Phân tích nguyên lý hoạt động - Trong khoảng từ 0 đến T0, khi van dẫn điện, năng lượng nguồn sẽ được cấp cho phụ tải, nếu coi van là lý tưởng có: Ut = E; vì dòng điện từ nguồn it cấp cho
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN ĐIỆN TỰ ĐỘNG CÔNG NGHIỆP
==========o0o==========
BÁO CÁO THỰC HÀNH
ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT
Mã: 13350H Học kỳ: 2 – Năm học: 2022 – 2023
Họ và tên: Trịnh Hoàng Tùng Dương
Mã SV: 90216 Lớp: ĐTĐ62CLC Nhóm: N03-TH1 (2 buổi)
Nhóm TH: N03.TH1
1
Trang 2MỤC LỤC
BÀI 1: VAN BÁN DẪN 3
4.1 Nội dung lý thuyết 3
4.2 Kết quả thực hành, kết luận 7
4.3 Nhìn vào datasheet ta thấy: 13
BÀI 2: CHỈNH LƯU 14
4.1 Mạch chỉnh lưu hình tia 1 pha 14
4.2 Mạch chỉnh lưu hình tia 2 pha 15
4.3.Sơ đồ mạch lực chỉnh lưu tia 3 pha có tải là tải thuần trở: 16
4.4 Chỉnh lưu cầu 1 pha 18
4.5 Sơ đồ mạch lực chỉnh lưu cầu 3 pha có tải là tải thuần trở: 19
BÀI 3: BĂM XUNG MỘT CHIỀU 21
BÀI 4: NGHỊCH LƯU VÀ BIẾN TẦN 29
4.2 Biến tần 31
I Tìm hiểu về biến tần Micromater Eco 32
1 Các đặc tín cơ bản của Micromaster 33
2 Các đầu nối nguồn cho động cơ 33
3 Sử dụng màn hình điều khiển 37
Cảnh báo và mã lỗi 38
Thông số và kĩ thuật………39
Trang 3BÀI 1: CÁC PHẦN TỬ BÁN DẪN CÔNG SUẤT CƠ BẢN
1 Mục tiêu:
_ Chứng minh bài giảng về các phần tử bán dẫn cơ bản trong môn học điện tử
công suất
2 Công tác chuẩn bị của sinh viên
_ Chuẩn bị trước nội dung thực hành và các yêu cầu của giáo viên hướng dẫn chobài thí nghiệm só 1
3 Trang thiét bị cần thiết
_ Các van bán dẫn công suất trong phòng thí nghiệm
4 Các nội dung, quy trình
_ Tìm hiểu dáng kích thước và đặc trưng các phần tử bán dẫn công suất
_ Đo đạc thử nghiệm các phần tử bán dẫn công suất
_ Ghi chép số liệu đưa ra các nhận xét
4.1 Nội dung lý thuyết
a) Điôt
Điôt công suất do 2 mặt ghép p-n ghép thành, diện tích mặt ghép tỉ lệ với dòng điện cho phép qua điôt.Trung bình mật độ dòng cỡ 10A/mm2
3
Trang 4hình 1.1 cấu trúc điôt
Đặc tính vôn-ampe:
hình 1.2 đường đặc tính vôn ampe
Nhánh thuận: dưới điện áp UAK >0 ĐIOT phân cực thuận, đường đặc tính có dạng mũ
Nhánh ngược: dưới điện áp UAK<0 ĐIÔT phân cực ngược, khi tăng U dòng điện cũng tăng Tới giá trị giới hạn khi U >U2 dong điện tăng đột ngột phá hủy điôt
b) Tiristor
Trang 5Tiristor là phần tử bán dẫn cấu tạo từ bốn lớp bán dẫn p-n-p-n tạo thành Cấu trúc
và kí hiệu trình bày trên hình.Tiristor có 3 lớp tiếp giáp J1, J2, J3 hình thành 3 cực anot A, katot K, cực điều khiển G
Hình 1.3 cấu tạo chung
Trang 6Hình 1.5 Cấu tạo MOSFET và Kí hiệu Mosfet
e) IGBT
Hình 1.6 Cấu tạo IGBT và Ký hiệu IGBT
f) TRIAC
Trang 7Triac là phần tử bán dẫn gồm 3 cực được tạo lên từ 5 lớp bán dẫn tạo lên cấu trúcp-n-p-n như ở tiristor theo cả 2 chiều giữa các cực T1 và T2 về nguyên tắc có thể
coi triac như 2 tiristo song song đấu ngược
Hình 1.7 Cấu tạo và cấu trúc tương đương TRIAC
TRIAC có thể điều khiển dẫn dòng bằng cả xung dương (dòng đi vào cực điều khiển ) và cả xung âm (dòng đi ra khỏi cực điều khiển) tuy nhiên dòng điều khiển
âm có độ nhạy kém hơn, nghĩa là dòng điều khiển phải lớn hơn
4.2 Kết quả thực hành, kết luận
a) Đo van điôt
7
Trang 10Số liệu data sheet
Trang 12BÀI 2: CHỈNH LƯU
2.1 Mục đích, yêu cầu
_ Tìm hiểu về cấu trúc , các phần tử, phương pháp điều khiển trong bộ chỉnh lưu
2.2 Công tác chuẩn bị của sinh viên
_ Chuẩn bị trước nội dung thực hành và các yêu cầu của giáo viên hướng dẫn
cho bài thí nghiệm số 2
2.3 Trang thiết bị cần thiết
_ Bộ chỉnh lưu 3 pha tiristor trong phòng thí nghiệm
_ Bộ SIMOREC
2.4 Các nội dung, quy trình
_ Tìm hiểu cấu trúc bộ chỉnh lưu chức năng các phàn tử
_ Nguyên lý hoạt động của mạch điều khiển
_ Đấu nối vận hành bộ biến đổi SIMOREC
2.4.1 Mạch chỉnh lưu hình tia 1 pha
Sơ đồ mạch và giản đồ sóng :
Hình 2.1 sơ đồ mạch van và điện áp
Trang 13 Sơ đồ đấu nối thực nghiệm:
Hình 2.2 sơ đồ mạch van đấu nối
Nhận xét:
Ưu điểm: mạch đơn giản, chỉ dùng một điot
Nhược điểm: do mạch chỉ cho dòng qua tải một nửa chu kì nên hệ số thấp, dạng sóng ra có độ gợn sóng lớn,lọc khó, ít dùng
2.4.2 Mạch chỉnh lưu hình tia 2 pha
Sơ đồ mạch và giản đồ sóng trên lý thuyết:
13
Trang 14Hình 2.3 sơ đồ mạch và giản đồ sóng
Sơ đồ đấu nối thực nghiệm:
Hình 2.4 sơ đồ mạch van đấu nối
Nhận xét:
Trang 15Ưu điểm: điện áp 1 chiều có độ gợn sóng nhỏ, tần số gợn sóng 100HZ, dễ lọc, hiệuquả tốt.
Nhược điểm: phải dùng 2 diot,biến áp phải lấy điểm giữa, chia thành 2 nửa cân xứng.Điện áp ngược đặt lên mỗi điôt khi phân cực ngược chịu gấp đôi điện áp làm việc(điện áp thuận)
2.4.3.Sơ đồ mạch lực chỉnh lưu tia 3 pha có tải là tải thuần trở:
Sơ đồ mạch lực
Hình 2.5 sơ đồ mạch van
Sơ đồ đấu nối thực nghiệm:
15
Trang 16Hình 2.6 sơ đồ mạch van đấu nối
Nhận xét:
Ưu điểm: cống suất máy biến áp này lớn hơn công suất 1 chiều 1,35 lần ,sụt
áp trong mạch van nhỏ nên thích hợp phạm vi điện áp làm việc thấp, độ đấp mạch của điện áp ra thấp nên kich thước bộ lọc cần cũng nhỏ đi
Nhược điểm:
Dùng đến 6 điôt
Phạm vi làm việc thấp
2.4.4 Chỉnh lưu cầu 1 pha
a Sơ đồ nguyên lý Mạch chỉnh lưu cầu 1 pha
Trang 17
Hình 2.7 Sơ đồ nguyên lý
b Sơ đồ đấu dây
Hình 2.8 Sơ đồ đấu dây mạch chỉnh lưu cấu 1 pha
2.4.5 Sơ đồ mạch lực chỉnh lưu cầu 3 pha có tải là tải thuần trở:
Sơ đồ mạch lực và giản đồ sóng
17
Trang 18Hình 2.9 sơ đồ mạch lực
Hình 2.10 giản đồ sóng
Sơ đồ đấu nối thực nghiệm
Trang 19Hình 2.12 sơ đồ mạch van đấu nối
3.2 Công tác chuẩn bị của sinh viên
_ Chuẩn bị truocs nội dung thực hành và các yêu cầu của giáo viên hướng dẫn cho bài thí nghiệm số 3
3.3 Trang thiết bị cần thiết
19
Trang 20_ Mạch xung áp nối tiếp
_ Mạch cầu H dung mosfet
_ Mạch cầu H dung L298
3.4 Các nội dung, quy trình
4.1 Sơ đồ mạch lực băm xung một chiều kiểu nối tiếp:
a Phân tích cấu trúc mạch van
- Mạch BXMC kiểu nối tiếp gồm có một van bán dẫn (MOSFET), Nguồn một chiều DC, Diode D1, cuộn cảm L, tải R
- Dương nguồn nối vào cực D của van, nối tiếp với cuộn cảm L rồi ra tải
-Tải R nối về âm nguồn, Diode D1 mắc song song với tải
b Phân tích nguyên lý hoạt động
- Trong khoảng từ 0 đến T0, khi van dẫn điện, năng lượng nguồn sẽ được cấp cho phụ tải, nếu coi van là lý tưởng có: Ut = E; vì dòng điện từ nguồn it cấp cho tải Rt
phải đi qua điện cảm L, nên điện cảm này sẽ được nạp năng lượng trong giai đoạn
Tr dẫn
Trang 21- Trong khoảng từ t0 đến hết chu kỳ điều khiển, van Tr khóa, điện cảm L phóng năng lượng tích lũy ở giai đoạn trước, dòng điện qua L vẫn theo chiều cũ và chảy qua van đệm D (dòng i2), lúc này Ut = -UD =0
c Tính toán thông số của mạch
+ Chọn tham số nguồn DC: Uv max= 100 V ; Iv max = 10A
- Chọn tần số băm xung là 5kHz ; R = 10 Ohm
+ Tính toán tham số cuộn cảm:
- Chọn độ dao động theo chỉ tiêu độ dao động dòng điện Chọn độ dao động dòng điện 10% tương ứng với dòng tải lớn nhất là:
Trang 22+ Công thức liên hệ giữa điện áp đầu vào – ra: Ut = E.D
Trang 23- Đồ thị điện áp của van
+ Với D = 0.5 Ut = 100.0.5 = 50V
- Đồ thị điện áp ra Ut, dòng điện ra It
* Điện áp ra Ut:
23 20
Trang 24* Dòng điện ra It:
+ Đồ thị điện áp của van
50
Trang 25d Bình luận các kết quả thu được
+Với D = 0.2, ta thu được dòng điện và điện áp ra có dạng răng cưa có giá trị Ut = 20V ; It = 2A
+ Với D = 0.5, ta thu được dòng điện ra và điện áp ra có dạng răng cưa có giá trị Ut
Trang 26a Phân tích cấu trúc mạch van
- Mạch BXMC kiểu song song gồm có nguồn một chiều DC, van bán dẫn(IGBT), cuộn cảm L, tụ C, tải R, điện trở Rng, diode D1
- Cực Katot của van nối tiếp với cuộn cảm L, điện trở Rng rồi nối với dương nguồn
- Van được mắc nối tiếp với diode D1, song song với tải R, tụ điện C
b Nguyên lý hoạt động của mạch
- Khi van Tr dẫn, toàn bộ điện áp nguồn được đặt vào cuộn cảm L và dòng điện từ nguồn (dòng i1) chảy qua điện trở và cuộn cảm được nạp năng lượng Trong giai đoạn này diode D khóa và tải bị cắt hẳn khỏi nguồn, do đó năng lượng cấp ra tải là nhờ điện dung C, vì vậy tụ điện C là nhất thiết phải có ở BXMC kiểu song song
Trang 27- Khi van Tr bị khóa, năng lượng của cuộn kháng và của nguồn sẽ cấp ra tải (dòng
I2) Nhờ nhận thêm năng lượng tích lũy ở giai đoạn trước trong điện cảm nên điện
áp trên tải sẽ lớn hơnđiện áp nguồn E Tụ C dùng để tích năng lượng và cấp cho Rt
trong giai đoạn van Tr dẫn
BÀI 4: NGHỊCH LƯU VÀ BIẾN TẦN
1 Mục tiêu:
_ Tìm hiểu về cấu trúc các phần tử phương pháp điều khiển trong bộ nghịch lưu
và biến tần
2 Công tác chuẩn bị của sinh viên
_ Chuẩn bị trước nội dung thực hành và các yêu cầu của giáo viên hướng dẫn cho
bài thí nghiệm số 4
3 Trang thiết bị cần thiết
_Bộ nghịch lưu 3 pha trong phòng thí nghiệm
_ Bộ biến tần MICRO MASTER VECTOR
4 Các nội dung, quy trình
4.1 Sơ đồ mạch lực nghịch lưu áp một pha cầu H
27
Trang 28a Phân tích cấu trúc mạch
-Mạch nghịch lưu áp một pha bao gồm: nguồn một chiều DC, 4 van động lực (IGBT), 4 diode D1 – D4 để trả công suất phản kháng của tải về lưới, Tải trở - cảmRL
b Phân tích nguyên lý hoạt động
Ở nửa chu kỳ đầu tiên(0 – θ2) cặp van T1, T2 dẫn điện, phụ tải được đấu vào
nguồn Do nguồn là nguồn áp nên điện áp trên tải U1 = E Tại thời điểm 0 =θ2, T1
và T2 bị khóa, đồng thời T3 và T4 mở ra Tải được đấu vào nguồn theo chiều ngược lại, tức là dấu điện áp trên tải sẽ đảo chiều và Ut = -E tại thời điểm θ2 Do tải mang tính trở cảm nên dòng vẫn giữ nguyên hướng cũ (đường nét đậm), T1, T2 đã bị khóa, nên dòng phải khép mạch qua D3, D4 về tụ C
Tương tự như vậy khi khóa cặp T3, T4 dòng tải sẽ khép mạch qua D1 và D2.Đồ thị điện áp tải Ut, dòng tải it, dòng qua diode iD và dòng qua thyristor được biểu diễn trên hình 4.12b
Trang 29c Tính toán tham số của mạch
- Dòng nhỏ nhất để diode phân cực thuận: Imin = 0,05A
+ Chọn giá trị tải trở - cảm: R = 50 Ohm ; L = 200mH
**) Tiến hành mô phỏng
- Đồ thị điện áp Ut, dòng điện It, dòng qua diode, dòng qua T1,2
29
Trang 30d Giải thích đồ thị nhận được từ mô phỏng
- Đồ thị điện áp ra Ut có dạng hình vuông có biên độ là 220√2(V)
- Đồ thị dòng điện ra It có dạng gần giống hình sin do ảnh hưởng từ cuộn cảm L làm cho dòng điện biến thiên tăng dần, giảm dần
- Nhận thấy dòng phản kháng được diode trả về lưới khi dòng It biến thiên cực đại
4.2 Biến tần
- Biến tần là thiết bị điện tử dùng để biến đổi nguồn điện xoay chiều có tần số và
biên độ xác định sang nguồn điện xoay chiều khác có tần số và biên độ thay đổi
Hình 4.1 Cáu trúc của bộ biến tần
Phanh
Khối vào ra
Trang 31 Phân loại theo phương pháp biến đổi
- Biến tần trực tiếp
- Biến tần gián tiếp
Phân loại theo nguồn ra
- Biến tần nguồn dòng
- Biến tần nguồn áp
Phân loại theo phương pháp điều khiển
- Phương pháp điều khiển cổ điển
- Phương pháp điều khiển PWM
- Phương pháp điều khiển véc – tơ
- Phương pháp điều khiển ma trận
Phân loại theo nguồn cấp vào
- Biến tần một pha
- Biến tần ba pha
3.Ứng dụng của biến tần
- Lĩnh vực có thể sử dụng biến tần để tiết kiệm điện năng là các thế hệ có
mô men tải thay đổi theo tốc độ mà bơm và quạt li tâm là những ứng dụngđiển hình
I Tìm hiểu về biến tần Micromater Eco
- Biến tần Mircomaster là thiết bị biến đổi tần số dùng để điều khiển tốc
độ động cơ không đồng bộ xoay chiều 3 pha Có dãy công suất ngõ vào từ120W- 7,5KW
1 Các đặc tín cơ bản của Micromaster
- Dễ cài đặt, lập trình và sử dụng
- Chịu quá tải 200% trong 3s cho tới 150% trong 60s
- Mô men khởi động lớn và điều chỉnh tốc độ motor chính xác
- Có thể kết hợp với bộ lọc
- Điều chỉnh dòng nhanh
- Khoáng nhiệt độ hoạt động từ 0- 50°C
- Có sẵn nguồn 15V-50mA cấp cho các bộ biến đổi phản hồi
31
Trang 32- Điều khiển từ xa thông qua đường truyền nối tiếp RS485 sử dụng giaothức USS với đặc tính điều khiển tới 31 bộ điều khiển biến tần qua giao thứcUSS
- Tự động phát hiện động cơ 2,4,6 hoặc 8 đầu vào điều khiển
- Tích hợp sẵn phần mềm điều khiển quạt gió làm mát
- Khả năng lắp đặt liền nhau
- Các thông số được đặt từ khi sản xuất có thể đặt lại cho các thiếtbijcura châu Âu, Asian, Bắc Mỹ
- Tích hợp một số thành phần bảo vệ như quá dòng, cao áp, thấp áp ,quá nhiệt
2 Các đầu nối nguồn cho động cơ
- Đảm bảo rằng nguồn cấp cho đúng điện áp và được thiết kế đảm bảocho dòng cần thiết Đảm bảo rằng aptomat và cầu chì thích hợp với giá trịdòng định mức được nối giữa nguồn cấp và biến tần
- Nối đúng nguồn cấp tới các đầu nối L1, L2, L3 và cực tiếp điểm chobiến tần
- Nếu cần thiết sử dụng thêm khối hãm và các cực đấu DC+ và trên biến tần
DC Xiết chặt các đầu nối nguồn và động cơ
Hình 4.3 Biến tần điều khiển
- Với ngõ vào biến tần sử dụng nguồn điện 1 pha
Hình 4.4 Ngõ vào biến tần nguồn 1 pha.
- Với ngõ vào biến tần sử dụng nguồn điện 3 pha
Hình 4.5 Ngõ vào biến tần nguồn 3 pha.
Trang 33Cách đấu nối điều khiển:
Hình 4.6 Sơ đồ nối dây điều khiển
Hình4.7 Sơ đồ nguyên lý bên trong LOGO
Các biến tần Mircromater được trang bị trong phòng thí nghiệm có cấu hình:-
- 2 đầu vào tương tự
- 2 đầu ra tương tự
- 6 đầu vào số
- 2 cổng truyền thông nối tiếp
- 1 cổng ghép nối PTC (nhiệttrở đọ nhiệt độ động cơ)
33
Trang 34- Cổng ghép nối với điện trở
hãm bên ngoài
- 2 role có thể lập trình
- Đầu phản hồi kín
- Nguồn cấp 15V-50mA cho
các biến bên ngoài
- Nguồn 10V cấp cho đầu vào
tương
Trang 35Sử dụng màn hình điều khiển
Hình 4.8 Màn hình LOGO Trong đó:
Bảng điều khiển / Nút ấn Hàm Chức năng
Jog Xoay nhẹ động cơ Nhấn nút này khi biến tần không có tín hiệu ra,
làm cho động cơ khởi động và chạy lại tần số xác định Động cơ dừng khi thả nút này ra Khi động
cơ đang chạy, nút này không tác dụng Nút không
sử dụng được khi set tham số P123=0 Khởi động biến
tần
Nhấn nút này để khởi động biến tần Nút này không có sử dụng được khi sét tham số P121 = 0 Tắt biến tần Nhấn nút này để tắt biến tần
OFF1: Nhấn nút này một lần làm cho động cơ dừng theo thời gian giảm tốc
OFF2 : Nhấn nút này hai lần ( hay 1 lần nhưng giữ lâu ) làm cho động cơ dừng nhanh
LED hiển thị Trình bày trên màn hình những giá trị cài đặt trên
Nút này không sử dụng được khi set tham số P122=0
Tăng giá trị Nhấn nút này để tăng giá trị tần số ngoài ra dùng
thay đổi số tham số với giá trị cài đặt lớn hơn Nút này không sử dụng được khi set tham số
35
Trang 36P124=0 Giảm giá trị Nhấn nút này để giảm giá trị tần số ngoài ra dùng
thay đổi số tham số với giá trị cài đặt nhỏ hơn Nút này không sử dụng được khi set tham số P124=0
Truy cập tham số Nhấn nút này để truy cập tham số Nút này
không sử dụng được khi set tham số P051=14 ; P052=15; P053=14
Tham số thông dụng (P001: Lựa chọn cách hiển thị khi biến tần hoạt động
< Trong phòng thí nghiệm chỉ sử dụng tham số P001 >
0: Hiển thị tần số đầu ra (Hz)
2: Hiển thị dòng điện động cơ (A)
3: Hiển thị điên áp ra trên DC bus (V)
+ Kiểm tra điện áp ngõ vào có nằm trong giới hạn cho phép hay không + Tăng thời gian giảm tốc + Yêu cầu năng lượng hãm phải nằm trong
+ Kiểm tra công suất động cơ có phù hợp với công suất biến tần hay không + Chiều dài cáp không vượt quá giới hạn + Cáp động cơ và động cơ không được
chạm mát, ngắn mạch + Kiểm tra động cơ có bị kẹt hay bị quá tải
F003-Quá
tải Quá tải động cơ
+ Kiểm tra xem động cơ có bị quá tải
không
F005-Quá
+ Kiểm tra môi trường xung quanh của
biến tần +Kiểm tra không khí vào ra của biến tần bị
che chắn không +Kiểm tra quạt giải nhiệt có đang làm việc
không
F011- Lỗi
giao tiếp Lỗi giao tiếp bên trong biến tần Tắt nguồn và mở nguồn lại lần nữa
Trang 37II Hình ảnh thực tế
37
Trang 39Hình 4.9 Biến tần
Hình 4.10 Động cơ không đồng bộ 3 pha roto ngắn mạch
39
Trang 40_ Thông số động cơ
Kiểu m(kg) P(kW) η(%) cosφ F(HZ) n(vòng/phút) U(∆/Y) I(∆/Y)