1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

QDUB 89- 2012

14 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 131,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: - Quy hoạch Trung tâm thị trấn huyện lỵ Lâm Bình theo tiêu chí đô thị loại V và định hướng phát triển lên đô thị loại IV vào giai đoạn tiếp theo; - Xác định cơ cấu hợp lý, tiết

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH TUYÊN QUANG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89/QĐ-UBND Tuyên Quang, ngày 18 tháng 4 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH V/v phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Trung tâm thị trấn huyện lỵ Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;

Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

Căn cứ Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị;

Căn cứ Nghị quyết số 07/NQ-CP ngày 28/01/2011 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Na Hang và huyện Chiêm Hóa để thành lập huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang;

Căn cứ Quyết định số 302/QĐ-CT ngày 26/3/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt chủ trương Quy hoạch chung xây dựng Trung tâm thị trấn huyện lỵ Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang;

Căn cứ Nghị quyết số 05/NQ-HĐND ngày 09/3/2012 của Hội đồng nhân dân huyện Lâm Bình khóa I, kỳ họp bất thường về Quy hoạch chung xây dựng Trung tâm thị trấn huyện lỵ Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang;

Trang 2

Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 178/TTr-SXD ngày 12/4/2012 về việc phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Trung tâm thị trấn huyện lỵ Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Trung tâm thị trấn huyện lỵ

Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang (kèm theo bản đồ quy hoạch chung xây dựng), nội dung cụ thể như sau:

1 Tên đồ án: Quy hoạch chung xây dựng Trung tâm thị trấn huyện lỵ

Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang

2 Chủ đầu tư: Sở Xây dựng tỉnh Tuyên Quang.

3 Tổ chức tư vấn thiết kế: Trung tâm nghiên cứu và quy hoạch môi

trường đô thị nông thôn - Viện Kiến trúc quy hoạch đô thị nông thôn

4 Quy mô thị trấn và khu trung tâm thị trấn

4.1 Quy mô thị trấn:

4.1.1 Địa điểm: Tại xã Lăng Can, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang.

4.1.2 Vị trí: Bao gồm ranh giới địa chính của toàn bộ xã Lăng Can (gồm

12 thôn bản), có các phía tiếp giáp như sau:

- Phía Đông: Giáp xã Thượng Lâm, xã Khuôn Hà;

- Phía Tây: Giáp xã Bình An, xã Xuân Lập;

- Phía Nam: Giáp xã Thổ Bình, xã Phúc Sơn;

- Phía Bắc: Giáp xã Phúc Yên

4.1.3 Quy mô diện tích: Tổng diện tích đất tự nhiên: 7.333,42 ha

4.1.4 Quy mô dân số: Hiện trạng năm 2011: 5.042 người

- Dự báo đến năm 2015: 6.760 người

- Dự báo đến năm 2020: 8.650 người

4.2 Quy mô khu trung tâm thị trấn:

Trang 3

4.2.1 Ranh giới, phạm vi nghiên cứu quy hoạch khu trung tâm thị trấn

huyện lỵ Lâm Bình gồm diện đất của 9 thôn: Nặm Đíp, Làng Chùa, Nà Khà, Bản Khiển, Nà Mèn, Bản Kè A, Bản Kè B, Phai Che A, Phai Che B, có các phía tiếp giáp như sau:

- Phía Bắc: Giáp núi Khuổi Lầu;

- Phía Nam: Giáp núi Đan Nhan;

- Phía Tây và Tây nam: Giáp núi Khau Che;

- Phía Đông: Giáp núi Khau Po

4.2.2 Quy mô quy hoạch xây dựng: Diện tích 585,25 ha

4.2.3 Quy mô dân số đô thị: Hiện trạng năm 2011: 3.585 người.

- Dự báo năm 2015: 5.100 người

- Dự báo năm 2020: 6.800 người

5 Tính chất, mục tiêu quy hoạch

5.1 Tính chất:

Quy hoạch chung xây dựng Trung tâm thị trấn huyện lỵ Lâm Bình với tính chất là trung tâm chính trị - hành chính, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật, dịch vụ, đầu mối giao thông; có vai trò thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của huyện, đảm bảo giao thông liên hệ thuận lợi từ trung tâm thị trấn đến các trung tâm cụm xã, trung tâm xã thuộc huyện

5.2 Mục tiêu:

- Quy hoạch Trung tâm thị trấn huyện lỵ Lâm Bình theo tiêu chí đô thị loại V và định hướng phát triển lên đô thị loại IV vào giai đoạn tiếp theo;

- Xác định cơ cấu hợp lý, tiết kiệm đất đai, tôn trọng địa hình, tài nguyên thiên nhiên và tiềm năng khu vực quy hoạch;

- Quy hoạch xây dựng trung tâm thị trấn thành đô thị văn minh, hiện đại, mang đặc điểm và nét văn hoá đặc trưng của đô thị miền núi;

- Định hướng phát triển không gian kiến trúc đô thị, thiết lập cơ chế chính sách ưu đãi thu hút đầu tư tạo động lực phát triển kinh tế, văn hoá xã hội của

Trang 4

huyện và phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2020 Quy hoạch xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng kỹ thuật,

xã hội theo hướng phát triển bền vững và bảo vệ môi trường, làm cơ sở cho việc quản lý quy hoạch đô thị theo quy định của pháp luật

6 Nội dung, quy mô quy hoạch

6 1 Quy hoạch không gian, kiến trúc, cảnh quan:

Triệt để khai thác các yếu tố cảnh quan thiên nhiên có tính đặc trưng trong khu vực nghiên cứu quy hoạch: Núi Che Pặu, hình thế đẹp ở giữa khu trung tâm

là khu bảo tồn thiên nhiên đồng thời là phong nền, thế tựa để bố trí các khu chức năng quan trọng của đô thị; bao quanh là các suối Nậm Trang, Nậm Đíp quanh năm cung cấp nguồn nước dồi dào từ thượng nguồn về trung tâm thị trấn, phải được khai thác sử dụng như một tài nguyên quý giá phục vụ đời sống con người (nguồn nước sinh hoạt, nước phục vụ sản xuất) Đồng thời tôn tạo, để khai thác

du lịch, dịch vụ; xen giữa sơn thủy là khu vực đồi thấp và thung lũng các làng bản, cơ sở hạ tầng hiện hữu, đặc biệt là các cánh đồng màu mỡ trải rộng ở ba phía Đông, Tây và phía Nam thị trấn phải được khai thác đầu tư theo hướng duy trì để phát triển nông nghiệp sinh thái, sản phẩm giá trị cao, vừa phát triển kinh

tế đô thị vừa phải giữ gìn làm phong phú cảnh quan thiên nhiên và nét văn hoá đặc trưng của đô thị miền núi;

Khai thác các khu đồi thấp độ dốc thoải, đất bằng phẳng sử dụng làm đất xây dựng, bố trí các khu chức năng, ưu tiên khu chức năng có khối kiến trúc công trình tiêu biểu ở vị trí đắc địa, hướng nhìn thoáng rộng làm trung tâm để bố trí các khu chức năng khác có tính tập trung cao, liên hệ thuận lợi giữa các khu chức năng của khu chính trị - hành chính

Đối với các công trình công cộng hiện có: Trụ sở UBND xã, các trường học, chợ trung tâm xã và cơ sở hạ tầng kỹ thuật cơ bản giữ nguyên vị trí, điều chỉnh khuôn viên, cải tạo, nâng cấp và xây dựng thêm đáp ứng yêu cầu, sử dụng theo quy định; bố trí đất xây dựng mới các cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn huyện theo hướng tập trung thành khu chính trị - hành chính đáp ứng nhu cầu sử dụng lâu dài Riêng khối cơ quan chính trị - hành chính huyện hợp khối kiến trúc; các khu khác: Trung tâm thương mại, y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao và

Trang 5

du lịch, dịch vụ bố trí tại khu đất phù hợp để khai thác lợi thế về vị trí địa hình,

địa mạo, cảnh quan thiên nhiên và kết nối hạ tầng

Đối với các khu ở: Cơ bản giữ nguyên các làng bản, khu tái định cư hiện

có, điều chỉnh đất trong khuôn viên, chỉnh trang kiến trúc công trình để tạo thành khu phố văn minh mang bản sắc miền núi; cân đối đất đai để bố trí các khu dân cư mới, các tiểu khu nhà ở, hướng chủ đạo theo các trục đường phố chính, đường khu vực, đường tiểu khu nhà ở…

Xác định trục cảnh quan đô thị là trục đường ĐTI88 có hướng nhìn chủ đạo từ 2 hướng: Hướng Đông đường từ Khuôn Hà - Lăng Can; hướng Tây đường từ Bình An - Lăng Can; từ 2 hướng này trước khi vào thị trấn có thể quan sát được diện mạo một đô thị đặc rừng với 3 tầng lớp công trình xây dựng từ thấp lên cao, hài hòa với cảnh quan thiên nhiên núi đồi, sông suối

6.2 Quy hoạch phân khu chức năng:

6.2.1 Khu A: Khu chính trị - hành chính (Diện tích khoảng 3,5 ha).

Bao gồm: Trụ sở Huyện ủy, HĐND, UBND, Ủy ban MTTQ và các cơ quan phòng ban chuyên môn thuộc Huyện ủy, HĐND, UBND huyện và khu phụ trợ sử dụng chung, vị trí tại đồi Pù Đồn, độ cao trung bình khoảng 160m, trục không gian chính theo hướng Nam, phía trước là quảng trường và trung tâm văn hóa thể thao huyện

6.2.2 Khu B: Khối cơ quan kinh tế (Diện tích khoảng 3,09 ha)

Bao gồm trụ sở làm việc các cơ quan: Ngân hàng, Kho bạc nhà nước, Chi cục thuế, Bưu điện…; được bố trí tập trung tại thôn Nà Khà về phía Đông nam núi Che Pặu, bám bên phải trục đường ĐT188 Khuôn Hà - Thượng Lâm, phía sau dựa vào núi, phía trước nhìn ra cánh đồng thôn Làng Chùa, Nà Khà

6.2.3 Khu C: Khối cơ quan nội chính diện tích khoảng 2,57 ha)

Bao gồm trụ sở làm việc các cơ quan ban ngành: Toà án, Viện kiểm sát, Thi hành án, Quản lý thị trường…; được bố trí tập trung về phía Tây nam núi Che Pặu, bám theo trục đường quy hoạch

6.2.4 Khu D: Khu thể thao văn hóa và quảng trường trung tâm (Diện tích khoảng 10 ha)

Trang 6

Bao gồm: Quảng trường trung tâm, nhà văn hóa đa năng, nhà truyền thống, thư viện, sân vận động, bể bơi, nhà thi đấu; được bố trí về phía Đông Nam núi Che Pặu, bám bên phải trục đường ĐT188 Khuôn Hà - Thượng Lâm, đối diện phía dưới khu cơ quan chính trị - hành chính của huyện

6.2.5 Khu E: Khu trung tâm thương mại và dịch vụ (Diện tích khoảng 8,395 ha)

Bao gồm: Trung tâm thương mại tại thôn Nà Khà, quy hoạch mở rộng trên cơ sở chợ cũ, bố trí các siêu thị thành tổ hợp liên hoàn; khu dịch vụ nhà hàng, khách sạn, ăn uống, được bố trí về phía Nam núi Che Pặu, bám theo trục đường quy hoạch (khu nhà tiền chế hiện nay); khu vui chơi giải trí được bố trí

về phía Tây nam núi Che Pặu, thuộc thôn Bản Khiển

6.2.6 Khu G: Khu trung tâm y tế (Diện tích khoảng 4,151 ha)

Bao gồm: Bệnh viện, các trung tâm y tế; được bố trí về phía Bắc núi Che Pặu, bám theo 2 bên trục đường đi Phúc Yên

6.2.7 Khu H: Khu cơ sở giáo dục và đào tạo (Diện tích khoảng 10 ha): Bao gồm: Các trường phổ thông trung học, tiểu học cơ bản được giữ nguyên địa điểm, điều chỉnh diện tích và tiếp tục đầu tư xây dựng để đáp ứng các yêu cầu theo tiêu chuẩn Quốc gia về cơ sở vật chất; bố trí khu đất xây dựng mới Trường THPT, THCS dân tộc nội trú và Trường THCS tại khu vực thôn Bản

Kè, phía sau dựa vào núi, phía trước nhìn ra suối Nậm Luông và cánh đồng Bản Kè; Trường dạy nghề và Trung tâm bồi dưỡng chính trị được bố trí về phía Tây bắc núi Che Pặu, bám bên phải đường ĐT188 đi Xuân Lập

6.2.8 Khu I: Tiểu thủ công nghiệp Nậm Đíp (Diện tích khoảng 2,85 ha) Bao gồm Xí nghiệp may, xí nghiệp tiểu thủ công nghiệp và nghề truyền thống, được bố trí về phía Đông nam khu vực, bám bên phải trục đường đi Khuôn Hà - Thượng Lâm

6.2.9 Khu K: Khu ở (Diện tích khoảng 39,989 ha), bao gồm khu dân cư

tự điều chỉnh và khu dân cư mới.

Trang 7

Khu ở chủ yếu tập trung tại khu vực trung tâm thị trấn, ngoài ra còn các khu dân cư được bố trí theo từng cụm bám theo các trục đường chính, đường khu vực và đường quy hoạch đô thị

6.2.10 Khu L: Khu bảo tồn thiên nhiên Che Pặu (Diện tích khoảng 135,3 ha), diện tích này nằm trong tổng diện tích quy hoạch, bao gồm toàn bộ núi Che Pặu nằm giữa trung tâm thị trấn

6.2.11 Khu M: Khối công trình an ninh quốc phòng (Diện tích khoảng

7,463 ha), được bố trí về phía Đông bắc, có địa thế phía sau dựa vào núi, phía trước nhìn ra suối Nậm Luông và cách đồng Làng Chùa

6.2.12 Các khu chức năng nằm ngoài khu trung tâm:

- Khu nghĩa trang nhân dân được bố trí tại khu đồi thuộc thôn Nà Se xã

Phúc Yên, bám bên phải đường ĐT185.

- Khu xử lý chất thải rắn được bố trí tại thung lũng thuộc thôn Nà Se, xã Phúc Yên

7 Quy hoạch sử dụng đất

Phân bố quỹ đất theo chức năng dụng, bao gồm các loại đất theo bảng tổng hợp sau:

1.1 Đất công trình công cộng 4,547

1.2 Đất xây dựng các cơ quan 9,160

1.3 Đất công trình thể dục, thể thao 6,151

1.4 Đất công trình thương mại và dịch vụ 8,395

1.5 Đất công trình giáo dục 10,000

1.6 Đất xây dựng công trình y tế 4,151

Trang 8

STT Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)

2.1 Đất ở tự điều chỉnh 29,899

2.2 Đất ở quy hoạch mới 10,090

4.1 Đất bến xe, bãi đỗ xe 2,430

4.2 Đất đường giao thông đô thị 35,500

8 Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật

8.1 Quy hoạch hệ thống giao thông:

8.1.1 Giao thông đối ngoại: Tuyến đường tỉnh ĐT188 và ĐT185 qua khu trung tâm thị trấn:

- Đoạn từ tràn II thôn Nậm Đíp đến chân đèo Khau Lắc thôn Nà Mèn và đoạn từ tràn suối Nậm Luông đến chợ Lăng Can, chỉ giới đường đỏ 20,5 m;

- Đoạn từ chợ Lăng Can đi xã Phúc Yên và xã Xuân Lập, chỉ giới đường

đỏ 17,5 m

8.1.2 Giao thông đối nội:

- Trục giao thông chính đô thị: Cải tạo, mở rộng, nâng cấp và mở mới tuyến đường bê tông qua khu nhà tiền chế thành đường một chiều theo tiêu chuẩn, chỉ giới đường đỏ 28,0 m

Trang 9

- Đường giao thông khu vực:

+ Đoạn từ ngã tư thôn Bản Khiển qua khu tái định cư sang khu Trường

THCS dân tộc nội trú, Trường THCS nối vào ĐT188; đoạn từ ĐT185 qua thôn Đon Bả; các đoạn đường trong khu thể thao, quảng trường huyện; đoạn từ chợ Lăng Can qua thôn Làng Chùa đi thôn Đon Bả, chỉ giới đường đỏ 17,5 m;

+ Các đoạn đường trong các khu dân cư và các đoạn nối các khu chức

năng của đô thị, chỉ giới đường đỏ 15,5 m và 13,5 m

8.1.3 Hệ thống bến xe, bãi đỗ xe:

- Bến xe khách phía Đông bố trí tại thôn Năm Đíp, bám trục đường

ĐT185; bến xe khách phía Tây bố trí tại thôn Nà Mèn, bám trục đường ĐT188.

- Bãi đỗ xe tập trung: Xây dựng tại khu trung tâm thương mại

8.2 Quy hoạch san nền:

Chủ yếu san nền cục bộ dựa trên cốt tự nhiên, tránh phá vỡ địa hình, cảnh quan chung của khu vực; cốt san nền trung bình từng khu vực dựa trên cốt đường giao thông, đảm bảo thuận tiện cho việc thoát nước, không bị ngập úng cục bộ; cốt san nền trung bình từ 130 m - 160 m

8.3 Quy hoạch cấp điện:

- Nguồn điện: Từ trạm 110/35 KV- 16 KVA Chiêm Hóa - Na Hang; tuyến đường dây 35 KV hiện có cải tạo, nâng cấp, mở rộng

- Chỉ tiêu: Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng (Quyết định 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng)

- Nhu cầu sử dụng đến năm 2020: Tổng công suất 2.580 KVA

- Mạng lưới:

+ Lưới điện trung áp: Các tuyến đường dây không 35 KV hiện có cơ bản

được giữ nguyên, một số đoạn tuyến phải điều chỉnh, mở rộng, kéo dài theo các trục đường đô thị

+ Trạm biến áp: Cải tạo, nâng cấp các trạm biến áp hiện có, công suất từ

180 KVA - 250 KVA; đồng thời xây mới các trạm biến áp 35(22)/0,4 KV để

Trang 10

phục vụ nhu cầu cấp điện cho khu vực của đô thị, công suất từ 250 - 320 KVA định hướng đến năm 2020

+ Đường dây 35 KV hiện nay được cải tạo, điều chỉnh để mở rộng tuyến

cấp điện; xây dựng cải tạo, mở rộng các tuyến đường dây 0,4 KV để cấp điện cho từng khu vực của trung tâm thị trấn theo quy hoạch cấp điện

+ Điện chiếu sáng công cộng: Xây dựng hệ thống chiếu sáng đường trung

tâm đô thị đảm bảo an toàn cho người và các phương tiện tham gia giao thông

và cảnh quan đô thị; xây dựng hệ thống chiếu sáng các khu công cộng, cây xanh, quảng trường…

8.4 Thông tin liên lạc:

- Xây dựng các tổng đài HOST khu vực thị trấn để đảm bảo yêu cầu phát triển hệ thống thông tin liên lạc, tạo điều kiện mở rộng các loại hình dịch vụ như truyền hình cáp, lnternet băng thông rộng, Video phone,…

- Hệ thống mạng thông tin và các dịch vụ của khu vực quy hoạch được đấu nối với mạng lưới thông tin chung của toàn tỉnh

8.5 Quy hoạch cấp nước:

- Nguồn nước: Nguồn cấp nước sinh hoạt được lấy từ Tát Lông, Nà Cha thuộc thôn Đon Bả (xây đập tạo hồ chứa ở cốt cao, tạo áp lực tự chảy) đưa về khu xử lý nước bằng đường ống D200; xây dựng khu xử lý nước và bể chứa nước tại khu đồi thôn Làng Chùa để có độ cao đảm bảo áp lực nước tự chảy đến các khu vực tiêu thụ nước của đô thị

- Chỉ tiêu:

+ Giai đoạn đầu đến năm 2015: 100 L/ng/ngđ với 90% dân số dùng nước;

tổng lưu lượng nước cấp 770m3/ngày đêm;

+ Giai đoạn sau đến năm 2020: 120 L/ng.ngđ; tổng lưu lượng nước cấp

1000m3/ngày đêm

- Xây dựng bể chứa nước sinh hoạt 350 m3 trên cốt 175 m, tại khu đồi thôn Làng Chùa để cấp nước sinh hoạt cho khu trung tâm thị trấn huyện lỵ

Ngày đăng: 13/10/2022, 18:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Phân bố quỹ đất theo chức năng dụng, bao gồm các loại đất theo bảng tổng hợp sau: - QDUB 89- 2012
h ân bố quỹ đất theo chức năng dụng, bao gồm các loại đất theo bảng tổng hợp sau: (Trang 7)
w