1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

THUẾ VÀ HỆ THỐNG THUẾ VIỆT NAM ppt

5 1K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 442,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THUẾ VÀ HỆ THỐNG THUẾ VIỆT NAMCHƯƠNG 1: SƠ LƯỢC VỀ NGUỒN GỐC VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA THUẾ Chương 1: Sơ lược nguồn gốc và quá trình phát triển của thuế Nguồn gốc ra đời của thuế I Qu

Trang 1

THUẾ VÀ HỆ THỐNG THUẾ VIỆT NAM

CHƯƠNG 1: SƠ LƯỢC VỀ NGUỒN GỐC VÀ

QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA THUẾ

Chương 1: Sơ lược nguồn gốc và quá trình phát triển của

thuế

Nguồn gốc ra đời của thuế

I

Quá trình phát triển của thuế

Sơ lược về thuế ở Việt Nam

II

III

Chương 1: Sơ lược nguồn gốc và quá trình phát triển của

thuế

Nguồn gốc ra đời của thuế

I

Quá trình phát triển của thuế

Sơ lược về thuế ở Việt Nam

II

III

Sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước và nền kinh tế hàng hóa tiền tệ

Thuế

Sự xuất hiện của thu nhập

xã hội

Chương 1: Sơ lược nguồn gốc và quá trình phát triển của

thuế

Nguồn gốc ra đời của thuế

I

Quá trình phát triển của thuế

Sơ lược về thuế ở Việt Nam

II

III

II Quá trình phát triển của thuế

Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn 3

Từ đầu thời

kỳ chiếm hữu nô lệ đến thời kỳ tiền tư bản

Thời kỳ chuyển sang hình thái tư bản chủ nghĩa

Thời kỳ chuyển sang chế độ dân chủ hóa nền kinh tế, xã hội

Trang 2

Khi Nhà nước giữ vai trò cách biệt với

sự phát triển kinh tế

-> sự hạn chế về mục tiêu thu thuế Sự phát

triển của thuế gắn liền với sự phát triển của xã hội

Khi Nhà nước can thiệp sâu rộng vào

nền kinh tế

-> thuế gia tăng về số lượng và chất lượng

Khi xã hội được dân chủ hóa

->thuế trở nên thông minh hơn

Tóm lại:

Chương 1: Sơ lược nguồn gốc và quá trình phát triển của

thuế

Nguồn gốc ra đời của thuế

I

Quá trình phát triển của thuế

Sơ lược về thuế ở Việt Nam

II

III

III Sơ lược về thuế ở Việt Nam

Giai ñoạn 1 Giai ñoạn 2 Giai ñoạn 3

Trước khi

thực dân

Pháp xâm

lược

Thời kỳ thuộc địa nửa phong kiến

Thời kỳ độc lập, thống nhất

và tiến lên CNXH

Giai đoạn 1

Trước khi thực dân Pháp xâm lược

Thuế chính phú, thuế tạp phú

Thuế mỏ, thuế muối,thuế cảng

Thuế trực thu, thuế gián thu

Thuế thân, Thuế ñiền

Nhà Nguyễn

Trịnh - Nguyễn

Nhà Lê

Nhà Trần

• Triều đại Nhà Trần

- Thuế thân (còn gọi là thuế đinh):

Thuế đinh đánh vào bản thân mỗi người dân tới

tuổi trưởng thành, được quy thành tiền và nộp

bằng tiền.

- Thuế ruộng (thuế điền): thuế ruộng thì đóng

bằng thóc (nộp bằng hiện vật).

- Thuế ruộng muối (phải đóng bằng tiền).

- Đánh thuế cả trầu cau, tôm cá, rau quả, …

Giai đoạn 1

Trước khi thực dân Pháp xâm lược

• Triều Nguyễn Gia Long

- Thuế Đinh (Thuế thân): bằng tiền

- Thuế Điền: bằng thóc

- Thuế sản vật: đánh vào cây quế (đánh vào việc khai thác cây quế trong rừng) ai đóng thuế sản vật cây quế thì được miễn trừ thuế thân

- Thuế Yến: (đánh vào khai thác tổ chim Yến Ai nộp thuế yến thì được tha việc binh lính

- Thuế hương liệu (cây trầm), thuế sâm, thuế chiếu, thuế gỗ, …

- Thuế đánh vào các tàu bè các nước ra vào buôn bán

- Thuế khai thác mỏ

Giai đoạn 1

Trước khi thực dân Pháp xâm lược

Trang 3

Giai đoạn 2:

Thời kỳ thuộc địa nửa phong kiến

Giai đoạn 3:

Thời kỳ độc lập, thống nhất và tiến lên CNXH

1

-Bãi bỏ các sắc thuế phi nhân đạo -Tăng thuế với các hoạt động xa xỉ -7 loại thuế

2

-Đa dạng hóa sắc thuế -Phân biệt kinh tế

tư nhân và tập thể, ngành nghề sản xuất -12 loại thuế

3

-1975– 1980:

2 chinh sách thuế

- 1980–1990:

thuế thống nhất nhưng trọng

1945 - 1954 1954 - 1975

4

-1991 – 1995: Đổi mới

- 1995- 2005:

hoàn thiện thuế

để hội nhập

1975 - 1990 1990 - nay

1945 - 1954

• Sắc lệnh Số 11 ngày 07/09/1945 của Chính

phủ đã nêu rõ: “Bãi bỏ thuế thân là một thứ

thuế vô lý, trái ngược với tinh thần của chính

thể dân chủ cộng hòa”.

• Nhà nước chưa đặt vấn đề đóng góp của nhân

dân dựa trên một chính sách hợp lý, còn dè

dặt trong việc huy động tài lực của nhân dân

bằng thuế, chỉ phát hành tiền để giải quyết

vấn đề tài chính.

7 sắc thuế giai đoạn 1945 - 1954

• Thuế nông nghiệp

• Thuế công thương nghiệp

• Thuế hàng hóa

• Thuế xuất nhập khẩu

• Thuế sát sinh

• Thuế trước bạ

• Thuế tem (con niêm)

1954 - 1975

•• Trên nguyên tắc: Trên nguyên tắc:

+ Thuế đối với

+ Thuế đối với quốc doanh nhẹ hơn tư nhân quốc doanh nhẹ hơn tư nhân;;

+ Động viên đối với

+ Động viên đối với sản xuất nhẹ hơn buôn bán sản xuất nhẹ hơn buôn bán;;

+ Ngành nghề, mặt

+ Ngành nghề, mặt hàng cần thiết nhẹ hơn hàng cần thiết nhẹ hơn ngành ngành

nghề, mặt hàng không cần thiết, xa xỉ, cao cấp;

• Từ cuối năm 1954, Nhà nước đã công bố hệ

thống thuế mới hoàn chỉnh và lần lượt ban hành

áp dụng thống nhất trên toàn miền Bắc.

+ Thuế nông nghiệp thu bằng hiện vật.

+ 12 sắc thuế khác thu bằng tiền

12 sắc thuế giai đoạn 1954 -1975

• Thuế doanh nghiệp

• Thuế hàng hóa

• Thuế sát sinh

• Thuế buôn chuyến

• Thuế thổ trạch

• Thuế kinh doanh nghệ thuật

• Thuế môn bài

• Thuế trước bạ

• Thuế muối

• Thuế rượu

• Thuế xuất nhập khẩu và chế độ thu quốc doanh

Trang 4

1975 -1990

• 1975-1985: 2 chế độ thuế

+Miền Bắc tiếp tục thi hành chế độ thuế từ trước

+Miền Nam: cải tiến một số sắc thuế của chớnh quyền Sài Gũn

cũ như thuế lợi tức, thuế mụn bài, thuế thổ trạch , thuế TVA,

thuế TTĐB, thuế lưu hành xe tự động, thuế trước bạ Ngoài ra

cũn cú chế độ thu quốc doanh

Đặc điểm: sử dụng thuế như là một cụng cụ cải tạo xó hội chủ

nghĩa:

+ Phõn biệt thành phần kinh tế, tiến tới hai thành phần: sở

hữu toàn dõn, sở hữu tập thể

+ Phõn biệt ngành nghề sản xuất, thương mại, dịch vụ

• 1986 -1990: Phõn biệt đối xử:

+ Xớ nghiệp quốc doanh thỡ thực hiện chế độ thu quốc doanh,

thu trớch nộp lợi nhuận

+ Cỏc doanh nghiệp thuộc cỏc thành phần kinh tế khỏc lại

chịu sự tỏc động của thuế cụng thương nghiệp

Thuế giai đoạn 1986 -1990 Thu đối với khu vực quốc doanh

Giá thành Lợi nhuận

định mức

Thu quốc doanh

Thu chênh lệch giá

Giá bán buôn xí nghiệp = 105

Giá bán buôn công nghiệp = 120 Giá phân phối cho thương nghiệp = 130

1990 -2005

• - Quốc hội Khúa VIII, kỳ họp thứ 4 (cuối thỏng

12/1988) đó đề ra yờu cầu phải xỳc tiến việc

nghiờn cứu, cải tiến hệ thống chớnh sỏch Thuế

ỏp dụng thống nhất đối với cỏc thành phần

kinh tế.

• Bắt đầu thực hiện chương trỡnh cải cỏch thuế

2 bước

CHƯƠNG TRèNH CẢI CÁCH THUẾ 2 BƯỚC:

Cải cỏch thuế bước 1: 1990-1995

• Mục tiờu:

Thuế trở thành cụng cụ chủ yếu của Nhà nước trong quản lý Thuế trở thành nguồn thu chủ yếu của ngõn sỏch khi chuyển đổi sang kinh tế thị trường

Thuế gúp phần thực hiện cụng bằng xó hội giữa cỏc thành phần kinh tế

Đảm bảo tớnh phỏp lý cao (ban hành luật và phỏp lệnh) Phự hợp từng bước với sự chuyển đổi mụ hỡnh kinh tế và đặc điểm của nước ta

• Nội dung: Ban hành 6 luật thuế (thuế doanh thu, thuế TTĐB, thuế lợi tức, thuế xuất khẩu, nhập khẩu, thuế sử dụng đất nụng nghiệp, thuế chuyển quyền sử dụng đất) và 3 phỏp lệnh (thuế tài nguyờn, thuế thu nhập đối với người cú thu nhập cao, thuế nhà đất)

Cải cỏch thuế bước 2: 1995- 2005

• Mục tiờu

Về tài chớnh: bao quỏt hết mọi nguồn thu đó, đang và sẽ phỏt sinh

Về kinh tế: khuyến khớch phỏt triển sx, đẩy mạnh XK, bảo hộ hợp lý

nền sx trong nước và phự hợp với quỏ trinh hội nhập

Về xó hội: đảm bảo bỡnh đẳng giữa cỏc thành phần kinh tế, giảm

chờnh lệch giàu nghốo, gúp phần ổn định xó hội

Về mặt nghiệp vụ: chớnh sỏch thuế phải đơn giản, rừ ràng, dễ hiểu, dễ

kiểm tra, nõng cao ý thức trỏch nhiệm và nghĩa vụ của mọi cụng dõn

• Nội dung:

Ban hành luật thuế GTGT thay cho thuế doanh thu, thuế TNDN thay

cho thuế lợi tức

Ban hành luật sửa đổi bổ sung một số điều của thuế XNK và thuế

TTĐB

Ban hành phỏp lệnh phớ và lệ phớ

Sửa đổi bổ sung phỏp lệnh thuế tài nguyờn, luật thuế chuyển quyền

sử dụng đất

CẢI CÁCH THUẾ TRONG HNKTQT

• MỤC ĐÍCH: xõy dựng hệ thống thuế hiện đại, cú hiệu lực và hiệu quả, cú kết cấu hợp lý

• NỘI DUNG:

Bổ sung, sửa đổi Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu và Luật Hải quan, phự hợp với tập quỏn và cỏc cam kết quốc tế theo lộ trỡnh hội nhập

Tiếp tục sửa đổi Luật Thuế giỏ trị gia tăng, Luật Thuế tiờu thụ đặc biệt, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, ban hành Luật Thuế thu nhập cỏ nhõn, Luật Thuế tài sản, Luật Thuế sử dụng tài nguyờn

Ban hành Luật Quản lý thuế vào năm 2006 tạo cơ sở phỏp lý cải cỏch căn bản cụng tỏc quản lý thuế từ quy trỡnh thủ tục hành thu đến tổ chức bộ mỏy và cỏn bộ

Dự thảo ban hành Luật thuế bảo vệ mụi trường, Luật thuế

Trang 5

Thu nhập Tiêu dùng Tài sản

Thuế TNDN Thuế TNDN

(luật)

Thuế TNCN Thuế TNCN

(luật)

-Thuế chuyển

quyền sử

dụng đất

Thuế GTGT (luật)Thuế GTGT (luật)

Thuế TTThuế TTĐĐB (luật)B (luật)

Thuế XK, thuế NK Thuế XK, thuế NK

(luật)

Thuế nhà đất (luThuế nhà đất (luậật hit hiệệu llựực tc từừ1/1/2012) Thuế đất nông nghiệp Thuế đất nông nghiệp (luật)

Thuế tài nguyên (luThuế tài nguyên (luậật –– hi

hiệệu lu lựực tc từừ1/7/2010)

Hệ thống Luật thuế Việt Nam từ 01/01/2009

-Thuế mụn bài (Phỏp lệnh)

Ngày đăng: 11/03/2014, 19:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w