1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tổng quan về NHNN và hệ thống NHTM Việt Nam

37 361 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Quang Đƥi™_AOF.CQ49/15.08 NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIETINBANK  Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam VietinBank được thành lập từ năm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước

Trang 1

NHNN Viet Nam- The State Bank of VietNam

♣ Các vị lãnh đạo đương nhiệm của NHNN Việt Nam :

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam : Đồng chí Nguyễn Văn Bình

Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam :+Đồng chí Đặng Thanh Bình

+ Đồng chí Nguyễn Đồng Tiến

+ Đồng chí Nguyễn Toàn Thắng

+ Đồng chí Lê Minh Hưng

+ Đồng chí Đào Minh Tú + Đồng chí Nguyễn Phước Thanh

Các vị lãnh đạo cao nhất của NHNN Việt Nam qua các thời kỳ

o Đồng chí Nguyễn Lương Bằng :Tổng giám đốc Ngân hàng Quốc gia Việt Nam từ 5/1951 đến

4/1952 ;

o Đồng chí Lê Viết Lượng: Tổng giám đốc Ngân hàng Quốc gia Việt Nam; Từ 5/1952 đến 7/1964 -

Mất năm 1985

o Đồng chí Tạ Hoàng Cơ : Tổng giám đốc Ngân hàng từ 8/1964 đến 1974 - Mất năm 1996

o Đồng chí Đặng Việt Châu :Phó Thủ tướng Kiêm Tổng giám đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam từ

1974 đến 1976- Mất năm 1990

o Đồng chi Hoàng Anh: Phó Thủ tướng được cử giữ chức Tổng giám đốc Ngân hàng nhà nước Việt

Nam(1976- 3/1977)

o Đồng chí Trần Dương: Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ;Từ 4/1977 đến 2/1981

o Đồng chí Nguyễn Duy Gia: Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Từ 3/1981 đến 6/1986

o Đồng chí Lữ Minh Châu: Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Từ 7/1986 đến 5/1989

o Đồng chí Cao Sỹ Kiêm: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Từ 6/1989 đến 10/1997

o Đồng chí Nguyễn Tấn Dũng: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Từ 5/1998 đến 12/1999

o Đồng chí Lê Đức Thuý: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Từ 12/1999 đến 8/2007

o Đồng chí Nguyễn Văn Giàu: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Từ 8/2007 đến 8/2011

Địa chỉ: 49 Lý Thái Tổ - Hoàn Kiếm - Hà Nội

Trang 2

Nguyễn Quang Đƥi™_AOF.CQ49/15.08

Trang 3

1 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát

triển Nông thôn Việt Nam

Vietnam Bank for Agriculture and

Rural Development (Agribank)

18 Trần Hữu Dực, khu đô thị

Mỹ Đình I, Từ Liêm, Hà Nội 280/QĐ-NH5 ngày 15/01/1996

29.154 943

* Ghi chú: những bổ sung, thay đổi được in font chữ đậm.

Trang 4

Nguyễn Quang Đƥi™_AOF.CQ49/15.08

Ngoại Thương Việt Nam

Joint Stock Commercial Bank for

Foreign Trade of Vietnam

(Vietcombank)

198 Trần Quang Khải,Hoàn Kiếm, Hà Nội

286/QĐ-NH5 ngày 21/9/1996 23.174 80

2

Công thương Việt Nam

Vietnam Bank for Industry and Trade

(Vietinbank)

108 Trần Hưng Đạo,Hoàn Kiếm,

Hà Nội

142/GP-NHNN ngày 03/7/2009 37.234 152

3

Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Joint Stock Commercial Bank

for Investment and Development of

Vietnam (BIDV)

Tháp BIDV 35 Hàng Vôi, Hoàn Kiếm, Hà Nội

84/GP-NHNN ngày 23/4/2012 23.011 120

Xuất Nhập Khẩu (Eximbank)

Viet nam Commercial Joint Stock

Tầng 8 Tòa nhà Vincom, số 72

Lê Thánh Tôn và 47 Lý Tự Trọng, phường Bến Nghé, Quận

Nam Á ( NAMA BANK)

Nam A Commercial Joint Stock

Bank

201-203 Cách mạng tháng 8, phường 4, Quận 3, TP Hồ Chí Minh

Asia Commercial Joint Stock Bank

442 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, TP Hồ Chí Minh

0032/NHGP

ngày 24/4/1993

9.377 81

Trang 5

Sài Gòn Công Thương

Saigon Bank for Industry & Trade

Việt Nam Thịnh Vượng(VPBank)

Vietnam Commercial Joint Stock

Bank for Private Enterprise

72 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Viet Nam Technologicar and

Commercial Joint Stock Bank

191 Bà Triệu, Hai Bà Trưng, Hà Nội

BACA Commercial Joint Stock Bank

117 Quang Trung, TP Vinh, Nghệ An

0052/NHGP

ngày 01/9/1994

183/QĐ-NH5 ngày 01/9/1994

3.000 18

16

Quốc Tế (VIB)

Vietnam International Commercial

Joint Stock Bank

Đông Nam Á (Seabank)

Southeast Asia Commercial Joint

Housing development Commercial

Joint Stock Bank

25 Bis Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Đa Kao, Quận 1, TP Hồ Chí Minh (07/4/2011)

Bản Việt (trước đây là Gia Định)

Viet Capital Commercial Joint Stock

Bank (Viet Capital Bank)

Toà Nhà số 112-114-116-118 đường Hai Bà Trưng, phường ĐaKao, Quận 1, TP Hồ Chí Minh

0025/ NHGP

ngày 22/8/1992

3.000 16

21

Phương Đông (OCB)

Orient Commercial Joint Stock Bank

45 Lê Duẩn, Quận 1, TP Hồ Chí Minh

Trang 6

Nguyễn Quang Đƥi™_AOF.CQ49/15.08 23

Việt Á (VIETA Bank)

Viet A Commercial Joint Stock Bank

119-121 Nguyễn Công Trứ, Quận 1, TP Hồ Chí Minh

8.865

52 (không bao

gồm 02 CN ở nước ngoài)

25

Dầu Khí Toàn Cầu (GPbank)

Global Petro Commercial Joint Stock

Bank

Capital Tower số 109 Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, Hoàn Kiếm, Hà Nội.

0043/NH-GP

ngày 13/11/1993

31/QĐ-NHNN ngày 11/01/2006

4.797 30

27

Nam Việt (Navibank)

Nam Viet Commercial Joint Stock

0054/NH-GP

ngày 18/9/1995

2434/QĐ-NHNN ngày 25/12/2006

3.000 23

29

Việt Nam Thương Tín (Vietbank)

Viet Nam Thuong Tin Commercial

Joint Stock Bank

47 Trần Hưng Đạo, TP Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng

2399/QĐ-NHNN ngày 15/12/2006

3.000 10

30

Đại Dương (Ocean bank)

OCEAN Commercial Joint Stock

Bank

199 Đường Nguyễn Lương Bằng,

TP Hải Dương, tỉnh Hải Dương

0048/ NHGP

ngày 30/12/1993

257/QĐ-NHNN ngày 30/12/1993

4.000 21

Trang 7

Xăng dầu Petrolimex (PGBank)

Petrolimex Group Commercial Joint

An, tỉnh Long An.

0047/ NHGP

ngày 29/12/1993

1931/QĐ-NHNN ngày 17/8/2007

3.000 16

33

Bưu điện Liên Việt (LPB)

LienViet Commercial Joint Stock

Bank – Lienviet Post Bank

32 Nguyễn Công Trứ, Thị xã Vị Thanh, Tỉnh Hậu Giang

123/GP-NHNN

ngày 05/5/2008

5.550 13

35

Phát Triển Mê Kông (MDB)

Mekong Development Joint Stock

3.750 17

36

Bảo Việt (Baoviet bank)

Bao Viet Joint Stock commercial

* Ghi chú: những bổ sung, thay đổi được in font chữ đậm.

· Tổng công ty tài chính cổ phần Dầu khí (PVFC) và NHTMCP Phương Tây (WesternBank) hợp nhất thành NHTMCP Đại chúng Việt Nam (PvcomBank).

· NHTMCP Đại Á (DaiABank) đã sáp nhập vào NHTMCP Phát triển thành phố Hồ Chí Minh (HDBank)

Trang 8

Nguyễn Quang Đƥi™_AOF.CQ49/15.08

DANH SÁCH NGÂN HÀNG 100% VỐN NƯỚC NGOÀI

1 HSBC 235 Đồng Khởi, phường Bến Nghé, Quận

1, TP.Hồ Chí Minh

235/GP-NHNN ngày 08/9/2008

3.000

2 Standard Chartered P1810-1815 Toà nhà Kengnam, Lô E6,

Khu đô thị mới Cầu Giấy, xã Mễ Trì, Từ Liêm, Hà Nội

236/GP-NHNN ngày 08/9/2008

3.000

3 Shinhan Vietnam Tầng trệt, tầng lửng, tầng 2,3 Tòa nhà

Empress, số 138-142 đường Hai Bà Trưng, phường Đa Kao, Quận 1, TP Hồ Chí Minh

341/GP-NHGP ngày 29/12/2008

7.547,1

4 ANZVL Tòa nhà Suncity, 13 Hai Bà Trưng, Hà Nội 268/GP-NHNN

ngày 09/10/2008

3.000

5 Hong Leong Phòng 1203 Sài Gòn Trade Centre, 37

Tôn Đức Thắng, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh

342/GP-NHNN ngày 29/12/2008

3.000

DANH SÁCH NGÂN HÀNG LIÊN DOANH(Đến 31/12/2013)

Đơn vị: triệu USD

1 VID PUBLIC BANK Tầng 7 Tòa nhà Prime Centre, 53

Quang Trung, Hoàn Kiếm, Hà Nội

01/ NHGP ngày 25/3/1992

64

2 INDOVINA BANK LIMITTED 97A Nguyễn Văn Trỗi, phường 12,

quận Phú Nhuận, TP Hồ Chí Minh 135/GP-NHGP ngày 21/11/1990 1653

VIỆT THÁI VINASIAM BANK

Số 2 Phó Đức Chính, Quận 1, TP

Hồ Chí Minh

19/ NHGP ngày 20/4/1995

61

4 VIỆTNGA-Vietnam-Russia Joint

Venture Bank Số 1 Yết Kiêu, Hoàn Kiếm, Hà Nội 11/GP-NHNN ngày

30/10/2006 168,5

Trang 9

Tên ngân hàng

Số, ngày cấp giấy phép điều lệ Vốn Địa chỉ trụ sở chính Số ĐT, số Fax

Số lƣợng

CN và SGD

1

Ngân hàng Chính sách

xã hội Việt Nam

TTg ngày 04/10/2002

131/2002/QĐ-8.988

tỷ đồng

Khu CC5 bán đảo Linh Đàm, Hoàng Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội

04.36417211, 04.36417194 65

15T Nguyễn Thị Định,Cầu Giấy, Hà Nội 3.000

* Ghi chú: Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương đã chuyển đổi thành Ngân hàng Hợp tác xã từ 4/6/2013.

NH chính sách

Trang 10

Nguyễn Quang Đƥi™_AOF.CQ49/15.08

NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIETINBANK

 Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập từ năm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

 Là Ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàng Việt Nam

 Có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 01 Sở giao dịch, 151 Chi nhánh và trên 1000 Phòng giao dịch/ Quỹ tiết kiệm

 Có 9 Công ty hạch toán độc lập là Công ty Cho thuê Tài chính, Công ty Chứng khoán Công thương, Công

ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản, Công ty Bảo hiểm VietinBank, Công ty Quản lý Quỹ, Công ty Vàng bạc đá quý, Công ty Công đoàn, Công ty Chuyển tiền toàn cầu, Công ty VietinAviva và 05 đơn vị sự nghiệp

là Trung tâm Công nghệ Thông tin, Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, nhà nghỉ Bank Star I và nhà nghỉ Bank Star II - Cửa Lò

 Là thành viên sáng lập và là đối tác liên doanh của Ngân hàng INDOVINA

 Có quan hệ đại lý với trên 900 ngân hàng, định chế tài chính tại hơn 90 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới

 Là ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000

 Là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội ngân hàng Châu Á, Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT), Tổ chức Phát hành và Thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế

 Là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thương mại điện tử tại Việt Nam, đáp ứng yêu cầu quản trị & kinh doanh

 Là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam mở chi nhánh tại Châu Âu, đánh dấu bước phát triển vượt bậc của nền tài chính Việt Nam trên thị trường khu vực và thế giới

 Không ngừng nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm, dịch vụ hiện có và phát triển các sản phẩm mới nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu của khách hàng

- Hướng đến sự hoàn hảo;

- Năng động, sáng tạo, chuyên nghiệp, hiện đại;

- Trung thực, chính trực, minh bạch, đạo đức nghề nghiệp;

- Sự tôn trọng;

- Bảo vệ và phát triển thương hiệu;

- Phát triển bền vững và trách nhiệm với cộng đồng, xã hội

♣ Triết lý kinh doanh

- An toàn, hiệu quả và bền vững;

- Trung thành, tận tụy, đoàn kết, đổi mới, trí tuệ, kỷ cương;

- Sự thành công của khách hàng là sự thành công của VietinBank

♣ Slogan: Nâng giá trị cuộc sống

Đến với VietinBank, Quý khách sẽ hài lòng về chất lượng sản phẩm, dịch vụ và phong cách phục vụ

chuyên nghiệp, nhiệt tình với tiêu chí: Nâng giá trị cuộc sống

Trang 11

♣ Các cột mốc lịch sử

I Ngày thành lập VietinBank

- Ngày 26/03/1988: Thành lập các Ngân hàng Chuyên doanh, (theo Nghị định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ

trưởng)

- Ngày 14/11/1990: Chuyển Ngân hàng chuyên doanh Công thương Việt Nam thành Ngân hàng Công thương

Việt Nam,(theo Quyết định số 402/CT của Hội đồng Bộ trưởng)

- Ngày 27/03/1993: Thành lập Doanh nghiệp Nhà nước có tên Ngân hàng Công thương Việt Nam, (theo Quyết

định số 67/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN Việt Nam)

- Ngày 21/09/1996: Thành lập lại Ngân hàng Công thương Việt Nam, (theo Quyết định số 285/QĐ-NH5 của

Thống đốc NHNN Việt Nam)

- Ngày 23/09/2008: Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án cổ phần hóa Ngân hàng Công thương Việt

Nam, (theo Quyết định số 1354/QĐ-TTg)

- Ngày 25/12/2008: Tổ chức thành công đợt IPO trong nước

- Ngày 04/06/2009: Nghị quyết của Đại hội Cổ đông lần thứ nhất Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

- Ngày 03/07/2009: Quyết định cấp giấy phép thành lập và hoạt động cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt

Nam,(theo Quyết định số 142/GP-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

- Ngày 03/07/2009: Thống đốc NHNN chuẩn y Điều lệ tổ chức và hoạt động Ngân hàng TMCP Công thương

Việt Nam,(theo Quyết định số 1573/GP-NHNN)

II Ngày thành lập các đơn vị thành viên

- Ngày 08/02/1991: Thành lập mới 69 chi nhánh NHCT, (theo Quyết định số 12/NHCT của Tổng Giám đốc

NHCT Việt Nam)

- Ngày 20/04/1991: Thành lập Sở giao dịch II NHCT Việt Nam, (theo Quyết định số 48/NH-QĐ của Thống đốc

NHNN Việt Nam)

- Ngày 29/10/1991: Thành lập Ngân hàng liên doanh INDOVINA, (theo giấy phép số 08/NH-GP VN)

- Ngày 27/03/1993: Thành lập và thành lập lại 77 chi nhánh NHCT trên cả nước, (theo Quyết định số

67/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN Việt Nam)

- Ngày 30/03/1995: Thành lập Sở giao dịch NHCT Việt Nam, (theo Quyết định số 83/NHCT-QĐ của Chủ tịch

HĐQT NHCT Việt Nam)

- Ngày 28/10/1996: Thành lập Công ty Cho thuê Tài chính Quốc tế Việt Nam, (theo giấy phép số

01/GP-CTCTTC của Thống đốc NHNN Việt Nam)

- Ngày 01/07/1997: Thành lập Trung tâm Bồi dưỡng Nghiệp vụ (TTBDNV), (theo Quyết định số

37/QĐ-NHCT1 của Tổng Giám đốc NHCT Việt Nam)

- Ngày 26/01/1998: Thành lập Công ty Cho thuê tài chính, (theo quyết định số 63/1998-QĐ-NHNN5 của Thống

đốc NHNN Việt Nam)

- Ngày 29/06/1998: Đổi tên TTBDNV thành Trung tâm Đào tạo, (theo Quyết định số 52/QĐ-HĐQT-NHCT1)

- Ngày 30/12/1998: Thành lập Sở giao dịch I NHCT Việt Nam, (theo quyết định số 134/QĐ-HĐQT-NHCT1 của

Chủ tịch HĐQT NHCT Việt Nam)

- Ngày 22/04/1999: Thành lập Văn phòng Đại diện NHCT khu vực miền Nam tại Tp.Hồ Chí Minh, (theo quyết

định số 46/QĐ-HĐQT-NHCT1 của Chủ tịch HĐQT NHCT Việt Nam)

- Ngày 10/07/2000: Thành lập Công ty Quản lý Khai thác Tài sản, (theo quyết định số 106/QĐ-HĐQT-NHCT1

của Chủ tịch HĐQT NHCT Việt Nam)

- Ngày 17/07/2000: Thành lập Trung tâm Công nghệ Thông tin, (theo quyết định số 091/QĐ-HĐQT-NHCT1

của Chủ tịch HĐQT NHCT Việt Nam)

- Ngày 01/09/2000: Thành lập Công ty TNHH Chứng khoán, (theo quyết định số 16/QĐ-HĐQT-NHCT1 của

Chủ tịch HĐQT NHCT Việt Nam)

- Ngày 27/06/2005: Thành lập Văn phòng Đại diện NHCT khu vực miền Trung tại Tp Đà Nẵng, (theo quyết

định số 249/QĐ-HĐQT-NHCT1 của Chủ tịch HĐQT NHCT Việt Nam)

- Ngày 28/09/2007: Thành lập Trung tâm Thẻ NHCT Việt Nam, (theo quyết định số 358/QĐ-HĐQT-NHCT1

của Chủ tịch HĐQT NHCT Việt Nam)

Trang 12

Nguyễn Quang Đƥi™_AOF.CQ49/15.08

- Ngày 17/03/2008: Thành lập Sở giao dịch III NHCT Việt Nam, (theo quyết định số 160/QĐ-HĐQT-NHCT1

của Chủ tịch HĐQT NHCT Việt Nam)

- Ngày 19/09/2008: Thành lập trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực NHCT Việt Nam, (theo quyết định

số 410/QĐ-HĐQT-NHCT1 của Chủ tịch HĐQT NHCT Việt Nam)

- Ngày 06/09/2011: Thành lập ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đức

♣ Các hoạt động chính :

Huy động vốn

o Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ của các tổ chức kinh tế v à dân cư

o VNĐ và ngoại tệ, Tiết kiệm dự thưởng,Tiết kiệm tích luỹ

o Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu

Cho vay, đầu tư

o Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ

o Cho vay trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ

o Tài trợ xuất, nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất

o Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoàn vốn dài

o Cho vay tài trợ, uỷ thác theo chương trình: Đài Loan (SMEDF); Việt Đức (DEG, KFW) và các hiệp định tín dụng khung

o Thấu chi, cho vay tiêu dùng

o Hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tài chính trong nước và quốc tế

o Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế

Bảo lãnh

Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh thực hiện hợp đồng; Bảo lãnh thanh toán

Thanh toán và Tài trợ thương mại

o Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu

o Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A)

o Chuyển tiền trong nước và quốc tế

o Chuyển tiền nhanh Western Union

o Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc

o Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM

o Chi trả Kiều hối…

Ngân quỹ

o Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…)

o Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc, thương phiếu…)

o Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ

o Cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằng phát minh sáng chế

Thẻ và ngân hàng điện tử

o Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế (VISA, MASTER CARD…)

o Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (Cash card)

o Internet Banking, Phone Banking, SMS Banking

Hoạt động khác

o sản Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ

o Tư vấn đầu tư và tài chính

o Cho thuê tài chính

o Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn, lưu ký chứng khoán

o Tiếp nhận, quản lý và khai thác các tài sản xiết nợ qua Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản

Trang 13

Để hoàn thiện các dịch vụ liên quan hiện có nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, đồng thời tạo đà cho sự phát triển và hội nhập với các nước trong khu vực và quốc tế, VietinBank luôn có tầm nhìn chiến lược trong đầu tư và phát triển, tập trung ở 3 lĩnh vực:

o Phát triển nguồn nhân lực

o Phát triển công nghệ

o Phát triển kênh phân phối

Hệ thống tổ chức Ngân hàng Công thương Việt Nam – VietinBank

Sơ đồ 1: Hệ thống tổ chức của Ngân hàng Công thương

Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức bộ máy và điều hành của Trụ sở chính

Trang 14

Nguyễn Quang Đƥi™_AOF.CQ49/15.08

Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của Sở giao dịch, Chi nhánh cấp 1, Chi nhánh cấp 2

 Ban lãnh đạo

Hội đồng quản trị :+ Chủ tịch HĐQT : Ông Phạm Văn Hùng

+ Ủy viên HĐQT : Ông Nguyễn Văn Thắng, Ông Cát Quang Dương, Ông Michael

Knight Ipson, Ông Phạm Huy Thông, Ông Go Watanabe, Ông Hiroyuki Nagata, Bà Đỗ Thị Thủy, Bà Nguyễn Hồng Vân, Bà Nguyễn Thị Bắc

 Ban điều hành : + Tổng giám đốc : Ông Nguyễn Văn Thắng

+ Phó TGĐ : Ông Phạm Huy Thông, Ông Nguyễn Văn Du, Ông Hiroyuki Nagata, Bà Bùi Như Ý, Ông Phạm Anh Tuấn, Ông Nguyễn Hoàng D ng, Ông Nguyễn Đức Thành, Ông Lê Thanh Tùng

+ Kế toán trưởng : Ông Nguyễn Hải Hưng

 Ban kiểm soát : + Trưởng BKS : Bà Trần Thị Lệ Nga

+ Thành viên BKS : Bà Phạm Thị Thơm, Bà V Thị Bích Hồng

Trang 15

VIETNAM JOINT STOCK COMMERICAL BANK FOR INDUSTRY AND TRADE

 VietinBank was established in 1988 after being separated from State Bank of Vietnam

 Being one of the four largest State-owned commercial banks of Vietnam, VietinBank’s total assets account for over 20 percent of the market share of the whole Vietnamese banking system VietinBank’s capital resources keep on increasing over the years and have been substantially rising since 1996 with the annual average growth of 20 percent, especially up 35 percent a year against that of last year

 VietinBank has developed an operations network comprising of 01 Transaction Centers, 150

branches, over 1000 transaction offices/ savings offices Has established correspondent relationship with

900 banks, financial institutions of 90 countries and territories all over the world

 Being diversified with 07 independent accounting subsidiaries: VietinBank Leasing Company,

VietinBank Securities Company, VietinBank Asset Management Company, VietinBank Insurance Company, VietinBank Fund Management Company, VietinBank Gold and Jewellery Company,

VietinBank Global Money Transfer Company and 03 non-profit making units: VietinBank Information Technology Center, VietinBank Card Center and VietinBank Training Center

 Being the founder of the following Financial Credit Institutions:

o Saigon Bank for Commerce and Industry

o Indovina Bank (the first joint-venture bank in Vietnam)

o Vietnam International Leasing Company – VILC (the first financial leasing company in

Vietnam)

o Vietinbank Insurance Company Ltd

 Being the official member of :

o Vietnam’s Banker Association

o Asian Banker’s Association

o Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunications (SWIFT)

o Visa International Services Association

 Being the first bank in Vietnam to apply modern technology and e-commerce in its banking operations

 Dynamic, innovative, professional, devoted, transparent, modern;

 Workers have the right to make their best efort and contribution – they have the right to receive rightful compensation – they have the right to pay homage to outstanding individuals and workers

Business Philosophy

 Safe, efective, sustainable, and in compliance with international standards;

 United, ready to cooperate, share, and be socially responsible;

 Your prosperity is our success

Slogan: Improving the values of life

Trang 16

Nguyễn Quang Đƥi™_AOF.CQ49/15.08

NGÂN HÀNG NGOƤI THƯƠNG VIỆT NAM

 Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trước đây, nay là Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

(Vietcombank), được thành lập và chính thức đi vào hoạt động ngày 01/4/1963, với tổ chức tiền thân là Cục Ngoại hối (trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) Là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên được Chính phủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hoá, Vietcombank chính thức hoạt động với tư cách là một ngân hàng TMCP vào ngày 02/6/2008 sau khi thực hiện thành công kế hoạch cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng Ngày 30/6/2009, cổ phiếu Vietcombank (mã chứng khoán VCB) chính thức được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TPHCM

 Trải qua hơn 50 năm xây dựng và phát triển, Vietcombank đã có những đóng góp quan trọng cho sự ổn định

và phát triển của kinh tế đất nước, phát huy tốt vai trò của một ngân hàng đối ngoại chủ lực, phục vụ hiệu quả cho phát triển kinh tế trong nước, đồng thời tạo những ảnh hưởng quan trọng đối với cộng đồng tài chính khu vực và toàn cầu

 Từ một ngân hàng chuyên doanh phục vụ kinh tế đối ngoại, Vietcombank ngày nay đã trở thành một ngân hàng đa năng, hoạt động đa lĩnh vực, cung cấp cho khách hàng đầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh vực thương mại quốc tế; trong các hoạt động truyền thống như kinh doanh vốn, huy động vốn, tín dụng, tài trợ dự án…c ng như mảng dịch vụ ngân hàng hiện đại: kinh doanh ngoại tệ và các công vụ phái sinh, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử…

 Sở hữu hạ tầng kỹ thuật ngân hàng hiện đại, Vietcombank có nhiều lợi thế trong việc ứng dụng công nghệ tiên tiến vào xử lý tự động các dịch vụ ngân hàng, phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng điện tử dựa trên nền tảng công nghệ cao Các dịch vụ: VCB Internet Banking, VCB Money, SMS Banking, Phone Banking,…đã, đang và sẽ tiếp tục thu hút đông đảo khách hàng bằng sự tiện lợi, nhanh chóng, an toàn, hiệu quả, tạo thói quen thanh toán không dùng tiền mặt cho đông đảo khách hàng

 Sau hơn nửa thế kỷ hoạt động trên thị trường, Vietcombank hiện có gần 14.000 cán bộ nhân viên, với hơn

400 Chi nhánh/Phòng Giao dịch/Văn phòng đại diện/Đơn vị thành viên trong và ngoài nước, gồm 1 Hội sở chính tại Hà Nội, 1 Sở Giao dịch, 1 Trung tâm Đào tạo, 79 chi nhánh và hơn 330 phòng giao dịch trên toàn quốc,2 công ty con tại Việt Nam, 2 công ty con và 1 văn phòng đại diện tại nước ngoài, 6 công ty liên doanh, liên kết Bên cạnh đó, Vietcombank còn phát triển một hệ thống Autobank với gần 2.000 máy ATM

và trên 43.500 điểm chấp nhận thanh toán thẻ (POS) trên toàn quốc Hoạt động ngân hàng còn được hỗ trợ bởi mạng lưới hơn 1.700 ngân hàng đại lý tại trên 120 quốc gia và vùng lãnh thổ

 Với bề dày hoạt động và đội ng cán bộ có năng lực, nhạy bén với môi trường kinh doanh hiện đại, mang tính hội nhập cao…Vietcombank luôn là sự lựa chọn hàng đầu của các tập đoàn, các doanh nghiệp lớn và của đông đảo khách hàng cá nhân

 Trong hơn một thập kỷ trở lại đây, trên nhiều lĩnh vực hoạt động quan trọng, Vietcombank liên tục được các

tổ chức uy tín trên thế giới bình chọn và đánh giá là “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam”

 Bằng trí tuệ và tâm huyết, các thế hệ cán bộ nhân viên Vietcombank đã, đang và sẽ luôn nỗ lực để xây dựng Vietcombank phát triển ngày một bền vững, với mục tiêu sớm đưa Vietcombank trở thành ngân hàng có quy

mô, năng lực quản trị, phạm vi hoạt động và tẩm ảnh hưởng trong khu vực và quốc tế trong thời gian tới

Trang 17

STT Hình ảnh Logo Tên công ty thành viên Địa chỉ

đầu tư Chứng khoán Vietcombank

Năm Sự kiện

1962

Ngày 30/10/1962, Ngân hàng Ngoại Thương (NHNT - Vietcombank) được thành lập theo Quyết định số 115/CP của Hội đồng Chính phủ trên cơ sở tách ra từ Cục quản lý Ngoại hối trực thuộc Ngân hàng Trung ương (nay là NHNN)

1963 Ngày 01/04/1963, chính thức khai trương hoạt động NHNT như là một ngân hàng đối ngoại độc

1993 NHNT được Nhà nước trao tặng Huân chương Lao động hạng Nhì

Trang 18

Nguyễn Quang Đƥi™_AOF.CQ49/15.08 NHNT thành lập ngân hàng liên doanh với đối tác Hàn Quốc - First Vina Bank, nay là ShinhanVina

Bank

1994 Thành lập Công ty Thuê mua và Đầu tư trực thuộc NHNT (Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài

sản)

1995 NHNT được Tạp chí Asia Money – Tạp chí Tiền tệ uy tín của Châu Á - bình chọn là Ngân hàng

hạng nhất tại Việt Nam

1996

Ngày 21/09/1996, Thống đốc NHNN ra Quyết định số 286/QĐ-NH5 về việc thành lập lại NHNT trên cơ sở Quyết định số 68/QĐ-NH5 ngày 27 tháng 3 năm 1993 của Thống đốc NHNN Theo đó, NHNT được hoạt động theo mô hình Tổng công ty 90, 91 quy định tại Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 07/03/1994 của Thủ tướng Chính phủ với tên giao dịch quốc tế: Bank for Foreign Trade of Viet Nam, tên viết tắt là Vietcombank

Thành lập VPĐD tại Paris (Pháp) và tại Moscow (Cộng hòa Liên bang Nga)

Khai trương Công ty liên doanh Vietcombank Tower 198 với đối tác Singapore

Vietcombank được Nhà nước trao tặng Huân chương Độc lập hạng Ba

Được tạp chí EUROMONEY bình chọn là ngân hàng tốt nhất tại Việt Nam

Sản phẩm thẻ Connect 24 của Vietcombank là sản phẩm ngân hàng duy nhất được trao giải thưởng

Vietcombank chi nhánh Đồng Nai vinh dự là chi nhánh đầu tiên của hệ thống NHNT được Chủ tịch nước phong tặng danh hiệu cao quý "Anh hùng lao động" vì đã có thành tích đặc biệt xuất sắc trong thời kỳ đổi mới từ năm 1995-2004, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ

Tổ quốc

Góp vốn thành lập Công ty liên doanh quản lý Quỹ đầu tư Chứng khoán – VCBF

2006

Tổng Giám đốc Vietcombank nhận giải thưởng "Nhà lãnh đạo ngân hàng châu Á tiêu biểu"

Vietcombank vinh dự là 1 trong 4 đơn vị được trao danh hiệu "Điển hình sáng tạo" trong Hội nghị quốc gia về thúc đẩy sáng tạo cho Việt Nam

Tổng Giám đốc Vietcombank được bầu giữ chức Phó Chủ tịch Hiệp hội Ngân hàng Châu Á

Vietcombank - lần thứ 3 liên tiếp - được trao tặng giải thưởng Thương hiệu mạnh Việt Nam Đặc biệt, thương hiệu Vietcombank lọt vào Top Ten thương hiệu mạnh nhất trong số 98 thương hiệu đạt giải

Ngày đăng: 11/10/2014, 15:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Hệ thống tổ chức của Ngân hàng Công thương - Tổng quan về NHNN và hệ thống NHTM Việt Nam
Sơ đồ 1 Hệ thống tổ chức của Ngân hàng Công thương (Trang 13)
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức bộ máy và điều hành của Trụ sở chính - Tổng quan về NHNN và hệ thống NHTM Việt Nam
Sơ đồ 2 Cơ cấu tổ chức bộ máy và điều hành của Trụ sở chính (Trang 13)
Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của Sở giao dịch, Chi nhánh cấp 1, Chi nhánh cấp 2 - Tổng quan về NHNN và hệ thống NHTM Việt Nam
Sơ đồ 3 Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của Sở giao dịch, Chi nhánh cấp 1, Chi nhánh cấp 2 (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w