CHÊM XEN -Khái niệm: Là chêm vào câu một cụm từ không trực tiếp có quan hệ đến quan hệ ngữ pháp trong câu, nhưng có tác dụng rõ rệt để bổ sung thông tin cần thiết hay bộc lộ cảm xúc.. P
Trang 1ÔN TẬP CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TIẾNG VIỆT
Trang 2ÔN TẬP CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TIẾNG VIỆT
I BIỆN PHÁP TU TỪ TỪ VỰNG
II BIỆN PHÁP TU TỪ CÚ PHÁP
Trang 3ÔN TẬP CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TIẾNG VIỆT
1 SO SÁNH
- Khái niệm: So sánh là đối chiếu 2 hay nhiều sự vật, sự việc mà
giữa chúng có những nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho diễn đạt
- Có hai kiểu so sánh:
+ so sánh ngang bằng
+ so sánh không ngang bằng
VD Trăng tròn như quả bóng.
Bạn ấy chạy nhanh hơn tôi.
I BIỆN PHÁP TU TỪ TỪ VỰNG
Trang 4ÔN TẬP CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TIẾNG VIỆT
2 NHÂN HÓA
-Khái niệm: Nhân hóa là biện pháp tu từ sử dụng những từ ngữ
chỉ hoạt động, tính cách, suy nghĩ, tên gọi vốn chỉ dành cho con người để miêu tả đồ vật, sự vật, con vật, cây cối…
- Tác dụng: làm cho cách diễn đạt sinh động, giàu hình ảnh, sự
vật được miêu tả trở nên sống động như có linh hồn
-Các kiểu nhân hóa thường gặp:
+ Dùng những từ ngữ vốn gọi người để gọi vật
+ Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật
+ Trò chuyện với vật như với người
I BIỆN PHÁP TU TỪ TỪ VỰNG
Trang 5Các kiểu nhân hóa
- Dùng những từ vốn gọi người để gọi sự vật: Chị ong nâu, Ông mặt trời, Bác giun, Chị gió,…
- Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật:
“Heo hút cồn mây súng ngửi trời”
[Tây Tiến – Quang Dũng]
"Sông Đuống trôi đi Một dòng lấp lánh
Nằm nghiêng nghiêng trong kháng chiến trường kì”
[Bên kia sông Đuống – Hoàng Cầm]
-Trò chuyện với vật như với người:
“Trâu ơi ta bảo trâu này…” [ca dao]
Trang 6ÔN TẬP CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TIẾNG VIỆT
3 ẨN DỤ
-Khái niệm: Ẩn dụ là BPTT gọi tên sự vật, hiện tượng
này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó.
-Tác dụng: làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn
Trang 74 Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác - chuyển từ cảm giác
này sang cảm giác khác, cảm nhận bằng giác quan khác.
“Một tiếng chim kêu sáng cả rừng”
Trang 8ÔN TẬP CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TIẾNG VIỆT
4 HOÁN DỤ
-Khái niệm: Hoán dụ là BPTT gọi tên sự vật, hiện
tượng, khái niệm này bằng tên của một sự vật, hiện
tượng khác có quan hệ gần gũi với nó.
-Tác dụng: làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn
đạt.
-Các kiểu hoán dụ thường gặp:
+ Lấy bộ phận để chỉ toàn thể
+ Lấy vật chứa đựng để gọi tên vật bị chứa đựng
+ Lấy cái cụ thể gọi cái trừu tượng
+ Lấy dấu hiệu của sự vật gọi tên sự vật.
I BIỆN PHÁP TU TỪ TỪ VỰNG
Trang 9Có bốn kiểu hoán dụ thường gặp:
1 Lấy một bộ phận để chỉ toàn thể:
“Đầu xanh có tội tình gì
Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi” - [Truyện Kiều]
“Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm” - [Bài ca vỡ đất]
2 Lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa đựng:
“Vì sao trái đất nặng ân tình,
Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh” - [Tố Hữu]
3 Lấy dấu hiệu của sự vật để chỉ sự vật:
“Áo chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay” - [Việt Bắc]
4 Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
“Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”
Trang 10ÔN TẬP CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TIẾNG VIỆT
5 NÓI QUÁ
-Khái niệm: Nói quá là phép tu từ phóng đại mức độ,
quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả
-Tác dụng: để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu
cảm.
VD Độc ác thay, trúc Nam sơn không ghi hết tội
Dơ bẩn thay, nước Đông hải không rửa sạch mùi”
I BIỆN PHÁP TU TỪ TỪ VỰNG
Trang 11ÔN TẬP CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TIẾNG VIỆT
6 NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
-Khái niệm: Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ
dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển.
-Tác dụng: nhằm tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê
sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
VD “Bác đã đi rồi sao Bác ơi!”
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời.
I BIỆN PHÁP TU TỪ TỪ VỰNG
Trang 12ÔN TẬP CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TIẾNG VIỆT
7 ĐIỆP TỪ, ĐIỆP NGỮ
-Khái niệm: Là BPTT nhắc đi nhắc lại nhiều lần một
từ, cụm từ có dụng ý làm tăng cường hiệu quả diễn đạt.
-Tác dụng: nhằm nhấn mạnh, tạo ấn tượng, gợi liên
tưởng, cảm xúc… và tạo nhịp điệu cho câu/ đoạn văn bản.
-Các kiểu điệp ngữ
+ Điệp ngữ cách quãng
+ Điệp ngữ chuyển tiếp
+ Điệp ngữ nối tiếp
I BIỆN PHÁP TU TỪ TỪ VỰNG
Trang 13Điệp ngữ có nhiều dạng:
1 Điệp ngữ cách quãng:
“ Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu ?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”
[Truyện Kiều – Nguyễn Du]
Trang 143 Điệp ngữ chuyển tiếp:
“Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu Ngàn dâu xanh ngắt một màu
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?”
[Chinh phụ ngâm – Đoàn Thị Điểm]
Trang 15ÔN TẬP CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TIẾNG VIỆT
8 CHƠI CHỮ
-Khái niệm: Chơi chữ là BPTT lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa
của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước
+ Dùng lối nói lái
+ Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa
I BIỆN PHÁP TU TỪ TỪ VỰNG
Trang 16ÔN TẬP CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TIẾNG VIỆT
9 LIỆT KÊ
-Khái niệm: sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại -Tác dụng: để diễn tả đầy đủ, sâu sắc hơn những khía cạnh khác
nhau của thực tế hay tư tưởng, tình cảm
-Các kiểu liệt kê:
+ Liệt kê tăng tiến và liệt kê không tăng tiến
+ Liệt kê từng cặp và liệt kê không theo từng cặp
VD Hồi nhỏ sống với đồng
Với sông rồi với bể
Hồi chiến tranh ở rừng
Vầng trăng thành tri kỉ
I BIỆN PHÁP TU TỪ TỪ VỰNG
Trang 17ÔN TẬP CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TIẾNG VIỆT
10 TƯƠNG PHẢN
-Khái niệm: Là cách sử dụng từ ngữ đối lập, trái ngược nhau để
tăng hiệu quả diễn đạt
-VD Sông được lúc dềnh dàng
Chim bắt đầu vội vã.
(Sang thu – Hữu Thỉnh)
Đem đại nghĩa để thắng hung tàn
Lấy chí nhân để thay cường bạo
(Bình Ngô đại cáo – Nguyễn Trãi)
I BIỆN PHÁP TU TỪ TỪ VỰNG
Trang 18ÔN TẬP CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TIẾNG VIỆT
1 ĐẢO NGỮ
- Khái niệm: Đảo ngữ là biện pháp tu từ thay đổi trật
tự cấu tạo ngữ pháp thông thường của câu.
- Tác dụng: nhằm nhấn mạnh ý, nhấn mạnh đặc điểm
của đối tượng và làm câu thơ, câu văn thêm sinh động, gợi cảm, hài hòa về âm thanh,…
VD Mọc giữa dòng sông xanh
Một bông hoa tím biếc
II BIỆN PHÁP TU TỪ CÚ PHÁP (tu từ về câu)
Trang 19ÔN TẬP CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TIẾNG VIỆT
2 LẶP CẤU TRÚC
-Khái niệm: Là biện pháp tu từ tạo ra những câu văn đi liền nhau
trong văn bản với cùng một kết cấu
-Tác dụng: nhằm nhấn mạnh ý và tạo sự nhịp nhàng, cân đối cho
văn bản
-VD Trời xanh đây là của chúng ta
Núi rừng đây là của chúng ta
Trang 20ÔN TẬP CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TIẾNG VIỆT
3 CHÊM XEN
-Khái niệm: Là chêm vào câu một cụm từ không trực tiếp có
quan hệ đến quan hệ ngữ pháp trong câu, nhưng có tác dụng rõ rệt để bổ sung thông tin cần thiết hay bộc lộ cảm xúc Thường đứng sau dấu gạch nối hoặc trong ngoặc đơn
-VD “Cô bé nhà bên (có ai ngờ)
Cũng vào du kích!
Hôm gặp tôi vẫn cười khúc khích
Mắt đen tròn (thương thương quá đi thôi)”
II BIỆN PHÁP TU TỪ CÚ PHÁP (tu từ về câu)
Trang 21ÔN TẬP CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TIẾNG VIỆT
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
(Ông đồ - Vũ Đình Liên)
II BIỆN PHÁP TU TỪ CÚ PHÁP (tu từ về câu)
Trang 22ÔN TẬP CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TIẾNG VIỆT
5 PHÉP ĐỐI
-Khái niệm: Là cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh, các thành phần
câu, vế câu song song, cân đối trong lời nói
-Tác dụng: nhằm tạo hiệu quả diễn đạt, nhấn mạnh, gợi liên
tưởng, gợi hình ảnh sinh động, tạo nhịp điệu cho lời nói
-Có 2 kiểu:
+ đối tương phản (ý trái ngược nhau)
+ đối tương hỗ (bổ sung ý cho nhau)
II BIỆN PHÁP TU TỪ CÚ PHÁP (tu từ về câu)
Trang 23ÔN TẬP CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TIẾNG VIỆT
5 PHÉP ĐỐI
- VD “Ta/ dại /ta/ tìm/ nơi/ vắng vẻ
Người/ khôn/ người/ đến/ chốn/ lao xao”
(Nhàn – Nguyễn Bỉnh Khiêm)
“Son phấn/ có/ thần/ chôn vẫn hận
Văn chương /không mệnh /đốt còn vương
(Độc Tiểu Thanh kí- Nguyễn Du)
II BIỆN PHÁP TU TỪ CÚ PHÁP (tu từ về câu)
Trang 24ÔN TẬP CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TIẾNG VIỆT
I BIỆN PHÁP TU TỪ TỪ VỰNG
II BIỆN PHÁP TU TỪ CÚ PHÁP
III BÀI TẬP VẬN DỤNG
Trang 25PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP
Cách
làm
Nêu tên biện pháp tu từ
Chỉ ra từ ngữ, câu thể hiện biện pháp tu từ đó
Trang 26III BÀI TẬP VẬN DỤNG
BÀI 1: Xác định câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nào?
“Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.”
BÀI 2: Xác định điệp ngữ trong bài cao dao sau?
Con kiến mà leo cành đa
Leo phải cành cụt, leo ra leo vào
Con kiến mà leo cành đào
Leo phải cành cụt, leo vào leo ra
BÀI 3: Phân tích nét nghệ thuật độc đáo của các câu thơ sau:
a, Gác kinh viện sách đôi nơi
Trong gang tấc lại gấp mười quan san
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
b, Còn trời còn nước còn non
Còn cô bán rượu anh còn say sưa
(Ca dao)
Trang 27III BÀI TẬP VẬN DỤNG
BÀI 4: Phân tích nét nghệ thuật độc đáo của các câu thơ sau?
a Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổTrăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ
(Hồ Chí Minh, Ngắm trăng)
b Mặt trời của bắp thì nằm trên đồiMặt trời của mẹ, em nằm trên lưng(Nguyễn Khoa Điềm, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ
BÀI 5: Xác định biện pháp tu từ từ vựng trong đoạn thơ sau
Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó?
“Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la thâu góp gió”
(Tế Hanh – Quê hương )
Trang 28III BÀI TẬP VẬN DỤNG
BÀI 1: Xác định câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nào?
“Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.”
Trả lời:
Nhân hóa: Thuyền im – bến mỏi – trở về nằm
- nghe
Con thuyền sau một chuyến ra khơi vất vả
trở về, nó mỏi mệt nằm im trên bến Con thuyền được nhân hóa gợi cảm nói lên cuộc sống lao động vất vả, trải qua bao sóng gió thử thách Con thuyền chính là biểu tượng đẹp của dân chài.
Trang 29III BÀI TẬP VẬN DỤNG
BÀI 2: Xác định điệp ngữ trong bài cao dao sau?
Con kiến mà leo cành đa
Leo phải cành cụt, leo ra leo vào
Con kiến mà leo cành đào
Leo phải cành cụt, leo vào leo ra
Trả lời:
Điệp một từ: leo, cành, con kiến
Điệp một cụm từ: leo phải cành cụt, leo
ra, leo vào.
Trang 30III BÀI TẬP VẬN DỤNG
BÀI 3: Phân tích nét nghệ thuật độc đáo của các câu thơ sau:
a, Gác kinh viện sách đôi nơi
Trong gang tấc lại gấp mười quan san
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
Trả lời:
- Phép nói quá: Gác Quan Âm, nơi Thuý Kiều bị
Hoạn Thư bắt ra chép kinh, rất gần với phòng đọc sách của Thúc Sinh Tuy cùng ở trong khu vườn nhà Hoạn Thư, gần nhau trong gang tấc, nhưng giờ đây hai người cách trở gấp mười quan san.
- Bằng lối nói quá, tác giả cực tả sự xa cách giữa thân phận, cảnh ngộ của Thuý Kiều và Thúc Sinh
Trang 31III BÀI TẬP VẬN DỤNG
BÀI 3: Phân tích nét nghệ thuật độc đáo của các câu thơ sau:
b, Còn trời còn nước còn non
Còn cô bán rượu anh còn say sưa
- Nhờ cách nói đó mà chàng trai thể hiện tình cảm của mình mạnh mẽ và kín đáo.
Trang 32BÀI 4: Phân tích nét nghệ thuật độc đáo của các câu thơ sau?
a Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổTrăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ
b Mặt trời của bắp thì nằm trên đồiMặt trời của mẹ, em nằm trên lưng
Trả lời:
a Phép nhân hoá: nhà thơ đã nhân hoá ánh trăng,
biến trăng thành người bạn tri âm, tri kỉ.
- Nhờ phép nhân hoá mà thiên nhiên trong bài thơ
trở nên sống động hơn, có hồn hơn và gắn bó với con người hơn.
b Phép ẩn dụ tu từ: từ mặt trời trong câu thơ thứ
hai chỉ em bé trên lưng mẹ, đó là nguồn sống, nguồn nuôi dưỡng niềm tin của mẹ vào ngày mai.
Trang 33BÀI 5: Xác định biện pháp tu từ từ vựng trong đoạn thơ sau
Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó?
“Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la thâu góp gió”
Trả lời: * Biện pháp tu từ vựng
+ So sánh “chiếc thuyền” như “con tuấn mã” và
cánh buồm như “mảnh hồn làng” đã tạo nên hình ảnh độc đáo; sự vật như được thổi thêm linh hồn trở nên đẹp đẽ.
+ Cánh buồm còn được nhân hóa như một chàng
trai lực lưỡng đang “rướn” tấm thân vạm vỡ chống chọi với sóng gió.
Trang 34BÀI 5: Xác định biện pháp tu từ từ vựng trong đoạn thơ sau
Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó?
“Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la thâu góp gió”
* Tác dụng
- Làm hiện rõ khung cảnh ra khơi của người dân
chài lưới Đó là một bức tranh lao động đầy hứng khởi và dạt dào sức sống của người dân vùng biển.
- Cảm nhận tinh tế về quê hương của Tế Hanh.
- Thể hiện tình yêu quê hương sâu nặng, da diết
của nhà thơ.
Trang 35BÀI 6: Em hãy xác định những câu sau sử dụng biện pháp tu từ nào?
a) Có tài mà cậy chi tài
Chữ tài liền với chữ tai một vần
b) Trẻ em như búp trên cành
c) Trâu ơi ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta
Trả lời:
a) Chơi chữ
b) So sánh
c) Nhân hóa
Trang 36• Bài 7: Xác định phép tu từ được sử dụng trong
các câu thơ sau và nêu tác dụng của nó.
a) “Bên trời góc bể bơ vơ
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.”
(Nguyễn Du)
b) “Nhớ nước đau lòng con quốc quốc
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.”
(Bà huyện Thanh Quan)
c) “Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước
Chỉ cần trong xe có một trái tim.”
(Phạm Tiến Duật)
Trang 37• Bài 7: Xác định phép tu từ được sử dụng trong
các câu thơ sau và nêu tác dụng của nó.
a) “Bên trời góc bể bơ vơ
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.”
Trang 38• Bài 7: Xác định phép tu từ được sử dụng trong
các câu thơ sau và nêu tác dụng của nó.
b) “Nhớ nước đau lòng con quốc quốc
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.”
(Bà huyện Thanh Quan)
- BPTT: Chơi chữ (quốc quốc, gia gia)
- Tác dụng: Tấm lòng nhớ nước thương nhà của tác giả…
Trang 39• Bài 7: Xác định phép tu từ được sử dụng trong
các câu thơ sau và nêu tác dụng của nó.
c) “Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước
Chỉ cần trong xe có một trái tim.”
(Phạm Tiến Duật)
- BPTT: Hoán dụ (trái tim)
- Tác dụng: -> trái tim người chiến sĩ yêu nước, gan
dạ , dũng cảm vì miền Nam…
Trang 40Bài 9: Tìm các biện pháp nghệ thuật được tác
giả sử dụng trong đoạn thơ sau:
"Quê hương anh đất mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Anh với tôi hai người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau
Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
Đồng chí !"
Trang 41Bài 9: Tìm các biện pháp nghệ thuật được tác giả sử dụng trong đoạn thơ sau:
“đất cày lên sỏi đá”; “súng” – “đầu”.
=> Tạo nên một sự nhịp nhàng, đồng điệu, đồng cảm, cùng ý chí của hai con người xa lạ.
Trang 42III BÀI TẬP PHÂN BIỆT ẨN DỤ VÀ HOÁN DỤ
b) Vì sao trái đất nặng ân tình
Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh
c) Sen tàn, cúc lại nở hoa
Sầu dài ngày ngắn, đông đà sang xuân.
d) Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
Trang 43III BÀI TẬP PHÂN BIỆT ẨN DỤ VÀ HOÁN DỤ
Trang 44III BÀI TẬP PHÂN BIỆT ẨN DỤ VÀ HOÁN DỤ
BÀI 1: Xác định biện pháp tu từ trong các câu thơ sau và cho biết nó thuộc kiểu nào?
b) Vì sao trái đất nặng ân tình
Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh
b) Trái đất - hoán dụ cho hình ảnh nhân loại -> Lấy vật
chứa đựng chỉ vật bị chứa đựng
Trang 45III BÀI TẬP PHÂN BIỆT ẨN DỤ VÀ HOÁN DỤ
BÀI 1: Xác định biện pháp tu từ trong các câu thơ sau và cho biết nó thuộc kiểu nào?
c) Sen tàn, cúc lại nở hoa
Sầu dài ngày ngắn, đông đà sang xuân.
c) Câu thơ đã sử dụng các hình ảnh hoán dụ: Sen - mùa
hạ, Cúc - mùa thu -> Lấy dấu hiệu của sự vật để chỉ
sự vật