Hình 1.1 Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng chỉnh lưu nửa chu kỳ Diode 2.Các thông số của sơ đồ: - Điện áp trung bình:... II.Sơ đồ thực nghiệm và dạng sóng:Tiến hành thí nghiệm trên sơ đồ mạch
Trang 1Đại học Đà Nẵng TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Khoa Điện-Điện Tử
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM ĐIỆN TỬ
CÔNG SUẤT
Giảng viên hướng dẫn : Phạm Thanh Phong Sinh viên thực hiện : Trần Quốc Đạt
Mã sinh viên : 2050551200119
Đà Nẵng, 10/2022
Trang 2Giảng viên hướng dẫn : Phạm Thanh Phong 3
BÀI 1: Bộ chỉnh lưu 1 pha nửa chu kì: 5
1.Sơ đồ nguyên lý và nguyên lý hoạt động: 5
II.Sơ đồ thực nghiệm và dạng sóng: 5
BÀI 2: Bộ chỉnh lưu 1 pha nửa chu kì dùng Thyristor: 6
1 Sơ đồ trên nguyên lý và dạng sóng 6
II.Sơ đồ thực nghiệm và dạng sóng 6
BÀI 3: Bộ chỉnh lưu 1 pha 2 nửa chu kỳ với biến áp có trung tính: 7
1.Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng 7
II Sơ đồ thực nghiệm và dạng sóng 8
BÀI 4: Bộ chỉnh lưu 1 pha cầu dùng Diode: 8
1.Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng 8
II.Sơ đồ thực nghiệm và dạng sóng 9
BÀI 5: Bộ chỉnh lưu 3 pha tia dùng Diode 9
1.Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng 9
II.Sơ đồ thực nghiệm và dạng sóng 10
BÀI 6: Bộ chỉnh lưu 3 pha cầu dùng Diode 11
1.Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng 11
II.Sơ đồ thực nghiệm và dạng sóng 12
Trang 3BÀI 1: CHỈNH LƯU DIOT 1 PHA NỮA CHU KỲ
I Lý thuyết
1.Sơ đồ nguyên lý và nguyên lý hoạt động:
Sơ đồ chỉnh lưu một pha nửa chu kì không điều khiển trên hình 1.1. Trong nửa chu
kì dương của dòng điện, tức điện áp đặt lên anot của Diode dương, Diode cho dòng chạy qua, dòng điện này bằng dòng điện tải Vs/R (khi tải thuần trở), điện áp rơi trên Diode khoảng 1 Vôn (V) Trong nửa chu kỳ âm của dòng điện, Diode chặn không cho dòng điện chạy qua, dòng điện Iak = 0 Ampe (A), sau đó chu kỳ được lặp lại
Hình 1.1 Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng chỉnh lưu nửa chu kỳ Diode
2.Các thông số của sơ đồ:
- Điện áp trung bình:
Trang 4II.Sơ đồ thực nghiệm và dạng sóng:
Tiến hành thí nghiệm trên sơ đồ mạch và kết quả dạng sóng như hình 2.1
Hình 2.1 Sơ đồ đấu nối và dạng sóng chỉnh lưu nửa chu kỳ thực nghiệm
III: Kết luận:
+ Mạch đơn giản, nhỏ gọn
+ Chi phí thấp
+ Dễ kết nối
+ Số linh kiện trong mạch ít
⇒ Hiệu quả kém, thực tế ít sử dụng
BÀI 2: BỘ CHỈNH LƯU 1 PHA NỮA CHU KỲ DÙNG
THYRISTOR
I Lý Thuyết
1.Sơ đồ trên nguyên lý và dạng sóng:
Trên hình 3.1 là sơ đồ trên nguyên lý và dạng sóng ra của chỉnh lưu 1 pha 1 nửa chu kì
có điều khiển dùng Thyristor Trên tải chỉ có áp ra khi nào Uak của Thyristor T dương
và có xung kích lên cực G của nó Ở bán kỳ âm, SCR ngưng, u trên tải = 0
Trang 5Hình 3.1 Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng chỉnh lưu nửa chu kỳ Thyristor
-Điện áp trên tải được tính như sau, với là góc kích xung
2.Các thông số của sơ đồ:
- Điện áp trung bình:
II.Sơ đồ thực nghiệm và dạng sóng:
Hình 3.3 Sơ đồ đấu nối và dạng sóng chỉnh lưu nửa chu kỳ
dùng Thyristor thực nghiệm
II Kết luận:
- Chi phí đắt
Trang 6- Mạch chỉnh lưu 2 nửa chu kỳ 2 điốt sẽ chiếm nhiều không gian hơn do kích thước biến áp lớn hơn nhiều so với điốt Đặc biệt với mạch công suất lớn thì kích thước biến
áp càng lớn
BÀI 3: CHỈNH LƯU 1 PHA 2 NỮA CHU KỲ SỬ DỤNG MBA
CÓ ĐIỂM GIỮA
I.Lý thuyết
1.Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng:
Sơ đồ chỉnh lưu một nửa chu kì không điều khiển trên hình 2.4. Trong nửa chu kì dương của dòng điện, tức điện áp đặt lên anot của Diode D1 dương, Diode D1 cho dòng chạy qua, đi từ A qua D1 qua tải về điểm trung tính F, dòng điện này bằng dòng điện tải U2/R (khi thuần trở), điện áp rơi trên Diode D1 khoảng vài Vôn (V), trong nửa chu kỳ
âm của dòng điện, Diode 1 D1 chặn không cho dòng điện chạy qua, dòng điện ID chỉ có dòng rò Diode D2 lúc này dẫn, dòng điện đi từ B qua D2 qua tải về điểm trung tính F Sau đó chu kỳ được lặp lại
Hình 2.4 Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng chỉnh lưu toàn chu kỳ
2.Các thông số của sơ đồ:- Điện áp trung bình:
Trang 7II Sơ đồ thực nghiệm và dạng sóng
Tiến hành thí nghiệm trên sơ đồ mạch và kết quả dạng sóng như hình 2.6
Hình 2.6 Sơ đồ đấu nối và dạng sóng chỉnh lưu toàn chu kỳ thực nghiệm
I Kết luận:
+ Có số lượng diot nhỏ hiệu quả trong lĩnh vực điện áp thấp
+ MBA có cấu tạo phức tạp
+ Hạn chế sử dụng trong lĩnh vực điện áp cao hoặc công suất lơn
BÀI 4: CHỈNH LƯU 1 PHA HÌNH CẦU
I Lý thuyết:
1.Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng:
Cầu chỉnh lưu sử dụng bốn diode trong cầu chỉnh lưu không cần trung tính biến
áp Khi A dương với các điốt diod D1, D2 sẽ dẫn cùng nhau để điện áp đầu ra
là UAB Mỗi diod D3 và D4 phải chịu điện thế ngược của U Khi B dương đối với điốt D3, D4 kết hợp với nhau và điện áp ra là VBA Mỗi hai điốt D1 và D2 là điện áp đảo ngược của U
Trang 8Hình 2.7 Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng chỉnh lưu cầu dùng Diode
2.Các thông số của sơ đồ
- Điện áp tải
II.Sơ đồ thực nghiệm và dạng sóng
Tiến hành thí nghiệm trên sơ đồ mạch và kết quả dạng sóng như hình 2.9
Hình 2.9 Sơ đồ đấu nối và dạng sóng chỉnh lưu cầu thực nghiệm
II Kết luận:
- Chất lượng dòng điện một chiều ở chỉnh lưu tia ba pha tốt hơn các loại chỉnh lưu một pha
Trang 9- Dòng điện chạy qua van nhỏ hơn, phát nhiệt ít hơn
- Biến áp được chế tạo là loại ba pha ba trụ
I Lý thuyết:
1.Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng:
Trong sơ đồ tia 3 pha trên hình 2.10 các diod nối chung catod, tải là thuần trở/điện
cảm Dòng điện tải chạy từ lưới (nguồn), qua diod và về nguồn điện theo dây trung tính N
Nguyên tắc phân tích mạch: Có thể nhận xét là tại mỗi thời điểm, diod nào có điện
áp anod cao nhất sẽ dẫn và đặt áp âm vào các diod còn lại vì các diod nối c
Hình 2.10 Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng chỉnh lưu tia 3pha
2.Các thông số của sơ đồ
- Điện áp tải:
II.Sơ đồ thực nghiệm và dạng sóng
Trang 10
Hình 2.12 Sơ đồ đấu nối và dạng sóng chỉnh lưu tia 3 pha thực nghiệm
III.Kết luận :
- Chất lượng dòng điện một chiều ở chỉnh lưu tia ba pha tốt hơn các loại chỉnh lưu một pha
- Dòng điện chạy qua van nhỏ hơn, phát nhiệt ít hơn
- Biến áp được chế tạo là loại ba pha ba trụ
BÀI 6: CHỈNH LƯU 3 PHA HÌNH
I.Lý thuyết
1.Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng:
Các chỉnh lưu chia làm hai nhóm:
- Gồm D1, D3, D5, nhóm
- Gồm D2, D4, D6 Chỉnh lưu sáu xung có dòng, áp ra nhấp nhô 6 lần trong một chu kỳ,
sử dụng trong lưới điện ba pha Có ba sơ đồ thường dùng: cầu ba pha, tia sáu pha và sáu pha có kháng cân bằng
Ở mỗi lúc, dòng điện tải phải đi qua một diod của hai nhóm này Cũng như sơ đồ ba pha tia, có thể nhận xét là với nhóm +, diod nào có điện áp anod cao nhất sẽ dẫn điện và đặt áp âm vào các diod còn lại; với nhóm - là điện áp catod thấp nhất
Trang 11Hình 2.13 Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng chỉnh lưu cầu 3 pha Diode
• Điện áp tải
II.Sơ đồ thực nghiệm và dạng sóng:
Hình 2.15 Sơ đồ đấu nối và dạng sóng chỉnh lưu cầu 3 pha thực nghiệm
II Nhận xét:
- So với mạch tia 3 pha có chu kỳ tải ngõ ra là T/3 thì mạch cầu 3 pha có dạng sóng điện áp tốt hơn, dễ chỉnh lưu hơn
Trang 12- Mỗi diode sẽ dẫn tuần hoàn trong khoảng 1/3 chu kỳ, diode ở hàng trên dẫn khi điện áp pha nguồn ứng với nó là lớn nhất Ngược lại diode ở hàng dưới dẫn khi điện áp mắc ứng với nó là nhỏ nhất
1.