+ Full screen mode with menu bar: Hiển thị màn hình rộng đầy đủ với thanh Application, thanh Document Groups, Toolbox và các Panel
+ Full screen mode: Hiển thị Artboard mở rộng với các thước đo tất cả tính năng Workspace khác được ẩn, để thoát khỏi chế độ này nhấn phím F trên bàn phím
2 Các thao tác với File
2.1 Tạo File mới
Chọn File / New (Ctrl + N) hộp thoại sẽ xuất hiện (xem hình 1.10)
Xác lập các tùy chọn cần thiết trong hộp thoại để tạo một trang giấy mới:
- Name: Tên tài liệu mới
- Number of Artboards: Số lượng trang vẽ
- Size: Kích thước khổ giấy chuẩn được xác lập sẵn
Trang 7- Unit: Đơn vị đo lường
Hình 1.10 Tạo trang giấy
- Width and Height: Chiều cao và chiều rộng của trang giấy
- Orientation: Hướng giấy
- Color Mode: Chế độ màu
Sau khi đã xác lập các tùy chọn, nhấp ok Lúc này ta có thể bắt đầu thao tác với trang giấy
vẽ vừa mới tạo (xem hình 1.11)
Hình 1.11 Giao diện sau khi tạo trang giấy vẽ
Trang 82.2 Thanh trạng thái
Thanh trạng thái (Status Bar) được đặt ở dưới Artboard Khi xuất hiện, vùng này hiển thị ba tính năng đặc biệt: Phóng to hoặc thu nhỏ của Artboard, số lượng của Artboard và một vùng hiển thị thông tin (xem hình 1.12)
Mức phóng đại Số lượng Artboard Vùng hiển thị
Hình 1.12 Thanh trạng thái
Cách tạo Artboard: Chọn Panel Artboard Chọn New Artboard
Hình 1.13 Tạo Artboard
2.3 Lưu File
Chọn File / Save As hộp thoại sẽ
xuất hiện (xem hình 1.14)
- Save in: Chọn đường dẫn để lưu
tập tin
- File name: Tên tập tin
- Save as type: Chọn đuôi tập tin,
mặc định của chương trình Illustrator là
Trang 92.4 Mở File
Chọn File / Open (Ctrl + O) hộp thoại sẽ xuất hiện (xem hình 1.15)
Hình 1.15 Hộp thoại mở file Look in: Chọn đường dẫn mở tập tin, chọn tập tin cần mở
Trang 10Hình 1.16 Hộp thoại mặc định trang giấy
- Unit: Đơn vị đo
- Edit Artboads: Nhập thông số vào W chiều rộng trang giấy, H chiều dài trang giấy
Ví dụ: Tạo băng rôn có chiều dài 1,5 mét, chiều rộng 3 mét
Trang 11Hình 1.17 Hộp thoại mặc định thông số trang giấy
Khung xem màu mặc định của trang được gọi là chế độ Preview, có thể thay đổi chế
độ khung này thành chế độ Outline để có thể thấy các đường biên bao quanh Trong chế
độ Outline đặc biệt hữu dụng cho việc chọn các đối tượng ẩn dấu đằng sau các đối tượng khác hoặc tìm các đường Path và điểm rải rác, các đối tượng được tượng trưng dưới dạng các hình dạng có đường biên bao quanh
Chọn View / Preview (Ctrl + Y) để hiển thị hình ảnh với đầy đủ các thuộc tính fill (màu tô) và stroke (đường viền)
Chọn View / Outline (Ctrl + Y) để hiển thị hình ảnh dưới dạng các đường viền
Trang 12Chế độ hiển thị Preview Chế độ hiển thị Outline
Hình 1.18 Chế độ hiển thị đối tượng
3.2 Hiển thị toàn trang
Chọn View / Fit Artboards In Window (Ctrl + 0) hoặc nhấp đúp vào công cụ Hand
3.3 Hiển thị ở chế độ 100%
Chọn View / Actual Size (Ctrl + 1) hoặc nhấp đúp vào công cụ Zoom
3.4 Chế độ hiển thị toàn màn hình
- Normal Screen Mode: Chế độ hiển thị chuẩn
- Full Screen Mode with Menu Bar: Chế độ hiển thị toàn màn hình có thanh thực đơn
- Full Screen Mode: Chế độ hiển thị toàn màn hình không có thanh thực đơn
- Để chuyển đổi qua lại giữa 3 chế độ ta có thể nhấn phím F
Hình 1.19 Chế độ hiển thị màn hình
- Ngoài ra ta cũng có thể phóng to, thu nhỏ ta chọn công cụ Zoom
- Để phóng to chọn công cụ và kéo rê chuột tạo một vùng hình chữ nhật trên trang bản vẽ để phóng to vùng đó
- Để thu nhỏ chọn công cụ và kéo rê chuột tạo một vùng hình chữ nhật trên trang bản vẽ để thu nhỏ vùng đó
3.5 Các hiển thị khác
Nhấp chuột phải vào màn hình, xuất hiện hộp thoại
Trang 13Hình 1.20 Chế độ hiển thị màn hình
Chọn Show Rulers: Hiển thị thước đo
Chọn Show Grid: Hiển thị lưới
Hình 1.21 Chế độ hiển thị thước và lưới
Hiển thị khung bao đối tượng: Chọn View / Show Hide Bounding Box (Ctrl + Shift + B) để hiện / tắt khung bao đối tượng Khung bao được dùng để điều chỉnh kích cỡ của đối tượng
Trang 14Không hiển thị bounding box Có hiển thị bounding box
Hình 1.22 Các chế độ hiển thị khung bao
BÀI TẬP THỰC HÀNH Bài tập 1: Vận dụng những lệnh đã học để tạo một trang giấy mới với yêu cầu sau:
- Kích thước khổ giấy A4
- Lưu lại với đuôi “ai”
Bài tập 2: Mở một File có sẵn và tùy chỉnh các hiển thị sau:
- Hiển thị thước với đơn vị đo là cm
- Chọn chế độ hiển thị Outline
II CÁC CÔNG CỤ VẼ HÌNH VÀ MỘT SỐ LỆNH THƯỜNG DÙNG
1 Các công cụ vẽ hình cơ bản
Hình 1.23 Công cụ vẽ hình cơ bản
1.1 Công cụ Rectangle Tool (M): Vẽ hình chữ nhật và hình vuông
- Chọn công cụ Rectangle Tool trên Panel Tools
- Nhấn giữ phím Alt để vẽ hình chữ nhật xuất phát từ tâm
Trang 15Hình 1.24 Bảng thông số hình chữ nhật
Width: Chiều rộng của hình
Height: Chiều cao của hình
1.2 Công cụ Rounded Rectangle Tool: Vẽ hình chữ nhật bo góc
- Chọn công cụ Rounded Rectangle Tool trên Panel Tools
- Nhấn giữ phím Alt để vẽ hình chữ nhật bo góc xuất phát từ tâm
- Nhấn chuột để tạo một hình chữ nhật được bo tròn xuất phát từ góc, trước khi nhả chuột, điều chỉnh bán kính góc bằng cách nhấn các phím mũi tên trên bàn phím: Up tăng bán kính góc, Down giảm bán kính góc, Left loại bỏ bán kính góc để tạo các góc vuông và Right thêm lượng độ phóng tối đa để tạo các góc siêu bo tròn
- Nhấn giữ thanh khoảng trắng (Spacebar) để di chuyển hình chữ nhật bo góc đến một
vị trí mới
- Để vẽ hình chữ nhật bo góc một cách chính xác theo kích thước cho sẵn, nhấp chuột vào hình chữ nhật bo góc, xuất hiện hộp thoại (xem hình 1.25)
Hình 1.25 Bảng thông số hình chữ nhật bo góc
Width: Chiều rộng của hình
Height: Chiều cao của hình
Trang 16Corner Radius: Bán kính bo tròn của hình
1.3 Công cụ Ellipse Tool: Vẽ hình tròn và elíp
- Chọn công cụ Ellipse Tool trên Panel Tools
- Nhấn giữ phím Alt để vẽ hình elíp xuất phát từ tâm
- Để vẽ hình tròn hoặc elíp một cách chính xác theo kích thước cho sẵn, nhấp chuột vào hình elíp, xuất hiện hộp thoại (xem hình 1.26)
Hình 1.26 Bảng thông số hình elíp
Width: Chiều rộng của hình
Height: Chiều cao của hình
1.4 Công cụ Polygon: Vẽ hình đa giác
- Chọn công cụ Polygon trên Panel Tools
- Nhấn giữ phím Alt để vẽ hình đa giác xuất phát từ tâm
- Để vẽ đa giác một cách chính xác theo kích thước cho sẵn, nhấp chuột vào hình đa giác, xuất hiện hộp thoại (xem hình 1.27)
Hình 1.27 Bảng thông số hình đa giác
Radius: Bán kính đường tròn ngoại tiếp đa giác
Sides: Số đỉnh của đa giác
Trang 171.5 Công cụ Star: Vẽ hình ngôi sao
- Chọn công cụ Star trên Panel Tools
- Nhấn giữ phím mũi tên lên hoặc mũi tên xuống để tăng giảm số đỉnh của ngôi sao
- Nhấn giữ Ctrl để tăng bán kính ngoài của hình sao
- Nhấn giữ phím Alt để tăng bán kính trong của hình sao
- Để vẽ ngôi sao một cách chính xác theo kích thước cho sẵn, nhấp chuột vào hình ngôi sao, xuất hiện hộp thoại (xem hình 1.28)
Hình 1.28 Bảng thông số hình ngôi sao
Radius 1: Bán kính đường tròn nội tiếp của ngôi sao
Radius 2: Bán kính đường tròn ngoại tiếp của ngôi sao
Points: Số đỉnh của đa giác
2 Thao tác cơ bản với đối tượng
Hình 1.29 Công cụ chọn đối tượng
Tạo các hình dạng và đường Path bước đầu tiên trong việc tạo bất kỳ hình minh họa Bước tiếp theo là chọn một đối tượng hoặc một phần của đối tượng Để định dạng và xử
lý hình dạng đó, các công cụ chọn bao gồm Selection Tool, Direct Selection Tool, Group Selection Tool, Magic Wand Tool, và Lasso Tool
Trang 182.1 Công cụ Selection Tool (V)
Công cụ Selection Tool dùng để chọn một đối tượng hoặc toàn bộ một nhóm (group) đối tượng
- Chọn một đối tượng: Nhấp vào đối tượng đó
- Để chọn nhiều đối tượng cùng một lúc: Chọn đối tượng thứ nhất, nhấn giữ Shift rồi lần lượt chọn các đối tượng còn lại hoặc vẽ một bao hình (marquee) bao lấy các đối tượng cần chọn
- Công cụ còn để dời đối tượng đến một vị trí khác trên bản vẽ Trong khi dời, nhấn giữ phím Alt để giữ lại đối tượng cũ và sinh ra thêm một đối tượng mới
- Công cụ có thể dùng để co dãn (scale) đối tượng bằng cách dùng chuột kéo các handles Trong khi scale nhấn giữ phím Shift để giữ đúng tỷ lệ
- Công cụ có thể dùng để quay (rotate) đối tượng
2.2 Công cụ Direct Selection Tool (A)
- Công cụ Direct Selection Tool dùng để chỉnh sửa, di chuyển điểm
- Chọn lệnh, chọn kiểu đường cong hoặc thẳng
- Chọn điểm cần di chuyển
Hình 1.30 Công cụ chỉnh điểm
2.3 Công cụ Magic Wand
- Công cụ này cho phép chọn các đối tượng có thuộc tính tương tự nhau như fill color (màu tô), stroke color (màu viền), stroke weight (độ dày đường viền), opacity (độ mờ đục)
và blending mode (chế độ phối hợp) Sai số là Tolerance
- Khi ta nhấn đúp chuột vào công cụ, một hộp đối thoại sẽ hiện ra (xem hình 1.31)
Trang 19Hình 1.31 Hộp thoại tùy chỉnh công cụ Magic Wand
- Để chọn, bấm chuột vào đối tượng chứa các thuộc tính mà ta muốn chọn
- Để chọn thêm, nhấn giữ Shift rồi bấm chuột vào đối tượng mà ta muốn chọn thêm
- Để trừ bớt, nhấn giữ Alt rồi bấm chuột vào đối tượng chứa thuộc tính mà ta muốn trừ bớt
2.4 Công cụ Lasso Tool
Công cụ này cho phép chọn toàn bộ các path các đối tượng (Object) bằng cách vẽ 1 vùng bao xung quanh các đối tượng cần chọn
2.5 Di chuyển đối tượng
Chọn đối tượng rồi dùng chuột rê đối tượng hoặc sử dụng mũi tên trên bàn phím
2.6 Copy đối tượng
- Chọn đối tượng / chọn Edit / Copy (Ctrlt + C) hoặc nhấn phím Alt rê đối tượng
- Dán đối tượng tại vị trí ban đầu: Chọn Edit / Paste in Front (Ctrlt + F)
- Dán đối tượng tại vị trí khác: Edit / Paste (Ctrlt + V)
2.7 Xóa đối tượng: Chọn đối tượng / chọn Delete
2.8 Thay đổi thứ tự trên dưới của các đối tượng
Để thay đổi thứ tự trên dưới của các đối tượng, chọn đối tượng cần thay đổi, sau đó chọn Object / Arrange:
- Bring to Front (Crtl+Shit+]): Đưa đối tượng lên trên cùng
Trang 20Hình 1.32 Đưa đối tượng lên trên cùng
- Bring Forward (Ctrl+]): Đưa đối tượng lên trên 1 vị trí
Hình 1.33 Đưa đối tượng lên trên 1 vị trí
- Send Backward (Crtl+[): Đưa đối tượng xuống dưới 1 vị trí
Hình 1.34 Đưa đối tượng xuống dưới 1 vị trí
- Send To Back (Crtl+Shift +]): Đưa đối tượng xuống dưới cùng
Trang 21Hình 1.35 Đưa đối tượng xuống dưới cùng
2.10 Khoá (lock) và dấu (hide) các đối tượng
- Việc khoá một đối tượng giúp ta hạn chế khả năng đối tượng bị dịch chuyển ngoài
ý muốn Đối với các bản vẽ phức tạp, ta có thể tạm thời dấu các đối tượng không cần thiết
- Để ẩn các đối tượng của các layers khác, ta chọn Object / Hide / Other Layers
- Để hiện tất cả các đối tượng đã bị ẩn trước đó, ta chọn Object / Show All (Ctrl+Alt+3)
Trang 221.1.1 Công cụ Line Segment : Công cụ dùng để vẽ đường thẳng
- Chọn công cụ Line Segment, nhấp chuột vào Artboard (bản vẽ) để xác định điểm đầu, rê chuột đến vị trí điểm cuối muốn vẽ Trong khi vẽ kết hợp với các phím
- Nhấn giữ phím Alt và rê chuột để vẽ đường thẳng nhưng mở rộng đường thẳng ra hai phía của điểm đầu
- Nhấn giữ Shift và rê chuột để vẽ đường thẳng được cố định tại một đầu
- Để vẽ đường thẳng một các chính xác, nhấp chuột vào Artboard hộp thoại xuất hiện (xem hình 1.38)
Trang 23Hình 1.38 Hộp thoại tùy chỉnh thông số đường thẳng
Length: Chiều dài của đường thẳng
Angle: Góc nghiêng của đường thẳng
Chọn vào ô Fill Line tô màu đường thẳng theo màu hiện hành
1.1.2 Công cụ Arc : Công cụ dùng để vẽ đường cong
- Chọn công cụ Arc, nhấp chuột vào Artboard để xác định điểm đầu, rê chuột đến vị trí điểm cuối muốn vẽ Trong khi vẽ kết hợp với các phím
- Nhấn giữ phím Alt và rê chuột để vẽ đường cong nhưng mở rộng đường cong ra 2 phía của điểm đầu
- Nhấn giữ Shift và rê chuột để vẽ cung tròn
- Nhấn phím C để đổi cung mở (Opened Arc) thành cung đóng (Closed Arc) và ngược lại
Trang 24- Nhấn phím F(Flip) để lấy đối xứng cung qua đường thẳng nối điểm đầu và điểm cuối của cung
- Nhấn giữ phím mũi tên lên hoặc mũi tên xuống để tăng hoặc giảm gốc của cung
- Để vẽ cung tròn một cách chính xác, nhấp chuột vào Artboard hộp thoại xuất hiện (xem hình 1.39)
Hình 1.39 Hộp thoại tùy chỉnh thông số đường cong
Length X- Axis: Chiều dài trục X
Length Y- Axis: Chiều dài trục Y
Type: Kiểu đóng hoặc mở
Trang 25Base Along: Dọc theo trục X hoặc Y
Concave: Độ lõm
Convex: Độ lồi
1.1.3 Công cụ Spiral : Công cụ dùng để vẽ hình xoắn ốc
- Chọn công cụ Spiral, nhấp chuột vào Artboard để xác định điểm đầu, rê chuột đến
vị trí điểm cuối muốn vẽ Trong khi vẽ kết hợp với các phím
- Nhấn giữ phím Shift và rê chuột để vẽ hình xoắn ốc nhưng điểm cuối của đường xoắn ốc nằm trên góc có số đo là bội số của 450
- Nhấn giữ phím mũi tên lên hoặc mũi tên xuống để tăng giảm số đoạn (Segments) của đường xoắn ốc
- Để vẽ đường xoắn ốc một cách chính xác, chọn công cụ và nhấp chuột vào Artboard hộp thoại xuất hiện (xem hình 1.40)
Hình 1.40 Hộp thoại tùy chỉnh thông số đường xoắn ốc
Radius: Khoảng cách từ tâm đến điểm ngoài cùng của đường xoắn ốc
Decay: Độ giảm của bán kính qua mỗi vòng xoắn
Segments: Số đoạn
Style: Chiều xoắn
1.1.4 Công cụ Rectanglular Grid : Dùng để vẽ các đường lưới chữ nhật
- Chọn công cụ Rectanglular Grid, nhấp chuột vào Artboard để xác định điểm đầu,
rê chuột đến vị trí điểm cuối muốn vẽ Trong khi vẽ kết hợp với các phím
- Nhấn giữ phím Shift và rê để vẽ đường lưới vuông
- Nhấn giữ Alt và rê để vẽ lưới xuất phát từ tâm
- Nhấn phím mũi tên lên hoặc mũi tên xuống để tăng hoặc giảm số đường kẻ ngang của lưới
- Nhấn phím mũi tên qua trái hoặc qua phải để tăng giảm số đường kẻ dọc của lưới
Trang 26- Nhấn phím F để tập trung các đường kẻ ngang xuống phía dưới
- Nhấn phím V để tập trung các đường kẻ ngang lên phía trên
- Nhấn phím X để tập trung các đường kẻ ngang về phía bên phải
- Để vẽ lưới hình chữ nhật một cách chính xác, chọn công cụ và nhấp chuột vào Artboard hộp thoại xuất hiện (xem hình 1.41)
Hình 1.41 Hộp thoại tùy chỉnh thông số đường lưới chữ nhật
Width: Chiều rộng của lưới
Height: Chiều cao của lưới
Number: Số đường kẻ
Skew: Các đường kẻ tập trung lên trên (Bottom), xuống dưới (Top), qua trái (Left), qua phải (Right)
1.1.5 Công cụ Polar Grid : Dùng để vẽ lưới được tạo bởi các Elip đồng tâm
- Chọn công cụ Polar Grid, nhấp chuột vào Artboard để xác định điểm đầu, rê chuột đến vị trí điểm cuối muốn vẽ Trong khi vẽ kết hợp với các phím
- Nhấn giữ phím Shift và rê để vẽ lưới được tạo bởi đường tròn đồng tâm
Trang 27- Nhấn giữ Alt và rê để vẽ lưới xuất phát từ tâm
- Nhấn mũi tên lên hoặc mũi tên xuống để tăng giảm số Elip đồng tâm
- Nhấn mũi tên qua trái hoặc qua phải để tăng hoặc giảm số đường kẻ xuất phát từ tâm
- Nhấn giữ phím F để tập trung các đường kẻ về phía ngược chiều kim đồng hồ
- Nhấn giữ phím V để tập trung các đường kẻ về phía cùng chiều kim đồng hồ
- Nhấn giữ phím X để tập trung các đường Elip đồng tâm vào trong tâm
- Nhấn giữ phím C để tập trung các đường Elip đồng tâm ra xa tâm
- Để vẽ hình lưới Elip một cách chính xác, chọn công cụ và nhấp chuột vào Artboard hộp thoại xuất hiện (xem hình 1.42)
Hình 1.42 Hộp thoại tùy chỉnh thông số đường lưới Elíp
Width: Chiều rộng của lưới
Height: Chiều cao của lưới
Number: Số đường Elip đồng tâm ở phần (Concentric Dividers) và số đường kẻ xuất phát từ tâm ở phần (Radial Dividers)
Trang 28Skew: Các đường Elip sẽ tập trung vào tâm (In) hoặc xa tâm (Out), tập trung về phía cùng chiều kim đồng hồ (Bottom) hoặc ngược chiều kim đồng hồ (Top)
1.2 Công cụ Pen
Hình 1.43 Công cụ vẽ nét và hiệu chỉnh nét
1.2.1 Pen Tool : Công cụ dùng để vẽ nét
- Công cụ Pen tạo các đường Path gồm các điểm neo (Anchor point) và đoạn đường Tất cả đường Path chứa tối thiểu hai điểm neo ở cuối, các đường Path có thể bao gồm nhiều điểm neo và đường Path tùy mức cần thiết để tạo hình dạng được chọn Trên các đường thẳng, các điểm neo xuất hiện dưới dạng một hộp nhỏ dọc theo đường Path Trái lại các điểm neo trên các đường cong bao gồm các đường chỉ hướng và nút chỉ dẫn nhằm giúp
vẽ đúng hướng và cung của đường Path trên một trong hai phía của điểm neo
Điểm neo Nút chỉ dẫn Đường chỉ dẫn
Hình 1.44 Các đường Path
- Chọn công cụ Pen Tool, chọn điểm đầu vẽ và rê chuột để tạo nên những đường
cong hay đoạn thẳng theo ý muốn
Hình 1.45 Hình hoàn chỉnh
Trang 291.2.2 Add Anchor Point Tool : Công cụ dùng để thêm điểm
Chọn công cụ Add Anchor Point Tool, chọn vào đường cần thêm điểm
Hình 1.46 Thêm điểm
1.2.3 Delete Anchor Point Tool : Công cụ dùng để bớt điểm
Chọn công cụ Add Anchor Point Tool, chọn vào đường cần thêm điểm
Trang 301.3 Công cụ Pencil
Hình 1.49 Công cụ nét bút chì
1.3.1 Pencil Tool : Công cụ vẽ nét bút chì
- Công cụ Pencil làm việc giống như có một bút chì trong tay, bút có thể vẽ các đường
mở và các hình dạng đóng dạng tự do, cả hai có các thuộc tính Stroke và Fill
- Vẽ các đường Path dạng tự do, một dấu x nhỏ xuất hiện với biểu tượng của công cụ
Hình 1.50 Đường Path dạng tự do
- Vẽ các đường Path đóng, vẽ ra hình dạng mong muốn với điểm đầu và điểm cuối ở gần cùng một vị trí Trước khi nhả chuột, nhấn giữ phím ALT, khi thấy một chữ o nhỏ xíu xuất hiện kế bên Cursor, Illustrator sẽ đóng đường Path bằng một đường thẳng, bất kể Cursor cách điểm đầu của hình dạng bao xa
Hình 1.51 Đường Path dạng đóng
- Kết nối hai đường Path, chọn hai hình dạng cần nối, vẽ một đường Path để nối hai hình dạng, sau đó nhấn giữ phím CTRL Khi một biểu tượng trộn (Merge) xuất hiện kế bên biểu tượng đây là một chỉ báo trực quan cho thấy nối thành công các đường Path
Hình 1.52 Kết nối đường Path
Trang 311.3.2 Smooth Tool : Làm trơn đường
- Nếu các đường vẽ bằng công cụ Pencil không trơn như mong muốn hoặc một đường Path có quá nhiều điểm neo, hãy làm trơn chúng bằng công cụ Smooth được đặt trong menu Flyout của công cụ Pencil
- Chọn đối tượng cần làm trơn, chọn công cụ Smooth Tool, vẽ hoặc rê chuột lên trên đường Path được chọn, đường vừa tạo sẽ trơn, chứa ít điểm neo hơn dọc theo đường Path
Hình 1.53 Làm trơn đường
1.3.3 Path eraser Tool : Xóa các phần của đường Path
Công cụ Path Eraser cho phép xóa bất kỳ các phần của đường Path được chọn trên
cả các hình dạng tự do và các hình dạng đóng Để sử dụng công cụ này, chọn đối tượng cần được chỉnh sửa và nhấp rồi rê qua nó trong vùng muốn xóa
Hình 1.54 Xóa các phần của đường Path
1.4 Công cụ xóa, cắt đối tượng
Hình 1.55 Công cụ xóa, cắt đối tượng
Trang 321.4.1 Eraser Tool : Xóa đối tượng
Không như công cụ Path Eraser, chỉ giới hạn trong việc xóa các đường Path của các đối tượng được chọn, công cụ Eraser có thể xóa các đường Path, vùng tô, các đối tượng gồm: Các đường Path phức hợp hoặc bên trong các đường Path xén và thậm chí các đường Path bên trong các nhóm Live Paint
- Xóa không có các vùng chọn: Để xóa các đối tượng trên Artboard, bất kể thứ tự xếp tầng hoặc vị trí trên các Layer riêng lẻ, chọn công cụ Eraser và rê qua vùng cần xóa
- Xóa với các vùng chọn: Để xóa một đối tượng cụ thể hoặc tập hợp đối tượng trong khi để nguyên vẹn tất cả đối tượng khác trên Artboard, chọn đối tượng trước khi chọn công
cụ Eraser, sau đó rê qua chúng để xóa các phần mong muốn
Trang 33Hình 1.58 Xóa một phần chọn
1.4.2 Scissors Tool : Công cụ cắt
- Công cụ cắt Scissors và Knife được sử dụng khi canh chỉnh và thay đổi các đối tượng, công cụ Scissors cắt dọc theo một đoạn hoặc điểm neo của một đối tượng được chọn và tạo các hình dạng và đường Path mở
- Chọn công cụ Scissors, chọn điểm đầu, chọn điểm cuối cần cắt trên đối tượng, chọn công cụ Selection để tách hai đối tượng đã được cắt
Hình 1.59 Cắt một phần đối tượng
1.4.3 Knife Tool : Công cụ cắt
- Công cụ Knife cắt các đối tượng và đường Path, các đối tượng được cắt mang những thuộc tính Stroke và Fill của đối tượng gốc
- Chọn công cụ Knife trên Panel Tools, giữ và rê chuột qua nhóm đối tượng cần cắt, thả chuột ở điểm kết thúc của vết cắt
Hình 1.60 Cắt đối tượng
Trang 34cọ sơn tạo các kiểu độc đáo của những nét cọ:
Hình 1.62 Bốn loại cọ sơn
- Sau khi áp dụng một nét cọ có sẵn vào đường Path, nếu nét cọ có sẵn không phù hợp hoặc chưa đúng với ý đồ thiết kế, có thể thiết lập lại hoặc tạo mới loại cọ mà người thiết kế mong muốn Có thể tạo 4 loại cọ tùy ý, từng loại cọ có hộp thoại Stroke Option riêng với các xác lập tùy ý:
+ Để tạo cọ Calligraphic hoặc cọ Pattern, nhấp nút New Brush trên Panel Brushes
Để tạo cọ Art hoặc cọ Scatter, chọn ảnh trước khi nhấp nút New Brush
Trang 36+ Xác lập cọ Calligraphic Brush tùy ý
Angle: Xác lập góc xoay cọ, nhập một số trong trường Angle hoặc rê mũi tên trong cửa sổ Preview
Roundness: Xác lập độ tròn cọ, nhập một số trong trường Roundness hoặc rê một chấm đen trong cửa sổ Preview
Diameter: Xác lập đường kính của cọ, nhập một số trong trường Diameter hoặc rê thanh trượt
+ Xác lập cọ Bristle Brush tùy ý
Hình 1.66 Cọ Bristle
- Ngoài những loại cọ có sẵn trong máy, người thiết kế có thể tạo ra loại cọ riêng cho ý đồ thiết kế của mình Để tạo một nét có độ dày không bằng nhau tiến hành như sau:
+ Vẽ hình chữ nhật
Trang 37+ Chọn Object / Path / Average: Chuyển 2 điểm thành 1 điểm
+ Chọn đối tượng, chọn New Brush / Art Brush
+ Chọn Ok, đối tượng sẽ trở thành loại cọ mới trong Panel Brushes
Hình 1.67 Tạo cọ mới
+ Có thể ứng dụng vào ý tưởng thiết kế
Trang 39- Projecting cap
Hình 1.70 Các đường viền cap
2.3 Join: Điểm nối
Miter join Round join Bevel join
Hình 1.71 Các điểm nối Join
2.4 Align Stroke: Canh lề nét
Align Stroke to Center Align Stroke to Inside Align Stroke to Outside
Hình 1.72 Canh lề các nét
- Dashed Line: Tạo một đường gạch hoặc đường chấm, sử dụng các trường Dash và Gap để tạo các đường gạch có mẫu hoa văn không đều Kết hợp các nút Cap và Join để tạo các mép gạch tròn hoặc dẹp Chọn Dashed Line, nhập một đường gạch Dash và một khoảng
hở Gap, sau đó nhấp nút Rounded Caps
Hình 1.73 Minh họa một số tùy chọn của Dashed line
2.5 Arrowheads and Profile: Mũi tên và các kiểu nét
Chọn đường, chọn mũi tên hoặc kiểu đường theo ý đồ thiết kế
Trang 40để chọn một màu, sau đó nhấp nút Ok