1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

1 ôn tập các BIỆN PHÁP TU từ

52 787 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Các Biện Pháp Tu Từ Tiếng Việt
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 674 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHÊM XEN -Khái niệm: Là chêm vào câu một cụm từ không trực tiếp có quan hệ đến quan hệ ngữ pháp trong câu, nhưng có tác dụng rõ rệt để bổ sung thông tin cần thiết hay bộc lộ cảm xúc.. P

Trang 1

ÔN TẬP CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TIẾNG VIỆT

Trang 2

ÔN TẬP CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TIẾNG VIỆT

I BIỆN PHÁP TU TỪ TỪ VỰNG

II BIỆN PHÁP TU TỪ CÚ PHÁP

Trang 3

ÔN TẬP CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TIẾNG VIỆT

1 SO SÁNH

- Khái niệm: So sánh là đối chiếu 2 hay nhiều sự vật, sự việc mà

giữa chúng có những nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho diễn đạt

- Có hai kiểu so sánh:

+ so sánh ngang bằng

+ so sánh không ngang bằng

VD Trăng tròn như quả bóng.

Bạn ấy chạy nhanh hơn tôi.

I BIỆN PHÁP TU TỪ TỪ VỰNG

Trang 4

ÔN TẬP CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TIẾNG VIỆT

2 NHÂN HÓA

-Khái niệm: Nhân hóa là biện pháp tu từ sử dụng những từ ngữ

chỉ hoạt động, tính cách, suy nghĩ, tên gọi vốn chỉ dành cho con người để miêu tả đồ vật, sự vật, con vật, cây cối…

- Tác dụng: làm cho cách diễn đạt sinh động, giàu hình ảnh, sự

vật được miêu tả trở nên sống động như có linh hồn

-Các kiểu nhân hóa thường gặp:

+ Dùng những từ ngữ vốn gọi người để gọi vật

+ Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật

+ Trò chuyện với vật như với người

I BIỆN PHÁP TU TỪ TỪ VỰNG

Trang 5

Các kiểu nhân hóa

- Dùng những từ vốn gọi người để gọi sự vật: Chị ong nâu, Ông mặt trời, Bác giun, Chị gió,…

- Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật:

“Heo hút cồn mây súng ngửi trời”

[Tây Tiến – Quang Dũng]

"Sông Đuống trôi đi Một dòng lấp lánh

Nằm nghiêng nghiêng trong kháng chiến trường kì”

[Bên kia sông Đuống – Hoàng Cầm]

-Trò chuyện với vật như với người:

“Trâu ơi ta bảo trâu này…” [ca dao]

Trang 6

ÔN TẬP CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TIẾNG VIỆT

3 ẨN DỤ

-Khái niệm: Ẩn dụ là BPTT gọi tên sự vật, hiện tượng

này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó.

-Tác dụng: làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn

Trang 7

4 Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác - chuyển từ cảm giác

này sang cảm giác khác, cảm nhận bằng giác quan khác.

“Một tiếng chim kêu sáng cả rừng”

Trang 8

ÔN TẬP CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TIẾNG VIỆT

4 HOÁN DỤ

-Khái niệm: Hoán dụ là BPTT gọi tên sự vật, hiện

tượng, khái niệm này bằng tên của một sự vật, hiện

tượng khác có quan hệ gần gũi với nó.

-Tác dụng: làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn

đạt.

-Các kiểu hoán dụ thường gặp:

+ Lấy bộ phận để chỉ toàn thể

+ Lấy vật chứa đựng để gọi tên vật bị chứa đựng

+ Lấy cái cụ thể gọi cái trừu tượng

+ Lấy dấu hiệu của sự vật gọi tên sự vật.

I BIỆN PHÁP TU TỪ TỪ VỰNG

Trang 9

Có bốn kiểu hoán dụ thường gặp:

1 Lấy một bộ phận để chỉ toàn thể:

“Đầu xanh có tội tình gì

Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi” - [Truyện Kiều]

“Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức người sỏi đá cũng thành cơm” - [Bài ca vỡ đất]

2 Lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa đựng:

“Vì sao trái đất nặng ân tình,

Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh” - [Tố Hữu]

3 Lấy dấu hiệu của sự vật để chỉ sự vật:

“Áo chàm đưa buổi phân li

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay” - [Việt Bắc]

4 Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

“Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”

Trang 10

ÔN TẬP CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TIẾNG VIỆT

5 NÓI QUÁ

-Khái niệm: Nói quá là phép tu từ phóng đại mức độ,

quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả

-Tác dụng: để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu

cảm.

VD Độc ác thay, trúc Nam sơn không ghi hết tội

Dơ bẩn thay, nước Đông hải không rửa sạch mùi”

I BIỆN PHÁP TU TỪ TỪ VỰNG

Trang 11

ÔN TẬP CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TIẾNG VIỆT

6 NÓI GIẢM NÓI TRÁNH

-Khái niệm: Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ

dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển.

-Tác dụng: nhằm tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê

sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.

VD “Bác đã đi rồi sao Bác ơi!”

Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời.

I BIỆN PHÁP TU TỪ TỪ VỰNG

Trang 12

ÔN TẬP CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TIẾNG VIỆT

7 ĐIỆP TỪ, ĐIỆP NGỮ

-Khái niệm: Là BPTT nhắc đi nhắc lại nhiều lần một

từ, cụm từ có dụng ý làm tăng cường hiệu quả diễn đạt.

-Tác dụng: nhằm nhấn mạnh, tạo ấn tượng, gợi liên

tưởng, cảm xúc… và tạo nhịp điệu cho câu/ đoạn văn bản.

-Các kiểu điệp ngữ

+ Điệp ngữ cách quãng

+ Điệp ngữ chuyển tiếp

+ Điệp ngữ nối tiếp

I BIỆN PHÁP TU TỪ TỪ VỰNG

Trang 13

Điệp ngữ có nhiều dạng:

1 Điệp ngữ cách quãng:

“ Buồn trông cửa bể chiều hôm,

Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?

Buồn trông ngọn nước mới sa,

Hoa trôi man mác biết là về đâu ?

Buồn trông nội cỏ rầu rầu,

Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.

Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,

Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”

[Truyện Kiều – Nguyễn Du]

Trang 14

3 Điệp ngữ chuyển tiếp:

“Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu Ngàn dâu xanh ngắt một màu

Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?”

[Chinh phụ ngâm – Đoàn Thị Điểm]

Trang 15

ÔN TẬP CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TIẾNG VIỆT

8 CHƠI CHỮ

-Khái niệm: Chơi chữ là BPTT lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa

của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước

+ Dùng lối nói lái

+ Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa

I BIỆN PHÁP TU TỪ TỪ VỰNG

Trang 16

ÔN TẬP CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TIẾNG VIỆT

9 LIỆT KÊ

-Khái niệm: sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại -Tác dụng: để diễn tả đầy đủ, sâu sắc hơn những khía cạnh khác

nhau của thực tế hay tư tưởng, tình cảm

-Các kiểu liệt kê:

+ Liệt kê tăng tiến và liệt kê không tăng tiến

+ Liệt kê từng cặp và liệt kê không theo từng cặp

VD Hồi nhỏ sống với đồng

Với sông rồi với bể

Hồi chiến tranh ở rừng

Vầng trăng thành tri kỉ

I BIỆN PHÁP TU TỪ TỪ VỰNG

Trang 17

ÔN TẬP CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TIẾNG VIỆT

10 TƯƠNG PHẢN

-Khái niệm: Là cách sử dụng từ ngữ đối lập, trái ngược nhau để

tăng hiệu quả diễn đạt

-VD Sông được lúc dềnh dàng

Chim bắt đầu vội vã.

(Sang thu – Hữu Thỉnh)

Đem đại nghĩa để thắng hung tàn

Lấy chí nhân để thay cường bạo

(Bình Ngô đại cáo – Nguyễn Trãi)

I BIỆN PHÁP TU TỪ TỪ VỰNG

Trang 18

ÔN TẬP CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TIẾNG VIỆT

1 ĐẢO NGỮ

- Khái niệm: Đảo ngữ là biện pháp tu từ thay đổi trật

tự cấu tạo ngữ pháp thông thường của câu.

- Tác dụng: nhằm nhấn mạnh ý, nhấn mạnh đặc điểm

của đối tượng và làm câu thơ, câu văn thêm sinh động, gợi cảm, hài hòa về âm thanh,…

VD Mọc giữa dòng sông xanh

Một bông hoa tím biếc

II BIỆN PHÁP TU TỪ CÚ PHÁP (tu từ về câu)

Trang 19

ÔN TẬP CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TIẾNG VIỆT

2 LẶP CẤU TRÚC

-Khái niệm: Là biện pháp tu từ tạo ra những câu văn đi liền nhau

trong văn bản với cùng một kết cấu

-Tác dụng: nhằm nhấn mạnh ý và tạo sự nhịp nhàng, cân đối cho

văn bản

-VD Trời xanh đây là của chúng ta

Núi rừng đây là của chúng ta

Trang 20

ÔN TẬP CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TIẾNG VIỆT

3 CHÊM XEN

-Khái niệm: Là chêm vào câu một cụm từ không trực tiếp có

quan hệ đến quan hệ ngữ pháp trong câu, nhưng có tác dụng rõ rệt để bổ sung thông tin cần thiết hay bộc lộ cảm xúc Thường đứng sau dấu gạch nối hoặc trong ngoặc đơn

-VD “Cô bé nhà bên (có ai ngờ)

Cũng vào du kích!

Hôm gặp tôi vẫn cười khúc khích

Mắt đen tròn (thương thương quá đi thôi)”

II BIỆN PHÁP TU TỪ CÚ PHÁP (tu từ về câu)

Trang 21

ÔN TẬP CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TIẾNG VIỆT

Những người muôn năm cũ

Hồn ở đâu bây giờ?

(Ông đồ - Vũ Đình Liên)

II BIỆN PHÁP TU TỪ CÚ PHÁP (tu từ về câu)

Trang 22

ÔN TẬP CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TIẾNG VIỆT

5 PHÉP ĐỐI

-Khái niệm: Là cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh, các thành phần

câu, vế câu song song, cân đối trong lời nói

-Tác dụng: nhằm tạo hiệu quả diễn đạt, nhấn mạnh, gợi liên

tưởng, gợi hình ảnh sinh động, tạo nhịp điệu cho lời nói

-Có 2 kiểu:

+ đối tương phản (ý trái ngược nhau)

+ đối tương hỗ (bổ sung ý cho nhau)

II BIỆN PHÁP TU TỪ CÚ PHÁP (tu từ về câu)

Trang 23

ÔN TẬP CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TIẾNG VIỆT

5 PHÉP ĐỐI

- VD “Ta/ dại /ta/ tìm/ nơi/ vắng vẻ

Người/ khôn/ người/ đến/ chốn/ lao xao”

(Nhàn – Nguyễn Bỉnh Khiêm)

“Son phấn/ có/ thần/ chôn vẫn hận

Văn chương /không mệnh /đốt còn vương

(Độc Tiểu Thanh kí- Nguyễn Du)

II BIỆN PHÁP TU TỪ CÚ PHÁP (tu từ về câu)

Trang 24

ÔN TẬP CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TIẾNG VIỆT

I BIỆN PHÁP TU TỪ TỪ VỰNG

II BIỆN PHÁP TU TỪ CÚ PHÁP

III BÀI TẬP VẬN DỤNG

Trang 25

PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP

Cách

làm

Nêu tên biện pháp tu từ

Chỉ ra từ ngữ, câu thể hiện biện pháp tu từ đó

Trang 26

III BÀI TẬP VẬN DỤNG

BÀI 1: Xác định câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nào?

“Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm

Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.”

BÀI 2: Xác định điệp ngữ trong bài cao dao sau?

Con kiến mà leo cành đa

Leo phải cành cụt, leo ra leo vào

Con kiến mà leo cành đào

Leo phải cành cụt, leo vào leo ra

BÀI 3: Phân tích nét nghệ thuật độc đáo của các câu thơ sau:

a, Gác kinh viện sách đôi nơi

Trong gang tấc lại gấp mười quan san

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

b, Còn trời còn nước còn non

Còn cô bán rượu anh còn say sưa

(Ca dao)

Trang 27

III BÀI TẬP VẬN DỤNG

BÀI 4: Phân tích nét nghệ thuật độc đáo của các câu thơ sau?

a Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổTrăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ

(Hồ Chí Minh, Ngắm trăng)

b Mặt trời của bắp thì nằm trên đồiMặt trời của mẹ, em nằm trên lưng(Nguyễn Khoa Điềm, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ

BÀI 5: Xác định biện pháp tu từ từ vựng trong đoạn thơ sau

Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó?

“Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la thâu góp gió”

(Tế Hanh – Quê hương )

Trang 28

III BÀI TẬP VẬN DỤNG

BÀI 1: Xác định câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nào?

“Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm

Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.”

Trả lời:

Nhân hóa: Thuyền im – bến mỏi – trở về nằm

- nghe

Con thuyền sau một chuyến ra khơi vất vả

trở về, nó mỏi mệt nằm im trên bến Con thuyền được nhân hóa gợi cảm nói lên cuộc sống lao động vất vả, trải qua bao sóng gió thử thách Con thuyền chính là biểu tượng đẹp của dân chài.

Trang 29

III BÀI TẬP VẬN DỤNG

BÀI 2: Xác định điệp ngữ trong bài cao dao sau?

Con kiến mà leo cành đa

Leo phải cành cụt, leo ra leo vào

Con kiến mà leo cành đào

Leo phải cành cụt, leo vào leo ra

Trả lời:

Điệp một từ: leo, cành, con kiến

Điệp một cụm từ: leo phải cành cụt, leo

ra, leo vào.

Trang 30

III BÀI TẬP VẬN DỤNG

BÀI 3: Phân tích nét nghệ thuật độc đáo của các câu thơ sau:

a, Gác kinh viện sách đôi nơi

Trong gang tấc lại gấp mười quan san

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

Trả lời:

- Phép nói quá: Gác Quan Âm, nơi Thuý Kiều bị

Hoạn Thư bắt ra chép kinh, rất gần với phòng đọc sách của Thúc Sinh Tuy cùng ở trong khu vườn nhà Hoạn Thư, gần nhau trong gang tấc, nhưng giờ đây hai người cách trở gấp mười quan san.

- Bằng lối nói quá, tác giả cực tả sự xa cách giữa thân phận, cảnh ngộ của Thuý Kiều và Thúc Sinh

Trang 31

III BÀI TẬP VẬN DỤNG

BÀI 3: Phân tích nét nghệ thuật độc đáo của các câu thơ sau:

b, Còn trời còn nước còn non

Còn cô bán rượu anh còn say sưa

- Nhờ cách nói đó mà chàng trai thể hiện tình cảm của mình mạnh mẽ và kín đáo.

Trang 32

BÀI 4: Phân tích nét nghệ thuật độc đáo của các câu thơ sau?

a Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổTrăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ

b Mặt trời của bắp thì nằm trên đồiMặt trời của mẹ, em nằm trên lưng

Trả lời:

a Phép nhân hoá: nhà thơ đã nhân hoá ánh trăng,

biến trăng thành người bạn tri âm, tri kỉ.

- Nhờ phép nhân hoá mà thiên nhiên trong bài thơ

trở nên sống động hơn, có hồn hơn và gắn bó với con người hơn.

b Phép ẩn dụ tu từ: từ mặt trời trong câu thơ thứ

hai chỉ em bé trên lưng mẹ, đó là nguồn sống, nguồn nuôi dưỡng niềm tin của mẹ vào ngày mai.

Trang 33

BÀI 5: Xác định biện pháp tu từ từ vựng trong đoạn thơ sau

Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó?

“Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la thâu góp gió”

Trả lời: * Biện pháp tu từ vựng

+ So sánh “chiếc thuyền” như “con tuấn mã” và

cánh buồm như “mảnh hồn làng” đã tạo nên hình ảnh độc đáo; sự vật như được thổi thêm linh hồn trở nên đẹp đẽ.

+ Cánh buồm còn được nhân hóa như một chàng

trai lực lưỡng đang “rướn” tấm thân vạm vỡ chống chọi với sóng gió.

Trang 34

BÀI 5: Xác định biện pháp tu từ từ vựng trong đoạn thơ sau

Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó?

“Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la thâu góp gió”

* Tác dụng

- Làm hiện rõ khung cảnh ra khơi của người dân

chài lưới Đó là một bức tranh lao động đầy hứng khởi và dạt dào sức sống của người dân vùng biển.

- Cảm nhận tinh tế về quê hương của Tế Hanh.

- Thể hiện tình yêu quê hương sâu nặng, da diết

của nhà thơ.

Trang 35

BÀI 6: Em hãy xác định những câu sau sử dụng biện pháp tu từ nào?

a) Có tài mà cậy chi tài

Chữ tài liền với chữ tai một vần

b) Trẻ em như búp trên cành

c) Trâu ơi ta bảo trâu này

Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta

Trả lời:

a) Chơi chữ

b) So sánh

c) Nhân hóa

Trang 36

• Bài 7: Xác định phép tu từ được sử dụng trong

các câu thơ sau và nêu tác dụng của nó.

a) “Bên trời góc bể bơ vơ

Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.”

(Nguyễn Du)

b) “Nhớ nước đau lòng con quốc quốc

Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.”

(Bà huyện Thanh Quan)

c) “Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước

Chỉ cần trong xe có một trái tim.”

(Phạm Tiến Duật)

Trang 37

• Bài 7: Xác định phép tu từ được sử dụng trong

các câu thơ sau và nêu tác dụng của nó.

a) “Bên trời góc bể bơ vơ

Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.”

Trang 38

• Bài 7: Xác định phép tu từ được sử dụng trong

các câu thơ sau và nêu tác dụng của nó.

b) “Nhớ nước đau lòng con quốc quốc

Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.”

(Bà huyện Thanh Quan)

- BPTT: Chơi chữ (quốc quốc, gia gia)

- Tác dụng: Tấm lòng nhớ nước thương nhà của tác giả…

Trang 39

• Bài 7: Xác định phép tu từ được sử dụng trong

các câu thơ sau và nêu tác dụng của nó.

c) “Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước

Chỉ cần trong xe có một trái tim.”

(Phạm Tiến Duật)

- BPTT: Hoán dụ (trái tim)

- Tác dụng: -> trái tim người chiến sĩ yêu nước, gan

dạ , dũng cảm vì miền Nam…

Trang 40

Bài 9: Tìm các biện pháp nghệ thuật được tác

giả sử dụng trong đoạn thơ sau:

"Quê hương anh đất mặn đồng chua

Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá

Anh với tôi hai người xa lạ

Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau

Súng bên súng, đầu sát bên đầu

Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ

Đồng chí !"

Trang 41

Bài 9: Tìm các biện pháp nghệ thuật được tác giả sử dụng trong đoạn thơ sau:

“đất cày lên sỏi đá”; “súng” – “đầu”.

=> Tạo nên một sự nhịp nhàng, đồng điệu, đồng cảm, cùng ý chí của hai con người xa lạ.

Trang 42

III BÀI TẬP PHÂN BIỆT ẨN DỤ VÀ HOÁN DỤ

b) Vì sao trái đất nặng ân tình

Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh

c) Sen tàn, cúc lại nở hoa

Sầu dài ngày ngắn, đông đà sang xuân.

d) Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.

Trang 43

III BÀI TẬP PHÂN BIỆT ẨN DỤ VÀ HOÁN DỤ

Trang 44

III BÀI TẬP PHÂN BIỆT ẨN DỤ VÀ HOÁN DỤ

BÀI 1: Xác định biện pháp tu từ trong các câu thơ sau và cho biết nó thuộc kiểu nào?

b) Vì sao trái đất nặng ân tình

Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh

b) Trái đất - hoán dụ cho hình ảnh nhân loại -> Lấy vật

chứa đựng chỉ vật bị chứa đựng

Trang 45

III BÀI TẬP PHÂN BIỆT ẨN DỤ VÀ HOÁN DỤ

BÀI 1: Xác định biện pháp tu từ trong các câu thơ sau và cho biết nó thuộc kiểu nào?

c) Sen tàn, cúc lại nở hoa

Sầu dài ngày ngắn, đông đà sang xuân.

c) Câu thơ đã sử dụng các hình ảnh hoán dụ: Sen - mùa

hạ, Cúc - mùa thu -> Lấy dấu hiệu của sự vật để chỉ

sự vật

Ngày đăng: 12/10/2022, 22:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Ẩn dụ hình thức + Ẩn dụ cách thức + Ẩn dụ phẩm chất - 1  ôn tập các BIỆN PHÁP TU từ
n dụ hình thức + Ẩn dụ cách thức + Ẩn dụ phẩm chất (Trang 6)
-Tác dụng: làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự - 1  ôn tập các BIỆN PHÁP TU từ
c dụng: làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự (Trang 6)
1. Ẩn dụ hình thức - tương đồng về hình thức - 1  ôn tập các BIỆN PHÁP TU từ
1. Ẩn dụ hình thức - tương đồng về hình thức (Trang 7)
ÔN TẬP CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TIẾNG VIỆT - 1  ôn tập các BIỆN PHÁP TU từ
ÔN TẬP CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TIẾNG VIỆT (Trang 8)
a)  "Một trái tim", "Một khối óc"  là hình ảnh hoán dụ - 1  ôn tập các BIỆN PHÁP TU từ
a  "Một trái tim", "Một khối óc"  là hình ảnh hoán dụ (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w