Giả sử D là tập con con trù mật tuyến tính trong không gian Banach phản xạ tách được X ;Xlà không gian đối ngẫu của X.. Giả sử D là tập con con trù mật tuyến tính trong không gian Banac
Trang 1TÍNH TOÀN ÁNH CỦA ÁNH XẠ NGẪU NHIÊN KIỂU
ANTI-ĐƠN ĐIỆU TRONG KHÔNG GIAN BANACH
X Y là các không gian Banach thực,
X là không gian đối ngẫu của X Ánh xạ
: 2X
A là ánh xạ đo được, nếu với mỗi tập con Vcủa X , tập
A1( ) V : ( ) A V Q
Ánh xạ A : X Y được gọi là ánh xạ ngẫu nhiên, nếu ánh xạ A ( , ) x ,
x X là đo được Ánh xạ ngẫu nhiên A là ánh xạ liên tục (hemi-liên tục, đơn điệu…),nếu với mỗi , ánh xạ x ( , ) A x liên tục (hemi-liên tục, đơn điệu…) Ký hiệu
Hemi liên tục, nếu ánh xạ t B( x ty y ), liên tục, x, y X
Để đơn giản, giá trị của ánh xạ ngẫu nhiên A tại các điểm ( , ) x hoặc ( , , ) x y
được viết là A ( , ) : x Ax hoặc A ( , , ) : x y A x y ( , ) (1.1)Trong [2]-[4], lớp bài toán biến phân ngẫu nhiên dạng
T y ( ) T u y ( ), u 0, y D X (1.2)Với T là toán tử ngẫu nhiên nửa đơn điệu, nửa đơn điệu yếu, nửa H- đơn điệu trongkhông gian Banach Trong bài báo này, bài toán (1.2) được mở rộng cho lớp ánh xạ ngẫunhiên kiểu anti-đơn điệu chính qui trên không gian Banach
1, 2, 3 ThS Khoa Khoa học Tự nhiên, Trường Đại học Hồng Đức.
Trang 2Bổ đề 1.1[1] Giả sử Dlà tập con trù mật tuyến tính trong không gian Banach X ,
Định nghĩa 2.1 Giả sử X là không gian Banach thực,
X là đối ngẫu của X 1) Ánh xạ A X : X
được gọi là ánh xạ kiểu anti-đơn điệu, nếu tồn tại ánh
được gọi là ánh xạ có tính chất ( ) , nếu
K anti – đơn điệu, coercive và hemi-liên tục
2) Ánh xạ A X : X
gọi là ánh xạ kiểu anti-đơn điệu chính qui, nếu A là ánh xạ
kiểu anti-đơn điệu và
( A K ) X , với mỗi K có tính chất ( ) A là ánh xạ ngẫu nhiên kiểu anti-đơn điệu chính qui, nếu A là ánh xạ ngẫu nhiên kiểu anti-đơn điệu và
( A K ) X , với mỗi ánh xạ ngẫu nhiên
:
là ánh xạ Anti-đơn điệu Hơn nữa, các ánh xạ x S xy( ), y S yx( ) là hemi-liên tục.
Vì vậy, ánh xạ A : 0,1 xác định bởi ánh xạ S là ánh xạ kiểu Anti- đơn điệu,nhưng ánh xạ ( , ) x y S x y ( , ) không là ánh xạ Anti- đơn điệu
Trang 3Trong các kết quả sau, ta luôn giả thiết phân tử 0thuộc miền xác định của ánh xạ A(
S y x ( , ) Kx y x , 0, x y D , , (2.3)Với mọi t (0,1), trong (2.3) thay xbởi tx (1 t y ) , cho ta
Định lí 2.1 Giả sử D là tập con compact trong không gian Banach phản xạ tách
được X ;Xlà không gian đối ngẫu của X A: D X
là ánh xạ ngẫu nhiên kiểu anti-đơn điệu chính qui và sup{A( )0 :w wÎ W = Î} b Khi đó, bài toán (2.1) có nghiệm.
Trang 4Chứng minh Với mỗi cố định Giả sử Xn là dãy tăng các không gian con
hữu hạn chiều của X ,
M X M X Gọi phép nhúng đẳng cấu Jn: Xn X và
phép chiếu :
J X X là đối ngẫu của Jn, Dn D Xn Xn Khi đó,
Dn n là dãy tăng các tập con compact yếu trong D Với mỗi n, xét ánh xạ ngẫunhiên
u hội tụ yếu tới u D, khi n
Do tính liên tục của phiếm hàm , và tính hemi-liên tục của Ktrên Dn, nên từ(2.5) ta được
AyKu y u, 0, y D,
Hệ quả 2.1 Giả sử D là tập con con trù mật tuyến tính trong không gian Banach
phản xạ tách được X ;Xlà không gian đối ngẫu của X A: D X
là ánh xạ ngẫunhiên kiểu anti-đơn điệu chính qui và sup A( )0 : Khi đó, phương trìnhtoán tử AyKx v có nghiệm
Chứng minh Từ định lý 2.1, tồn tại uB( , ) X sao cho
AyKu y u, 0, y D, (2.6)
Do đó, với mỗi
( , )
v B X và y D , đặt TyAy v Khi đó, Tcó mọi tính chất của A Từ đó suy ra
Trang 5Định lý 2.2 (Nhiễu anti-đơn điệu) Giả sử D là tập con compact trong không gian
Banach phản xạ tách được X ; X là không gian đối ngẫu của X A: D X là ánh
xạ ngẫu nhiên kiểu anti-đơn điệu chính qui và sup A ( )0 : ,
:
T D X là ánh xạ ngẫu nhiên anti-đơn điệu, coercive Khi đó, bài toán
Ay Ty Ku y u , 0, y D , có nghiệm
Hệ quả 2.2 Giả sử D là tập con con trù mật tuyến tính trong không gian Banach phản
xạ tách được X ; X là không gian đối ngẫu của X A: D X là ánh xạ ngẫu nhiênkiểu anti-đơn điệu chính qui và supA ( )0 :
T : D X
là ánh xạ ngẫu nhiên anti-đơn điệu, coercive Khi đó, phương trìnhtoán tử Ay Ty Kx v có nghiệm
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Browder E.E, Nonlinear maximal monotone operators in Banach spaces Math
Anal, Vol 175(1965), pp89-113
[2] Nguyen Minh Chuong and Nguyen Xuan Thuan, Nonlinear variational inequalities
for random weakly semimonotone operators, Random Oper and Stoch Equ Vol 9,
No 4, pp 1-10 (2001)
[3] Nguyen Minh Chuong and Nguyen Xuan Thuan, Random equations for semi H
-monotone operators and weakly semi H - -monotone operators Random Oper and
Stoch Equa Vol10, No 4, pp1 – 8 (2002)
[4] Nguyen Minh Chuong and Nguyen Xuan Thuan Random nonlinear variational in
equalities for mappings of monotone type in Banach spaces Stoch Analysis and
Appl Vol 24, No 3, pp 489 – 499 (2006)
[5] Himmelberg C J., Measurable relations, Fund.Math.Vol 87,pp53-72,(1975)
[6] Itoh S., Nonlinear random equations with monotone operator in Banach Spaces,
Math Ann Vol 236, pp 133-146, (1977)
[7] Nguyen Van Luong and Nguyen Xuan Thuan, A fixed point theorem for weakly contractive mapping in metric spaces, Int Journal of Math Analysis, Vol 4,
-No 5(2010), pp 233-242
[8] Nguyen Van Luong and Nguyen Xuan Thuan, Common fixed point theorem for
weakly compatible maps through generalized altering distance function, Int Journal
of Math Analysis, Vol 4, No 22(2010), pp 1095-1104
[9] Nguyen Van Luong and Nguyen Xuan Thuan, Coupled fixed points in partially
ordered metric spaces, Bulletin of Mathematical Analysis Applications, Vol 2, No 4
(2010), pp 16-24
Trang 6[10] Nguyen Van Luong and Nguyen Xuan Thuan, Coupled fixed points in partially
ordered metric spaces and application, Nonlinear Analysis, Theory- Method and
Applications, Vol 74 (2011), pp 983-992
[11] Nguyen Xuan Thuan and Nguyen Van Can, Random variational inequalities for
semi-H-monotone mappings, preprint Inst of Math No 12, pp 1-7, (2002).
[12] Nguyen Xuan Thuan and Nguyen Van Can, Random semi-Diffirentiable and pseudo
potential operators in Banach spaces, Tuyển tập các báo cáo tóm tắt Đại hội Toán
học toàn quốc lần thứ 7, Qui Nhơn , 4-8/8/2008
[13] Zeidler E., Nonlinear functional analysis and its applications, Vol II, Springer,
(1986)
[14] Siddiqui A.H- Ansari Q.H and Kazmi K.R, On nonlinear variational inequalities,
Indian J.pure Math, vol 25, No9, pp 963-973.(1994)
THE SURJECTIVITY OF RANDOM MAPPINGS ANTI
-MONOTONE TYPE IN BANACH SPACES
Nguyen Van Can, Nguyen Xuan Thuan, Nguyen Manh Hung
Mathematics subject classification: Primary 60H25; Secondary 47H10, 47H09.
Ngày Tòa soạn nhận bài 15/5/2011
Ngày thông qua phản biện: 9/6/2011
Ngày chấp nhận đăng 2/7/2012
Người phản biện: TS Trần Quang Vinh
Trang 7ĐẠO HÀM TRÊN ĐẠI SỐ TENSOR
Từ khóa: Đạo hàm và đạo hàm Lie trên đại số tensor.
B NỘI DUNG
1 Đạo hàm trên đại số các đa thức
Ký hiệu B = P x P x x 1, , ,2 x n là đại số các đa thức n biến x x1, , ,2 x n trên
là một B - cơ sở của F dimB F n
Trên F ta định nghĩa phép toán , : F F Fthỏa mãn
X Y, ( )f X Y f( ( )) Y X f( ( ))
1 ThS Khoa Khoa học Tự nhiên, Trường Đại học Hồng Đức
Trang 8Nhận xét 1.2 , là một tích Lie trên B – module F
Vậy F sẽ là một đại số trên B.
Chứng minh: Ta dễ dàng suy ra từ định nghĩa của tích Lie trên B – module F.
2 Đạo hàm trên đại số Tensor Im(B)
Đặt F * là B- đối ngẫu của F, có cơ sở đối ngẫu với cơ sở D i i n1, của F là cơ sở
định như vậy gọi là ánh xạ kéo lùi của tensor K với dạng tuyến tính theo chỉ số i
Định nghĩa 2.3 Ánh xạ D: Im( )B Im( )B gọi là một đạo hàm trên đại số Im( )B
nếu ánh xạ D thỏa mãn :
1 D là P- tuyến tính.
2 D bảo tồn kiểu tensor.
3 Hạn chế của D trên B là một đạo hàm.
Trang 9Mệnh đề 2.4 (Xem [2]) Cho K là tensor kiểu ( , )r s trong đó r s 0 và D là một đạo
hàm trên Im( )B Khi đó : DK( , , , )1 r Y1 Y s D K( ( , , , )1 r Y1 Y s
Chứng minh : Tương tự như cách chứng minh mệnh đề 2.5
Cơ sở của không gian Fs r là : 1
s
i i n j
k k
Trang 10Ký hiệu : D L X , ta nói L X là đạo hàm Lie với hướng X Nếu Ta có :
1
1
( )
n i
s
i i n j
3 -Cảm sinh của các phần tử của đại số tensor im(b)
Gọi P * là đối ngẫu của P; P * ={ :P P, là P- tuyến tính}, dimP P * 1
P có đơn vị là 1, P * có cơ sở là Id P (Id a P( ) a a P)
Cho Sn là nhóm các hoán vị của n phần tử {1, 2,3, , }n Với mỗi ánh xạ tuyến tính
*
P
và mỗi phép hoán vị G n xác định một ánh xạ j : B B biến mỗi đa thức
f B thành đa thức j (f) thỏa mãn với mỗi bộ b b1, , ,2 b nP ta có : j (f)
Trang 11Vậy cho ta điều phải chứng minh.
Mệnh đề 3.4 Với mỗi đạo hàm XF, tồn tại duy nhất một đạo hàm X F thỏa mãn :
Trang 12Dạng tuyến tính xác định trên gọi là - hóa của .
Mệnh đề 3.7 Với mọi đạo hàm XF, dạng tuyến tính F* ; X là -hóa của
X , là -hóa của thì ta có được :
X X
s
i i n j
Trang 13( )
s r
L K L K
Hệ quả này dễ dàng suy ra từ mệnh đề 3.8 và định nghĩa về đạo hàm Lie của tensor K.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Nguyễn Hữu Quang, Kiều Phương Chi and Bùi Cao Vân (Submit 2010), The
Liederivative of currents on Lie group, Bull Korean Math Soc.
[2] A Ya Sultanov, Derivations of linear Algebras and linear connections, Journal of
Mathematical Sciences (in Russian), Vol 169, No 3, 2010
[3] G-M.Greuel, Introduction to Algebraic geometry, notes for a class taught at the
University of Kaiserslautern, Mathematics International Lecture Notes, University
of Kaiserslautern (1997-1998)
[4] Katharina Haberman, Andreas Klein (2003), Derivative of Symplectic Spinor fields,
metaplectic representation, and quantization Rostock Math Kolloq 57, 71-91.
[5] K.Yano, The theory of Lie derivatives and its applications, North-Holland
Publishing Co.Amsterdam; P-Noordhooff Ltd, Gronin-gen; Interscience PublishersInc New York
DERIVATION ON TENSOR ALGEBAR
Nguyen Viet Son
Trang 14(derivative of the polynomial) and construct the operation - induced on the polynomial algebra and we give the definition - induced of the derivative, - induced of the linear and - induced of the tensors Basing on the Lie derivative of tensor algebra, we study the relationship on the Lie derivative of the tensors by the operation - induced
Key words: Derivative and Lie derivative.
Ngày Tòa soạn nhận bài 20/5/2011
Ngày thông qua phản biện: 20/6/2011
Ngày chấp nhận đăng 2/7/2012
Người phản biện: PGS TS Nguyễn Hữu Quang
BẤT ĐẲNG THỨC BIẾN PHÂN ĐỐI VỚI LỚP ÁNH XẠ
KIỂU ANTI- ĐƠN ĐIỆU TRONG KHÔNG GIAN BANACH
Chú ý rằng, bài toán (1) liên hệ với bài toán tối ưu qua định lí sau:
Định lý 1.1[7] Giả sử f X : ® là hàm khả vi Frechet và Dlà tập con lồi trong
X Khi đó, nếu u là nghiệm của bài toán tối ưu: min f x x D ( ) : , thì u là nghiệm của bài toán biến phân f u x u ( ), 0, x D.
1 ThS, 3 TS Khoa Khoa học Tự nhiên, Trường Đại học Hồng Đức
2 NCS (GV Khoa Khoa học Tự nhiên, Trường Đại học Hồng Đức, hiện đang du học tại Úc)
Trang 15Phiếm hàm f D : Ì X ® R gọi là lồi trên D, nếu
+ Anti-đơn điệu, nếu Ax y , x 0 th× Ay y , x 0, x, y D
+ Hemi-liên tục, nếu hàm giá trị thực t A x á ( + ty y ), ñ liên tục, x, y D
Tính liên tục và tính Hemi-liên tục là đồng nhất trên các không gian hữu hạn chiều([1], [14] ) Trong [1],[9], lớp bài toán biến phân dạng
T y ( ) T u y ( ), u 0, y D (2)
đã được xét cho lớp toán tử đơn điệu, nửa đơn điệu trên không gian Banach Mở rộng hơn,bài toán (2) được giải cho lớp ánh xạ ngẫu nhiên kiểu đơn điệu, nửa đơn điệu yếu và đơnđiệu cực đại chính qui ([3,4,5])
Bổ đề 1.1(Bổ đề 1,[13]) Giả sử Klà tập lồi khác rỗng trong X Các ánh xạ
T A K X và phiếm hàm j được giả thiết như trong Bổ đề 1.1 Khi đó, bài toán
Trang 162 CÁC KẾT QUẢ
Định nghĩa 2.1 Giả sử X là không gian Banach thực,
X là đối ngẫu của X . Ánh
xạ T : X X
được gọi là ánh xạ kiểu Anti- đơn điệu, nếu tồn tại ánh xạ
S : XX X
sao cho 1) T(x) = S(x, x), x X.
2) Với mỗi yX, ánh xạ S :y x S ( ) S( , )y x x y là Anti- đơn điệu, hemi-liên tục, x X.
3) Với mỗi xX, ánh xạ S :x y S ( ) S( , )x y x y là hemi liên tục, y X.
Nhận xét 2.1 Trong Định nghĩa 2.1, ánh xạ x S x x ( , ) T x ( ) là hemi-liêntục
Ví dụ 2.1 Gọi x là phần nguyên của số thực x
x S x , y S yx( ) là hemi-liên tục Vì vậy ánh xạ T : xác định bởi ánh
xạ S là ánh xạ kiểu Anti- đơn điệu, nhưng ánh xạ ( , ) x y S x y ( , ) không là ánh xạAnti- đơn điệu.Từ định nghĩa 2.1, ta trực tiếp thu được bổ đề sau:
Bổ đề 2.1 Giả sử Dlà tập con khác rỗng, lồi, đóng trong không gian Banach phản
:
T D X X - là ánh xạ kiểu Anti- đơn điệu; f D : ® - là phiếm hàm lồi, nửa liên tục dưới và hemi-liên tục Khi đó, các bất đẳng thức biến phân sau tương đương
Trang 17 S x x x ( , ), y f x ( ) f y ( ) 0 (6)
Từ tính Anti-đơn điệu của x S xy( ) : S x y ( , ), ta có
(6) S y x x ( , ), y f x ( ) f y ( ) 0 (7)tính hemi-liên tục của y S yx( ) : S x y ( , ) vàf , kéo theo mọi t 0,1 ,
T x x ( ), y f x ( ) f y ( ) 0, x y , D
Định lý 2.1 Giả sử D là tập con khác rỗng, lồi, đóng, bị chặn trong không gian Banach phản xạ tách đượcX ;
:
T D X X là ánh xạ kiểu Anti- đơn điệu,
:
f D là phiếm hàm lồi, nửa liên tục dưới và hemi-liên tục Khi đó, tồn tại u D
sao cho
T u x ( ), u f x ( ) f u ( ) 0, x D
Trang 18Chứng minh Giả sử X kk, 1,2, , m là dãy tăng các không gian con hữu hạnchiều củaX , xác định bởi
,
m
x x D hội tụ yếu tới u X khi m Vì Dk là tập đóng yếu trong
D, nên u D Từ (11), sử dụng phương pháp chứng minh trong Bổ đề 2.1, ta nhận được
T u x ( ), u f x ( ) f u ( ) 0, x D
♦ Xét hàm j : D D ´ Í X ´ X ®, xác định bởi
x y , x y , : T y x y ( ), (12)Với x x , 0 Khi đó, trường hợp đặc biệt của Định lý 2.1 là tồn
tại hay không y D sao cho x y , f x f y , x D (13)
Từ đó, ta có kết quả sau
Mệnh đề 2.2 Giả sử D là tập con khác rỗng, lồi, đóng và bị chặn trong không gian Banach phản xạ tách được X Các ánh xạ T f , được giả thiết như trong Định lí 2.1 và hàm được xác định ở (12) Khi đó, với mọi x y X ,
1) Bài toán (13) có nghiệm, và
2) Bài toán cực tiểu hoá f x x y , min! có nghiệm
Đặc biệt, khiX là không gian Hilbert, thì cặp đối ngẫu .,. là tích trong ,. trên
X Gọi T D : X X là ánh xạ phi tuyến trên tập con lồi, đóng D; T là đạohàm Frechet của T Xét dạng song tuyến tính liên tục a X : ´ X ®,
x y , a x y ( , ) , x y X , và thỏa mãn điều kiện
Trang 19a u x u ( , ) T u x u ( ), , x D (16)
Từ (15),(16) chúng ta đề cập tới bài toán sau
Bài toán Tìm u X thỏa mãn
a u x u ( , ) f x ( ) f u ( ) 0, x X (17)với f X : ; T u ( ) X Khi đó, bài toán (17) tương đương với
bài toán T u x u ( ), f x ( ) f u ( ) 0, x X (18)
Định lý 2.2 Cho không gian Hilbert X và T X : X - là ánh xạ kiểu
Anti - đơn điệu; f X : - là phiếm hàm lồi, nửa liên tục dưới, hemi-liên tục và
(.,.)
a thỏa mãn điều kiện (14) Khi đó, u X là nghiệm của bài toán(17), khi và chỉ khi u là nghiệm của bài toán (18)
Chứng minh Được suy ra trực tiếp từ (15), (16).
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Browder.F.E, Problèmes nonlinéairies, University of Montreal Lectures Notes,
(1965)
[2] Nguyen Minh Chuong and Nguyen Xuan Thuan, Random fixed point theorems for
multivalued nonlinear mappings Random Oper and Stoch Equa Vol 9, No3(2001),
pp 345 – 355
[3] Nguyen Minh Chuong and Nguyen Xuan Thuan, Nonlinear variational inequalities
for random weakly semi - monotone operators Random Oper and Stoch Equ.9(4)
(2001), pp1–10
[4] Nguyen Minh Chuong and Nguyen Xuan Thuan, The surjectivity of semiregular
maximal monotone random mappings Random Oper and Stoch Equ Vol10, No
1(2002), pp13 – 24
[5] Nguyen Minh Chuong and Nguyen Xuan Thuan, Random nonlinear variational
inequalities for mappings of monotone type in Banach spaces Stochastic Analysis
and Applications Vol 24(2006), pp 489 – 499
Trang 20[6] Denkowski.Z, Migorsk.S and Papageorgiou, An introduction to nonlinear analysis,
Kluwe Academic Publishers, (2003)
[7] Kinderlehrer D and Stampacchia G, An Introduction to Variational Inequalities
and Their Applications, Academic Press, New York-London,(1980)
[8] Noor.M.A, Bilinear forms and convex set in Hilbert space, Bull.Un Math.Itaj inna,
Vol 5(1972), pp 241-244
[9] Itoh S, Nonlinear random equations with monotone operator in Banach Spaces,
Math Ann Vol 236(1977), pp 133-146
[10] Nguyen Xuan Thuan, Random solution to the equations T , ( ), ( ) u u b ( )
and applications to nonlinear elliptic boundary value problems, Preprint 2000/39,
Inst of Math Hanoi (2000), pp1– 8
[11] Nguyễn Xuân Thuần, Nguyễn Văn Lương, Lê Văn Đăng, “Bất đẳng thức biến phân
ngẫu nhiên phi tuyến” Tạp chí khoa học trường Đại học Hồng Đức Số 2 (2009),
tr 26-30
[12] Nguyen Xuan Thuan and Nguyen Van Can, Random semi-Diffirentiable and pseudo
potential operators in Banach spaces, Tuyển tập các báo cáo tóm tắt Đại hội Toán
học toàn quốc lần thứ 7 Qui Nhơn , 4-8/8/2008
[13] Siddiqui A.H- Ansari Q.H and Kazmi K.R, On nonlinear variational inequalities,
Indian J.pure Math, vol 25, No9(1994), pp 963-973
[14] Zeidler E, Nonlinear functional analysis and its applications, Vol II, Springer,
(1986)
VARIATIONAL INEQUALITIES FOR MAPPINGS OF
ANTI-MONOTONE TYPE IN BANACH SPACES
Nguyen Xuan Thuan, Nguyen Van Luong, Trinh Thi Hai
ABSTRACT
In this paper some new results that concern the existence of solution of nonlinear
variational inequalities for mappings of Anti-monotone type in Banach spaces are presented.
Key words: Random fixed point; Mapping of monotone type; Nonlinear; Random;
Variationnal inequality.
Mathematics subject classification: Primary 60H25; Secondary 47H10, 47H09.
Ngày Tòa soạn nhận bài: 20/5/2011
Ngày thông qua phản biện: 9/6/2012
Trang 21Ngày chấp nhận đăng: 2/7/2012.
Người phản biện: TS Trần Quang Vinh
Trang 22SỰ ỔN ĐỊNH MŨ CỦA HỆ TUYẾN TÍNH KHÔNG
Từ khóa: Hệ suy biến có trễ, ổn định mũ, hàm Lyapunov, bất đẳng thức ma trận
tuyến tính.
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Khi nghiên cứu hệ phương trình vi phân suy biến có trễ, ta cần xem xét một số tínhchất mà trong hệ phương trình vi phân thường không có, như là sự không chính quy vàimpulses nghiệm, và các tính chất khác Vì vậy, nghiên cứu tính định tính của hệ phươngtrình vi phân suy biến có trễ là phức tạp hơn rất nhiều so với vấn đề định tính cho hệphương trình vi phân thường Một số điều kiện cho sự ổn định của hệ suy biến có trễ dướidạng những bất đẳng thức ma trận tuyến tính (LMIs) được đưa ra trong [5, 6, 9] Để ý rằngnhững kết quả thu được trong các bài báo [6,9] là cho sự ổn định tiệm cận hoặc là ổn địnhtiệm cận của hệ có hàm điều khiển
Trong bài báo này, chúng tôi đã phát triển vấn đề lên sự ổn định mũ cho hệ suy biến
có trễ với tham biến không chắc chắn có chuẩn bị chặn Chúng tôi xét trường hợp trễ làhằng số Bằng cách xây dựng hàm Lyapunov-Krasovskii, chúng tôi chứng minh rằng điềukiện mới cho sự ổn định mũ của hệ suy biến có trễ được thiết lập dưới dạng những bất đẳngthức ma trận tuyến tính (LMIs) Kết quả được áp dụng cho sự ổn định mũ của hệ khôngchắc chắn suy biến có trễ
Bài báo được chia làm các phần như sau Phần 1 là đặt vấn đề, phần 2 trình bày các kíhiệu, các định nghĩa và một số bổ đề quan trọng cần thiết cho việc chứng minh kết quả củabài báo Điều kiện ổn định mũ phụ thuộc trễ được trình bày và hoàn thành trong phần 3
2 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
Các kí hiệu sau đây sẽ được sử dụng trong suốt bài báo này R + là tập tất cả các số
thực không âm; R n là không gian Euclidean n-chiều với chuẩn ||.||, x T y là tích vô hướng của
1 ThS Trường THPT Như Thanh II, Thanh Hóa
2 TS Phòng Đào tạo, Trường Đại học Hồng Đức
Trang 23hai véc tơ x, y; max A min A, resp. là max (min, resp.) của phần thực các giá trị
riêng của A; A T là chuyển vị của ma trận A, I là ma trận đơn vị; 0 n là ma trận không trong
R n Một ma trận Q 0 Q 0 ,resp. được gọi là Q- nửa xác định dương (xác định dương,
resp.) nghĩa là Qx,x 0 với mọi x R n(resp Qx,x 0 với mọi x0);A B
nếu màA B 0 ;kí hiệu ;C1: C1 h,0,R n
là tập tất cả các hàm khả vi liên tục từđoạn h ,0 vào R n Các quỹ đạo x(t) trên [t-h, t] được định nghĩa bởi
Xét trường hợp H=D=D d =0 khi đó, hệ suy biến có trễ (2.1) có thể viết là
det sE A là không đồng nhất bằng không
Định nghĩa 2.2 ([11]) Hệ (2.3) được gọi là impulse-free nếu bậc của đa thức
Chúng tôi giới thiệu các bổ đề quan trọng được dùng trong các chứng minh về sau
Bổ đề 2.1 ([5]) Nếu hệ (2.3) là chính quy và impulse-free, thì hệ (2.3) tồn tại duy
nhất nghiệm trên 0,
Bổ đề 2.2 (Bổ đề phần bù Schur [1]) Cho các ma trận X, Y, Z với số chiều thích hợp
thỏa mãn X=X T >0, Y=Y T >0 Khi đó X+Z T Y -1 Z<0 nếu và chỉ nếu
Trang 24Bổ đề 2.3 Cho S là một ma trận đối xứng xác định dương Khi đó với bất kì x, y
n
R
và ma trận F, bất đẳng thức sau là đúng
, ,
e s f t
0
2 0
1
1
t t
Trước hết chúng tôi chứng minh sự ổn định mũ của hệ suy biến (2.3)
Định lý 3.1 Hệ suy biến có trễ (2.3) là chính quy, impulse-free và ổn định mũ , nếu
tồn tại các ma trận đối xứng xác định dương Q, X, Z và các ma trận P Y , , thoả mãn các bất đẳng thức sau
Trang 25Chứng minh Đầu tiên chúng ta chứng minh hệ (2.3) là chính quy và impulse-free
Do 0<rank(E) = r < n, nên tồn tại các ma trận không suy biến M, N sao cho
0 0
0
r
I MEN
h d T T
T
ZA hA
ZA hA ZA hA Q e
Y PA Y Y PE hX Q PA P A
T
d T
d T
T
Z hA Z hA hZ Z hA Z hA ZA hA
Y PE hX
Q PA P
A
h d T T
Trang 26
1 2
1 2
T T T d h T
d h
A P Q e PA Q
Y Q Q Y PE
hX P Y Q A e A Y
Q A e A P
(3.11)
Vì PE0 và các ma trận Q, X, Z là đối xứng, xác định dương nên từ (3.11) ta thu
được bất đẳng thức sau đây
11
0
00
Y Y
Y
(3.14)Nhân vào bên trái 0
0
T
N N
è ø è ø (3.18)
Trang 27ˆ ˆ
deg det sE A r rank E Vậy, hệ (2.3) là chính quy và impulse-free
Tiếp theo ta chứng minh rằng hệ (2.3) là ổn định mũ Để làm điều này, chúng ta đặt
I
(3.20)Thực hiện phép đổi biến
1 2
Trang 28t h
Trang 29-úû
Trang 30min 11
t C
Như vậy, ta đã chứng minh được rằng hệ gồm r-chiều của hệ (2.3) là ổn định mũ Ta
vẫn phải còn chứng minh phần còn lại của hệ (2.3) là ổn định mũ
Thật vậy, (3.23), chúng ta có
0y t A y t d h A y t d h (3.36)Nhân vào bên trái hai vế của phương trình (3.36) với 2y2T t P22, chúng ta được
( ) ( )
1
22
d
d T
T
d h
Trang 31Ở đây 1 là số dương bất kì và z t A d21y1t h. Bởi (3.16), ta có thể chọnđược số 2 0 sao cho
2 22
0
0 0
T T
d h
t t
h C
t h C
Vậy sự ổn định mũ của n-r thành phần còn lại của hệ (3.23) được chứng minh Do đó
sự ổn định mũ của hệ (2.3) được chứng minh
Thông qua Định lí 3.1, chúng ta đi chứng minh định lí về sự ốn định mũ cho hệ khôngchắn chắn suy biến có trễ dưới đây
Trang 32Định lí 3.2 Hệ không chắc chắn suy biến có trễ (2.1) là chính quy, impulse-free và
ổn định mũ, nếu tồn tại các ma trận đối xứng xác định dương Q, X, Z và P, Y là các ma trận có cỡ thích hợp và số 0thỏa mãn các bất đẳng thức ma trận tuyến tính dưới đây
Trang 332 1 0 0 0.
T T
sự ổn định mũ của hệ đã được thiết lập dưới dạng bất đẳng thức ma trận tuyến tính.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] S Boyd, L.El Ghaoui, E Feron and V Balakrishnan, Linear Matrix - Inequalities in
System and Control Theory, SIAM, Philadelphia, 1994
[2] J.K Hale and S.M Verduyn Lunel, Introduction to Functional Differential
Equations, Springer-Verlag, New York, 1993.
[3] Fuzhen Zhang, Matrix theory, New York Springer-Verlag, 1999.
[4] P.T Nam, V.N Phat, Robust Stabilization of Linear Systems with Delayed State
and Control, J Opt Theory Appl 140 (2009), 287-299.
[5] S Xu, P.V Dooren, R Stefan and J Lam, Robust stability and stabilization for
singular systems with state delay and parameter uncertainty, IEEE Trans Aut.
Contr 47(2002).
[6] D H Gao, S.Zhu, Z Cheng and B Xu, Delay-dependent state feedback
guaranteed const control for uncertain singular time-delay systems, In Proc IEEE
Conf Decision and Control, Spain, December 12-15, 2005.
[7] Le V Hien, V.N Phat, Exponential stability and stabilization of a class of uncertain
linear time-delay systems, J of Franklin Insttitute, 346(2009), 611-625.
[8] Le V Hien, Q.P Ha, V.N Phat, Stability and stabilization of switched linear ynamic
systems with time delay and uncertainties, Appl Math Comp,210(2009), 223-231.
Trang 34[9] D.H Su, X Ji, and J Chu, Delay-dependent robust control for uncertain singular
time-delay systems, Asian J of Control, Vol 8(2006), 180-189.
[10] D Yue and Q.L Han, Robust H Filter Design of Uncertain escriptor Systems
with Discrete and Distributed Delays, In: Proc IEEE Conf Decision and Control,
Hawaii, USA, December 2003, 610-615
[11] S Xu and J Lam, Robust Control and Filtering of Singular Systems NewYork
Key words: Exponential stability, system with time delay, linear matrix inequality techniques.
Ngày Tòa soạn nhận bài: 16/6/2011
Ngày thông qua phản biện: 20/7/2011
Ngày chấp nhận đăng: 2/7/2012
Người phản biện: PGS TS Nguyễn Sinh Bảy
Trang 35XÂY DỰNG BIỂU THỨC VÀ TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ KHUẾCH TÁN CỦA HỢP KIM XEN KẼ Fe-Si BẰNG PHƯƠNG
Từ khóa: Hợp kim xen kẽ, lý thuyết khuếch tán, thống kê mô men.
1 MỞ ĐẦU
Hợp kim đã và đang đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong ngành công nghiệp chếtạo, bởi vì những tính chất cơ, lý học vượt trội của nó so với kim loại thuần khiết Chính vìthế, hợp kim nhận được sự quan tâm đặc biệt của các nhà Vật lý Việc xác định các cơ chếhình thành hợp kim cũng như các tham số mô tả nó luôn là những bài toán hóc búa cho cácnhà Vật lý Lý thuyết được sử dụng phổ biến trong nghiên cứu hợp kim là lý thuyết khuếchtán Lý thuyết này đã chỉ ra hai cơ chế khuếch tán chủ yếu trong sự hình thành hợp kim là:
cơ chế xen kẽ và cơ chế thay thế
Phương pháp thống kê mômen do GS TS Nguyễn Tăng đề xuất và đã được GS TS
Vũ Văn Hùng và các cộng sự áp dụng cho việc nghiên cứu các bài toán về sự ảnh hưởngcủa dao động phi điều hoà đến các tính chất nhiệt động của các tinh thể có khuyết tật đã thuđược những thành công phù hợp so với các số liệu thực nghiệm đã công bố
Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mômen để xây dựng lý thuyết khuếch tán củahợp kim xen kẽ, chỉ ra cơ chế khuếch tán của hợp kim xen kẽ và xây dựng biểu thức giảitích xác định năng lượng kích hoạt E, hệ số có dạng hàm mũ D0, hệ số khuếch tán D Từ
đó áp dụng tính số cho một số hợp kim xen kẽ cụ thể Fe-Si
2 NỘI DUNG
2.1 Công thức giải tích mô tả trạng thái nhiệt động của hợp kim xen kẽ
Sử dụng phương pháp thống kê mômen tác giả đã xây dựng được các biểu thức giảitích mô tả trạng thái nhiệt động của hợp kim xen kẽ như sau:
1 ThS Khoa Khoa học Tự nhiên, Trường Đại học Hồng Đức.
Trang 36 Công thức tính năng lượng tự do của nguyên tử xen kẽ B trong nền nguyên tử A
Áp dụng phương pháp thống kê mômen [8], năng lượng tự do của nguyên tử xen kẽ Bđược tính theo công thức:
B m
k T k B
B B B
m
k T k T k U
1ln2
u u
r là khoảng lân cận gần nhất của nguyên tử B và các nguyên tử lân cận
Để tính được năng lượng tự do của nguyên tử B việc quan trọng đầu tiên là phải xácđịnh được r i Sự phụ thuộc nhiệt độ của r i vào nhiệt độ được tính theo công thức:
a k
a k
a k a
23 6
47 3
3
2
1 3
16 6
50 6
121 3
4
2
13
223
833
1692
933
Trang 37x cth x x cth x x cth x x cth x x cth x xcthx
5
2
16
533
1483
3912
3636
7943
2
1 (2-9)Thừa số tương quan f sẽ nhỏ hơn 1 và được tính gần đúng:
1
2 1
21
11
n n
Với mạng LPTK (lập phương tâm khối):
+ Nếu khuếch tán theo cách 1 thì f = 0.5 (n1 = 4)+ Nếu khuếch tán theo cách 2 thì f = 0.75 (n1 = 8)trong đó: n1 là là số vị trí gần nhất mà nguyên tử B có thể nhảy vào, f là thừa số tương quan,
B B
* (2-11)với B* là năng lượng tự do của nguyên tử B ở vị trí 1, B
là năng lượng tự do của nguyên
tử B ở vị trí 2 hoặc 3
* Công thức tính độ dài bước nhảy hiệu dụng a:
Đối với mạng LPTK
+ Nếu khuếch tán theo cách 1: a = r1 + r2 (2-12)
+ Nếu khuếch tán theo cách 2:
a (2-13)
Năng lượng kích hoạt E = (2-14)
2.2 Áp dụng cho mạng lập phương tâm khối (lptk)
Một trong những vấn đề khi nghiên cứu hiện tượng khuếch tán là chúng ta cần phải chỉ
ra được cơ chế khuếch tán của vật liệu Đối với hợp kim nói chung và hợp kim xen kẽ nói
Trang 381
3
riêng thì có hai cơ chế khuếch tán cơ bản là: cơ chế xen kẽ và cơ chế thay thế Cơ chế nàochiếm ưu tiên phụ thuộc vào từng kim loại và các tạp chất pha tạp Đối với hợp kim xen kẽ dođặc điểm của các nguyên tử xen kẽ là những nguyên tử có kích thước nhỏ nên cơ chế xen kẽ
là chủ yếu Điều đó có nghĩa là các nguyên tử có kích thước bé hơn, dưới tác dụng của nhiệt
độ và ứng suất có thể dịch chuyển từ lỗ trống này sang lỗ trống khác trong mạng tinh thể
Cơ chế khuếch tán trong hợp kim xen kẽ phụ thuộc vào cấu trúc của mạng kim loại.Đối với mạng lập phương tâm khối có hai cách khuếch tán:
Cách 1: Nguyên tử B từ tâm mặt mạng (vị trí 1) di chuyển qua ô mạng (vi trí 2) đểsang tâm mặt mạng bên cạnh (theo cách này có 4 vị trí mà nguyên tử B có thể xen vào).Hình 1
Cách 2: Nguyên tử B từ tâm mặt mạng (vị trí 1) di chuyển chéo (vi trí 3) để sang mặtchéo (theo cách này có 8 nguyên tử B có thể dịch chuyển vào) Hình 2
Vấn đề đặt ra ở đây là phải xác định năng lượng ở các vị trí khác nhau của nguyên tửxen kẽ và tính hiệu ta sẽ được giá trị của năng lượng kích hoạt…
1 1 1
r
r AB + 2 1
2 1
r
r AB - 1 1
3 1
r
25
5 12
1 1 1
Trang 39r AB + 2 1
2 1
r
r AB - 1 1
3 1
r
r AB + 2 1
2 1 2
1
1 3 1
2 r
AB
+ 1
1 1 4
1 1 1
r
r AB + 5
10
5 1 1 1
1
r
r AB - 2 2 1
1 64
1 1 3 1
4 r
AB
1 16
r
r AB + 2 1
2 1
1 1 3 1
r
r AB (2-25)Khi nghiên cứu các tính chất của một hệ nhiệt động, một vấn đề lớn có ảnh hưởngđến kết quả là việc chọn thế năng tương tác thích hợp giữa các nguyên tử trong tinh thể.Tuỳ thuộc vào loại vật liệu và tính chất nghiên cứu mà dạng thế năng được sử dụngkhác nhau
2.3 Kết quả tính toán số cho hợp kim Fe - Si
* Với hợp kim xen kẽ (HKXK) có cấu trúc mạng lập phương tâm khối Fe-Si tác giả
đã thử rất nhiều các dạng thế khác nhau nhưng chỉ khi sử dụng thế mn là thế Lennard Jones [6] cho các tương tác Fe-Fe, Si-Si thì cho kết quả phù hợp với thực nghiệm:
r
r n r
r m m n
Trang 40(-Đối với HKXK Fe-Si ta áp dụng gần đúng: