- Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc bài văn miêu tả, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu - Nhận biết được vẻ đẹp của bức tranh phong cảnh sông Hương ở cái nhìn bao quát và từng thời điể
Trang 1TUẦN 29:
Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM : ĐẤT NƯỚC NGÀN NĂM BÀI 19 : SÔNG HƯƠNG : Số tiết : 3 tiết
Thời gian thực hiện: Thứ , ngày tháng năm (tiết 1)
Thứ , ngày tháng năm (tiết 2) Thứ , ngày tháng năm (tiết 3)
I Yêu cầu cần đạt: Giúp HS
- Học sinh đọc đúng từ: Sâu đậm, dìu dịu, thạnh xương bồ, sắc độ, trăng sáng ,
đường trăng, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Sông Hương.
- Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc bài văn miêu tả, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
- Nhận biết được vẻ đẹp của bức tranh phong cảnh sông Hương ở cái nhìn bao quát
và từng thời điểm khác nhau ( ban ngày, ban đêm, mùa hè và các mùa trong năm)
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc, sự gắn bó của tác giả với sông Hương ở những thời điểm khác nhau
- Hiểu nội dung bài: Sông Hương là một “đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế”, tô điểm thêm vẻ đẹp của xứ Huế
- Nhận biết được những từ ngữ tả màu sắc, những câu văn có sử dụng biện pháp so sánh được tác giả sử dụng để tả sông Hương
- Nghe kể câu chuyện Sơn Tinh,Thủy Tinh; kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý
- Viết đúng chính tả bài Chợ Hòn Gai theo hình thức nghe – viết; biết cách trình bày đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài học và đầu các câu văn
- Làm đúng các bài tập chính tả viết hoa tên riêng địa lí Việt Nam
- Bồi dưỡng tình yêu đối với quê hương, đất nước
II Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- Tranh minh họa bài Sông Hương, Tranh minh họa truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh
III Các hoạt động dạy học:
Tiết 1: Đọc
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 HĐ mở đầu ( 5 p)
- Gọi 1 HS đọc bài : Núi quê tôi
- Nói về một số điều thú vị trong bài học ?
- GV Nhận xét, tuyên dương
+ Kể về một dòng sông mà em biết
( Gợi ý: Đó là dòng sông nào? Dòng sông
ấy ở đâu? Vì sao em biết dòng sông ấy?
Dòng sông ấy có đặc điểm gì?)
- 1HS đọc
- HS nêu: Phong cảnh đẹp của một vùng quê, với vẻ đẹp của ngọn núi được tô điểm nhiều màu xanh của các
sự vật + HS kể về một dòng sông theo gợi ý
- Dòng sông Uông quê em rất đẹp , đó
là một dòng sông nhỏ gắn bó thân thiết với cuộc sống và con người nơi đây Sông uốn lượn mềm mại quanh
Trang 2- GV nhận xét
- GV dẫn dắt vào bài mới : Mỗi một dòng
sông đều có vẻ đẹp riêng và rất nên thơ
.Để hiểu biết thêm về một dòng sông nổi
tiếng của sứ Huế, chúng ta cùng đọc bài
Sông Hương
thành phố trông xa như dải lụa đào Buổi sáng mùa thu, nước sông trong veo như tấm gương khổng lồ phản chiếu mây trời bát ngát Nắng lên nhè nhẹ, mặt sông lại lấp lánh sắc vàng với những gợn sóng lăn tăn rất đẹp Dòng sông cứ chảy hiền hòa qua năm tháng như một người mẹ phù sa của một vùng quê vốn thanh bình, yên ả
- HS lắng nghe
2 Hình thành kiến thức mới: ( 30 - 35 )
2.1 Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu toàn bài, nêu cách đọc :
Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ
giàu sức gợi tả, gợi cảm
- Gọi HS nêu lại giọng đọc toàn bài
- Hướng dẫn đọc từ khó : HS nêu từ khó
- Sâu đậm, dìu dịu, thạnh xương bồ, sắc
độ, trăng sáng , đường trăng,
- Cho HS luyện đọc từ khó
- GV hướng dẫn ngắt câu văn dài
- HS nêu cách ngắt câu văn
- Bao trùm lên cả bức tranh/ đó là một
màu xanh có nhiều sắc độ, đậm nhạt khác
nhau:/ màu xanh da trời,/ màu xanh của
nước biếc,/ màu xanh non của những bãi
ngô,/ thảm cỏ, //
- Gọi HS đọc
- GV chia đoạn: 6 đoạn
- Đoạn 1: Từ đầu đến dòng sông quê
hương
- Đoạn 2: Tiếp đến thạch sương bồ
- Đoạn 3: Tiếp đến bãi ngô thảm cỏ
- Đoạn 4: Tiếp đến cả phố phường
- Đoạn 5: Tiếp đến lung linh dát vàng
- Đoạn 6: Còn lại
- Gọi 6 HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp
- Giải nghĩa từ: Huế, thạch xương bồ,
Sông Hương, đặc ân
- Gọi HS giải nghĩa từ
- HS lớp đọc thầm
- HS nêu lại giọng đọc toàn bài
- HS nêu từ khó
- HS đọc từ khó : Sâu đậm, dìu dịu, thạnh xương bồ, sắc độ, trăng sáng , đường trăng,
- HS đọc từ khó
- HS nêu cách ngắt, nghỉ
- 1 HS nêu
- 1 HS đọc
- HS đánh dấu đoạn chia
- HS đọc nối tiếp đoạn 6 đoạn
- HS giải nghĩa từ SGK: Huế, thạch
Trang 3- Đọc diễn cảm những hình ảnh tả sông
Hương: Hương Giang bỗng thay chiếc áo
xanh hằng ngày thành dải lụa đào ửng
hồng cả phố phường; Những đêm tẳng
sáng, dòng sông là một đường trăng lung
linh dát vàng
* Luyện đọc theo cặp
- Cho HS luyện đọc nhóm đôi
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc
- Cho 2 nhóm HS thi đọc nối tiếp trước lớp
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt
2.2 Trả lời câu hỏi Tìm hiểu bài
- GV gọi HS đọc 1và trả lời câu hỏi
+ Câu 1: Bài đọc đã giúp em hiểu gì về
tên gọi của sông Hương
- GV: Được gọi là Sông Hương vì dòng
sông chảy qua một cánh rừng có cỏ thạch
xương bồ Đến mùa, hoa thạch xương bồ
nở trắng hai bên bờ, tỏa mùi thơm dịu nhẹ
- Gọi HS đọc đoạn 2 và 3
+ Câu 2: Tác giả muốn khẳng định điều gì
khi nói sông Hương là một bức tranh khổ
dài?
-Trong bài đọc, tác giả đã miêu tả sông
Hương là một bức tranh khổ dài Bây giờ
các em hãy đọc lại bài đọc và xem tác giả
muốn khẳng định điều gì khi miêu tả sông
Hương như vậy?
- Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
đưa ra ý kiến của mình
- GV và HS nhận xét
+ Câu 3: Màu sắc của sông Hương thay
đổi như thế nào? Vì sao có sự thay đổi như
vậy?
- GV cho Hs làm việc CN sau đó thảo luận
nhóm đưa ra ý kiến của mình
xương bồ, Sông Hương, đặc ân
- HS đọc
- 1HS đọc
- HS luyện đọc nhóm đôi, góp ý bạn đọc
- HS cử đại diện thi đọc trước lớp
- HS ngfhe , bình chọn nhóm đọc hay
- HS đoạn 1 trả lời câu hỏi:
+ Sông Hương là một dòng sông chảy qua một cánh rừng có cỏ thạch xương
bồ Đến mùa, hoa thạch xương bồ nở trắng hai bên bờ, tỏa mùi thơm dịu nhẹ
- HS đọc và trả lời + Tác giả muốn khẳng định điều gì khi nói sông Hương là một bức tranh phong cảnh gồm nhiều khúc, đoạn mà mỗi khúc đoạn đều có vẻ đẹp riêng của nó
+ Đáp án: Màu sắc của sông Hương
có sự thay đổi khi hè đến và vào những đêm trăng sáng Bởi vì hè đến, khi hoa phượng nở đỏ rực hai bên bờ,
Trang 4- GV và HS nhận xét
- Gv yêu cầu Hs đọc đoạn văn cuối
+ Câu 4: Vì sao nói “ sông Hương là một
đặc ân của thiên nhiên dành tặng cho Huế?
- Cho hS thảo luận nhóm đôi
- GV nhận xét
+ Câu 5: Em thích nhất hình ảnh nào trong
bài? Vì sao?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
- GV mời HS nêu nội dung bài
- GV chốt: Sông Hương là một “đặc ân của
thiên nhiên dành cho Huế”, tô điểm thêm
vẻ đẹp của xứ Huế
Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường Còn vào những đêm trăng sáng, dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng
+ 1 HS đọc đoạn văn cuối
+ HS thảo luận nhóm đôi, trả lời + Vì sông Hương làm cho không khí thành phố trở nên trong lành hơn, làm tan biến những sự ồn ào của chợ búa, tạo cho thành phố một vẻ đẹp êm đềm./ Vì sông Hương làm cho thành phố Huế trở nên thơ mộng hơn, đẹp hơn
+ HS trả lời + Các em làm việc theo nhóm Từng
em phát biểu ý kiến của mình
- HS trả lời: Những đêm trăng sáng, dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng vì câu văn cho thấy vẻ đẹp thơ mộng của dòng sông vào những đêm trăng
- Vẻ đẹp của dòng Sông Hương, cảm xúc của tác giả Sông Hương là một
“đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế”, tô điểm thêm vẻ đẹp của xứ Huế
+ HS lắng nghe
Tiết 2 Nói và nghe : Sơn Tinh – Thủy Tinh
* Khởi động ( 2 p )
- Cho HS vận sộng theo nhạc nhẹ nhàng
3 HĐ Luyện tập: ( 25- 28 p)
3.1 Luyện đọc lại.
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài
- HS nêu giọng đọc từng đoạn của bài
- GV đưa đoạn 3 hướng dẫn HS đọc
- Gọi 1 HS đọc
- GV nhận xét, bổ sung
- HS vận động
- HS đọc bài
- HS nêu lại giọng đọc từng đoạn
- HS đọc
- Cả lớp đọc thầm
- HS theo dõi
Trang 5- Cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt
3.2 Nghe kể chuyện
- GV giới thiệu các nhân vật: vua Hùng,
Mị Nương, Sơn Tinh, Thủy Tinh trong 4
bức trạnh
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV kể lần 1 kết hợp chỉ các hình ảnh
trong 4 bức tranh
- GV kể lần 2 kết hợp với hỏi đáp chỉ tranh
hướng dẫn HS nhớ nội dung truyện
+ Vua Hùng muốn làm điều gì tốt đẹp cho
con gái yêu của mình?
+ Vua Hùng đã đưa ra yêu cầu gì cho Sơn
Tinh, Thủy Tinh ?
+ Sự việc tiếp theo là gì?
- GV nhận xét, tuyên dương
3.2.1 Kể lại từng đoạn câu truyện
- Dựa vào tranh và câu hỏi hợi ý, kể lại
từng đoạn của câu chuyện
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp
- 3 HS thi đsọc diễn cảm trước lớp
- 1 HS đọc to chủ đề: Nghe kể chuyện: Sơn Tinh – Thủy Tinh + HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS trả lời câu hỏi
- Muốn kén cho một người chồng xứng đáng
- Ngày mai ai đem lễ vật đến trước được rước dâu, lễ vật một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng, voi chín ngà gà chín cựa, ngựa chín hồng mao
- Sơn Tinh mang lễ vật đến trước đón
Mị Nương về, Thủy tinh đến muộn nổi giận đem quân đuổi theo cướp lại
Mị Nương
- Cuộc chiến giữa sơn Tinh Và Thủy Thủy Tinh nổi giaanjmang quân đuổi theo
Trang 6- GV cho HS làm việc nhóm đôi
- Mời các nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương
- Gọi HS kể nối tiếp 4 tranh
- Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- GV nhận xét, khen HS kể hay
* GV tổng kết : Qua câu chuyện vừa kể ta
cảm nhận được câu chuyện : Chuyện giải
thích lũ lụt xảy ra ở nước ta hằng năm là
do thủy tinh dâng nước trả thù Sơn Tinh
Qua đó ca ngợi ý chí kiên cường của nhân
dân ta trong việc đắp đê chống lụt
- HS thảo luận nhóm đôi + HS kể lần lượt theo tranh ( không cần thuộc từng chữ)
+ 4 HS kể nối tiếp từng tranh
- 1 HS kể
4 Vận dụng( 5 - 7 p)
- Nêu nội dung câu chuyện em vừa kể
- Câu chuyện cho chúng ta biết thêm điều
gì ?
- Hãy kể một số việc em thường làm khi
khi trời mưa to, gió lớn ?
- GV nhận xét khen HS chăm chỉ
-*dặn dò về nhà
+ Kể lại câu chuyện Sơn Tinh – Thủy Tinh
cho người thân nghe
- HS trả lời
- Chuyện giải thích lũ lụt xảy ra ở nước ta hằng năm là do thủy tinh dâng nước trả thù Sơn Tinh Qua đó ca ngợi
ý chí kiên cường của nhân dân ta trong việc đắp đê chống lụt
- Cho ta biết thêm 1 sự thật trong cuộc sống từ hàng nghìn năm nay đó là : nhân dân ta phòng lũ lụt rất kiên cường
- HS liên hệ kể
+ HS lắng nghe và thực hiện
Tiết 3 : Nghe - viết: Chợ Hòn Gai
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 HĐMở đầu : ( 5 p)
- GV tổ chức trò chơi : Ai nhanh ai đúng
- GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi
- Điền Tr hay ch vào câu ca dao sau:
Công a như núi Thái Sơn
Nghĩ mẹ như nước ong nguồn ảy ra
Một lòng thờ mẹ kính .a
Cho òn ữ hiếu mới là đạo con
- GV Nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới: Chợ Hòn Gai là
một chợ hải sản lớn của Thành phố Hạ
Long Quảng Ninh Để khám phá về chợ
Hòn Gai có những Hải sản tươi ngon gì ?
- HS tham gia trò chơi Công cha như núi Thái Sơn Nghĩ mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Một lòng thờ mẹ kính cha Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con
- HS lắng nghe
Trang 7Hôm nay viết bài Chợ Hòn Gài
2 Hình thành kiến thức mới: Nghe – viết.
( 15 - 17p)
- GV đọc bài Chợ Hòn Gai chính tả cần viết
- Mời 2 HS đọc lại bài
- GV hướng dẫn tìm hiểu bài viết:
+ Đoạn văn có chữ nào cần viết hoa?
- Viết từ khó
+ Có chữ nào dễ viết lẫn, dễ sai chính tả ?
+ GV đọc các từ dễ viết sai: la liệt, sải,
trắng lốp, mượt choi choi,
- Cho HS viết nháp
- Gọi HS nhận xét
- GV đọc bài cho HS viết bài
- GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi
- GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài cho
nhau
- Thu 1 số bài chấm
- GV nhận xét chung cả lớp
3 HĐ Luyện tập, thực hành( 8- 10 p )
Bài 2: Tìm tên riêng viết đúng và sửa lại
những tên riêng viết sai
- GV mời HS nêu yêu cầu
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau
thảo luận nhóm đôi tìm ra tên riêng viết
đúng và sửa lại những tên riêng viết sai
- Mời đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung
* GV chốt: Viết hoa chữ cái đầu của tất cả
các âm tiết khi viết tên riêng địa lý Việt
Nam
Bài 3: Giải câu đố và viết lời giải vào vở
- GV mời HS nêu yêu cầu
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc
- HS nêu : Tên riêng Hòn Gai, sau dấu chấm câu những, những, những
- HS nêu: : la liệt, sải, trắng lốp, mượt choi choi,
- HS viết nháp từ dễ viết sai
la liệt, sải, trắng lốp, mượt choi choi,
- HS nghe viết bài
- HS nghe, soát bài
- HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau
- HS thu bài chấm
- 1 HS đọc yêu cầu bài.Tìm tên riêng viết đúng và sửa lại những tên riêng viết
- HS thảo luận nhóm đôi làm bài VBT
- Kết quả:
+ Những tên viết đúng: Hà Giang,
Hà Nội, Khánh Hòa, Cà Mau + NHững tên viết sai: Thanh Hóa, Kiên Giang
- Các nhóm nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài
Trang 8- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Các em đọc
thầm các câu đố sau đó thảo luận nhóm 2
tìm câu trả lời
- Mời đại diện nhóm trình bày
- GV thống nhất kết quả, chốt đáp án
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung
- HS thực hiện, thảo luận nhóm 2
- Đại diện nhóm trình bày
- Kết quả: 1 tỉnh Phú Thọ;
2 tỉnh Nghệ An
3 tỉnh Khánh Hòa
- HS đại diện trình bày
- HS lắng nghe
3 Vận dụng ( 5- 7 p)
- Kể một số danh lam thắng cảnh của tỉnh
Quảng Ninh mà em biết
- Kể danh lam thắng cảnh của Uông Bí Quê
em ?
- Về Hỏi người thân về những danh lam
thắng cảnh ở địa phương
( hỏi tên, đặc điểm, giá trị, vị trí địa lý)
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy
- HS kể : Đảo Tuần Châu, Vịnh Bái
Tử Long, Núi Yên Tử , Khu du lịch Yên Tử Đảo Cô Tô, Biển Cẩm Phả , Bãi Cháy, Biển Vân Đồn, Biển Trà Cổ
- Chùa Đồng Yên Tử, Chùa Ba Vàng, Thiền Viện Trúc Lâm Yên
Tử ( Chùa Lân ), Hồ Yên Trung, Tượng Phật Hoàng Nhân Tông, Thác Lựng Xanh, chùa Hoa Yên, Đường Tùng
- HS lắng nghe thực hiện
- HS lắng nghe
IV Điều chỉnh sau bài dạy:
CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC NGÀN NĂM BÀI 20: TIẾNG NƯỚC MÌNH
Thời gian thực hiện: Thứ , ngày tháng năm (tiết 1)
Thứ , ngày tháng năm (tiết 2) Thứ , ngày tháng năm (tiết 3) Thứ , ngày tháng năm (tiết 4)
Trang 9I.Yêu cầu cần đạt: Giúp HS : Giúp HS
- Đọc đúng từ ngữ nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.sắc, trùng, nặng, sữa, dấu Câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Tiếng nước mình
- Nhận biết được những dấu thanh trong tiếng Việt Hiểu được dấu thanh là đặc trưng riêng của tiếng Việt
- Hiểu nội dung bài: Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ( tình yêu của tác giả với dấu thanh nói riêng, tiếng Việt nói chung cũng chính là tình yêu của tác giả đối với đất nước, quê hương
- Đọc mở rộng theo yêu cầu( và viết vào phiếu đọc sách một số thông tin: tên sách, tác giả, nhân vật, cảnh vật, sự việc được nói đến, )
- Mở rộng vốn từ về đất nước Việt Nam;
- Biết đặc điểm, dấu hiệu nhận diện và công dụng của câu khiến, câu cảm
- Hiểu được tác dụng của dấu gạch ngang đặt ở dấu câu để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
- Viết đoạn văn nêu cảm xúc của em về một cảnh đẹp của đất nước
- Bồi dưỡng tình yêu đối với tiếng Việt, tình yêu đối với quê hương, đất
nước.Yêu tiếng Việt, yêu quê hương, đất nước
II Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Tiết 1: Đọc
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động Mở đầu : ( 4 - 5 p)
- GV tổ chức trò chơi
+ Đọc nối tiếp bài Sông Hương
- Nói những điều thú vị trong bài đọc
+ Ngoài tiếng Việt, em còn biết thêm thứ tiếng
nào khác? Nói 1 – 2 câu về thứ tiếng đó
- GV Nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới: Tiếng Việt là ngôn
ngữ có thanh điệu ( Có 6 thanh: không, huyền ,
hỏi , ngã, sắc,nặng) nhưng chỉ có 5 thanh được
thể hiện trên chữ viết Vậy để biết thêm sự
phong phú về tiếng nước mình Qua bài đọc hôm
nay
- HS tham gia trò chơi
+ Đọc nối tiếp bài Sông Hương
- HS nêu: Sông Hương sông rất đẹp,làm cho thành phố Huế trở nên đẹp và thơ mộng hơn + HS nói về thứ tiếng mà mình biết: VD nói tiếng Anh, hoặc tiếng nào khác
- HS lắng nghe
2 Hình thành kiến thức mới ( 28 - 30 p)
2.1 Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu toàn bài
- Hướng dẫn giọng đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm
- Gọi HS nêu lại giọng đọc toàn bài
+ Hướng dẫn đọc từ khó,
- HS nêu từ khó đọc : sắc, trùng, nặng, sữa, dấu
- HS theo dõi đọc thầm
- 1HS nêu lại giọng đọc toàn bài
- HS nêu từ khó: sắc, trùng,
Trang 10- Gọi HS đọc từ khó
+ Hướng dẫn cách ngắt nhịp thơ
- Gọi HS nêu cách ngắt nhịp thơ
Tiếng bố là dấu sắc /
Có phải không bố ơi /
Cao như mây đỉnh núi /
Bát ngát như trùng khơi //
- Gọi HS đọc
+ Đọc diễn cảm các hình ảnh thơ
Cao như mây đỉnh núi /
Bát ngát như trùng khơi //
Ngọt ngào dòng như sữa /
- Gọi HS đọc
- Gv chia khổ thơ
- GV gọi HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ trước lớp
+ Giải nghĩa từ khó
- Cho HS giải nghĩa từ : bập bẽ, kẽo kẹt, sân
đình, chọi (cỏ) gà,
- Luyện đọc khổ thơ:
- GV cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm đôi
- Cho HS thi đọc
- GV nhận xét các nhóm
2.2 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời câu hỏi
+ Câu 1:Bài thơ nhắc đến những dấu thanh nào
trong tiếng Việt?
- Gv yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương
- Gọi HS đọc cxaau hỏi 2
+ Câu 2: Ở khổ 1 và khổ 2, dấu sắc và dấu nặng
được nhắc qua tiếng nào?Tìm những hình ảnh so
sánh được gợi ra từ những tiếng đó?
- Cho HS thảo luận nhóm 2 , trả lời
nặng, sữa, dấu
- HS đọc từ khó:
- HS nêu cách ngắt
- HS đọc khổ thơ
- HS đọc khổ thơ
- HS đọc
- HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ
- HS đọc giải nghĩa từ
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- HS thi đọc
- HS đọc thầm cả bài các câu hỏi:
- HS thảo luận nhóm 2 trả lời + Dấu sắc, dấu nặng, dấu ngã, dấu huyền,dấu hỏi, không có dấu
- HS thảo luận nhóm, trả lời
- HS đọc câu hỏi 2 + Dấu sắc được nhắc qua tiếng
“bố”; dấu nặng được nhắc qua tiếng “mẹ”
+ Những hình ảnh so sánh gợi
ra từ tiếng “bố” là cao như mây đỉnh núi, bát ngát trùng khơi, hình ảnh so sánh gợi ra từ tiếng
“mẹ” là: ngọt ngào như dòng sữa nuôi con lớn thành người ngựa)