Giáo trình Thiết kế trang phục 1 được biên soạn chi tiết với 6 chương, hướng dẫn các phương pháp lấy số đo trên cơ thể, phương pháp thiết kế các sản phẩm áo đầm trẻ em đến quần âu nam, nữ và áo sơ mi nam, nữ... Mời các bạn cùng tham khảo để biết thêm nội dung chi tiết.
Trang 1TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN: THIẾT KẾ TRANG PHỤC 1
NGÀNH/NGHỀ: TKTT TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ- ngày ………tháng năm……
……… của ………
TP.HCM, năm 2021
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình thiết kế trang phục 1 là một trong những giáo trình quan trọng, nhằm trang bị kiến thức cơ bản về thiết kế trang phục, phục vụ cho việc giảng dạy và học tập của giảng viên và học sinh, sinh viên ngành Công nghệ may và Thiết kế thời trang Qua
đó tạo cơ sở cho học sinh, sinh viên học các môn chuyên ngành như: Kỹ thuật tạo rập 3D, Đồ án thời trang, Thiết kế thời trang 3D… Đồng thời, giáo trình cũng là tài liệu tham khảo cho những người làm công tác trong ngành may và thiết kế thời trang
Giáo trình được biên soạn chi tiết, có hình ảnh minh họa cụ thể về hình dáng, cấu trúc và phương pháp thiết kế trang phục trẻ em, áo sơ mi nam nữ và quần âu nam nữ Giáo trình gồm 6 chương:
Chương I: Vị trí và phương pháp đo
Chương II: Phương pháp thiết kế áo đầm trẻ em
Chương III: Phương pháp thiết kế áo sơ mi nam
Chương IV: Phương pháp thiết kế áo sơ mi nữ
Chương V: Phương pháp thiết kế quần âu nam
Chương VI: Phương pháp thiết kế quần âu nữ
Trong quá trình biên soạn, mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót nhất định, tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến xây dựng của bạn đọc để sách ngày càng hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn
Tham gia biên soạn
1 Chủ biên Trần Thanh Huyền
2 Ninh Thị Vân
MỤC LỤC
Chương I: VỊ TRÍ VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO 1
I NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý KHI ĐO 1
II VỊ TRÍ VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO 1
1 Cách đo quần 1
2 Cách đo áo nam 1
3 Cách đo áo nữ 2
Chương II: PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ ÁO ĐẦM TRẺ EM 3
I PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ ÁO ĐẦM LIỀN 3
1 Đặc điểm 3
Trang 32 Phương pháp thiết kế 4
3 Cách gia đường may 7
II PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ ÁO ĐẦM RỜI 8
1 Đặc điểm 8
2 Phương pháp thiết kế 8
3 Cách gia đường may 15
4 Một số điểm cần lưu ý về nguyên liệu, thiết kế và cắt 15
Chương III: PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ ÁO SƠ MI NAM 16
I PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ ÁO SƠ MI BÉ TRAI 16
1 Đặc điểm 16
2 Phương pháp thiết kế 17
3 Cách gia đường may 21
II PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ ÁO SƠ MI NAM CĂN BẢN 23
1 Đặc điểm 23
2 Phương pháp thiết kế 24
3 Cách gia đường may 29
4 Một số điểm cần lưu ý về nguyên liệu, thiết kế và cắt 30
III PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ ÁO SƠ MI NAM RỘNG 31
1 Đặc điểm 31
2 Phương pháp thiết kế 32
3 Cách gia đường may 37
Chương IV: PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ ÁO SƠ MI NỮ 39
I PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ ÁO SƠ MI BÉ GÁI 39
1 Đặc điểm 39
2 Phương pháp thiết kế 40
3 Cách gia đường may 43
II PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ ÁO SƠ MI NỮ CĂN BẢN: 45
1 Đặc điểm 44
2 Phương pháp thiết kế 44
3 Cách gia đường may 50
4 Một số điểm cần lưu ý về nguyên liệu, thiết kế và cắt 51
III PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ ÁO SƠ MI NỮCHIẾT BEN: 51
1 Đặc điểm 51
2 Phương pháp thiết kế 53
3 Cách gia đường may 58
Chương V: PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ QUẦN ÂU NAM 58
I PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ QUẦN ÂU NAM CĂN BẢN 58
1 Đặc điểm 58
Trang 42 Phương pháp thiết kế 59
3 Cách gia đường may 65
4 Một số điểm cần lưu ý về nguyên liệu, thiết kế và cắt 65
II PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ QUẦN ÂU NAM XẾP PLIS 66
1 Đặc điểm 66
2 Phương pháp thiết kế 68
3 Cách gia đường may 72
Chương VI: PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ QUẦN ÂU NỮ 73
1 Đặc điểm 73
2 Phương pháp thiết kế 74
3 Cách gia đường may 78
4 Một số điểm cần lưu ý về nguyên liệu, thiết kế và cắt 78
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN
Tên môn học/mô đun: Thiết kế trang phục 1
Mã môn học/mô đun: 17
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:
- Vị trí: Môn học được bố trí học sau môn Kỹ thuật may
- Tính chất: Là môn chuyên ngành
Mục tiêu của môn học/mô đun:
- Về kiến thức:
+ Trình bày được phương pháp đo, phương pháp thiết kế áo đầm trẻ em, áo sơ mi
bé trai, áo sơ mi bé gái, áo sơ mi nam, nữ; quần âu nam nữ;
+ Nêu được công thức thiết kế áo đầm trẻ em, áo sơ mi bé trai, áo sơ mi bé gái, áo
sơ mi nam, nữ; quần âu nam nữ;
- Về kỹ năng:
+ Vận dụng thuần thục các công thức thiết kế và cắt hoàn chỉnh áo đầm trẻ em, áo
sơ mi nam, nữ; quần âu nam nữ;
+ May hoàn chỉnh áo đầm trẻ em, áo sơ mi nam, nữ; quần âu nam, nữ
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Yêu thích môn học;
+ Đóng góp ý kiến xây dựng bài;
+ Tích cực nghiên cứu tài liệu
Nội dung của môn học/mô đun:
Trang 5Lời nói đầu
Giáo trình thiết kế trang phục 1 được biên soạn dành cho hệ Cao đẳng, Cao đẳng nghề, Trung cấp và Trung cấp nghề ngành Công nghệ may và Thiết kế thời trang
Giáo trình gồm 5 chương:
Chương I: Vị trí và phương pháp đo
Chương II: Phương pháp thiết kế trang phục trẻ em
Chương III: Phương pháp thiết kế áo sơ mi nam
Chương IV: Phương pháp thiết kế áo sơ mi nữ
Chương V: Phương pháp thiết kế quần âu nam
Chương VI: Phương pháp thiết kế quần âu nữ
Giáo trình thiết kế trang phục 1 là một trong những giáo trình quan trọng và cơ bản nhất trong lĩnh vực may mặc Giáo trình được biên soạn nhằm trang bị cho người học kiến thức cơ bản về phương pháp đo, cách tính vải và phương pháp thiết kế trang phục trẻ em, áo sơ mi nam nữ và quần âu nam nữ Giáo trình được biên soạn theo chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Rất mong và sẵn sàng đón nhận ý kiến của các bạn đọc, đóng góp bổ sung cho những thiếu sót khi biên soạn
Trang 7Chương I : Vị trí và phương pháp đo 1
Chương I: VỊ TRÍ VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO
Trong chương này trang bị cho sinh viên kiến thức về cách đo quần âu, áo sơ mi nam nữ và những điểm cần lưu ý khi đo Sau khi học xong chương này sinh viên đo được các sản phẩm áo sơ mi nam nữ và quần âu một cách chính xác
I NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý KHI ĐO:
- Muốn có những bộ quần áo đẹp phù hợp với vóc dáng người mặc thì người thợ may phải đo trên cơ thể người đó, lấy số đo làm cơ sở thiết kế Nếu đo sai người thiết
kế sẽ cắt sai, như vậy người may có đảm bảo kỹ thuật đến đâu cũng không tạo ra một
Để có số đo chính xác ta cần chú ý những điểm sau:
- Trước khi đo phải quan sát hình dáng, tầm vóc đối tượng đo để phát hiện những khuyết tật, đặc điểm rồi yêu cầu họ đứng ngay ngắn, chỉnh lại cổ áo cho sát gáy, vai cân rồi mới đo
- Khi đo phải xác định điểm đo, điểm xuất phát phải đúng từng vị trí, từng số đo
- Khi đo phải đo bên ngoài áo mỏng, không đo bên ngoài áo dày hoặc túi áo, túi quần có đựng bên trong làm số đo thiếu chính xác
- Khi đo vòng cổ, vòng ngực, vòng eo, vòng mông, đo sát không đo lỏng hoặc chật thước dây Nếu người mặc thích rộng hay chật ta ghi chú vào phiếu đo để khi cắt
sẽ gia giảm sau hoặc ghi số đo cho cử động dài hoặc rộng
II VỊ TRÍ VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO:
1 Cách đo quần:
- Đo dài quần: Đo bên trái từ ngang eo đến mặt trên đế giày
- Đo hạ gối: Đo bên trái từ ngang eo đến trên gối 1cm
- Đo vòng eo: Đo vòng quanh eo nơi nhỏ nhất
- Đo vòng mông: Đo bên trái vòng quanh mông nơi nở nhất
- Đo vòng đùi: Đo bên trái vòng quanh đùi nơi nở nhất
- Đo vòng ống: Lấy tuỳ ý
- Đo hạ cửa quần có 3 cách:
+ Cách 1: Để đối tượng ngồi trên ghế đo từ ngang eo đến mặt ghế
+ Cách 2: Đo vòng đáy từ lưng quần thân trước vòng qua đáy đến lưng quần thân sau x 4/10 VM
+ Cách 3: Lấy VM/4 + 3 → 4 cm cử động
2 Cách đo áo nam:
- Đo chiều cao: Đo giữa sống lưng từ đốt sống cổ thứ 7 đến mặt trên đế giày
- Đo chiều dài áo có 2 cách:
Trang 8Chương I : Vị trí và phương pháp đo 2
+ Cách 1: Lấy 50% chiều cao
+ Cách 2: Đo phía trước từ đường ráp vai thân trước đến mắt cá tay hoặc tuỳ ý
- Đo rộng vai: Đo từ mõm cùng xương vai bên trái sang phải (Đo ở điểm rộng nhất và thấp nhất)
- Đo xuôi vai: Đo vuông góc từ đốt sống cổ thứ 7 đến thước dây đo rộng vai
- Đo dài tay:
+ Tay dài: Đo từ đầu vai đến dưới mắt cá tay + 3 cm
+ Tay ngắn: Đo từ đầu vai đến trên cùi chỏ 6 cm
- Đo bắp tay: Đo quanh bắp tay nơi nở nhất
- Đo vòng cổ: Đo sát vòng quanh chân cổ
- Đo vòng ngực: Đo phía trước hoặc bên trái vòng ngực nơi nở nhất
- Đo vòng eo: Đo vòng quanh eo nơi nhỏ nhất
- Đo vòng mông: Đo bên trái quanh mông nơi nở nhất
3 Cách đo áo nữ:
- Đo chiều cao: Đo như áo nam
- Đo chiều dài áo có 3 cách:
+ Cách 1: Lấy 45% chiều cao
+ Cách 2: Đo phía trước từ đường ráp vai thân trước đến ngang mắt cá tay hoặc tuỳ ý
+ Cách 3: Đo phía sau từ đốt xương cổ thứ 7 đến ngang mắt cá tay hoặc tuỳ ý
- Đo rộng vai: Đo từ đầu vai trái sang đầu vai phải, chỗ cao nhất
- Đo xuôi vai: Đo vuông góc từ đốt sống cổ thứ 7 đến thước dây đo rộng vai
- Đo dài tay: Đo từ đầu vai đến dưới mắt cá tay + 3 cm
- Đo bắp tay: Đo quanh bắp tay nơi nở nhất
- Đo vòng cổ: Đo sát vòng quanh chân cổ
- Đo vòng ngực: Đo bên trái vòng quanh ngực nơi nở nhất
- Đo vòng eo: Đo vòng quanh eo nơi nhỏ nhất
- Đo vòng mông: Đo vòng quanh mông nơi nở nhất
- Đo hạ ben ngực: Đo từ chân cổ, từ sát cạnh vai con đến điểm đầu ngực
- Đo hạ eo: Đo theo đường sống lưng từ đốt sống cổ thứ 7 đến ngang eo
- Đo cách ngực (là khoảng cách giữa 2 đầu ngực): Đo từ đầu ngực trái sang đầu ngực phải
Trang 9Chương I : Vị trí và phương pháp đo 3
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG I
Câu 1: Khi đo cần chú ý những điểm nào ?
Câu 2: Nêu cách đo áo sơ mi nam ?
Câu 3: Nêu cách đo áo sơ mi nữ ?
Câu 4: Nêu cách đo quần âu ?
Trang 10Chương II: Phương pháp thiết kế trang phục trẻ em 4
Chương II: PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ ÁO ĐẦM TRẺ EM
Chương này trang bị cho sinh viên kiến thức về phương pháp thiết kế áo đầm
liền và áo đầm rời bé gái Sau khi học xong chương này sinh viên thiết kế được áo đầm
Lá cổ x 4
Nẹp cổ thân trước x 1
Nẹp nách thân sau x 2 Nẹp nách thân trước x 2
Nẹp cổ thân sau x 2
Trang 11Chương II: Phương pháp thiết kế trang phục trẻ em 5
a/ Cách xếp vải: Xếp đôi vải theo chiều dọc mặt trái quay ra ngoài, đường xếp đôi quay
về phía người vẽ, vẽ cổ bên tay phải Lấy đủ vải để thiết kế thân trước theo công thức:
- Đường vuông góc từ A1 cắt đường vuông góc từ A2 tại A3
- Nối A1A2 lấy A4 là điểm giữa
- Nối A7C3 lấy C4 là điểm giữa
- Nối C1C4 lấy C5 là điểm giữa
- Nối C3C5 lấy C5C6 = 1/3 C3C5
Trang 12Chương II: Phương pháp thiết kế trang phục trẻ em 6
- Vẽ vòng nách từ A7 → C4 → C6 → C1, giữa đoạn A7C4 đánh cong lõm 0.3 cm
d/ Vẽ sườn, lai áo:
- BB1: Ngang lai = Ngang ngực + 5 cm
- Nối C1B1 làm sườn áo
- BB2: Sa vạt = 1 cm
- B1B3: Giảm sườn = 1 cm
- Đánh cong B3 → B2 có lai áo
2.3.2 Thân sau:
a/ Cách xếp vải: Xếp 2 biên vải trùng nhau mặt trái quay ra ngoài, vẽ cổ bên tay phải
- Từ biên đo vào 3 cm kẻ đường nẹp áo
- Từ đường nẹp kẻ vào 1.2 cm kẻ đường khuy nút
- Đặt thân trước lên vải thiết kế thân sau sao cho đường xếp đôi thân trước trùng
lên đường khuy nút thân sau, sang dấu các đường ngang và đường sườn của thân trước
cho thân sau (ngang vai, ngang ngực, ngang lai)
- CC7: Ngang ngực = Ngang ngực thân trước
- Từ A14 hạ đường vuông góc cắt CC7 tại C8
- C8C9: Vào nách= 1.5 cm
- Nối C9A14 lấy C10 là điểm giữa
- Nối C7C10 lấy C11 là điểm giữa
- Nối C11C9 lấy C11C12 = 1/3 C11C9
- Vẽ vòng nách A14 → C10 → C12 → C7
d/ Vẽ sườn, lai áo:
- BB4: Ngang lai = Ngang lai thân trước
- Nối C7B4 làm sườn áo
- B4B5: Giảm sườn = 1 cm
Trang 13Chương II: Phương pháp thiết kế trang phục trẻ em 7
Hình 2.3 Thân sau và thân trước áo đầm liền bé gái
Trang 14Chương II: Phương pháp thiết kế trang phục trẻ em 8
2.3.4 Nẹp cổ, nẹp nách tay:
- Dùng bán thành phẩm thân trước, thân sau:
+ Dựa vào vai con, vòng cổ thân trước, thân sau để vẽ nẹp cổ Bản nẹp = 3 cm
+ Dựa vào vai con, vòng nách, đường sườn thân trước, thân sau để vẽ nẹp nách
tay Bản nẹp = 3 cm
Hình 2.5 Nẹp cổ thân trước, thân sau áo đầm liền bé gái
Hình 2.6 Nẹp nách tay thân trước, thân sau áo đầm liền bé gái
3 Cách chừa đường may:
- Vòng cổ chừa may 0.5 cm
- Nách áo chừa 0.7 cm
- Vai con chừa 1 cm
- Sườn áo, lai áo chừa 1.5 cm
- Lá cổ cạnh ngoài chừa 1 cm (vai, vòng cổ cắt sát theo bán thành phẩm thân
trước)
- Nẹp cổ, nẹp nách tay cạnh ngoài cắt sát (vai, vòng cổ, vòng nách cắt sát theo
bán thành phẩm thân trước, thân sau)
Trang 15Chương II: Phương pháp thiết kế trang phục trẻ em 9
II PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ ÁO ĐẦM RỜI BÉ GÁI
Trang 16Chương II: Phương pháp thiết kế trang phục trẻ em 10
a/ Cách xếp giấy: Xếp đôi giấy theo chiều dọc mặt trái quay ra ngoài, đường xếp đôi
quay về phía người vẽ, vẽ cổ bên tay phải Lấy đủ giấy để thiết kế thân trước theo công
- Đường vuông góc từ A1 cắt đường vuông góc từ A2 tại A3
- Nối A1A2 lấy A4 là điểm giữa
- Nối A7C3 lấy C4 là điểm giữa
- Nối C1C4 lấy C5 là điểm giữa
- Nối C3C5 lấy C5C6 = 1/3 C3C5
Trang 17Chương II: Phương pháp thiết kế trang phục trẻ em 11
- Vẽ vòng nách từ A7 → C4 → C6 → C1, giữa đoạn A7C4 đánh cong lõ 0.3 cm
d/ Vẽ sườn, lai áo:
- BB1: Ngang lai = Ngang ngực + 5 cm
- Nối C1B1 làm sườn áo
- BB2: Sa vạt = 1 cm
- B1B3: Giảm sườn = 1 cm
- Đánh cong B3 → B2 có lai áo
e/ Tạo decoup thân trước :
- CC’ = 1 cm Trên vòng nách lấy C4C4’ = 3 cm Nối C’C4’ đánh cong lõm 1 cm
- Cắt thân trước thành 2 phần theo đường C’C4’
- Phần decoup ngực thân trước khi đặt lên cắt vải chừa 1 cm đường may cho
cạnh C’C4’
- Phần decoup sườn thân trước khi đặt lên cắt vải chừa 1 cm đường may cho
cạnh C’C4’, cạnh xếp đôi decoup sườn thân trước đặt cách cạnh xếp đôi vải 7 → 8 cm
để rút nhúng
2.3.2 Thân sau:
a/ Cách xếp giấy:
- Đặt thân trước lên phần giấy thiết kế thân sau sao cho đường xếp đôi thân trước
trùng lên đường xếp đôi thân sau, sang dấu các đường ngang và đường sườn của thân
trước cho thân sau (ngang ngực, ngang lai)
- CC7: Ngang ngực = Ngang ngực thân trước
- Từ A14 hạ đường vuông góc cắt CC7 tại C8
- C8C9: Vào nách= 1.5 cm
- Nối C9A14 lấy C10 là điểm giữa
- Nối C7C10 lấy C11 là điểm giữa
- Nối C11C9 lấy C11C12 = 1/3 C11C9
- Vẽ vòng nách A14 → C10 → C12 → C7
Trang 18Chương II: Phương pháp thiết kế trang phục trẻ em 12
d/ Vẽ sườn, lai áo:
- BB4: Ngang lai = Ngang lai thân trước
- Nối C7B4 làm sườn áo
- B4B5: Giảm sườn = 1 cm
- Đánh cong từ B5 → B có lai áo
e/ Tạo decoup thân sau:
- Trên vòng nách lấy C10C10’ = 3 cm Nối CC10’ đánh cong lõm 1 cm
- Cắt thân sau thành 2 phần theo đường CC10’
- Phần decoup ngực thân sau khi đặt lên cắt vải chừa 1 cm đường may cho cạnh
CC10’ Cạnh xếp đôi decoup ngực lấy ra 1.2 cm khuy nút và 3 cm nẹp (Cắt rời cạnh xếp
đôi)
- Phần decoup sườn thân sau khi đặt lên cắt vải chừa 1 cm đường may cho cạnh
CC10’, cạnh xếp đôi decoup sườn thân sau đặt cách cạnh xếp đôi vải 7 → 8 cm để rút
nhúng
Hình 2.9 Thân trước, thân sau đầm rời bé gái
Trang 19Chương II: Phương pháp thiết kế trang phục trẻ em 13
2.3.3 Tay áo:
a/ Cách xếp giấy: Gấp đôi giấy lấy đủ rộng tay theo công thức = VN/4
- AB: Dài tay = Sđ DT
- AC: Hạ nách tay = VN/10 + 3 cm
- Từ 3 điểm A, B, C kẻ 3 đường vuông góc vào trong
b/ Vẽ nách tay:
- AC1: Chéo nách tay = 1/2 vòng nách trên thân
- Chia AC1 làm 3 phần bằng nhau có 2 điểm A1, A2
- Đánh cong vòng nách từ C1 → A sao cho giữa đoạn C1A2 cong lõm 0.3 cm,
ngay tại A1 lồi lên 1.3 cm, đầu tay tiếp xúc đầu tay khoảng 1.5 cm
- BB1: Cửa tay = Rộng nách tay - 1.5 cm
- Nối B1C1 làm sườn tay
- B1B2: Giảm sườn = 0.5 cm Nối BB2 đánh cong tiếp súc tại trung điểm
- Để sườn tay áo lệch khoảng 1cm sau đó giảm nách trước khoảng 0.8 cm
Hình 2.10 Tay áo đầm rời bé gái
c/ Tạo tay phồng:
- Đặt rập tay lên vải sao cho cạnh xếp đôi rập cách cạnh xếp đôi vải 2.5 cm, đầu
tay lấy lên thêm 1.5 cm đánh lại nách tay theo hình vẽ
- Giảm nách tay trước 0.8 cm
Hình 2.11 Tay phồng áo đầm rời bé gái
Trang 20Chương II: Phương pháp thiết kế trang phục trẻ em 14
Dài viền = Dài cửa tay x 2
2.3.6 Viền decoup thân trước:
To bản viền = 3.5 cm
Dài viền = Dài decoup thân trước + đường may
2.3.7 Lá cổ:
- Dùng bán thành phẩm thân sau, thân trước (đặt khớp vai con thân trước, vai
con thân sau theo đường thành phẩm) dựa vào vai con, vòng cổ để vẽ lá cổ Bản lá
cổ = 4,5 cm, đầu lá cổ đánh mo tròn
Hình 2.14 Viền decoup thân trước áo đầm rời bé gái
Trang 21Chương II: Phương pháp thiết kế trang phục trẻ em 15
Hình 2.15 Lá áo đầm rời bé gái
2.3.8 Nẹp trụ :
To bản viền = 7 cm
Dài trụ = Dài đường xẻ + 2 cm
3 Cách chừa đường may:
- Vòng cổ chừa 0.5 cm
- Vai con, vòng nách chừa 1 cm
- Sườn áo, lai áo, cửa tay chừa 1.5 cm
- Lá cổ cạnh ngoài chừa 1 cm (vòng cổ cắt sát theo bán thành phẩm thân trước)
- Viền cổ cắt sát
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG II
Câu 1: Nêu cấu trúc áo đầm liềnbé gái ?
Câu 2: Nêu phương pháp thiết kế thân trước, thân sau áo đầm liền bé gái ?
Câu 3: Nêu cấu trúc áo đầm rờibé gái ?
Câu 4: Nêu phương pháp thiết kế thân trước, thân sau áo đầm rời bé gái ?
Trang 22Chương III : Phương pháp thiết kế áo sơ mi nam 16
Chương III: PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ ÁO SƠ MI NAM
Chương này trang bị cho sinh viên kiến thức về phương pháp thiết kế áo sơ mi
bé trai, phương pháp thiết kế áo sơ mi nam căn bản, áo sơ mi nam rộng Sau khi học
xong chương này sinh viên thiết kế được áo sơ mi bé trai, áo sơ mi nam căn bản, áo sơ
mi nam rộng theo số đo cơ thể
I PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ ÁO SƠ MI BÉ TRAI
1 Đặc điểm:
1.1 Hình dáng:
Hình 3.1 Mặt trước và mặt sau áo sơ mi bé trai
1.2 Cấu trúc:
Hình 3.2 Cấu trúc áo sơ mi bé trai
Túi x 1
Cầu vai x 1
Trang 23Chương III : Phương pháp thiết kế áo sơ mi nam 17
2 Phương pháp thiết kế:
2.1 Cách tính vải:
- Khổ vải 0.9 m = 2 dài áo + dài tay + lai + đường may
- Khổ vải 1.2 m:
+ Tay ngắn = 2(dài áo + lai + đường may)
+ Tay dài = 2(dài áo + lai + đường may) + 30 → 40 cm
- Khổ vải 1.4 → 1.6 m = Dài áo + dài tay + lai + đường may
- Từ biên đo vào 5 cm kẻ đường dựng nẹp
- AB: Dài áo = Sđ DA
- Đường vuông góc từ A1 cắt đường vuông góc từ A2 tại A3
- Nối A1A2 lấy A4 là điểm giữa
- Nối A3A4 chia làm 3 phần lấy A4A5 = 1/3 A3A4
- Vẽ vòng cổ từ A1 → A5 → A2, vẽ vòng cổ đối xứng qua đường dựng nẹp
Trang 24Chương III : Phương pháp thiết kế áo sơ mi nam 18
- Nối A7C3 lấy C4 là điểm giữa
- Nối C1C4 lấy C5 là điểm giữa
- Nối C3C5 chia làm 3 phần lấy C5C6 = 1/3 C3C5
- Đánh cong vòng nách từ A7 → C4 → C6 → C1, đoạn A7 → C4 đánh cong vào 0.3 cm lệch qua bên C4 nhiều hơn
d/ Vẽ sườn, lai áo:
- BB1: Ngang mông = Ngang ngực + 1 cm
- B1B2: Giảm sườn = 1.5 cm
- Vẽ đường sườn thân C1B2
- Vẽ lai áo: B2 đánh cong tiếp xúc tại trung điểm BB1 ra tới B
e/ Vị trí Túi áo:
- Gọi T là điểm đầu túi, trung bình T cách nẹp áo = 4 cm, trên đường ngang ngực 1.5 cm
2.3.2 Thân sau:
a/ Sử dụng thân trước sang các đường cho thân sau:
- Gấp đôi vải theo chiều dọc lấy đủ rộng thân sau theo công thức: VM/4 + 3 cm
cử động + đường may
- Kẻ đường giao khuy của thân trước cách đường dựng nẹp 1.2 cm
- Để thân trước lên phần vải vẽ thân sau sao cho đường giao khuy trùng lên đường vải xếp đôi
- Sang dấu các đường ngang của thân trước cho thân sau (ngang vai, ngang ngực, ngang eo, ngang mông)
- Sang dấu đường sườn của thân trước cho thân sau
b/ Vẽ vòng nách:
- AA8: Giảm cầu vai = 4 cm
- A8A9: Ngang cầu vai = RV/2 - 0.5 cm
- A9A10: Gục nách = 0.5 cm
- Từ A10 đánh cong tiếp xúc trung điểm A8A9
- Từ A10 hạ đường vuông góc cắt CC7 tại C8
- C8C9 = 1.5 cm
- Nối A10C9 lấy C10 là điểm giữa
- Nối C7C10 lấy C11 là điểm giữa
Trang 25Chương III : Phương pháp thiết kế áo sơ mi nam 19
Hình 3.3 Thân sau trước và thân áo sơ mi bé trai
2.3.3 Cầu vai:
- Gấp đôi vải theo canh ngang lấy đủ rộng cầu vai theo công thức: RV/2 + 1 cm + Đường may
- AB (VXĐ): Dài cầu vai TB = 11 cm
- Từ 2 điểm A, B kẻ 2 đường vuông góc vào trong
- Nối A8A1 được đường vai con thân sau
- BB1: Ngang cầu vai = RV/2 - 0.5 cm
- B1A8 đánh cong lõm 0.3 cm
- Kiểm tra đường BB1 = A8A10 (của thân sau)
Trang 26
Chương III : Phương pháp thiết kế áo sơ mi nam 20
Hình 3.4 Cầu vai áo sơ mi bé trai
Giải thích:
- Cầu vai dài 11 cm
- Trả cho thân sau 4 cm
- Còn 7 cm, chồm vai cho thân trước 3.5 cm
2.3.4 Tay áo:
- Gấp đôi vải theo chiều dọc lấy đủ rộng tay theo công thức: VN/4 + đường may
- AB: Dài tay = Sđ DT
- AC: Hạ nách tay = VN/10 + 3 cm
- Từ 3 điểm A, B, C kẻ 3 đường vuông góc vào trong
- AC1: Chéo nách tay = 1/2 vòng nách trên thân
- Chia AC1 làm 3 phần bằng nhau có 2 điểm A1, A2
- Đánh cong vòng nách từ C1 → A sao cho giữa đoạn C1A2 cong lõm 0.3 cm, ngay tại A1 lồi lên 1.3 cm, đầu tay tiếp xúc khoảng 1.5 cm
- Sau khi gia đường may cắt hoàn chỉnh tay áo gấp lệch đường sống tay áo khoảng 1cm để giảm nách trước khoảng 0.8 cm
Chú ý: Dùng thước dây kiểm tra vòng nách trên thân và vòng nách tay vòng
nách tay lớn hơn vòng nách trên thân 1 → 2 cm
- BB1: Rộng cửa tay = CC1 - 1.5 cm
- B1B2: Giảm sườn tay = 0.5 cm
- Nối B2B làm cửa tay
Hình 3.5 Tay áo sơ mi bé trai
Trang 27Chương III : Phương pháp thiết kế áo sơ mi nam 21
- BB1 = 1.5 cm Từ B1 đánh cong xuống đường AB
Hình 3.7 Chân cổ áo sơ mi bé trai
2.3.6 Túi áo:
- AB: Rộng miệng túi = VN/8 + 1 cm
- AC: Dài túi = Rộng miệng túi + 2 cm Kẻ hình chữ nhật ABCD
- AA1 = 0.5 cm, nối A1B làm miệng túi
- CC1 = DD1 = 1.5 cm
Hình 3.8 Túi áo sơ mi bé trai
3 Cách chừa đường may:
3.1 May thường:
- Cổ chừa 0.5 cm
- Vai con, nách, sườn, lai, tay áo, chân cổ, lá cổ chừa 1cm
- Keo lá cổ, chân cổ cắt sát
- Cửa tay chừa tùy ý
Hình 3.9 Cách chừa đường may tay áo bé trai
- Miệng túi chừa 4cm, xung quanh chừa 1cm
B2
B
Trang 28Chương III : Phương pháp thiết kế áo sơ mi nam 22
3.2 May cuốn:
- Sườn thân trước, nách, tay trước chừa 0.5 cm
- Sườn thân sau, nách tay, tay sau chừa 1.5 cm
- Các chi tiết còn lại giống may thường
Trang 29Chương III : Phương pháp thiết kế áo sơ mi nam 23
II PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ ÁO SƠ MI NAM CĂN BẢN
1 Đặc điểm:
1.1 Hình dáng:
1.2 Cấu trúc:
Hình 3.11 Cấu trúc áo sơ mi nam căn bản
Hình 3.10 Mặt trước và mặt sau áo sơ mi nam căn bản
Lá cổ x 2
Cầu vai x 2 Tay x 2
Thân trước x 2
Thép tay nhỏ x 2 Túi x 1
Thép tay lớn x 2 Chân cổ x 2
Trang 30Chương III : Phương pháp thiết kế áo sơ mi nam 24
Từ biên đo vào 6 cm kẻ đường dựng nẹp
- AB: Dài áo = Sđ DA
- Đường vuông góc từ A1 cắt đường vuông góc từ A2 tại A3
- Nối A1A2 lấy A4 là điểm giữa
- Nối A3A4, chia làm 3 phần lấy A4A5 = 1/3 A3A4
- Vẽ vòng cổ từ A1 → A5 → A2, vẽ vòng cổ đối xứng qua đường dựng nẹp
c/ Vẽ vòng nách:
- AA6: Ngang vai = RV/2
- A6A7: Xuôi vai = XV + 1 cm, nối A1A7 được đường vai con
- CC1: Ngang ngực = VN/4 + 3 cm cử động + 1.5 cm khuy nút
Trang 31Chương III : Phương pháp thiết kế áo sơ mi nam 25
- Từ A7 hạ đường vuông góc cắt CC1 tại C2
- C2C3 = 3.5 cm
- Nối A7C3 lấy C4 là điểm giữa
- Nối C1C4 lấy C5 là điểm giữa
- Nối C3C5 chia làm 3 phần lấy C5C6 = 1/3 C3C5
- Đánh cong vòng nách từ A7 → C4 → C6 → C1, đoạn A7 →C4 đánh cong lõm 0.5 cm tạo vuông góc tại A7
d/ Vẽ sườn, lai áo:
- DD1: Ngang eo = Ngang ngực - 1cm
- BB1: Ngang mông = Ngang ngực + 0.5 cm
- B1B2: Giảm sườn = 1.5 cm
- Vẽ đường sườn thân C1D1B2
- Vẽ lai áo: B2 đánh cong tiếp xúc tại trung điểm BB1 ra B.
2.3.2 Thân sau:
a/ Sử dụng thân trước sang các đường ngang cho thân sau:
- Gấp đôi vải theo chiều dọc lấy đủ rộng bằng ngang mông thân trước + đường may
- Kẻ đường giao khuy của thân trước cách đường dựng nẹp 1.5 cm
- Để thân trước lên phần vải vẽ thân sau sao cho đường giao khuy trùng lên đường vải xếp đôi
- Sang dấu các đường ngang của thân trước cho thân sau (ngang vai, ngang ngực, ngang eo, ngang mông)
- Sang dấu đường sườn của thân trước cho thân sau
b/ Vẽ vòng nách:
- AA8: Giảm cầu vai = 5 cm
- A8A9: Ngang cầu vai = RV/2 - 0.5 cm
- A9A10: Gục nách = 1 cm
- Từ A10 đánh cong tiếp xúc trung điểm A8A9
- Từ A10 hạ đường vuông góc cắt CC7 tại C8
- C8C9 = 1.5 cm
- Nối A10C9 lấy C10 là điểm giữa
- Nối C7C10 lấy C11 là điểm giữa
Trang 32Chương III : Phương pháp thiết kế áo sơ mi nam 26
Hình 3.12 Thân sau và thân trước áo sơ mi nam căn bản
2.3.3 Vẽ cầu vai:
- Gấp đôi vải theo canh ngang lấy đủ rộng cầu vai theo công thức: RV/2 + 1 cm + đường may
- AB (VXĐ): Dài cầu vai TB = 13 cm
- Từ 2 điểm A, B kẻ 2 đường vuông góc vào trong
Trang 33Chương III : Phương pháp thiết kế áo sơ mi nam 27
- Nối A8A1 được đường vai con thân sau
- BB1: Ngang cầu vai = RV/2 - 0.5 cm
- B1A8: Đánh cong lõm 0.3 cm
- Kiểm tra đường BB1 = A8A10 (của thân sau)
*Giải thích:
- Cầu vai dài 13 cm
- Trả cho thân sau 5 cm
- Còn 8 cm, chồm vai cho thân trước 4 cm
Hình 3.13 Cầu vai áo sơ mi nam căn bản
2.3.4 Tay áo:
- Gấp đôi vải theo chiều dọc lấy đủ rộng tay theo công thức: VN/4 + đường may
- AB: Dài tay = Sđ DT - bát tay
- AC: Hạ nách tay = VN/10 + 3 cm
- Từ 3 điểm A, B, C kẻ 3 đường vuông góc vào trong
- AC1: Chéo nách tay = 1/2 vòng nách trên thân
- Chia AC1 làm 3 phần bằng nhau có 2 điểm A1, A2
- Đánh cong vòng nách từ C1 → A2 → A sao cho giữa đoạn C1A2 cong lõm 0.5
cm, ngay tại A1 lồi lên 1.7 cm, đầu tay tiếp xúc khoảng 2.5 cm
- Sau khi gia đường may cắt hoàn chỉnh tay áo gấp lệch đường sống tay áo khoảng 1cm để giảm nách trước khoảng 0.8 cm
Chú ý: Dùng thước dây kiểm tra vòng nách trên thân và vòng nách tay: Vòng
nách tay lớn hơn vòng nách trên thân 1 → 2 cm
- BB1: Rộng cửa tay = VN/8 + 3.5 cm (trong đó xếp plis lớn bản 1.5 cm, plis nhỏ bản 1 cm)
- Nối C1 → B1 đánh cong lõm đoạn giữa 1cm có đường sườn tay
- B1B2: Vị trí xẻ thép tay = 1/2 BB1 - 1 cm
- Từ B2 kẻ 1 đường thẳng xẻ thép tay = 10 → 11 cm
- Nếu thép tay gia đình chừa 0.5 cm bấm góc
Trang 34Chương III : Phương pháp thiết kế áo sơ mi nam 28
Hình 3.14 Tay áo sơ mi nam căn bản
- AB: Dài chân cổ = 1/2 VC + 2.5 cm
- AC: Bản chân cổ trung bình = 3.5 cm
- BB1 = 2 cm
Trang 35Chương III : Phương pháp thiết kế áo sơ mi nam 29
Hình 3.18 Chân cổ áo sơ mi nam căn bản
- Nối AA1B2B3B1 có chân cổ (B1B3 đánh cong lồi theo hình vẽ)
Hình 3.19 Lá cổ và chân cổ áo sơ mi nam căn bản
1.3.8 Túi áo:
- AB: Rộng miệng túi = VN/8 + 1 cm
- AC: Dài túi = Rộng miệng túi + 2 cm Kẻ hình chữ nhật ABCD
- AA1 = 0.5 cm, nối A1B làm miệng túi
- CC1 = DD1 = 1.5 cm
Hình 3.20 Túi áo sơ mi nam căn bản
3 Cách chừa đường may:
3.1 May thường:
- Cổ chừa 0.5 cm
- Vai con, nách, sườn, lai, tay áo, chân cổ, lá cổ, bát tay chừa 1cm
- Miệng túi chừa 6cm, xung quanh chừa 1cm
- Keo lá cổ, chân cổ, bát tay cắt sát
3.2 May cuốn:
- Sườn thân trước, nách, tay trước chừa 0.5 cm
B2
B
Trang 36Chương III : Phương pháp thiết kế áo sơ mi nam 30
- Sườn thân sau, nách tay, tay sau chừa 1.5 cm
- Các chi tiết còn lại giống may thường
4 Một số điểm cần lưu ý về nguyên liệu, thiết kế, cắt
4.1 Ổn định độ co của vải trước khi thiết kế có 2 cách:
- Cho vải ngâm trong nước rồi đem phơi khô
- Ủi vải lần lượt hết bề mặt vải
(Công ty sử dụng cách cắt vải mẫu đúng theo quy định cho qua máy test, test xong mang vải ra đo lại và tính phần trăm độ co vải và cộng trực tiếp vào rập)
4.2 Thiết kế
- Trường hợp áo bỏ trong quần Ngang mông = Ngang ngực - 0.5 → 1 cm, lấy số
đo dài áo qua mông khoảng 10 cm để đóng thùng khi cử động mạnh áo không bị tuột ra ngoài
- Thông số dài cầu vai có thể thay đổi tùy sở thích, yêu cầu Tuy nhiên khi thay đổi chiều dài cầu vai cần thay đổi cả thông số giảm cầu vai cho tương ứng Ví dụ tăng chiều dài cầu vai 2 cm thì giảm thông số giảm cầu vai trên thân sau cũng = 2 cm
- Trường hợp thiết kế trên vải sọc cần canh sọc:
+ Các chi tiết đối xứng thì sọc 2 bên giống nhau: Thân trước, thân sau, tay, cổ
+ Canh sọc cho sọc từ cầu vai thẳng qua bên tay áo (Canh theo thông số chồm vai và giữa tay áo)
+ Canh sọc túi sao cho túi ốp lên thân phải trùng sọc trên thân
4.3 Cắt
Trước khi cắt luôn phải kiểm tra độ ăn khớp giữa các đường lắp ráp và điều chỉnh nếu cần (Kiểm tra theo đường thành phẩm):
- Sườn thân trước, sườn thân sau
- Vai con thân trước, vai con thân sau
- Chiều dài cầu vai trên cầu vai và chiều dài cầu vai trên thân sau
- Vòng nách trên tay, vòng nách trên thân
- Vòng cổ trên thân và dài keo chân cổ
- Cửa tay trừ xếp ply và dài keo bát tay
Trang 37Chương III : Phương pháp thiết kế áo sơ mi nam 31
III PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ ÁO SƠ MI NAM RỘNG
Thân trước x 2
Thép tay nhỏ x 2 Túi x 1
Thép tay lớn x 2 Chân cổ x 2
Trang 38Chương III : Phương pháp thiết kế áo sơ mi nam 32
- Từ biên đo vào 6 cm kẻ đường dựng nẹp
- AB: Dài áo = Sđ DA
- Đường vuông góc từ A1 cắt đường vuông góc từ A2 tại A3
- Nối A1A2 lấy A4 là điểm giữa
- Nối A3A4, chia làm 3 phần lấy A4A5 = 1/3 A3A4
- Vẽ vòng cổ từ A1 → A5 → A2, vẽ vòng cổ đối xứng qua đường dựng nẹp
- Nối A7C3 lấy C4 là điểm giữa
- Nối C1C4 lấy C5 là điểm giữa
- Nối C3C5 chia làm 3 phần lấy C5C6 = 1/3 C3C5
Trang 39Chương III : Phương pháp thiết kế áo sơ mi nam 33
- Đánh cong vòng nách từ A7 →C4 → C6 → C1, đoạn A7 → C4 đánh cong lõm 0.5 cm tạo vuông góc tại A7
d/ Vẽ sườn, lai áo:
a/ Sử dụng thân trước sang các đường qua cho thân sau:
- Gấp đôi vải theo chiều dọc lấy đủ rộng thân sau theo công thức: VM/4 + 5 cm
cử động + đường may
- Kẻ đường giao khuy của thân trước cách đường dựng nẹp 1.5 cm
- Để thân trước lên phần vải vẽ thân sau sao cho đường giao khuy trùng lên đường vải xếp đôi
- Sang dấu các đường ngang của thân trước cho thân sau (ngang vai, ngang ngực, ngang eo, ngang mông)
- Sang dấu đường sườn của thân trước cho thân sau
- Lai áo thân sau ngắn hơn thân trước 1 cm, vẽ lại vạt bầu theo thân trước
b/ Vẽ vòng nách:
- AA8: Giảm cầu vai = 6 cm
- A8A9: Ngang cầu vai = RV/2 - 0.5 cm
- A9A10: Gục nách = 1 cm
- Từ A10 đánh cong tiếp xúc trung điểm A8A9
-Từ A10 hạ đường vuông góc cắt CC7 tại C8
- C8C9 = 1.5 cm
- Nối A10C9 lấy C10 là điểm giữa
- Nối C7C10 lấy C11 là điểm giữa
- Nối C11C9 lấy C11C12 = 1/3 C9C11
- Vẽ vòng nách A10 → C10 → C12 → C7
- A10A11: Bản ply = 2.5 cm
- Đánh lại vòng nách
Trang 40Chương III : Phương pháp thiết kế áo sơ mi nam 34
Hình 3.23 Thân trước và thân sau áo sơ mi nam rộng
2.2.3 Vẽ cầu vai:
- Gấp đôi vải lấy đủ rộng cầu vai theo công thức: RV/2 + 1 cm + đường may
- AB (VXĐ): Dài cầu vai TB = 15 cm
- Từ A, B kẻ 2 đường vuông góc vào trong