Công chức, viên chức, người lao động thuộc các phòng Nghiệp vụ thực hiện nhiệm vụ được phân công theo cơ chế trực tuyến với lãnh đạo Ban; Công chức, viên chức, người lao động thuộc phòng
Trang 1SỞ NỘI VỤ TỈNH QUẢNG BÌNH
BAN THI ĐUA - KHEN THƯỞNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ Làm việc của Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh Quảng Bình
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-BTĐKT ngày /01/2016
của Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh Quảng Bình)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
1 Quy chế này quy định nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, quan
hệ công tác và trình tự giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của Ban Thi đua -Khen thưởng tỉnh Quảng Bình
2 Công chức, viên chức, người lao động (theo nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ và Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND ngày 23/8/2012 của UBND tỉnh Quảng Bình) của Ban và các tổ chức, cá nhân có quan hệ công tác với Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh
Điều 2 Nguyên tắc làm việc
1 Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh (sau đây gọi tắt là Ban) làm việc theo chế
độ thủ trưởng, cấp dưới phải tuân thủ sự chỉ đạo, điều hành của cấp trên Mọi hoạt động của Ban phải tuân thủ các quy định của pháp luật, Quy chế làm việc của Sở Nội vụ và Quy chế làm việc của Ban Công chức, viên chức và người lao động thuộc Ban thực hiện giải quyết công việc bảo đảm tuân thủ trình tự, thủ tục, thẩm quyền và thời hạn theo đúng quy định
2 Công chức, viên chức, người lao động thuộc các phòng Nghiệp vụ thực hiện nhiệm vụ được phân công theo cơ chế trực tuyến với lãnh đạo Ban; Công chức, viên chức, người lao động thuộc phòng Hành chính - Tổng hợp thực hiện nhiệm vụ theo
sự phân công của Trưởng phòng và Trưởng Ban
3 Phát huy năng lực, sở trường của công chức, viên chức và người lao động,
đề cao trách nhiệm cá nhân; đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc và hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định
4 Bảo đảm công khai, dân chủ, minh bạch và hiệu quả trong hoạt động
5 Thường xuyên đổi mới phong cách, lề lối làm việc theo hướng cải cách hành chính; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tham nhũng; chống gây phiền hà, sách nhiễu trong thi hành công vụ
Trang 2Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC Điều 3 Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Trưởng Ban
1 Trưởng Ban có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo, điều hành Ban thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo đúng quy định của pháp luật hiện hành và của Sở Nội vụ Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Giám đốc Sở Nội vụ về toàn bộ hoạt động của Ban trong việc thi hành nhiệm vụ, công vụ của công chức thuộc quyền theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đã quy định
b) Chủ tài khoản của Ban
c) Chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra hoạt động của Ban, các tổ chức trong thực hiện pháp luật về thi đua, khen thưởng
d) Phân công công việc cho các Phó Trưởng Ban (theo thông báo phân công công) giải quyết một số công việc cụ thể thuộc lĩnh vực quản lý của Ban theo quy định của pháp luật
đ) Thực hiện việc quy hoạch, đào tạo, sử dụng, và bố trí cán bộ, công chức, viên chức hợp lý; chăm lo chính sách cán bộ nhằm nâng cao năng lực công tác, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao
e) Khi Trưởng Ban đi công tác ngoại tỉnh, nghỉ phép, nghỉ ốm…thì ủy quyền bằng văn bản cho 01 Phó Trưởng ban điều hành giải quyết công việc ở cơ quan g) Định kỳ hàng năm Trưởng Ban có trách nhiệm tổ chức đánh giá công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan theo quy định
h) Chỉ đạo thực hiện Chỉ thị số 07/CT-TTg, ngày 19/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh phòng chống tiêu cực trong công tác quản lý công chức, viên chức và thi đua, khen thưởng; tạo điều kiện cho công chức, viên chức có
cơ hội nắm bắt được các lĩnh vực, nhiệm vụ của Cụm, Khối thi đua: Quy định thời gian phụ trách Cụm, Khối thi đua của mỗi công chức, viên chức không quá 03 năm phải thực hiện chuyển đổi địa bàn Cụm, Khối thi đua chuyên quản
2 Phạm vi giải quyết của Trưởng Ban:
a) Những công việc thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật và những công việc quy định tại khoản 1 Điều này
b) Những công việc được Giám đốc Sở giao hoặc ủy quyền
c) Trực tiếp giải quyết một số việc cần thiết do nội dung cấp bách hoặc quan trọng, hay do Phó Trưởng Ban đi công tác vắng; những việc liên quan đến hai Phó Trưởng Ban có ý kiến khác nhau
3 Những công việc cần thảo luận tập thể lãnh đạo Ban trước khi Trưởng Ban quyết định:
a) Chương trình công tác, kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Trang 3b) Kế hoạch của Ban triển khai các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, các văn bản, quy định của cấp trên
c) Công tác cán bộ, công tác tổ chức bộ máy, nhân sự của Ban
d) Báo cáo hàng năm về tổng kết công tác và kiểm điểm sự chỉ đạo, điều hành của Ban
đ) Những vấn đề khác mà Trưởng Ban thấy cần thiết phải đưa ra thảo luận Trong trường hợp không có điều kiện tổ chức thảo luận tập thể, Trưởng Ban chỉ đạo lấy ý kiến các Phó Trưởng Ban Sau khi có ý kiến của các Phó Trưởng Ban, Trưởng Ban là người đưa ra quyết định cuối cùng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình
Điều 4 Trách nhiệm của các Phó Trưởng Ban
1 Phó Trưởng Ban là người giúp việc cho Trưởng Ban, được Trưởng Ban phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban và pháp luật về các lĩnh vực được phân công
2 Tham gia việc sắp xếp, xây dựng nề nếp làm việc, bố trí, đánh giá xếp loại, khen thưởng kỷ luật, đối với công chức, viên chức và người lao động của Ban
3 Báo cáo kịp thời cho Trưởng Ban các công việc đã giải quyết trong các buổi giao ban
4 Chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quyết định của UBND tỉnh, của Giám đốc Sở, của Trưởng Ban trong phạm vi được phân công, phát hiện và đề xuất những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung
5 Chủ động giải quyết công việc được phân công, nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực của Phó Trưởng Ban khác thì chủ động phối hợp giải quyết Trường hợp còn có các ý kiến khác nhau thì phải xin ý kiến của Trưởng Ban trước khi quyết định
Điều 5 Trách nhiệm của Trưởng phòng
1 Chủ động tổ chức thực hiện công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng Chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Ban về kết quả thực hiện công việc được giao Thực hiện đây đủ chế độ thông tin, báo cáo
2 Chủ động phối hợp với Trưởng phòng khác để xử lý những vấn đề có liên quan đến những công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của phòng và thực hiện nhiệm vụ chung của Ban
3 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Ban hoặc Phó Trưởng Ban giao; được Trưởng Ban ủy quyền giải quyết hoặc ký thừa lệnh một số văn bản thuộc thẩm quyền của Trưởng Ban và phải chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật và trước Trưởng Ban về nội dung được ủy quyền
4 Xây dựng chương trình, kế hoạch, nội dung công tác của phòng hàng tháng
và cả năm; tổng hợp tình hình, báo cáo kết quả công tác chuyên môn và các mặt công tác khác của phòng theo quy định
Trang 45 Đôn đốc, kiểm tra, nhắc nhắc nhở công chức, viên chức và người lao động của phòng thực hiện nhiệm vụ chuyên môn theo sự phân công; thực hiện tốt nội quy, quy chế làm việc của Ban
6 Khi Trưởng phòng đi công tác ngoại tỉnh, nghỉ phép, ốm,…phân công 01 Phó Trưởng phòng chịu trách nhiệm điều hành công tác của phòng
7 Tổ chức các cuộc thảo luận và kiểm điểm thực hiện chương trình công tác; bình xét thi đua, khen thưởng; tổ chức họp phòng theo định kỳ Chủ trì sinh hoạt và phổ biến những thông tin tiếp nhận và ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Ban để cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc Phòng biết thực hiện
Điều 6 Trách nhiệm của Phó Trưởng phòng
1 Phó Trưởng phòng là người giúp việc Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng, lãnh đạo Ban và pháp luật về các nhiệm vụ được phân công
2 Thay mặt Trưởng phòng giải quyết các công việc khi Trưởng phòng đi vắng
3 Báo cáo kịp thời các công việc đã giải quyết cho Trưởng phòng để tổng hợp báo cáo lãnh đạo Ban
4 Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Trưởng phòng, lãnh đạo Ban giao
Điều 7 Trách nhiệm của công chức, viên chức và người lao động.
1 Chấp hành các quy định của pháp luật về công chức, viên chức; các quy định của Sở Nội vụ, của Ban và các quy định có liên quan
2 Chủ động nghiên cứu, tham mưu về lĩnh vực chuyên môn được phân công theo dõi, các công việc được lãnh đạo phòng hoặc lãnh đạo Ban giao theo chức năng, nhiệm vụ của phòng
3 Tự giác xây dựng chương trình công tác, đề xuất phương án giải quyết các công việc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ thuộc lĩnh vực mình phụ trách theo đúng thẩm quyền, trình tự, nguyên tắc và thủ tục hành chính Nhà nước
4 Chịu trách nhiệm cá nhân trước Trưởng phòng, trước lãnh đạo Ban và trước pháp luật về ý kiến đề xuất, tiến độ, chất lượng, hiệu quả của từng công việc được giao; về hình thức, thể thức, trình tự, thủ tục ban hành văn bản và quy trình giải quyết công việc được phân công theo dõi
5 Giữ gìn đoàn kết, thống nhất và phối hợp giúp đỡ nhau trong công tác, tăng cường kỷ cương, kỷ luật trong cơ quan
6 Xây dựng nếp sống lành mạnh, trung thực Nêu cao ý thức phê và tự phê bình trên tinh thần cởi mở, chân thành, đoàn kết, xây dựng và vì lợi ích chung Trang phục tại công sở phải gọn gàng, lịch sự và thực hiện đúng quy định của văn hóa công sở Phát ngôn tại công sở phải có văn hoá và có tính kỷ luật
7 Được dự các cuộc họp theo sự phân công; được học tập, bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn nghiệp vụ theo quy hoạch và kế hoạch của Ban
Điều 8 Những việc phải công khai cho công chức, viên chức, người lao động được biết, gồm:
Trang 51 Chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước có liên quan đến công việc của Ban
2 Chương trình, kế hoạch công tác của Ban
3 Kinh phí họat động hàng năm và quyết toán kinh phí hàng năm của Ban
4 Tuyển dụng, khen thưởng, kỷ luật, nâng bậc lương, chuyển ngạch, nâng ngạch và đề bạt, bổ nhiệm công chức của Ban
5 Các vụ tiêu cực, tham nhũng trong Ban đã được kết luận
6 Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Ban
7 Quy chế làm việc của Ban
Điều 9 Những việc công chức, viên chức, người lao động được tham gia ý kiến, Trưởng Ban quyết định, gồm:
1 Các giải pháp để thực hiện Nghị quyết của Đảng, chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến công việc của Ban
2 Chương trình công tác hàng năm của Ban
3 Báo cáo sơ kết, tổng kết năm của Ban
4 Các phong trào thi đua do Ban phát động
5 Các biện pháp cải tiến tổ chức và lề lối làm việc, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng, quan liêu, phiền hà, sách nhiễu nhân dân
6 Kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đề bạt theo quy định
7 Thực hiện các chế độ chính sách liên quan đến quyền và lợi ích của công chức, viên chức, người lao động
8 Các phiên họp xét khen thưởng do cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua -Khen thưởng tỉnh tổ chức
9 Nội quy, quy chế của Ban
Điều 10 Những việc công chức, viên chức, người lao động giám sát, kiểm tra, gồm:
1 Thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước, chương trình công tác hàng năm của Ban
2 Thực hiện kinh phí hoạt động, chính sách, chế độ quản lý và sử dụng tài sản của Ban
3 Thực hiện nội quy, quy chế của Ban
4 Thực hiện chế độ, chính sách của Nhà nước về quyền và lợi ích của công chức, viên chức, hợp đồng lao động của Ban
5 Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ cơ quan; kiểm điểm công tác, phê bình và tự phê bình trong các cuộc sinh hoạt định kỳ, Hội nghị công chức, viên chức và người lao động cơ quan hàng năm
Trang 6Chương III MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 11 Quan hệ với công dân, cơ quan và tổ chức
Đối với những công việc liên quan đến công dân và tổ chức, công chức, viên chức và người lao động phải tận tình, có trách nhiệm xử lý giải quyết kịp thời, đúng quy định của pháp luật, tuyệt đối không được quan liêu, sách nhiễu, gây phiền hà, hách dịch, cửa quyền
Điều 12 Quan hệ công tác giữa các phòng
1 Các phòng có mối quan hệ cộng tác, phối hợp, hướng vào mục tiêu chung là hoàn thành nhiệm vụ chính trị của Ban Các phòng làm việc trực tiếp với nhau để trao đổi ý kiến, đề nghị phối hợp hoạt động
2 Thông qua các Hội nghị giao ban, trực báo, các phòng thông báo kết quả công tác và số liệu có liên quan để có sự phối hợp và cộng tác với nhau; không gây trở ngại trong công việc ảnh hưởng đến thực hiện nhiệm vụ chung của Ban
Điều 13 Quan hệ công tác giữa công chức, viên chức và người lao động
Quan hệ công tác giữa công chức, viên chức và người lao động là quan hệ công tác, phối hợp, hướng vào mục tiêu chung là hoàn thành nhiệm vụ chính trị của Ban Công chức, viên chức và người lao động có quyền trao đổi ý kiến, lấy số liệu,
đề nghị phối hợp trong phạm vi thẩm quyền được giao
Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC, NGHỈ PHÉP, HỌC TẬP Điều 14 Thời gian làm việc
Công chức, viên chức, người lao động của Ban có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc thời gian làm việc theo Luật Lao động và giờ hành chính do UBND tỉnh quy định Khi đến cơ quan làm việc phải tập trung nghiên cứu, thực hiện đầy đủ, kịp thời các yêu cầu công việc với năng suất, chất lượng cao
Điều 15 Kế hoạch công tác
Căn cứ kế hoạch công tác của UBND tỉnh, Sở Nội vụ, các phòng chuyên môn lập kế hoạch công tác gửi về Phòng Hành chính - Tổng hợp để tổng hợp chung, trình Trưởng Ban quyết định
Điều 16 Chế độ báo cáo, thông tin
1 Trưởng phòng Hành chính - Tổng hợp có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các phòng thực hiện chương trình công tác của Ban; tổng hợp tình hình trên cơ sở báo cáo hàng tháng, quý, 6 tháng, năm của phòng chuyên môn để báo cáo tại cuộc họp giao ban cơ quan mỗi tháng một lần và báo cáo định kỳ theo đúng quy định
2 Thời gian báo cáo như sau:
a) Báo cáo tháng: Chậm nhất là ngày 20 hàng tháng
Trang 7b) Báo cáo quý: Chậm nhất là ngày 15 của tháng cuối quý;
c) Báo cáo 6 tháng đầu năm: Chậm nhất là ngày 15/6
d) Báo cáo tổng kết năm: Báo cáo tóm tắt vào ngày 12/11 hàng năm; báo cáo chính thức vào ngày 15/12 hàng năm
3 Nội dung báo cáo đầy đủ, rõ ràng, có phân tích đánh giá tình hình công tác, nêu rõ những công việc còn tồn đọng, chưa giải quyết được và đề xuất nhiệm vụ trong thời gian tới Báo cáo phải gửi Phó Trưởng Ban phụ trách phòng có ý kiến trực tiếp vào văn bản trước khi gửi 01 bản về Phòng Hành chính - Tổng hợp, đồng thời gửi file điện tử qua email để tổng hợp chung trình lãnh đạo Ban phê duyệt
4 Đối với các loại báo cáo đột xuất, chuyên đề theo yêu cầu của Trung ương, của tỉnh liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng thuộc lĩnh vực do phòng quản
lý thì phòng đó có trách nhiệm tham mưu trình lãnh đạo Ban ký
Điều 17 Truyền thông tin trên Internet
1 Các văn bản sau đây được đăng trên trang thông tin điện tử của Ban:
a) Văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến thi đua, khen thưởng
b) Các văn bản hành chính, quyết định khen thưởng các cấp, báo cáo các loại, biểu mẫu và văn bản khác được Trưởng Ban (Trưởng Ban Biên tập trang thông tin điện tử của Ban) chỉ định
c) Các tin, bài, hình ảnh hoạt động liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng
2 Công chức, viên chức được cử đi dự hội nghị các Cụm, Khối thi đua; tham gia các hoạt động về thi đua, khen thưởng phải ghi lại hình ảnh và viết tin, bài gửi
về Phòng Hành chính - Tổng hợp để đưa lên trang thông tin điện tử của Ban
3 Việc cập nhật thông tin trên trang thông tin điện tử của Ban phải chấp hành các quy định của pháp luật về đăng tin trên Internet và các quy định liên quan
4 Công chức, viên chức, người lao động thường xuyên theo dõi thông tin trên trang thông tin điện tử của tỉnh, của Sở Nội vụ và của Ban để kịp thời nhận văn bản chỉ đạo điều hành và các thông tin do Ban gửi để quán triệt và thực hiện
5 Công chức, viên chức, người lao động sử dụng các mạng xã hội trực tuyến phải chấp hành đúng các quy định của pháp luật, không trao đổi công việc hoặc những nội dung có liên quan đến công việc của Ban, của phòng trên mạng xã hội trực tuyến
Điều 18 Chế độ giao ban, sinh hoạt, hội nghị
Căn cứ yêu cầu công việc và phạm vi lĩnh vực công tác, Ban tổ chức các hội nghị và cuộc họp trên nguyên tắc thiết thực, hiệu quả
1 Định kỳ hàng tháng lãnh đạo Ban tổ chức họp toàn thể cơ quan để thông tin, đánh giá tình hình thực hiện công tác và xác định nhiệm vụ của tháng tiếp theo
2 Hàng năm, lãnh đạo Ban phối hợp với Công đoàn Ban tổ chức Hội nghị công chức, viên chức và người lao động
3 Trường hợp đột xuất, Trưởng Ban có thể triệu tập hội ý lãnh đạo Ban hoặc họp toàn thể cơ quan
Trang 8Điều 19 Công việc đi cơ sở
1 Lãnh đạo, chuyên viên của Ban, xây dựng chương trình, kế hoạch đi cơ sở
để nắm tình hình, hướng dẫn và kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng, kịp thời giúp cơ sở tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện
2 Trước khi đi cơ sở, chuyên viên cần chuẩn bị nội dung công việc, báo cáo Trưởng phòng và lãnh đạo Ban Kết thúc đợt công tác phải báo cáo kết quả với Phó Trưởng Ban phụ trách chuyên môn của phòng và Trưởng Ban
Điều 20 Chế độ tiếp khách
1 Phòng Hành chính - Tổng hợp chịu trách nhiệm tổ chức các buổi làm việc, tiếp khách của lãnh đạo Ban với khách trong và ngoài tỉnh Tùy theo nội dung công việc, theo chỉ đạo của Trưởng Ban hoặc Trưởng Ban giao Phó Trưởng Ban chỉ đạo các phòng có liên quan bố trí thời gian và chuẩn bị nội dung để làm việc
2 Đối với khách đến làm việc là cán bộ, công chức các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh hoặc công dân đến làm việc với Ban, công việc có liên quan đến phòng nào thì phòng đó có trách nhiệm tiếp và giải quyết công việc theo chức trách Trường hợp cán bộ, công chức trong phòng đi công tác, giao Phòng Hành chính - Tổng hợp có trách nhiệm tiếp, làm việc và báo cáo xin ý kiến Trưởng Ban giải quyết
Điều 21 Chế độ công tác, thăm viếng, nghỉ phép, nghỉ việc riêng, nghỉ do
ốm đau, nghỉ thai sản
1 Khi công chức, viên chức, người lao động; bố, mẹ vợ hoặc chồng; con của công chức, viên chức, người lao động ốm đau, tang gia, Phòng Hành chính - Tổng hợp phối hợp với Công đoàn Ban đề xuất lãnh đạo Ban thăm hỏi hoặc lãnh đạo Ban
uỷ quyền thăm hỏi động viên giúp đỡ theo chế độ quy định
2 Công chức, viên chức, người lao động được nghỉ phép, nghỉ ốm đau, nghỉ thai sản theo quy định của Nhà nước Trưởng phòng có trách nhiệm xác nhận và đề nghị Trưởng Ban giải quyết
3 Phân cấp giải quyết nghỉ phép, nghỉ việc riêng:
a) Công chức, viên chức và người lao động nghỉ ½ ngày do Trưởng phòng giải quyết và báo cáo cho Lãnh đạo Ban phụ trách biết
b) Công chức, viên chức và người lao động nghỉ 01 ngày phải báo cáo Trưởng Ban giải quyết, đồng thời báo cáo Phó Trưởng Ban phụ trách và Trưởng phòng biết c) Công chức, viên chức và người lao động nghỉ từ 02 ngày trở lên phải có đơn xin và được sự đồng ý của Trưởng Ban (hoặc Phó Trưởng ban khi Trưởng Ban đi vắng) đồng thời báo cáo Phó Trưởng Ban phụ trách và Trưởng phòng biết
d) Đối với công chức, viên chức hoặc người lao động được phân công thực hiện nhiệm vụ lái xe cơ quan, cấp phát hiện vật khen thưởng khi nghỉ từ ½ ngày trở lên phải được sự đồng ý của Trưởng Ban
4 Các trường hợp nghỉ ốm đau, cá nhân phải báo cáo Trưởng phòng và Trưởng phòng báo cáo Phó Trưởng Ban phụ trách và Trưởng Ban biết
Trang 95 Trường hợp nghỉ phép có đăng ký từ đầu năm, nghỉ sinh phải báo trước thời gian nghỉ ít nhất 10 ngày để bố trí công chức, viên chức và người lao động làm thay
và bàn giao công việc Trưởng phòng chủ động bố trí công chức, viên chức và người lao động làm thay và bàn giao công việc khi công chức, viên chức và người lao động đi làm việc trở lại, đảm bảo việc nghỉ theo chế độ, đi học và đi công tác dài ngày của công chức, viên chức và người lao động không làm ảnh hưởng đến hoạt động của các phòng, của Ban
6 Công chức, viên chức và người lao động đi công tác theo sự phân công của lãnh đạo Ban phải có trách nhiệm báo cáo Trưởng phòng, Phó Trưởng Ban phụ trách chuyên môn của phòng biết
Điều 22 Chế độ học tập
1 Việc bố trí đi học nâng cao nghiệp vụ sẽ ưu tiên cho những cán bộ, công chức, viên chức đăng ký theo học những lĩnh vực liên quan đến công tác mình đang phụ trách, đang nằm trong quy hoạch cán bộ của cơ quan
2 Trường hợp học hệ tại chức (vừa học vừa làm) thì trong thời gian theo học phải có kế hoạch phối hợp đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao Nếu học tập trung dài hạn thì Trưởng phòng có kế hoạch thay thế trình Trưởng Ban quyết định
Chương V KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT Điều 23 Định kỳ, Trưởng phòng Hành chính - Tổng hợp có trách nhiệm tham
mưu với Trưởng Ban, tổ chức xét nâng bậc lương cho công chức, viên chức và người lao động theo quy định của Nhà nước
Điều 24 Công tác khen thưởng, kỷ luật:
1 Công tác khen thưởng (thường xuyên hay đột xuất) được tổ chức bình xét từ các phòng thuộc Ban Trình tự các bước thực hiện theo quy định tại Quy trình xét thi đua, khen thưởng (QT.05/HCTH) theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 ban hành tại Quyết định số 535/QĐ-BTĐKT ngày 01/12/2015 của Trưởng Ban
2 Công chức, viên chức, người lao động vi phạm kỷ luật sẽ bị lãnh đạo Ban, Phòng Hành chính - Tổng hợp lập biên bản; đối tượng vi phạm phải viết bản kiểm điểm, tự nhận hình thức kỷ luật, tiến hành kiểm điểm tại phòng Hội đồng Kỷ luật của Ban họp xét kỷ luật sau khi có biên bản họp của phòng quản lý đối tượng bị xét
kỷ luật
Điều 25 Việc bình xét các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thực hiện
đúng quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng và các văn bản hướng dẫn hiện hành
Chương VI THẨM QUYỀN KÝ VĂN BẢN, CHẾ ĐỘ TIẾP NHẬN, LƯU TRỮ,
BẢO MẬT, GIẢI QUYẾT VĂN BẢN
Trang 10Điều 26 Thẩm quyền ký văn bản
1 Trưởng Ban ký các văn bản thuộc thẩm quyền theo quy định tại Quyết định
số 220/2015/QĐ-SNV ngày 01/10/2015 của Giám đốc Sở Nội vụ
2 Phó Trưởng Ban được uỷ quyền ký thay Trưởng Ban khi Trưởng Ban đi vắng hoặc được phân công
3 Công chức, viên chức, người lao động làm việc và chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Ban và lãnh đạo phòng đối với công việc được giao; nguyên tắc giải quyết
công việc bằng "phiếu trình", thông qua ý kiến của Phó Trưởng Ban phụ trách trước
khi trình Trưởng Ban phê duyệt Trường hợp cần trình văn bản gấp mà Phó Trưởng Ban phụ trách đi vắng, Trưởng Ban trực tiếp giải quyết sau đó chuyên viên trình có trách nhiệm báo cáo lại nội dung cho Phó Trưởng Ban phụ trách biết
Điều 27 Quy trình tiếp nhận, xử lý hồ sơ đề nghị khen thưởng
1 Khi nhận được hồ sơ đề nghị khen thưởng của các đơn vị, địa phương, Văn thư của Ban thực hiện các bước theo quy định tại Quy trình xử lý văn bản Đi - Đến (QT.01/HCTH) theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 ban hành tại Quyết định số 535/QĐ-BTĐKT ngày 01/12/2015 của Trưởng Ban
2 Khi có Quyết định khen thưởng của các cấp có thẩm quyền, chuyên viên nghiệp vụ thẩm định hồ sơ khen thưởng đó có trách nhiệm nhận Quyết định khen thưởng, chuyển Văn thư của Ban vào sổ đăng ký và báo cáo Trưởng Ban xử lý, chuyển Phòng Hành chính - Tổng hợp thực hiện các bước quy định tại mục 3 điều này
3 Phòng Hành chính - Tổng hợp có trách nhiệm gửi Quyết định khen thưởng cho đơn vị trình khen, đồng thời đăng tải trên Trang thông tin điện tử Ban
4 Chuyên viên thẩm định hồ sơ khen thưởng có trách nhiệm thông báo đơn vị trình khen biết số lượng không đề nghị khen thưởng, lí do không đề nghị khen thưởng và đề nghị đơn vị đó liên hệ Phòng Hành chính - Tổng hợp trước khi đến nhận quyết định, hiện vật và tiền thưởng Thời gian xử lí công việc không quá 05 ngày làm việc (trừ trường hợp đặc biệt hoặc khen đột xuất do Trưởng Ban quyết định)
Điều 28 Chế độ quản lý sử dụng con dấu, tiếp nhận, giải quyết Công văn đến và đi
1 Con dấu của Ban do nhân viên Văn thư quản lý theo quy định của pháp luật
2 Công văn, tài liệu, thư từ do Bưu điện hoặc cơ quan khác chuyển đến đều phải qua Văn thư thực hiện các bước theo quy định tại Quy trình xử lý văn bản Đi -Đến (QT.01/HCTH) theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 ban hành tại Quyết định
số 535/QĐ-BTĐKT ngày 01/12/2015 của Trưởng Ban
3 Đối với những đơn, thư khiếu nại, tố cáo, nặc danh thì Văn thư giữ lại phong
bì và đính kèm theo Công văn; Công văn “Mật” thì văn thư cập nhật vào sổ và chuyển nguyên cả phong bì cho Trưởng Ban
4 Tiếp nhận văn bản, Công văn gửi đến Ban phải là bản chính, văn bản phải