Giáo trình Thực hành trang bị điện được biên soạn gồm 5 đơn vị bài học, đó là: Bài 1: Điều khiển khởi động động cơ không đồng bộ; Bài 2: Điều khiển đảo chiều động cơ không đồng bộ; Bài 3: Điều khiển hãm động cơ không đồng bộ; Bài 4: Điều khiển động cơ bằng biến tần; Bài 5: Điều khiển hệ thống máy phát động cơ F-D. Mời các bạn cùng tham khảo để biết thêm nội dung chi tiết.
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG VINATEX TP.HCM
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: THỰC HÀNH TRANG BỊ ĐIỆN
NGHỀ: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP
Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ- ngày …tháng năm… ……… của ………
TP.HCM, năm 2017
Trang 2phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 3
viên hệ Trung cấp nghề Điện công nghiệp
- Giáo trính giảng dạy Thực hành Trang bị điện phù hợp chương trình môn học, đáp ứng chất lượng đào tạo, phù hợp với trình độ sinh viên
Xin cám ơn tất cả giáo viên khoa cơ điện đã góp ý và giúp tôi hoàn thiện giáo trình này
TP.HCM, ngày……tháng……năm 2017 Tham gia biên soạn
1 Ths Lữ Thái Hòa
2 Ths Trần Thị Tuyết Nhung
Trang 4
Lời giới thiệu
Bài 1 Điều khiển khởi động động cơ không đồng bộ 1
1 Bài 1: Mạch khởi động trực tiếp ĐCKĐB 3 pha rotor lồng sóc 2
2 Bài 2: Mạch khởi động gián tiếp ĐCKĐB 3 pha rotor lồng sóc 7
3 Bài 3: Mạch đảo chiều quay ĐCKĐB 3 pha rotor lồng sóc 31
Bài 2: Điều khiển đảo chiều động cơ không đồng bộ
Bài 4: Điều khiển bằng biến tần
48
II Khảo sát mô hình thí nghiệm biến tần SIEMENS MM440 87
Bài 1 Điều chỉnh tốc độ động cơ bằng Keypad biến tần 96 Bài 2 Điều chỉnh tốc độ động cơ bằng biến tần sử dụng biến trở 98 Bài 3 Điều chỉnh tốc độ động cơ bằng biến tần kết hợp PLC 100 Bài 5: Điều khiển hệ thống máy phát động cơ F-D
Bài 2 Khảo sát đặc tính hệ thống máy phát động cơ F-D khi có phản
Bài 3 Khảo sát đặc tính hệ thống máy phát động cơ F-D khi có phản
CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
Tên môn học: THỰC HÀNH TRANG BỊ ĐIỆN
Mã môn học: MH21
Thời gian thực hiện môn học: 60 giờ; (Lý thuyết: 0 giờ; Thực hành, thí nghiệm,
thảo luận, bài tập: 55 giờ; Kiểm tra: 05 giờ)
I Vị trí, tính chất của môn học:
- Vị trí: Môn học này học sau môn học Trang bị điện
Trang 5+ Nhận thức được ý nghĩa, giá trị khoa học của môn học
+ Rèn được tính cẩn thận, phương pháp học tư duy, phát huy tính tích cực, chủ động
và sáng tạo trong học tập
III Nội dung môn học:
1 Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:
Thực hành, thí nghiệm thảo luận, bài tập
Kiểm tra
1 Bài 1: Điều khiển khởi động động cơ
4 Bài 4: Điều khiển động cơ bằng biến tần 20 0 18 2
5 Bài 5: Điều khiển hệ thống máy phát
động cơ F-D
2 Nội dung chi tiết:
Bài 1: Điều khiển khởi động động cơ không đồng bộ Thời gian: 10 giờ
1 Mục tiêu bài:
- Thiết kế, lắp ráp mạch khởi động động cơ không đồng bộ
- Rèn được tính cẩn thận, phương pháp học tư duy, phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo trong học tập
2 Nội dung bài:
2.1 Mạch khởi động trực tiếp Thời gian: 02 giờ
2.2 Mạch khởi động gián tiếp Thời gian: 08 giờ
Bài 2: Điều khiển đảo chiều động cơ không đồng bộ Thời gian: 12 giờ
Trang 6- Rèn được tính cẩn thận, phương pháp học tư duy, phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo trong học tập
2 Nội dung bài:
2.1 Mạch đảo chiều gián tiếp Thời gian: 06 giờ
2.2 Mạch đảo chiều trực tiếp Thời gian: 05 giờ
Bài 3: Điều khiển hãm động cơ không đồng bộ Thời gian: 12 giờ
1 Mục tiêu bài:
- Thiết kế, lắp ráp mạch hãm động cơ không đồng bộ
- Rèn được tính cẩn thận, phương pháp học tư duy, phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo trong học tập
2 Nội dung bài:
Bài 4: Điều khiển động cơ bằng biến tần Thời gian: 20 giờ
2 Nội dung bài:
2.1 Điều chỉnh tốc độ sử dụng keypad biến tần Thời gian: 04 giờ 2.2 Điều chỉnh tốc độ sử dụng biến trở Thời gian: 05 giờ 2.3 Điều chỉnh tốc độ tự động kết hợp biến tần với PLC Thời gian: 09 giờ
Kiểm tra Thời gian: 02 giờ
Bài 5: Điều khiển hệ thống máy phát động cơ F-D Thời gian: 06 giờ
1 Mục tiêu bài:
- Khảo sát đặc tính hệ thống máy phát động cơ F-Đ trong chế độ động cơ, không phản hồi; phản hồi âm điện áp, dương dòng; phản hồi tốc độ
- Lắp và vận hành được mạch hệ thống máy phát động cơ F-Đ
- Rèn được tính cẩn thận, phương pháp học tư duy, phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo trong học tập
2 Nội dung bài:
2.1 Khảo sát và lắp mạch hệ thống máy phát động cơ F-Đ trong chế độ động
2.2 Khảo sát và lắp mạch hệ thống máy phát động cơ F-Đ trong chế độ động cơ phản hồi âm điện áp, dương dòng Thời gian: 1,5 giờ
Trang 7Kiểm tra Thời gian: 01 giờ
IV Điều kiện thực hiện môn học:
1 Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Xưởng thực hành điện
2 Trang thiết bị máy móc: Máy tính, màn hình LCD, bảng phấn, mô hình thực hành môn học
3 Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Mô hình và thiết bị thực tập trang bị điện
4 Các điều kiện khác: Không
V Nội dung và phương pháp đánh giá:
1 Nội dung đánh giá:
Đánh giá thông qua bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ, kiểm tra kết thúc môn học sinh viên cần đạt các yêu cầu sau:
- Thiết kế lắp ráp các mạch khởi động, đảo chiều, hãm động cơ không đồng bộ
- Thiết kế, lắp ráp Mạch điều khiển động cơ sử dụng biến tần,
- Vận hành mạch điều khiển hệ thống F-Đ
- Thiết kế và lắp đặt thành thạo các mạch điện điều khiển động cơ
- Chấp hành nội quy, quy chế của nhà trường
- Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
- Chuẩn bị đầy đủ nội dung tự học, tự nghiên cứu
- Tham gia đầy đủ thời lượng của môn học, tích cực trong giờ học
2 Phương pháp đánh giá:
- Điểm kiểm tra thường xuyên gồm: kiểm tra vấn đáp, kiểm tra viết với thời gian làm bài bằng hoặc dưới 30 phút, kiểm tra một số nội dung thực hành, thực tập, tự nghiên cứu, chấm điểm bài tập
- Điểm kiểm tra định kỳ: kiểm tra viết từ 45 phút đến 60 phút, chấm điểm bài tập lớn, tiểu luận, làm bài thực hành, thực tập
- Điểm trung bình kiểm tra = (Điểm trung bình kiểm tra thường xuyên x hệ số 1 + Điểm trung bình kiểm tra định kỳ x hệ số 2) / 3
- Điểm môn học = Điểm trung bình kiểm tra x 0,4 + Điểm thi kết thúc môn học x 0,6
- Hình thức, thời gian kiểm tra môn học: Thi thực hành (Thời gian: 30 ÷ 45 phút)
VI Hướng dẫn thực hiện môn học:
1 Phạm vi áp dụng môn học: Chương trình môn học được sử dụng để giảng dạy trình
độ trung cấp
2 Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy môn học:
- Đối với giảng viên:
+ Trước khi giảng dạy, giảng viên cần chuẩn bị đầy đủ điều kiện giảng dạy lý thuyết, hồ sơ bài giảng, phương tiện hỗ trợ, chú trọng sử dụng các phương pháp tích cực hóa người học
+ Hướng dẫn sinh viên phương pháp học tập, tự học, tự nghiên cứu
- Đối với sinh viên:
+ Tham dự 100% thời gian học thực hành và làm đầy đủ các bài tập, các yêu cầu của
Trang 8[2] PGS.TS Đặng Thiện Ngôn, Giáo trình Trang bị điện - điện tử trong máy công
nghiệp dùng chung, NXB Đại học quốc gia Tp.HCM, 2013
?
[3] TS Nguyễn Tấn Phước - Nguyễn Phước Tường Vân, Giáo trình Truyền động điện,
NXB Từ điển Bách Khoa, 2012
?
[4] TS Nguyễn Tấn Phước – Nguyễn Phước Tường Vân, Giáo trình trang bị điện –
điện tử trong công nghiệp, NXB Hồng Đức, 2012
Trang 9Phần 1: ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ
A GIỚI THIỆU THIẾT BỊ THỰC HÀNH
I THIẾT BỊ THỰC HÀNH
Thiết bị thực hành điều khiển động cơ 3 pha gồm 2 phần: thực hành mạch điều khiển (Hình 1.1.a, Hình 1.1.b) và thực hành động lực (Hình 1.2)
II ĐẤU DÂY THIẾT BỊ
Khi thực hành đấu dây mạch điều khiển thực hiện trên panel Hình 1.1.a, Hình 1.1.b, thực hành đấu dây mạch động lực thực hiện trên panel Hình 1.2
Hình 1.1.a Panel thực hành mạch điều khiển
Trang 10Hình 1.1.b Panel thực hành mạch điều khiển
Hình 1.2 Panel thực hành mạch động lực
Trang 111 Sơ đồ mạch điện
2 Mô tả trang bị điện
- L1-L2-L3: Nguồn điện 3 pha → cấp điện cho mạch động lực
- CB: CB 3 pha mạch động lực → bảo vệ quá tải và ngắn mạch cho động cơ
- CC: cầu chì mạch động lực → bảo vệ quá tải và ngắn mạch cho động cơ
- M: Động cơ không đồng bộ 3 pha (ĐCKĐB3P) rotor lồng sóc → đối tượng được điều khiển
- Để bảo vệ cho người và thiết bị thì vỏ động cơ, tủ lắp đặt thiết bị điều khiển phải được nối với hệ thống nối đất thông qua dây tiếp đất PE
3 Nguyên lý hoạt động
- Đóng CB thì động cơ quay
- Khi ngắt CB thì động cơ ngừng
Trang 124 Lắp mạch và vận hành
Bước 1: Tìm hiểu cấu tạo thực tế và các thông số kỹ thuật cơ bản của thiết bị như:
- Điện áp và dòng điện định mức
- Tình trạng hoạt động của thiết bị (tốt hay hỏng)
Bước 2: Lắp mạch → kiểm tra nguội
Bước 3: Cho mạch hoạt động như sau:
- Đóng CB 3 pha cho động cơ chạy
- Ngắt CB 3 pha để dừng động cơ
5 Đo đạc và lấy số liệu
I khởi động
I làm việc
6 Đánh giá số liệu và nhận xét
………
………
………
………
………
7 Trả lời câu hỏi
Câu 1: Mạch khởi động trực tiếp bằng CB thường được dùng cho động cơ nào? công suất như thế nào?
Câu 2: Trình bày các dạng bảo vệ của mạch điện?
II KHỞI ĐỘNG TRỰC TIẾP BẰNG KHỞI ĐỘNG TỪ
Đối với động cơ xoay chiều ba pha công suất lớn thì việc đóng cắt trực tiếp sử dụng CB hoặc cầu dao như mạch điện trên có nhiều hạn chế như:
- Tần số đóng cắt thấp
- Vận hành nặng nề, tốn sức lao động, năng suất thấp
- Khả năng bảo vệ an toàn cho người và động cơ khi có sự cố rất thấp
- Khó tự động hóa quá trình vận hành động cơ
Vì vậy phương pháp mở máy động cơ xoay chiều ba pha bằng khởi động từ sẽ khắc phục được nhược điểm trên
1 Sơ đồ mạch điện
1.1 Mạch động lực
Trang 131.2 Mạch điều khiển
Trang 142 Mô tả trang bị điện
2.1 Mạch động lực
- L1-L2-L3: Nguồn điện 3 pha → cấp điện cho mạch động lực
- BL: CB 3 pha mạch động lực → bảo vệ quá tải và ngắn mạch cho động cơ
- CCL: cầu chì mạch động lực → bảo vệ quá tải và ngắn mạch cho động cơ
- K: tiếp điểm chính của contactor
- RN: thanh lưỡng kim rơle nhiệt → bảo vệ quá tải cho động cơ
- M: ĐCKĐB3P rotor lồng sóc → đối tượng được điều khiển
- Để bảo vệ cho người và thiết bị thì vỏ động cơ, tủ lắp đặt thiết bị điều khiển phải được nối với hệ thống nối đất thông qua dây tiếp đất PE
- K: cuộn dây contactor và các tiếp điểm phụ của contactor
- H1: đèn báo động cơ bị quá tải
- Muốn động cơ hoạt động, ta nhấn nút ON ngay lập tức cuộn dây K có điện Khi
đó các tiếp điểm chính K đóng lại động cơ hoạt động và đồng thời đóng luôn tiếp điểm phụ K (song song với nút nhấn ON) để duy trì dòng điện luôn cung cấp cho cuộn dây
- Muốn dừng động cơ ta nhấn OFF ngay lập tức cuộn dây K mất điện các tiếp điểm chính mở ra động cơ ngừng hoạt động, đồng thời tiếp điểm phụ (tiếp điểm duy trì – tiếp điểm song song với nút ON) cũng mở ra ngắt dòng điện đi vào cuộn dây contactor
- Nếu động cơ đang hoạt động mà bị quá tải thì tiếp điểm phụ của rơle nhiệt RN tác động ngắt dòng điện đi vào contactor làm cho động cơ ngừng hoạt động, đồng thời
Trang 15đèn H1 sáng báo hiệu sự cố quá tải
- Khi có sự cố cần dừng khẩn thì ta nhấn nút RS, mạch điện ngắt điện vào contactor làm cho động cơ ngừng hoạt động, đồng thời đèn H2 sáng báo hiệu sự cố dừng khẩn cấp
4 Lắp mạch và vận hành
Bước 1: Tìm hiểu cấu tạo thực tế và các thông số kỹ thuật cơ bản của thiết bị như:
- Điện áp và dòng điện định mức
- Tình trạng hoạt động của thiết bị (tốt hay hỏng)
Bước 2: Lắp mạch điều khiển → kiểm tra nguội → cho hoạt động thử
Bước 3: Lắp mạch động lực → kiểm tra nguội
Bước 4: Cho mạch hoạt động như sau:
- Đóng CB 1 pha (CBK)
- Đóng CB 3 pha (CBL)
- Ấn nút ON cho động cơ chạy
- Ấn nút OFF để động cơ dừng
- Cắt CB 3 pha (CBL)
- Cắt CB 1 pha (CBK)
5 Đo đạc và lấy số liệu
I khởi động
I làm việc
6 Đánh giá số liệu và nhận xét
………
………
………
………
………
7 Trả lời câu hỏi
Câu 1: Khi nào sử dụng mạch khởi động trực tiếp bằng khởi động từ?
Câu 2: So sánh ưu điểm và nhược điểm của mạch khởi động trực tiếp bằng CB và mạch khởi động trực tiếp bằng khởi động từ?
Trang 16Bài 2 MẠCH KHỞI ĐỘNG GIÁN TIẾP ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA
ROTOR LỒNG SÓC
I MẠCH KHỞI ĐỘNG GIÁN TIẾP QUA MÁY BIẾN ÁP TỰ NGẪU
1 Mạch khởi động gián tiếp qua máy biến áp tự ngẫu sử dụng nút nhấn
Ta biết rằng khi mở máy động cơ rotor lồng sóc, dòng điện mở máy tăng lên 4 đến 7 lần so với dòng định mức Hiện tượng này làm giảm đáng kể điện áp nguồn và gây ảnh hưởng tới các thiết bị điện trong cùng tuyến với động cơ Đặc biệt là khi mở máy các động cơ công suất lớn, tải nặng nề thì ảnh hưởng này càng rõ rệt thậm chí có thể làm tắt bóng đèn huỳnh quang hoặc làm máy điều nhiệt độ ngừng hoạt động Đối với động cơ công suất lớn cỡ hàng chục kW, để làm giảm những ảnh hưởng này ta có thể đấu nối tiếp cuộn dây stator động cơ với biến áp tự ngẫu nhằm làm giảm điện áp đặt vào cuộn dây stator khi động cơ mở máy và do vậy sẽ làm giảm được dòng điện mở máy Sau khi kết thức quá trình mở máy, biến áp tự ngẫu được nối tắt để động
Trang 171.1.2 Mạch điều khiển
1.2 Mô tả trang bị điện
1.2.1 Mạch động lực
- L1-L2-L3: Nguồn điện 3 pha → cấp điện cho mạch động lực
- CBL: CB 3 pha mạch động lực → bảo vệ quá tải và ngắn mạch cho động cơ
- CCL: cầu chì mạch động lực → bảo vệ quá tải và ngắn mạch cho động cơ
- K1: tiếp điểm chính của contactor 1 → mở máy qua máy biến áp tự ngẫu
- K2: tiếp điểm chính của contactor 2 → nối trực tiếp với lưới điện (không thông qua máy biến áp tự ngẫu)
- T: máy biến áp tự ngẫu
- RN: thanh lưỡng kim rơle nhiệt → bảo vệ quá tải cho động cơ
- M: ĐCKĐB3P rotor lồng sóc → đối tượng được điều khiển
- Để bảo vệ cho người và thiết bị thì vỏ động cơ, tủ lắp đặt thiết bị điều khiển phải được nối với hệ thống nối đất thông qua dây tiếp đất PE
1.2.2 Mạch điều khiển
- L-N: Nguồn điện 1 pha → cấp điện cho mạch điều khiển
- CBK: CB mạch điều khiển → bảo vệ quá tải và ngắn mạch cho mạch điều khiển
- CCK: cầu chì mạch điều khiển → bảo vệ quá tải và ngắn mạch cho mạch điều khiển
- RS: nút nhấn dừng khẩn cấp
Trang 18- RN: tiếp điểm của rơle nhiệt
- OFF: nút nhấn dừng động cơ
- ON1 - OFF1: nút nhấn kép mở máy qua máy biến áp tự ngẫu
- ON2 - OFF2: nút nhấn kép nối trực tiếp với lưới điện (không thông qua máy biến áp tự ngẫu)
- K1: cuộn dây contactor 1 và các tiếp điểm phụ của contactor 1
- K2: cuộn dây contactor 2 và các tiếp điểm phụ của contactor 2
- H1: đèn báo động cơ bị quá tải
- Sau khi mở máy xong thì nối tắt máy biến áp tự ngẫu bằng cách nhấn nút ON2 ngay lập tức cuộn dây K2 có điện (lúc này OFF2 mở ra để đảm bảo K1 không được cung cấp điện) Khi đó các tiếp điểm chính K2 đóng lại động cơ quay nghịch và đồng thời đóng luôn tiếp điểm phụ K2 (song song với nút nhấn ON2) để duy trì dòng điện luôn cung cấp cho cuộn dây K2 và mở tiếp điểm phụ K2 thường đóng để khóa chéo cuộn dây K1 luôn luôn không có điện
- Muốn dừng động cơ ta nhấn OFF ngay lập tức cuộn dây K1, K2 mất điện các tiếp điểm chính mở ra động cơ ngừng hoạt động, đồng thời tiếp điểm phụ (tiếp điểm duy trì – tiếp điểm song song với nút ON1 và ON2) cũng mở ra ngắt dòng điện đi vào cuộn dây K1, K2
- Nếu động cơ đang hoạt động mà bị quá tải thì tiếp điểm phụ của rơle nhiệt RN tác động ngắt dòng điện đi vào contactor làm cho động cơ ngừng hoạt động, đồng thời đèn H1 sáng báo hiệu sự cố quá tải
- Khi có sự cố cần dừng khẩn thì ta nhấn nút RS, mạch điện ngắt điện vào cotactor làm cho động cơ ngừng hoạt động, đồng thời đèn H2 sáng báo hiệu sự cố dừng khẩn cấp
Trang 191.4 Lắp mạch và vận hành
Bước 1: Tìm hiểu cấu tạo thực tế và các thông số kỹ thuật cơ bản của thiết bị như:
- Điện áp và dòng điện định mức
- Tình trạng hoạt động của thiết bị (tốt hay hỏng)
Bước 2: Lắp mạch điều khiển → kiểm tra nguội → cho hoạt động thử
Bước 3: Lắp mạch động lực → kiểm tra nguội
Bước 4: Cho mạch hoạt động như sau:
- Đóng CB 1 pha (CBK)
- Đóng CB 3 pha (CBL)
- Ấn nút nhấn kép (ON1 - OFF1) động cơ mở máy qua máy biến áp tự ngẫu → Đợi vài giây để quá trình mở máy kết thúc → Ấn nút nhấn kép (ON2 – OFF2) cho động cơ nối trực tiếp với lưới điện
- Ấn nút OFF để động cơ dừng
- Cắt CB 3 pha (CBL)
- Cắt CB 1 pha (CBK)
1.5 Đo đạc và lấy số liệu
I làm việc
1.6 Đánh giá số liệu và nhận xét
………
………
………
………
………
1.7 Trả lời câu hỏi
Câu 1: Vì sao phải thực hiện khởi động gián tiếp qua máy biến áp tự ngẫu? Câu 2: Có nhận xét gì về dòng khởi động và dòng làm việc khi khởi động trực tiếp và khởi động gián tiếp qua máy biến áp tự ngẫu?
2 Mạch khởi động gián tiếp qua máy biến áp tự ngẫu sử dụng rơle thời gian
Để khắc phục việc chuyển đổi bằng tay sử dụng nút nhấn kép ta thay thế bằng rơle thời gian thì việc chuyển đổi được thực hiện 1 cách tự động theo thời gian đặt sẵn
2.1 Sơ đồ mạch điện
2.1.1 Mạch động lực
Trang 202.1.2 Mạch điều khiển
Trang 212.2 Mô tả trang bị điện
2.2.1 Mạch động lực
- L1-L2-L3: Nguồn điện 3 pha → cấp điện cho mạch động lực
- CBL: CB 3 pha mạch động lực → bảo vệ quá tải và ngắn mạch cho động cơ
- CCL: cầu chì mạch động lực → bảo vệ quá tải và ngắn mạch cho động cơ
- K1: tiếp điểm chính của contactor 1 → mở máy qua máy biến áp tự ngẫu
- K2: tiếp điểm chính của contactor 2 → nối trực tiếp với lưới điện (không thông qua máy biến áp tự ngẫu)
- T: máy biến áp tự ngẫu
- RN: thanh lưỡng kim rơle nhiệt → bảo vệ quá tải cho động cơ
- M: ĐCKĐB3P rotor lồng sóc → đối tượng được điều khiển
- Để bảo vệ cho người và thiết bị thì vỏ động cơ, tủ lắp đặt thiết bị điều khiển phải được nối với hệ thống nối đất thông qua dây tiếp đất PE
2.2.2 Mạch điều khiển
- L-N: Nguồn điện 1 pha → cấp điện cho mạch điều khiển
- CBK: CB mạch điều khiển → bảo vệ quá tải và ngắn mạch cho mạch điều khiển
- CCK: cầu chì mạch điều khiển → bảo vệ quá tải và ngắn mạch cho mạch điều khiển
- RS: nút nhấn dừng khẩn cấp
- RN: tiếp điểm của rơle nhiệt
- OFF: nút nhấn dừng động cơ
- ON: mở máy động cơ
- K1: cuộn dây contactor 1 và các tiếp điểm phụ của contactor 1
- K2: cuộn dây contactor 2 và các tiếp điểm phụ của contactor 2
- T: rơle thời gian → định thời gian mở máy để chuyển sang trạng thái làm việc bình thường
- H1: đèn báo động cơ bị quá tải
- Đóng CBK và CBL thì đèn H3 sáng báo có nguồn điện vào mạch điều khiển
- Để động cơ mở máy qua máy biến áp tự ngẫu, ta nhấn nút ON ngay lập tức cuộn dây K1 và cuộn dây T có điện (rơle thời gian T bắt đầu đếm thời gian) Khi đó các tiếp điểm chính K1 đóng lại động cơ mở máy qua máy biến áp tự ngẫu và tiếp
Trang 22điểm thường hở không thời gian T đóng lại (song song với nút nhấn ON) để duy trì dòng điện luôn cung cấp cho cuộn dây K1 và mở tiếp điểm phụ K1 thường đóng để khóa chéo cuộn dây K2 luôn luôn không có điện
- Sau khoảng thời gian định trước (mở máy xong) thì tiếp điểm thường đóng có thời gian T mở ra ngắt điện cuộn dây K1 không cho dòng điện chạy qua máy biến áp
tự ngẫu và đồng thời tiếp điểm thường hở có thời gian T đóng lại cấp điện cho cuộn dây K2 làm động cơ được nối trực tiếp với lưới điện, đông thời tiếp điểm phụ thường đóng K2 mở ra khóa chéo cuộn dây K1 luôn luôn không có điện
- Muốn dừng động cơ ta nhấn OFF ngay lập tức cuộn dây K1, K2 mất điện các tiếp điểm chính mở ra động cơ ngừng hoạt động, đồng thời tiếp điểm của rơle thời gian T (tiếp điểm duy trì – tiếp điểm song song với nút ON) cũng mở ra ngắt dòng điện đi vào cuộn dây K1, K2
- Nếu động cơ đang hoạt động mà bị quá tải thì tiếp điểm phụ của rơle nhiệt RN tác động ngắt dòng điện đi vào contactor làm cho động cơ ngừng hoạt động, đồng thời đèn H1 sáng báo hiệu sự cố quá tải
- Khi có sự cố cần dừng khẩn thì ta nhấn nút RS, mạch điện ngắt điện vào contactor làm cho động cơ ngừng hoạt động, đồng thời đèn H2 sáng báo hiệu sự cố dừng khẩn cấp
2.4 Lắp mạch và vận hành
Bước 1: Tìm hiểu cấu tạo thực tế và các thông số kỹ thuật cơ bản của thiết bị như:
- Điện áp và dòng điện định mức
- Tình trạng hoạt động của thiết bị (tốt hay hỏng)
Bước 2: Lắp mạch điều khiển → kiểm tra nguội → cho hoạt động thử
Bước 3: Lắp mạch động lực → kiểm tra nguội
Bước 4: Cho mạch hoạt động như sau:
- Đóng CB 1 pha (CBK)
- Đóng CB 3 pha (CBL)
- Ấn nút nhấn ON động cơ mở máy qua máy biến áp tự ngẫu → sau khoảng thời gian định trước (khoảng vài giây) → tự động ngắt máy biến áp tự ngẫu ra và kết nối động cơ với lưới điện
Trang 232.7 Trả lời câu hỏi
Câu 1: So sánh mạch khởi động gián tiếp qua máy biến áp tự ngẫu khi sử dụng nút nhấn và rơ le thời gian có những ưu, nhược điểm gì?
Câu 2: Thiết kế mạch động lực và điều khiển mạch mở máy động cơ 3 pha rotor dây quấn qua 3 cấp điện trở
II MẠCH KHỞI ĐỘNG GIÁN TIẾP BẰNG ĐỔI NỐI SAO – TAM GIÁC
1 Mạch khởi động gián tiếp bằng đổi nối sao – tam giác sử dụng nút nhấn
Phương pháp mở máy qua cuộn kháng hoặc máy biến áp tự ngẫu có thể áp dụng nhiều loại động cơ nhưng trang bị khá công kền vì cần phải bổ sung thiết bị cho mạch động lực Tuy nhiên đối với các động cơ hoạt động ở chế độ định mức mà có các cuộn dây đấu hình tam giác thì có thể dùng phương pháp mở máy sao – tam giác để giảm dòng khởi động Để hiểu rõ ý nghĩa của phương pháp mở máy sao – tam giác, ta cần phải quan tâm đến sơ đồ đấu động cơ hình sao (Hình 1.3.a) và sơ đồ đấu động cơ hình tam giác (Hình 1.3.b)
Hình 1.3.a Hình 1.3.b
- Khi mở máy các cuộn dây stator được đấu thành hình sao (Hình 1.3.a)
- Gọi Udl là điện áp dây của lưới điện, Zf là trở kháng của 1 cuộn dây pha
- Khi đấu sao thì điện áp đặt trên mỗi cuộn dây pha của động cơ là
3
dl
U ta có dòng điện
Trang 24dây khi nối hình sao tương ứng là:
IdY = IfY =
3.
dl U
Zf (1)
- Khi kết thúc quá trình mở máy, các cuộn dây stator được nối thành hình tam giác như Hình 1.3.b Khi đó điện áp đặt trên mỗi cuộn dây pha của động cơ là Udl Dòng điện dây tương ứng là:
Ở đây ta sử dụng bộ nút nhấn kép để thực hiện chuyển đổi chế độ mở máy hình sao sang chế độ làm việc tam giác, việc chuyển đổi thực hiện bằng tay
1.1 Sơ đồ mạch điện
1.1.1 Mạch động lực
Trang 251.1.2 Mạch điều khiển
1.2 Mô tả trang bị điện
1.2.1 Mạch động lực
- L1-L2-L3: Nguồn điện 3 pha → cấp điện cho mạch động lực
- CBL: CB 3 pha mạch động lực → bảo vệ quá tải và ngắn mạch cho động cơ
- CCL: cầu chì mạch động lực → bảo vệ quá tải và ngắn mạch cho động cơ
- K: tiếp điểm chính của contactor → đóng điện cho động cơ
- KY: tiếp điểm chính của contactor Y → động cơ mở máy hình sao
- KΔ: tiếp điểm chính của contactor Δ → động cơ chạy hình tam giác
- RN: thanh lưỡng kim rơle nhiệt → bảo vệ quá tải cho động cơ
- M: ĐCKĐB3P rotor lồng sóc (động cơ 6 đầu dây ra) → đối tượng được điều khiển
- Để bảo vệ cho người và thiết bị thì vỏ động cơ, tủ lắp đặt thiết bị điều khiển phải được nối với hệ thống nối đất thông qua dây tiếp đất PE
1.2.2 Mạch điều khiển
- L-N: Nguồn điện 1 pha → cấp điện cho mạch điều khiển
- CBK: CB mạch điều khiển → bảo vệ quá tải và ngắn mạch cho mạch điều khiển
- CCK: cầu chì mạch điều khiển → bảo vệ quá tải và ngắn mạch cho mạch điều khiển
- RS: nút nhấn dừng khẩn cấp
Trang 26- RN: tiếp điểm của rơle nhiệt
- OFF: nút nhấn dừng động cơ
- ONY: động cơ mở máy hình sao
- ONΔ: động cơ chạy hình tam giác
- K: cuộn dây contactor và các tiếp điểm phụ của contactor
- KY: cuộn dây contactor Y và các tiếp điểm phụ của contactor Y
- KΔ: cuộn dây contactor Δ và các tiếp điểm phụ của contactor Δ
- H1: đèn báo động cơ bị quá tải
- Ban đầu để động cơ mở máy hình sao, ta nhấn nút ONY ngay lập tức cuộn dây
K và cuộn dây KY có điện Khi đó các tiếp điểm chính K, KY đóng lại động cơ mở máy hình sao, đồng thời tiếp điểm phụ K thường hở đóng lại (song song với nút nhấn ONY) để duy trì dòng điện luôn cung cấp cho cuộn dây K, KY và mở tiếp điểm phụ
KY thường đóng để khóa chéo cuộn dây KΔ luôn luôn không có điện
- Sau khi mở máy xong thì chuyển động cơ sang chạy hình tam giác bằng cách nhấn nút kép ONΔ, thường đóng ONΔ mở ra ngắt điện cuộn dây KY làm tiếp điểm chính của KY mở ra ngắt động cơ khởi động hình sao, đồng thời thường hở ONΔ đóng lại cấp điện cho cuộn dây KΔ làm các tiếp điểm chính KΔ đóng lại động cơ chạy hình tam giác, tiếp điểm phụ thường hở KΔ đóng lại duy trì cho thường hở nút nhấn kép ONΔ, tiếp điểm phụ thường đóng KΔ mở ra khóa chéo cuộn dây KY luôn luôn không
có điện
- Muốn dừng động cơ ta nhấn OFF ngay lập tức cuộn dây K, KY, KΔ mất điện các tiếp điểm chính mở ra động cơ ngừng hoạt động, đồng thời tiếp điểm phụ (tiếp điểm duy trì – tiếp điểm song song với nút ONY và ONΔ) cũng mở ra ngắt dòng điện
đi vào cuộn dây K, KY, KΔ
- Nếu động cơ đang hoạt động mà bị quá tải thì tiếp điểm phụ của rơle nhiệt RN tác động ngắt dòng điện đi vào contactor làm cho động cơ ngừng hoạt động, đồng thời đèn H1 sáng báo hiệu sự cố quá tải
- Khi có sự cố cần dừng khẩn thì ta nhấn nút RS, mạch điện ngắt điện vào contactor làm cho động cơ ngừng hoạt động, đồng thời đèn H2 sáng báo hiệu sự cố dừng khẩn cấp
Trang 271.4 Lắp mạch và vận hành
Bước 1: Tìm hiểu cấu tạo thực tế và các thông số kỹ thuật cơ bản của thiết bị như:
- Điện áp và dòng điện định mức
- Tình trạng hoạt động của thiết bị (tốt hay hỏng)
Bước 2: Lắp mạch điều khiển → kiểm tra nguội → cho hoạt động thử
Bước 3: Lắp mạch động lực → kiểm tra nguội
Bước 4: Cho mạch hoạt động như sau:
1.7 Trả lời câu hỏi
Câu 1: Vì sao phải thực hiện khởi động gián tiếp bằng đổi nối sao – tam giác? Câu 2: Tại sao khi khởi động gián tiếp bằng đổi nối sao – tam giác phải sử dụng động cơ Y/Δ – 660/380V?
Câu 3: Có thể sử dụng động cơ thông dụng Y/Δ – 380/220V để thực hiện khởi động gián tiếp bằng đổi nối sao – tam giác đối với mạng điện Việt Nam được không? Nếu được thì trình bày hướng giải quyết?
Câu 4: So sánh ưu và nhược điểm khi khởi động gián tiếp qua máy biến áp tự ngẫu và bằng đổi nối sao – tam giác?
2 Mạch khởi động gián tiếp bằng đổi nối sao – tam giác sử dụng rơle thời gian
Để khắc phục việc chuyển đổi bằng tay sử dụng nút nhấn kép ta thay thế bằng rơle thời gian thì việc chuyển đổi được thực hiện 1 cách tự động theo thời gian đặt sẵn
Trang 282.1 Sơ đồ mạch điện
2.1.1 Mạch động lực
2.1.2 Mạch điều khiển
Trang 292.2 Mô tả trang bị điện
2.2.1 Mạch động lực
- L1-L2-L3: Nguồn điện 3 pha → cấp điện cho mạch động lực
- CBL: CB 3 pha mạch động lực → bảo vệ quá tải và ngắn mạch cho động cơ
- CCL: cầu chì mạch động lực → bảo vệ quá tải và ngắn mạch cho động cơ
- K: tiếp điểm chính của contactor → đóng điện cho động cơ
- KY: tiếp điểm chính của contactor Y → động cơ mở máy hình sao
- KΔ: tiếp điểm chính của contactor Δ → động cơ chạy hình tam giác
- RN: thanh lưỡng kim rơle nhiệt → bảo vệ quá tải cho động cơ
- M: ĐCKĐB3P rotor lồng sóc (động cơ 6 đầu dây ra) → đối tượng được điều khiển
- Để bảo vệ cho người và thiết bị thì vỏ động cơ, tủ lắp đặt thiết bị điều khiển phải được nối với hệ thống nối đất thông qua dây tiếp đất PE
2.2.2 Mạch điều khiển
- L-N: Nguồn điện 1 pha → cấp điện cho mạch điều khiển
- CBK: CB mạch điều khiển → bảo vệ quá tải và ngắn mạch cho mạch điều khiển
- CCK: cầu chì mạch điều khiển → bảo vệ quá tải và ngắn mạch cho mạch điều khiển
- RS: nút nhấn dừng khẩn cấp
- RN: tiếp điểm của rơle nhiệt
- OFF: nút nhấn dừng động cơ
- ON: động cơ mở máy hình sao
- T: rơle thời gian → động cơ chạy hình tam giác
- K: cuộn dây contactor và các tiếp điểm phụ của contactor
- KY: cuộn dây contactor Y và các tiếp điểm phụ của contactor Y
- KΔ: cuộn dây contactor Δ và các tiếp điểm phụ của contactor Δ
- H1: đèn báo động cơ bị quá tải
- Ban đầu để động cơ mở máy hình sao, ta nhấn nút ON ngay lập tức cuộn dây K,
KY có điện và cuộn dây T có điện (rơle thời gian T bắt đầu đếm thời gian) Khi đó các
Trang 30tiếp điểm chính K, KY đóng lại động cơ mở máy hình sao, đồng thời tiếp điểm phụ K thường hở đóng lại (song song với nút nhấn ON) để duy trì dòng điện luôn cung cấp cho cuộn dây K, KY, T và mở tiếp điểm phụ KY thường đóng để khóa chéo cuộn dây
KΔ luôn luôn không có điện
- Sau khoảng thời gian định trước (mở máy hình sao xong) thì tiếp điểm thường đóng có thời gian T mở ra ngắt điện cuộn dây KY làm tiếp điểm chính của KY mở ra ngắt động cơ khởi động hình sao và đồng thời tiếp điểm thường hở có thời gian T đóng lại cấp điện cho cuộn dây KΔ làm các tiếp điểm chính KΔ đóng lại động cơ chạy hình tam giác, tiếp điểm phụ thường đóng KΔ mở ra khóa chéo cuộn dây KY luôn luôn không có điện
- Muốn dừng động cơ ta nhấn OFF ngay lập tức cuộn dây K, KY, KΔ mất điện các tiếp điểm chính mở ra động cơ ngừng hoạt động, đồng thời tiếp điểm phụ (tiếp điểm duy trì – tiếp điểm song song với nút ON) cũng mở ra ngắt dòng điện đi vào cuộn dây K, KY, KΔ
- Nếu động cơ đang hoạt động mà bị quá tải thì tiếp điểm phụ của rơle nhiệt RN tác động ngắt dòng điện đi vào contactor làm cho động cơ ngừng hoạt động, đồng thời đèn H1 sáng báo hiệu sự cố quá tải
- Khi có sự cố cần dừng khẩn thì ta nhấn nút RS, mạch điện ngắt điện vào contactor làm cho động cơ ngừng hoạt động, đồng thời đèn H2 sáng báo hiệu sự cố dừng khẩn cấp
2.4 Lắp mạch và vận hành
Bước 1: Tìm hiểu cấu tạo thực tế và các thông số kỹ thuật cơ bản của thiết bị như:
- Điện áp và dòng điện định mức
- Tình trạng hoạt động của thiết bị (tốt hay hỏng)
Bước 2: Lắp mạch điều khiển → kiểm tra nguội → cho hoạt động thử
Bước 3: Lắp mạch động lực → kiểm tra nguội
Bước 4: Cho mạch hoạt động như sau:
Trang 312.7 Trả lời câu hỏi
Câu 1: Trình bày các ưu điểm và nhược điểm khi khởi động gián tiếp bằng đổi nối sao – tam giác sử dụng nút nhấn kép và khi sử dụng rơle thời gian?
Câu 2: Thiết kế mạch động lực và điều khiển mạch điều khiển động cơ 3 pha rotor lồng sóc 2 cấp tốc độ sử dụng rơle thời gian
III MẠCH KHỞI ĐỘNG GIÁN TIẾP QUA MÁY BIẾN ÁP TỰ NGẪU VÀ ĐỔI NỐI SAO – TAM GIÁC CÓ ĐẢO CHIỀU
1 Mạch khởi động gián tiếp qua máy biến áp tự ngẫu có đảo chiều quay sử dụng rơle thời gian
Trong thực tế thì động cơ thông thường làm việc cả hai chiều ví dụ như: thang máy, palăng điện, băng tải … Vì vậy, việc khởi động gián tiếp qua máy biến áp tự ngẫu phải được thực hiện cho cả 2 chiều quay
- L1-L2-L3: Nguồn điện 3 pha → cấp điện cho mạch động lực
- CBL: CB 3 pha mạch động lực → bảo vệ quá tải và ngắn mạch cho động cơ
- CCL: cầu chì mạch động lực → bảo vệ quá tải và ngắn mạch cho động cơ
- KT: tiếp điểm chính của contactor T → động cơ quay thuận
- KN: tiếp điểm chính của contactor N → động cơ quay nghịch
- K1: tiếp điểm chính của contactor 1 → mở máy qua máy biến áp tự ngẫu
- K2: tiếp điểm chính của contactor 2 → nối trực tiếp với lưới điện (không thông qua máy biến áp tự ngẫu)
- T: máy biến áp tự ngẫu
- RN: thanh lưỡng kim rơle nhiệt → bảo vệ quá tải cho động cơ
- M: ĐCKĐB3P rotor lồng sóc → đối tượng được điều khiển
Trang 32- Để bảo vệ cho người và thiết bị thì vỏ động cơ, tủ lắp đặt thiết bị điều khiển phải được nối với hệ thống nối đất thông qua dây tiếp đất PE
Hình 1.4.a Mạch động lực
Hình 1.4.b Mạch điều khiển
Trang 331.2.2 Mạch điều khiển
- L-N: Nguồn điện 1 pha → cấp điện cho mạch điều khiển
- CBK: CB mạch điều khiển → bảo vệ quá tải và ngắn mạch cho mạch điều khiển
- CCK: cầu chì mạch điều khiển → bảo vệ quá tải và ngắn mạch cho mạch điều khiển
- RS: nút nhấn dừng khẩn cấp
- RN: tiếp điểm của rơle nhiệt
- OFF: nút nhấn dừng động cơ
- ON-T ― OFF-T: nút nhấn kép dùng mở máy động cơ quay thuận
- ON-N ― OFF-N: nút nhấn kép dùng mở máy động cơ quay nghịch
- KT: cuộn dây contactor T và các tiếp điểm phụ của contactor T
- KN: cuộn dây contactor N và các tiếp điểm phụ của contactor N
- K1: cuộn dây contactor 1 và các tiếp điểm phụ của contactor 1
- K2: cuộn dây contactor 2 và các tiếp điểm phụ của contactor 2
- T: rơle thời gian → định thời gian mở máy để chuyển sang trạng thái làm việc bình thường
- H1: đèn báo động cơ bị quá tải
- H2: đèn báo mạch điện bị sự cố
- H3: đèn báo có nguồn vào → mạch điện sẵn sàng làm việc
1.3 Nguyên lý hoạt động
- Khi chưa đóng CBK và CBL thì động cơ chưa hoạt động, vì mạch chưa được
cung cấp điện Các đèn chưa sáng
- Khi đóng CBK và CBL thì đèn H3 sáng báo có nguồn điện vào mạch điều khiển
- Ban đầu chọn chiều quay động cơ bằng cách nhấn nút nhấn kép (ON-T ― T) cuộn dây KT có điện (lúc này thường đóng OFF-T mở ra đảm bảo KN không được cấp điện) làm các tiếp điểm chính KT đóng lại động cơ chọn quay theo chiều thuận đồng thời tiếp điểm phụ KT thường hở đóng lại để duy trì cho tiếp điểm thường hở của nút nhấn kép (ON-T ― OFF-T), tiếp điểm phụ KT thường đóng hở ra để khóa chéo cuộn dây KN luôn không có điện hoặc nhấn nút nhấn kép (ON-N ― OFF-N) cuộn dây
OFF-KN làm có điện (lúc này thường đóng OFF-N mở ra đảm bảo KT không được cấp điện) các tiếp điểm chính KN đóng lại động cơ chọn quay theo chiều nghịch đồng thời tiếp điểm phụ KN thường hở đóng lại để duy trì cho tiếp điểm thường hở của nút nhấn kép (ON-N ― OFF-N), tiếp điểm phụ KN thường đóng hở ra để khóa chéo cuộn dây
KT luôn không có điện
- Đồng thời tiếp điểm phụ KT thường hở đóng lại hoặc tiếp điểm phụ KN thường
Trang 34hở đóng lại cấp điện cho cuộn dây K1 và cuộn dây T có điện (rơle thời gian T bắt đầu đếm thời gian) Khi đó các tiếp điểm chính K1 đóng lại động cơ mở máy qua máy biến
áp tự ngẫu và mở tiếp điểm phụ K1 thường đóng để khóa chéo cuộn dây K2 luôn luôn không có điện
- Sau khoảng thời gian định trước (mở máy xong) thì tiếp điểm thường đóng có thời gian T mở ra ngắt điện cuộn dây K1 không cho dòng điện chạy qua máy biến áp
tự ngẫu và đồng thời tiếp điểm thường hở có thời gian T đóng lại cấp điện cho cuộn dây K2 làm động cơ được nối trực tiếp với lưới điện, đông thời tiếp điểm phụ thường đóng K2 mở ra khóa chéo cuộn dây K1 luôn luôn không có điện
- Muốn dừng động cơ ta nhấn OFF ngay lập tức cuộn dây KT, KN, K1, K2 mất điện các tiếp điểm chính mở ra động cơ ngừng hoạt động, đồng thời tiếp điểm phụ của
KT, KN (tiếp điểm duy trì – tiếp điểm song song với nút ON-T và ON-N) cũng mở ra ngắt dòng điện đi vào cuộn dây KT, KN, K1, K2
- Nếu động cơ đang hoạt động mà bị quá tải thì tiếp điểm phụ của rơle nhiệt RN tác động ngắt dòng điện đi vào contactor làm cho động cơ ngừng hoạt động, đồng thời đèn H1 sáng báo hiệu sự cố quá tải
- Khi có sự cố cần dừng khẩn thì ta nhấn nút RS, mạch điện ngắt điện vào contactor làm cho động cơ ngừng hoạt động, đồng thời đèn H2 sáng báo hiệu sự cố dừng khẩn cấp
1.4 Lắp mạch và vận hành
Bước 1: Tìm hiểu cấu tạo thực tế và các thông số kỹ thuật cơ bản của thiết bị như:
- Điện áp và dòng điện định mức
- Tình trạng hoạt động của thiết bị (tốt hay hỏng)
Bước 2: Lắp mạch điều khiển → kiểm tra nguội → cho hoạt động thử
Bước 3: Lắp mạch động lực → kiểm tra nguội
Bước 4: Cho mạch hoạt động như sau:
- Đóng CB 1 pha (CBK)
- Đóng CB 3 pha (CBL)
- Ấn nhấn nút nhấn kép (ON-T ― OFF-T) động cơ mở máy qua máy biến áp tự ngẫu theo chiều quay thuận → sau khoảng thời gian định trước (khoảng vài giây) → tự động ngắt máy biến áp tự ngẫu ra và động cơ lúc này quay theo chiều thuận
- Ấn nhấn nút nhấn kép (ON-N ― OFF-N) động cơ mở máy qua máy biến áp tự ngẫu theo chiều quay nghịch → sau khoảng thời gian định trước (khoảng vài giây) →
tự động ngắt máy biến áp tự ngẫu ra và động cơ lúc này quay theo chiều nghịch
- Ấn nút OFF để động cơ dừng
- Cắt CB 3 pha (CBL)
Trang 351.7 Trả lời câu hỏi
Câu 1: Vì sao phải thực hiện khởi động gián tiếp qua máy biến áp tự ngẫu có đảo chiều quay?
Câu 2: Sử dụng máy biến áp cách ly thay máy biến áp từ ngẫu trong mạch điện này được không?
2 Mạch khởi động gián tiếp bằng đổi nối sao – tam giác có đảo chiều quay sử dụng rơle thời gian
Trong thực tế thì động cơ thông thường làm việc cả hai chiều ví dụ như: thang máy, palăng điện, băng tải … Vì vậy, việc khởi động gián tiếp bằng đổi nối sao – tam giác phải được thực hiện cho cả 2 chiều quay
- L1-L2-L3: Nguồn điện 3 pha → cấp điện cho mạch động lực
- CBL: CB 3 pha mạch động lực → bảo vệ quá tải và ngắn mạch cho động cơ
- CCL: cầu chì mạch động lực → bảo vệ quá tải và ngắn mạch cho động cơ
- KT: tiếp điểm chính của contactor T → động cơ quay thuận
- KN: tiếp điểm chính của contactor N → động cơ quay nghịch
- K: tiếp điểm chính của contactor → đóng điện cho động cơ
- KY: tiếp điểm chính của contactor Y → động cơ mở máy hình sao
- KΔ: tiếp điểm chính của contactor Δ → động cơ chạy hình tam giác
Trang 36Hình 1.5.a Mạch động lực
Hình 1.5.b Mạch điều khiển
Trang 37- RN: thanh lưỡng kim rơle nhiệt → bảo vệ quá tải cho động cơ
- M: ĐCKĐB3P rotor lồng sóc (động cơ 6 đầu dây ra) → đối tượng được điều khiển
- Để bảo vệ cho người và thiết bị thì vỏ động cơ, tủ lắp đặt thiết bị điều khiển phải được nối với hệ thống nối đất thông qua dây tiếp đất PE
2.2.2 Mạch điều khiển
- L-N: Nguồn điện 1 pha → cấp điện cho mạch điều khiển
- CBK: CB mạch điều khiển → bảo vệ quá tải và ngắn mạch cho mạch điều khiển
- CCK: cầu chì mạch điều khiển → bảo vệ quá tải và ngắn mạch cho mạch điều khiển
- RS: nút nhấn dừng khẩn cấp
- RN: tiếp điểm của rơle nhiệt
- OFF: nút nhấn dừng động cơ
- ON-T ― OFF-T: nút nhấn kép dùng mở máy động cơ quay thuận
- ON-N ― OFF-N: nút nhấn kép dùng mở máy động cơ quay nghịch
- KT: cuộn dây contactor T và các tiếp điểm phụ của contactor T
- KN: cuộn dây contactor N và các tiếp điểm phụ của contactor N
- T: rơle thời gian → động cơ chạy hình tam giác
- K: cuộn dây contactor và các tiếp điểm phụ của contactor
- KY: cuộn dây contactor Y và các tiếp điểm phụ của contactor Y
- KΔ: cuộn dây contactor Δ và các tiếp điểm phụ của contactor Δ
- H1: đèn báo động cơ bị quá tải
OFF-KN làm có điện (lúc này thường đóng OFF-N mở ra đảm bảo KT không được cấp
Trang 38điện) các tiếp điểm chính KN đóng lại động cơ chọn quay theo chiều nghịch đồng thời tiếp điểm phụ KN thường hở đóng lại để duy trì cho tiếp điểm thường hở của nút nhấn kép (ON-N ― OFF-N), tiếp điểm phụ KN thường đóng hở ra để khóa chéo cuộn dây
KT luôn không có điện
- Đồng thời tiếp điểm phụ KT thường hở đóng lại hoặc tiếp điểm phụ KN thường
hở đóng lại cấp điện cuộn dây K, KY có điện và cuộn dây T có điện (rơle thời gian T bắt đầu đếm thời gian) Khi đó các tiếp điểm chính K, KY đóng lại động cơ mở máy hình sao, đồng thời mở tiếp điểm phụ KY thường đóng để khóa chéo cuộn dây KΔ luôn luôn không có điện
- Sau khoảng thời gian định trước (mở máy hình sao xong) thì tiếp điểm thường đóng có thời gian T mở ra ngắt điện cuộn dây KY làm tiếp điểm chính của KY mở ra ngắt động cơ khởi động hình sao và đồng thời tiếp điểm thường hở có thời gian T đóng lại cấp điện cho cuộn dây KΔ làm các tiếp điểm chính KΔ đóng lại động cơ chạy hình tam giác, tiếp điểm phụ thường đóng KΔ mở ra khóa chéo cuộn dây KY luôn luôn không có điện
- Muốn dừng động cơ ta nhấn OFF ngay lập tức cuộn dây KT, KN, KY, KΔ mất điện các tiếp điểm chính mở ra động cơ ngừng hoạt động, đồng thời tiếp điểm phụ của KT, KN (tiếp điểm duy trì – tiếp điểm song song với nút ON-T và ON-N) cũng mở ra ngắt dòng điện đi vào cuộn dây KT, KN, KY, KΔ
- Nếu động cơ đang hoạt động mà bị quá tải thì tiếp điểm phụ của rơle nhiệt RN tác động ngắt dòng điện đi vào contactor làm cho động cơ ngừng hoạt động, đồng thời đèn H1 sáng báo hiệu sự cố quá tải
- Khi có sự cố cần dừng khẩn thì ta nhấn nút RS, mạch ngắt điện vào contactor làm cho động cơ ngừng, đồng thời đèn H2 sáng báo hiệu sự cố dừng khẩn cấp
2.4 Lắp mạch và vận hành
Bước 1: Tìm hiểu cấu tạo thực tế và các thông số kỹ thuật cơ bản của thiết bị như:
- Điện áp và dòng điện định mức
- Tình trạng hoạt động của thiết bị (tốt hay hỏng)
Bước 2: Lắp mạch điều khiển → kiểm tra nguội → cho hoạt động thử
Bước 3: Lắp mạch động lực → kiểm tra nguội
Bước 4: Cho mạch hoạt động như sau:
- Đóng CB 1 pha (CBK)
- Đóng CB 3 pha (CBL)
- Ấn nhấn nút nhấn kép (ON-T ― OFF-T) động cơ khởi động hình sao theo chiều quay thuận → sau khoảng thời gian định trước (khoảng vài giây) → tự động chuyển sang làm việc hình tam giác quay theo chiều thuận
Trang 39- Ấn nhấn nút nhấn kép (ON-N ― OFF-N) động cơ khởi động hình sao theo chiều quay nghịch → sau khoảng thời gian định trước (khoảng vài giây) → tự động chuyển sang làm việc hình tam giác quay theo chiều nghịch
2.7 Trả lời câu hỏi
Câu 1: Tại sao phải thực hiện khởi động gián tiếp bằng đổi nối sao – tam giác có đảo chiều quay?
Câu 2: Thiết kế mạch động lực và điều khiển mạch đảo chiều quay động cơ 3 pha rotor dây quấn kết hợp mở máy qua 3 cấp điện trở mạch rotor
Trang 40Bài 3 MẠCH ĐẢO CHIỀU QUAY ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA
ROTOR LỒNG SÓC
I MẠCH ĐẢO CHIỀU QUAY BẰNG NÚT NHẤN ĐƠN
Trong tiến trình làm việc của một số máy móc công nghiệp, sẽ có thời điểm cần phải đảo chiều quay động cơ để chuyển sang chế độ làm việc khác, Ví dụ như: quá trình cắt ren của máy tiện, quá trình nâng hạ của cầu thang máy, băng tải …
Để thay đổi chiều quay của động cơ xoay chiều ba pha, về nguyên tắc ta phải thay đổi chiều của từ trường quay bằng cách đổi thứ tự của 2 trong 3 pha vào động cơ Chúng ta có thể thay đổi thứ tự pha vào động cơ bằng cầu dao hai ngả Nhưng sử dụng cách điều khiển này tuy có giảm được giá thành, dễ đấu lắp song rất bất tiện trong quá trình vận hành, quá trình đóng nhả các tiếp điểm không dứt khoát dễ phát sinh hồ quang Để khác phục nhược điểm trên ta sử dụng bộ khởi động từ kèm theo bộ nút nhấn Tuy nhiên, tùy theo yêu cầu công việc mà ta chọn cách điều khiển phù hợp
Ở đây ta nghiên cứu mạch đảo chiều quay động cơ ba pha bằng khởi động từ với bọ nút nhấn đơn với phương thức điều khiển: Trước khi đổi chiều quay phải ấn nút
“ dừng” Mạch điện này mô phỏng hoạt động của một băng tải, khi hàng tới đích thì
băng tải phải dừng một thời gian để bốc hàng sau đó mới quay trở lại cho chu kỳ tiếp theo
1 Sơ đồ mạch điện
1.1 Mạch động lực