1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo năng lục thông tin, dân tộc dao

25 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 44,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với chủ chương bình đẳng dân tộc trong đó có bình đẳng về ngôn ngữ,tiếng Việt được sử dụng làm Quốc ngữ, tức là làm ngôn ngữ giao tiếp chung của 54 dân tộc, làm ngôn ngữ chính thức của n

Trang 1

NH P MÔN N NG L C THÔNG TIN Ậ Ă Ự

tài: Hi n t n g a ng c a dân t c Dao Qu n Ch t t i

Ths Nguyễn Thị Kim Lân

Trang 2

Contents

Trang 3

A Phần mở đầu

1 Lý do chọn đề tài:

Việt Nam là một quốc gia thống nhất, với nhiều dân tộc (54 dân tộc) và nhiềungôn ngữ khác nhau (hơn 90 ngôn ngữ theo Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội ViệtNam) Với chủ chương bình đẳng dân tộc trong đó có bình đẳng về ngôn ngữ,tiếng Việt được sử dụng làm Quốc ngữ, tức là làm ngôn ngữ giao tiếp chung của

54 dân tộc, làm ngôn ngữ chính thức của nước Việt Nam trong các hoạt độngChính trị, Đối ngoại, Truyền thông, Khoa học kĩ thuật, Giáo dục… “Ở các vùngdân tộc thiểu số, tiếng và chữ dân tộc được dùng đồng thời với tiếng và chữ phổthông” (theo quyết định 53 của Chính phủ) Vì vậy, ngôn ngữ của các dân tộcthiểu số được dùng trong giao tiếp nội bộ của mỗi dân tộc bên cạnh tiếng Việt.Nhìn từ phía Ngôn ngữ học xã hội, điều đó đã tạo nên cảnh huống song ngữ tạicác vùng dân tộc thiểu số ở Việt Nam

Người Dao Quần Chẹt dùng chữ Hán để ghi lại tiếng nói của mình (còn gọi làchữ Nôm Dao), tiếng Dao được dùng song song với Việt Vì vậy mà hệ quảmang lại chính là hiện tượng song ngữ Dao - Việt là tất yếu

Người Dao ở thôn Hang Lờm, xã Bình Sơn, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình cókhoảng 60 hộ dân (tức khoảng 320 nhân khẩu) theo thông tin mà tôi thu thậpđược từ trưởng Thôn Hang Lờm, 99% người dân trong thôn đều là người Dao dotập tục chỉ lấy người trong làng của họ Vì vậy khi làm nghiên cứu và khảo sát ởđây sẽ ra kết quả rất chính xác

Đồng thời, tính đến thời điểm này có rất ít các nghiên cứu về ngôn ngữ củadân tộc Dao nói chung và dân tộc Dao Quần Chẹt nói riêng, vì vậy về phía bảnthân tôi muốn góp phần nghiên cứu hiện tượng đa ngữ xã hội của người DaoQuần Chẹt, góp thêm vào những nghiên cứu về đa ngữ xã hội của Ngôn ngữ học

xã hội

Xuất phát từ những lý do trên, tôi lựa chọn đề tài: “Hiện tượng đa ngữ của dântộc Dao Quần Chẹt tại thôn Hang Lờm” để thực hiện nghiên cứu khoa học

Trang 4

2 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu:

- Mục đích nghiên cứu: thông qua nghiên cứu này, tôi muốn góp phần vàonghiên cứu trạng thái song ngữ của người Dao tại Việt Nam; đóng góp vàonghiên cứu trạng thái đa ngữ xã hội của Ngôn ngữ học xã hội

- Nhiệm vụ nghiên cứu: để có thể hoàn thành được nghiên cứu này, tôi đề racác nhiệm vụ nghiên cứu sau:

+ Các lý thuyết liên quan đến đề tài

+ Trạng thái đa ngữ Dao-Việt-Mường của cộng đồng người Dao ở Hang Lờm.+ Hiện trạng mai một của tiếng Dao tại thôn Hang Lờm

+ Giải pháp dạy tiếng Dao cho người bản địa để bảo tồn ngôn ngữ này

3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu.

Phạm vi nghiên cứu của nghiên cứu này là ở thôn Hang Lờm, xã Bình Sơn,huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình Như đã nói ở phần lý do chọn đề tài, ở địa bànnày, số người dân tộc Dao chiếm gần như 100% do phong tục tập quán ở nơiđây

Đối tượng nghiên cứu và mẫu khảo sát:

Những người dân tộc Dao ở các độ tuổi khác nhau, mẫu khảo sát áp dụng trên

50 người theo tỉ lệ: trẻ em (20%), thanh thiếu niên (30%), trung niên (30%),người cao tuổi (20%)

Thời gian khảo sát: bắt đầu từ ngày 15/06/2020 đến ngày 25/06/2020

4 Câu hỏi nghiên cứu

- Trạng thái đa ngữ Dao - Việt - Mường của cộng đồng người Dao ở Hang Lờmdiễn ra như thế nào ?

- Để bảo tồn tiếng Dao trong thời buổi hiện nay cần những giải pháp nào ?

Trang 5

5 Tổng quan tài liệu

Đề tài về người Dao nói chung và đề tài người Dao Quần Chẹt ở thôn HangLờm nói riêng vẫn chưa thu hút nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu trong

và ngoài nước Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu sau:

Những nghiên cứu về gia đình và văn hóa gia đình của người Dao ở ViệtNam:

-A.Bônifacy xuất bản một loạt công trình về người Dao như Mán Quần cộc,Mán Quần trắng, Mán chàm hoặc Lam Điền, Mán tiểu bản hay đeo tiền… Đây

có thể coi là những công trình nghiên cứu đầu tiên của học giả phương Tây vềngười Dao ở Việt Nam Các nghiên cứu của A.Bônifacy miêu tả về trang phục,nhà cửa, kinh tế, tổ chức xã hội, văn học, nghệ thuật, tôn giáo tín ngưỡng củangười Dao

-Công trình Người Dao ở Việt Nam của tập thể tác giả Bế Viết Đẳng, NguyễnKhắc Tụng, Nông Trung, Nguyễn Nam Tiến viết về quan hệ gia đình, kinh tế,văn hóa, tập quán hôn nhân của người Dao trước thời kì Đổi mới

-Một số hình thức thờ cúng và tết trong gia đình người Dao Tiền ở tỉnh BắcKạn của Lý Hành Sơn, tác giả đã giới thiệu một số hình thức thờ cúng và tếttrong gia đình người Dao Tiền ở Ba Bể, Bắc Kạn

-Nghiên cứu về tập tục sinh đẻ, chăm sóc sức khỏe và nghi lễ liên quan đếnviệc sinh đẻ có: Chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em người Dao ở xã Địch Quả,huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ của Nguyễn Thị Minh Nguyệt, Tập quán trongsinh đẻ và nuôi dạy trẻ nhỏ của người Dao xã Tu Lý, huyện Đà Bắc tỉnh HòaBình của Nguyễn Thị Minh Nguyệt

-Nghiên cứu về phong tục cưới xin của người Dao, tiêu biểu có công trình củatác giả Trần Hữu Sơn viết về đám cưới người Dao Tuyển Ngoài ra còn có Hônnhân và gia đình của người Dao Quần Chẹt - Truyền thống và biến đổi của VũTuyết Lan, Nghi lễ hôn nhân của người Dao di cư thôn Hợp Thành, xã EaMdroh, huyện C M’gar, tỉnh Đăk Lăk của Lê Thị Thỏa

Trang 6

Những nghiên cứu về tiếng Dao từ Ngôn ngữ học:

-Trong cuốn Tiếng Dao, GS Đoàn Thiện Thuật có trình bày rằng tiếng Daokhông có chữ viết riêng mà dùng chữ Hán để ghi tiếng nói của mình như cáchdùng chữ Nôm của người Kinh nhưng không phổ biến Trên thực tế, người DaoQuần Chẹt tại thôn Hang Lờm cũng dùng chứ Hán làm chữ viết của dân tộcmình Vì vậy phát hiện trên đúng với đối tượng nghiên cứu mà tôi đang hướngđến

-Công trình nghiên cứu về tiếng Dao Đỏ của Trương Văn Sinh, theo ông thìtiếng Dao ở dạng đầy đủ gồm: âm đàu, âm đệm, âm gốc, âm cuối và thanh điệu;

có 28 phụ âm, 4 nguyên âm đơn và 2 nguyên âm đôi Tác giả còn chứng minhrằng tiếng Dao là một ngôn ngữ có thanh điệu vì sở hữu 5 thanh khác nhau về

âm vực và đường nét

Có thể thấy rằng, có rất nhiều những đề tài nghiên cứu về văn hóa của ngườiDao nhưng lại chỉ có một vài công trình nghiên cứu từ khía cạnh Ngôn ngữ họcnhư của Đoàn Thiện Thuật và Trương Văn Sinh Vì vậy để tiếp tục con đườngnghiên cứu này, tôi muốn đóng góp thêm vào kho tàng nghiên cứu về hiện tượng

đa ngữ xã hội của dân tộc Dao tại thôn Hang Lờm

7 Phương pháp nghiên cứu:

Nghiên cứu này tôi sử dụng phương pháp quan sát, sử dụng bảng hỏi vàphỏng vấn sâu, phương pháp đối chiếu và thống kê

Ngoài ra tôi còn sử dụng các thủ pháp thu thập thông tin, phân tích dữ liệu

8 Giả thuyết nghiên cứu:

Giả thuyết 1: Tỉ lệ sử dụng tiếng Dao của một người trong một ngày khoảng60%-70%

Giả thuyết 2: Hiện tượng đa ngữ xã hội khiến cho tiếng dân tộc Dao bị mai mộtđi

Trang 7

Giả thuyết 3: Việc dạy tiếng Dao như một tiếng mẹ đẻ tại Hang Lờm là hoàntoàn có thể nhưng cần phải bảo toàn trước sự phát triển của tiếng Việt và tiếngMường trong chính cộng đồng đó.

9 Ý nghĩa của đề tài:

9.1 Ý nghĩa lý luận của đề tài:

Tính đến thời điểm hiện tại vẫn có rất ít công trình nghiên cứu về ngôn ngữcủa người Dao, đặc biệt là người Dao Quần Chẹt Đề tài nghiên cứu trên của tôi

sẽ làm rõ, cụ thể các lý thuyết về Ngôn ngữ học xã hội như đa ngữ xã hội,Phương ngữ học tiếng Việt, cảnh huống ngôn ngữ, sự tiếp xúc giữa các ngônngữ trong xã hội đa ngữ,…

Công trình nghiên cứu này sẽ là một ví dụ điển hình về cách áp dụng các lýthuyết của Ngôn ngữ học xã hội, các lý thuyết bên ngoài của ngành, giúp xâydựng các đề tài nghiên cứu khoa học mang tính sinh viên có thể thành công hơn.9.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:

Công trình nghiên cứu của tôi sẽ để lại cho thực tiễn những người nghiên cứukhác về cách áp dụng các lý thuyết Ngôn ngữ học xã hội và Phương ngữ họctiếng Việt vào thực tiễn Công trình còn tạo tiền đề cho các công trình nghiêncứu về ngôn ngữ của người Dao sau này

Bên cạnh đó, công trình nghiên cứu sẽ đưa ra những hiện trạng về sự mai mộtcủa tiếng Dao đề ra những giải pháp để bảo tồn ngôn ngữ của dân tộc Dao QuầnChẹt

10 Cấu trúc của công trình nghiên cứu khoa học:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, công trình nghiêncứu khoa học này được trình bày gồm 04 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về các lý thuyết liên quan đến hiện tượng đa ngữ Chương 2: Trạng thái đa ngữ Dao - Việt - Mường của cộng đồng người Dao ởthông Hang Lờm

Trang 8

Chương 4: Giải pháp dạy tiếng Dao như tiếng mẹ đẻ cho người bản địa đểbảo toàn ngôn ngữ này (Giải pháp bảo toàn tiếng Dao)

B NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN HIỆN TƯỢNG ĐA NGỮ.

Khái niệm tiếng phổ thông: được hiểu như ngôn ngữ được dùng trong cả nươcs

mà tất cả mọi người đều hiểu, nó được dùng để phân biệt với tiếng dân tộc thiểusố

Khái niệm cảnh huống ngôn ngữ: là một khái niệm rất quan trọng trong việcnghiên cứu ngôn ngữhọc xã hội bơir nó thể hiện rõ nét mặt chức năng của ngônngữ

“Cảnh huống ngôn ngữ là tình hình tồn tại vaf khả năng hành chức của các ngônngữ trong phạm vi cộng đồng xã hội hay lãnh thổ” (GS TS Nguyễn VănKhang) như vậy, cảnh huông ngôn ngữ có thể chỉ giới hạn trong phạm vi củamôjt ngôn ngữ hay biến thể cuả ngôn ngữ, cũng có thể là của nhiều ngôn ngữhoặc nhiều biến thể Ví dụ: cảnh huống ngôn ngữ ở Việt Nam, cảnh huống tiếngDao, cảnh huống tiếng Anh tại Đông Nam Á

Theo V.Yu Mikhalchenko, nghiên cứu cảnh huống ngôn ngữ gồm bốn nhân tố,

đó là:

1 Các nhân tố dân tộc– nhân khẩu (thành phần dân tộc cư dân trong một khuvực, cách cư trú của những người thuộc các dân tộc khác nhau, sự phân hóa xãhội, trình độ học vấn của họ, v.v )

2 Các nhân tố ngôn ngữ học (trạng thái cấu trúc và chức năng của một số ngônngữ như sự hiện hữu ở ngôn ngữ này các phong cách chức năng, hệ thống thuậtngữ, truyền thống chữ viết, v.v )

Trang 9

3 Các nhân tố vật chất (các cuốn tự điển, sách hội thoại, tài liệu, giáo viên, hệthống các lớp học ngôn ngữ, v.v ).

4 Nhân tố con người (những định hướng có giá trị của người bản ngữ, tri năngngôn ngữ, sự sẵn sàng học ngôn ngữ mới của họ, v.v ) Cảnh huống ngôn ngữ

là sự phân bố đã được hình thành trong suốt thời gian dài trên một lãnh thổ nhấtđịnh, những hình thức tồn tại khác nhau (ngôn ngữ văn học, khẩu ngữ, cácphương ngữ) và những hình thức thể hiện khác nhau (nói và viết) của các ngônngữ đang hành chức trên lãnh thổ này

Theo R Hall, nghiên cứu cảnh huống ở các cộng đồng song ngữ cần tập trungmột số nội dung sau đây:

- Hoàn cảnh, trong đó xuất hiện các trạng thái song ngữ như:

1) Việc cùng tồn tại các nhóm thuộc hai đơn vị ngôn ngữ khác nhau

2) Áp lực của nhóm này đối với một nhóm khác (thực dân hóa)

3) Nhu cầu tiếp xúc với thế giới bên ngoài thuộc các lĩnh vực như kinh tế, vănhóa, v.v

- Các điều kiện làm cho song ngữ phát triển như:

1) Các ngôn ngữ hoàn toàn xa lạ (thực dân hóa)

2) Các ngôn ngữ thân thuộc

3) Các ngôn ngữ thân thuộc gần hơn

4) Các ngôn ngữ chuẩn hóa có liên hệ chặt chẽ với nhau

5) Các ngôn ngữ chưa chuẩn hóa có liên hệ chặt chẽ với nhau

- Tình hình ở các quốc gia đa ngữ gồm:

1) Số lượng người nói ngôn ngữ nay hay ngôn ngữ khác như nhau

2) Số lượng người nói ngôn ngữ thứ hai nhiều hơn số lượng người nói ngôn ngữthứ nhất (tiếng mẹ đẻ)

Trang 10

3) Số lượng người nói ngôn ngữ thứ nhất (tiếng mẹ đẻ) đông hơn số lượng ngườinói ngôn ngữ thứ hai.

- Ý nghĩa của tác động qua lại giữa các nhóm ngôn ngữ Cụ thể:

1) Sự tác động qua lại trên cơ sở bình đẳng về chính trị và bình đẳng truớc phápluật

2) Sự tác động qua lại trên cơ sở bình đẳng về chính trị nhưng không bình đẳngtruớc pháp luật

3) Ảnh hưởng các nhân tố tập trung của người nói đối với ngôn ngữ thứ hai.Các nhà ngôn ngữ học xã hội đã dựa vào các quan niệm trên để đưa ra ba tiêuchí tổng hợp về cảnh huống ngôn ngữ, đó là: tiêu chí về lượng, tiêu chí về chất

và tiêu chí về thái độ ngôn ngữ

- Các tiêu chí về lượng gồm: Số lượng ngôn ngữ trong xã hội đa ngữ, số lượngbiến thể ngôn ngữ trong xã hội đa phương ngữ; Số lượng người sử dụng từngngôn ngữ, biến thể ngôn ngữ trong quan hệ với số lượng chung cư dân khu vựcđó; Phạm vi giao tiếp của từng ngôn ngữ trong quan hệ chung với số lượng cácphạm vi giao tiếp; Số lượng ngôn ngữ, biến thể ngôn ngữ nổi trội về mặt chứcnăng

- Theo tiêu chí về chất gồm các thông số: Các ngôn ngữ trong xã hội đa ngữ cóphải là biến thể của một ngôn ngữ, hay là các ngôn ngữ độc lập; Quan hệ giữacác ngôn ngữ về cấu trúc và cội nguồn: các ngôn ngữ giống nhau hay khác nhau

về loại hình, cội nguồn, mức độ quan hệ cội nguồn; Tính chất cân bằng haykhông cân bằng về chức năng của các ngôn ngữ

- Tiêu chí về thái độ ngôn ngữ thể hiện thái độ của cư dân đối với với từng ngônngữ, biến thể của ngôn ngữ của cộng đồng mình hay cộng đồng khác về tính hữuích, giá trị văn hóa

Ngoài ra, khi xét cảnh huống ngôn ngữ thì các điều kiện tự nhiên– xã hội và cảchính sách ngôn ngữ của Nhà nước cũng được xét đến

Trang 11

Do chính sách ngôn ngữ của một quốc gia thay đổi nên chính sách ngôn ngữ củaNhà nước cũng thay đổi theo cho phù hợp Do đó, việc nghiên cứ cảnh huốngngôn ngữ để hoạch định chính sách ngôn ngữ luôn luôn có tính thời sự.

Khái niệm về đa ngữ xã hội cũng là một trong những yếu tố quan trọng trongviệc nghiên cứu ngôn ngữ:

Theo Tiến sĩ Hoàng Quốc, đa ngữ xã hội có thể hiểu là việc sử dụng hai hoặctrên hai ngôn ngữ trong quá trình giao tiếp

Như hiện nay, người Dao tại thôn Hang Lờm vừa nói tiếng mẹ đẻ là tiếng Dao,đồng thời vẫn dùng tiếng Việt và tiếng Mường để giao tiếp, ngoài ra một bộphận còn dùng cả tiếng Anh để giao tiếp trong công việc của mình

Đa ngữ không chỉ nói đến một cá nhân, một cá thể mà còn nói đến cộng đồnggiao tiếp Các cá nhân sử dụng ngôn ngữ mà họ biết để giao tiếp, trao đổi thôngtin tạo nên hiện tượng đa ngữ xã hội

Như thế, đa ngữ là hiện tượng không chỉ nói đến một cá nhân hay một cá thể màcòn đến một cộng đồng, là sự hành chức của hai hoặc trên hai ngôn ngữ trongcùng một cộng đồng xã hội

Bên cạnh hiện tượng đa ngữ thì người đa ngữ cũng là yếu tố quan trọng bậc nhấtquyết định tính bền vững và lâu dài của cộng đồng đa ngữ Người đa ngữ làngười có thể sử dụng từ hai ngôn ngữ trở lên một cách luân phiên trong quátrình giao tiếp

Ngoài quan niệm về người dùng song ngữ, còn xuất hiện quan niệm về người

“biết” đa ngữ Vậy thế nào là người “biết” đa ngữ?

Theo GS TS Nguyễn Văn Khang, nếu người dùng đa ngữ với mức độ thuầnthục, có thể tư duy một lúc bằng nhiều ngôn ngữ mà không cần phiên dịch,những người đó được xem là người đa ngữ hoàn toàn hay người đa ngữ đầy đủ.Tuy nhiên, người đa ngữ hoàn toàn rất hiếm hoi, bởi ít ai có thể có khả năng biếtthuần thục hai ngôn ngữ ở mức độ như nhau Chỉ có trẻ em được sinh ra ở môitrường đa ngữ thì mới có thể trở thành người đa ngữ hoàn toàn Trên thực tế,

Trang 12

người đa ngữ là người ngoài tiếng mẹ đẻ họ còn học thêm một ngôn ngữ khácnhằm mục đích phục vụ cho chuyên ngành hoặc công việc nào đó của họ, nhữngngười như thế được gọi là đa ngữ không hoàn toàn.

*Giải thích nguồn gốc của hiện tượng đa ngữ:

Do sự cộng cư của những người nói các ngôn ngữ khác nhau và sự thay đổi vềmặt chính trị trong các quốc gia đa dân tộc, sự giáo dục song ngữ trong cáccoọng đồng dân tộc

Hiện tượng chuyển mã và trộn mã ngôn ngữ

*Trộn mã

Đây là hiện tượng pha trộn các ngôn ngữ khi giao tiếp, đòi hỏi người nói vàngười nghe và có vốn từ vựng rộng

Trộn mã (code - mixing) là hiện tượng thường xuất hiện ở các khu vực cộng cư,

đa dân tộc, đa ngữ Hiện tượng này không có một quy luật nào cả, đó như là thóiquen, cách ứng xử trong các phát ngôn để cho người nghe tiếp nhận và hiểuđược thông tin mà người nói đang truyền tải

Hiện tượng trộn lẫn tiếng Việt và tiếng Dao khi giữa người Dao giao tiếp vớingười Dao và người Dao giao tiếp với người Việt là chuyện rất thường xảy ra

*Hiện tượng chuyển mã ngôn ngữ

Hiện tượng chuyển mã (code switching) là sự chuyển đổi ngôn ngữ hay phươngngữ trong giao tiếp Đây là hiện tượng khi giao tiếp, người giao tiếp đang sửdụng một mã ngôn ngữ có thể chuyển đổi sang một mã ngôn ngữ khác

Ngày đăng: 12/10/2022, 23:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Nguyễn Văn Khang (2014), “Chính sách ngôn ngữ và lập pháp ngôn ngữ ở Việt Nam”, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách ngôn ngữ và lập pháp ngôn ngữ ởViệt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Khang
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 2014
5. Vũ Tuyết Lan (2007), “ Quan niệm truyền thống về hôn nhân của người Dao Quần Chẹt”, Thông báo dân tộc học, tr. 521 - 527 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan niệm truyền thống về hôn nhân của người DaoQuần Chẹt
Tác giả: Vũ Tuyết Lan
Năm: 2007
6. Vũ Tuyết Lan (2008), “Một số biến đổi trong hôn nhân của người Dao Quần Chẹt ở Xóm Mạ, xã Tu Lý, huyện Đà Bắc, Hòa Bình”, Tạp chí dân tộc học (2), tr. 26 - 34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biến đổi trong hôn nhân của người Dao QuầnChẹt ở Xóm Mạ, xã Tu Lý, huyện Đà Bắc, Hòa Bình
Tác giả: Vũ Tuyết Lan
Năm: 2008
9. Trương Văn Sinh (2000), “Công trình nghiên cứu về tiếng Dao Đỏ”, Tạp chí ngôn ngữ.1, tr 6-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công trình nghiên cứu về tiếng Dao Đỏ
Tác giả: Trương Văn Sinh
Năm: 2000
2. Bế Viết Đẳng, Nguyễn Khắc Tụng, Nông Trung, Nguyễn Nam Tiến (1970), Người Dao ở Việt Nam, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Khác
3. Nguyễn Văn Khang (2012), Ngôn ngữ học xã hội, NXB Giao dục Việt Nam, Hà Nội Khác
8. Nguyễn Thị Lân (2006), Vai trò của phụ nữ Dao trong hoạt động xóa đói giảm nghèo, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Khác
11. Trần Hữu Sơn (2010), Đám cưới người Dao Tuyển ở Lào Cai, Nxb Văn hóa dân tộc, Hà Nội Khác
12. Đoàn Thiện Thuật (1992), Tiếng Dao, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội Khác
14. Viện Ngôn ngữ học (2012), Cảnh huống và chính sách ngôn ngữ ở Việt Nam, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Khác
1. Gốc Dao thuần chủng (có bố và mẹ là người Dao).2. Lai Dao – Kinh Khác
1. Dao => Phổ thông => Mường Khác
2. Dao => Mường => Phổ thông Khác
3. Phổ thông => Dao => Mường.Câu 5: Anh/chị dùng tiếng Dao trong hoàn cảnh nào? (Được chọn nhiều đáp án) 1. Khi ở nhà Khác
5. Khác… (Ghi rõ).Câu 6: Anh/chị dùng tiếng Phổ thông trong hoàn cảnh nào? (Nếu không biết tiếng Việt thì bỏ qua câu hỏi này). (Được chọn nhiều đáp án) Khác
4. Khi đi chơi 5. Khác… (Ghi rõ)Câu 7: Anh/chị dùng tiếng Mường trong hoàn cảnh nào? (Nếu không biết tiếng Mường thì bỏ qua câu hỏi này). (Được chọn nhiều đáp án) Khác
3. Khi làm việc 4. Khi đi chơi 5. Khác… (Ghi rõ).Câu 8: Theo Anh/chị thấy dùng tiếng nào khi nói chuyện là thuận tiện nhất Khác
3. Tiếng Mường.Câu 9: Anh chị thấy giao tiếp bằng tiếng Phổ thông khó hay dễ Khác
2. Chữ Quốc ngữ.Câu 13: Anh chị thích đọc chữ nào hơn Khác
2. Chữ Quốc ngữ.Câu 14: Anh/ chị có biết viết chữ của dân tộc Dao không Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w