- Sự chênh lệch giữa các giá trị là do trong lý thuyết thì số liệu và công thức cố định còn trong thực tế dòng điện và điện áp sẽ bị hao tổn trong quá trình truyền tải sẽ bị hao tổn tron
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA CÔNG NGHỆ - -
Lê Văn Minh B1900352
Lê Minh Tâm B1907522
Nguyễn Huỳnh Thông B1907537
Nguyễn Dương B1907580
Phạm Ngọc Tiến B1907543
Trang 2- Từ dạng sóng ta quan sát được us có giá trị lớn hơn ud
- Giải thích: vì khi đi qua diode thì điện áp bị giảm đi một phần được thể hiện công thức u =u – u
Trang 3- Hai kết quả trên có sự chênh lệch là do sai số của các linh kiện, các thiết bị đo: Oscilloscope, bộ cách ly, máy biến áp, điện áp nguồn cấp vào không ổn định,
do dây dẫn,giắc cắm tiếp xúc không tốt, sai số trong quá trình lấy số liệu và khi ta tính toán
• Quan sát và vẽ lại dạng sóng 𝑖𝑑 :
• Nhận xét và giải thích về dòng điện 𝑖𝑑:
- Ta thấy được Id cũng theo dạng sóng hình sin nhưng bị mất đi chu kì âm có biên độ nhỏ hơn biên độ của điện áp và dòng 𝐼𝑑 không liên tục Giá trị dòng điện 𝐼𝑑 không liên tục do diode chỉ dẫn ở bán kì dương nên dòng điện chỉ dẫn ở bán kì dương còn bán kì âm diode không dẫn nên không có dòng và dòng sẽ có giá trị 0 sau đó tăng lên ở bán kì dương
⇒ Vậy nên dòng điện sẽ không liên tục
• So sánh giá trị trung bình dòng điện chỉnh lưu :
- Giá trị trung bình : 𝐼𝑑𝑎𝑣𝑔 = 175 𝑚𝑉
- Giá trị thực tế của 𝑖𝑑 : 𝐼𝑑𝑇𝑇 = 520 𝑚𝐴
- Giá trị lý thuyết của 𝑖𝑑 : 𝐼𝑑𝐿𝑇 = 444 𝑚𝐴
• So sánh và nhận xét kết quả thực tế và lý thuyết :
Trang 4- Từ kết quả tính toán ta thấy giá trị thực tế của 𝐼𝑑 nhỏ hơn giá trị của 𝐼𝑑 lý thuyết Vì trong thực tế của quá trình thực nghiệm thì giá trị của 𝐼𝑑 biến đổi
có lúc tăng lúc giảm Lúc ta lấy giá trị số liệu của 𝐼𝑑 là lúc thực tế có thể giá trị không ổn định có khi tăng khi giảm so với giá trị 𝐼𝑑 lý thuyết , còn giá trị
𝐼𝑑 tính toán theo lý thuyết chỉ có một giá trị nhất định , nên giá trị 𝐼𝑑 thực tế
ta lấy lúc giảm sẽ nhỏ hơn giá trị lý thuyết ta tính được
- Hai kết quả trên có sự chênh lệch là do sai số của các linh kiện, các thiết bị đo : Oscilloscope, bộ cách ly, máy biến áp, điện áp nguồn cấp vào không ổn định,
do dây dẫn, sai số trong quá trình lấy số liệu và làm tròn số khi ta tính toán
b Tải RL
• Lắp mạch như hình sau: tải RL nối tiếp R=50 Ω, , L= 100 mH
• Quan sát và vẽ lại dạng sóng 𝑢𝑑 , 𝑖𝑑
Trang 5• Giải thích về sự lệch pha:
- Có sự lệch pha giữa dòng điện Id và điện áp Ud
- Lí do có sự lệch pha đó là vì do có thành phần cuộn cảm trong mạch, khi xuất hiện dòng điện phải mất thời gian để nạp dòng vào cuộn cảm nên gây trễ pha hơn so với điên áp
• So sánh sóng điện áp chỉnh lưu ở hai trường hợp tải R và tải RL :
- Ta quan sát thấy dạng sóng điện áp chỉnh lưu ở hai trường hợp tải R và tải
RL có sự khác nhau
- Khi tải R thì sóng điện áp chỉnh lưu chỉ có bán kì dương, còn khi mắc nối
tiếp thêm L thì sóng đi xuống bán kì âm một ít,có sự khác biệt đó là do tính
chất xả nạp của cuộn cảm Vậy nên khi có thêm tải L mắc nối tiếp vào thì
dạng sóng chỉnh lưu sẽ khác so với dạng sóng chỉnh lưu khi chỉ có tải R
1.4.2 Mạch chỉnh lưu cầu 1 pha không điều khiển
a Tải R
• Lắp mạch như hình vẽ sau :
Trang 6Quan sát và vẽ lại dạng sóng của 𝑢𝑠, 𝑖𝑠 :
• Quan sát và vẽ lại dạng sóng của 𝑢𝑑, 𝑖𝑑:
• So sánh về dòng và áp chỉnh lưu cầu với trường hợp chỉnh lưu tia :
- Dòng và áp chỉnh lưu cầu khác với dòng và áp chỉnh lưu tia , dòng và áp chỉnh lưu cầu liên tục còn dòng và áp chỉnh lưu tia thì không liên tục
Trang 7- Giá trị trung bình điện áp và dòng điện chỉnh lưu cũng khác so với giá trị tính
toán lý thuyết Giá trị điện áp và dòng điện lý thuyết có giá trị lớn hơn giá trị
điên áp và dòng điện chỉnh lưu
• So sánh giá trị trung bình điện áp và dòng điện chỉnh lưu đo được với giá trị lý
thuyết :
- Giá trị điện áp trung bình : 𝑈𝑑𝑎𝑣𝑔 = 431 𝑚𝑉
- Giá trị thực tế của 𝑈𝑑 : 𝑈𝑑𝑇𝑇 = 43,1 𝑉
- Giá trị tính toán lý thuyết : 𝑈𝑑𝐿𝑇 = 44,4 𝑉
- Giá trị dòng điện trung bình : 𝐼𝑑𝑎𝑣𝑔 = 730 𝑚𝐴
- Giá trị thực tế của 𝐼𝑑 : 𝐼𝑑𝑇𝑇 = 2,19 𝐴
- Giá trị tính toán lý thuyết : 𝐼𝑑𝐿𝑇 = 3,15 𝐴
• So sánh và nhận xét kết quả giữa lý thuyết và thực tế
- Kết quả đo được và kết quả tính toán cho ta thấy giá trị điện áp và dòng điện
tính theo lý thuyết lớn hơn kết quả của giá trị điện áp và dòng điện theo thực tế
ta thu được
- Sự chênh lệch giữa các giá trị là do trong lý thuyết thì số liệu và công thức cố
định còn trong thực tế dòng điện và điện áp sẽ bị hao tổn trong quá trình truyền
tải sẽ bị hao tổn trong các linh kiện và các thiết bị đo : Oscilloscope, bộ cách ly,
máy biến áp, các dẫn mà ta nối vào, nguồn cấp vào không ổn định và sai số
trong quá trình lấy số liệu tính toán theo công thức
b Tải RL
Lắp mạch như hình vẽ: mắc nối tiếp thêm L= 100mH
Trang 8• Quan sát và vẽ lại dạng sóng của 𝑢𝑑, 𝑖𝑑 :
• Giải thích về sự lệch pha giữa 𝑢𝑑, 𝑖𝑑 :
- Có sự lệch pha giữa dòng Id và điện áp Ud mà ta có thể quan sát được vì do có thêm cuộn cảm L nên dẫn đến sự lệch pha của giữa dòng điện và điện áp , sự lệch pha đó chủ yếu là do tính chất nạp xả của cuộn cảm
• So sánh sóng điện áp chỉnh lưu ở hai trường hợp tải R và tải RL :
- Sóng điện áp chỉnh lưu ở trường hợp tải RL cùng pha nhưng có giá trị điện áp lớn hơn giá trị điện áp khi chỉ có tải R
• So sánh giá trị điện áp trung bình và dòng điện chỉnh lưu đo được với giá trị lý thuyết:
- Giá trị điện áp trung bình : 𝑈𝑑𝑎𝑣𝑔 = 443 𝑚𝑉
- Giá trị thực tế của 𝑈𝑑 : 𝑈𝑑𝑇𝑇 = 44,3 𝑉
- Giá trị tính toán lý thuyết : 𝑈 = 44,4 𝑉
Trang 9- Giá trị dòng điện trung bình : 𝐼𝑑𝑎𝑣𝑔 = 1 𝐴
- Giá trị thực tế của 𝐼𝑑 : 𝐼𝑑𝑇𝑇 = 396 𝑚 𝐴
- Giá trị tính toán lý thuyết : 𝐼𝑑𝐿𝑇 = 875 𝑚 𝐴
• So sánh và nhận xét kết quả giữa lý thuyết và thực tế:
- Kết quả đo được và kết quả tính toán cho ta thấy giá trị điện áp và dòng điện
tính theo lý thuyết lớn hơn kết quả của giá trị điện áp và dòng điện theo thực
tế ta thu được
- Có sự chênh lệch trên là do trong lý thuyết thì số liệu của linh kiện và công
thức thì cố định còn trong thực tế dòng điện và điện áp sẽ bị hao tổn trong quá
trình truyền tải sẽ bị hao tổn trong các linh kiện và các thiết bị đo :
Oscilloscope, bộ cách ly, máy biến áp, các dẫn mà ta nối vào, nguồn cấp vào
không ổn định và sai số trong quá trình lấy số liệu tính toán theo công thức
1.4.3 Khảo sát mạch chỉnh lưu tia ba pha không điều khiển :
• Mắc mạch như hình sau :
• Quan sát và vẽ lại dạng sóng của 𝑢𝐿1′ , 𝑢𝐿2′ , 𝑢𝐿3′ , 𝑣à 𝑢𝑑
• Mắc mạch như hình sau :
Trang 10• Quan sát và vẽ lại dạng sóng của 𝑢𝑑 , 𝑖𝑑 , 𝑢𝑆𝐿1 , 𝑖𝑆𝐿1
• So sánh giá trị trung bình điện áp và dòng điện chỉnh lưu đo được với giá trị lý
thuyết :
- Giá trị điện áp trung bình : 𝑈𝑑𝑎𝑣𝑔 = 550 𝑚𝑉
- Giá trị thực tế của 𝑈𝑑 : 𝑈𝑑𝑇𝑇 = 55 𝑉
- Giá trị tính toán lý thuyết : 𝑈𝑑𝐿𝑇 = 57,6 𝑉
- Giá trị dòng điện trung bình : 𝐼𝑑𝑎𝑣𝑔 = 270 𝑚𝐴
- Giá trị thực tế của 𝐼𝑑 : 𝐼𝑑𝑇𝑇 = 810 𝑚 𝐴
- Dòng điện Id liên tục
- Giá trị tính toán lý thuyết : 𝐼𝑑𝐿𝑇 = 1,43 𝐴
• So sánh và nhận xét kết quả giữa lý thuyết và thực tế :
- Từ kết quả đo được và kết quả tính toán cho ta thấy giá trị điện áp và dòng
điện tính theo lý thuyết lớn hơn kết quả của giá trị điện áp và dòng điện theo
thực tế ta thu được
- Có sự chênh lệch trên là do trong lý thuyết thì số liệu của linh kiện và công
thức thì cố định còn trong thực tế dòng điện và điện áp sẽ bị hao tổn trong quá
Trang 11Oscilloscope, bộ cách ly, máy biến áp, các dẫn mà ta nối vào, nguồn cấp vào
không ổn định và sai số trong quá trình lấy số liệu tính toán theo công thức
➢ Khoảng dẫn của các diode là 10ms
1.4.4 Khảo sát mạch chỉnh lưu cầu ba pha không điều khiển :
• Mắc mạch như hình vẽ sau :
• Quan sát và vẽ lại dạng sóng của 𝑢𝑑, 𝑖𝑑
• So sánh giá trị trung bình điện áp và dòng điện chỉnh lưu đo được với giá trị lý
thuyết :
- Giá trị điện áp trung bình : 𝑈𝑑𝑎𝑣𝑔 = 110 𝑉
- Giá trị thực tế của 𝑈𝑑 : 𝑈𝑑𝑇𝑇 = 115 𝑉
- Giá trị tính toán lý thuyết : 𝑈𝑑𝐿𝑇 = 136 𝑉
- Giá trị dòng điện trung bình : 𝐼𝑑𝑎𝑣𝑔 = 1.29 𝐴
- Giá trị thực tế của 𝐼𝑑 : 𝐼𝑑𝑇𝑇 = 1.38 𝐴
- Dòng điện Id liên tục
- Giá trị tính toán lý thuyết : 𝐼𝑑𝐿𝑇 = 9 𝐴
• So sánh và nhận xét kết quả giữa lý thuyết và thực tế :
Trang 12- Kết quả đo được và kết quả tính toán cho ta thấy giá trị điện áp và dòng điện tính theo lý thuyết lớn hơn kết quả của giá trị điện áp và dòng điện theo thực
tế ta thu được
- Có sự chênh lệch trên là do trong lý thuyết thì số liệu của linh kiện và công thức thì cố định còn trong thực tế dòng điện và điện áp sẽ bị hao tổn trong quá trình truyền tải sẽ bị hao tổn trong các linh kiện và các thiết bị đo : Oscilloscope, bộ cách ly, máy biến áp, các dẫn mà ta nối vào, nguồn cấp vào không ổn định và sai số trong quá trình lấy số liệu tính toán theo công thức
• Quan sát và vẽ lại dạng sóng của 𝑢𝑉4, 𝑖𝐿1
• Mắc mạch như hình vẽ sau :
Quan sát và vẽ lại dạng sóng của 𝑢𝑉6, 𝑖𝐿2′
Trang 13Quan sát và vẽ lại dạng sóng của uV2 , iL3′
• Khi diode V2 dẫn thì diode V1 có khả năng dẫn đồng thời với nó
Trang 14BÀI A.2 CHỈNH LƯU MỘT PHA ĐIỀU KHIỂN 2.4.1 Mạch chỉnh lưu tia một pha điều khiển
a Tải R
➢ Quan sát và vẽ lại dạng sóng của 𝑢𝑠, 𝑢𝑑 , 𝑖𝑑
Trang 15➢ So sánh 𝑢𝑠, 𝑢𝑑 và giải thích :
- Từ dạng sóng trên ta thấy được dạng sóng của 𝑈𝑠 𝑣à 𝑈𝑑 là khác nhau Vì sau khi dòng và áp qua SCR thì dạng sóng của 𝑈𝑠 bị lược bỏ đi bán kì âm và với góc kích 90 sóng bị lược bỏ phân nữa phần ở đầu ở bán kì dương
➢ So sánh giá trị điện áp trung bình chỉnh lưu đo được với giá trị lý thuyết :
- Giá trị điện áp trung bình : 𝑈𝑑𝑎𝑣𝑔 = 6 𝑉
➢ So sánh 𝑢𝑑, 𝑖𝑑 và giải thích :
- Từ dạng ở trên cho ta thấy được dạng sóng của Ud và id tương tự nhau Vì Id=Ud/R nên khi sóng của Ud thay đổi thì sóng của id
cũng thay đổi và vì là tải R nên chu kì của Ud và id bằng nhau
➢ So sánh giá trị trung bình dòng điện chỉnh lưu đo được với giá trị lý thuyết :
Trang 16- Giá trị dòng điện trung bình : 𝐼𝑑 𝑎𝑣𝑔 = 154𝑚𝐴
b Tải RL
➢ Mắc mạch như hình vẽ sau :
➢ Quan sát và vẽ lại dạng sóng của 𝑢𝑠, 𝑢𝑑 , 𝑖𝑑 , 𝑢 𝐿
➢ Quan sát đồng thời hai dạng sóng Id và Ul cho nhận xét :
- Dạng sóng trên thu được là do SCR chỉ dẫn điện khi được kích và phụ thuộc vào góc kích Hai dạng sóng của id và UL có chu kì bằng nhau và hai dạng sóng id và UL khác nhau , Id có dạng sóng hình sin nhưng đã bị lược
bỏ
➢ Góc dẫn của dòng điện tải Id là 0
➢ Theo lý thuyết góc dẫn tối đa là 180
Trang 17➢ Điện áp trên cuộn L là điện áp DC Vì sau khi qua SCR dòng điện AC được biến đổi thành dòng điện DC
2.4.2 Chỉnh lưu cầu một pha điều khiển toàn phần
a Tải R
➢ Mắc mạch như hình sau :
➢ Quan sát và vẽ lại dạng sóng của 𝑢𝑑, 𝑖𝑑
Trang 18➢ So sánh giá trị trung bình điện áp và dòng điện chỉnh lưu đo được với giá trị lý thuyết :
- Giá trị điện áp trung bình : 𝑈𝑑𝑎𝑣𝑔 = 17 𝑉
- Giá trị thực tế của Ud : 𝑈𝑑𝑇𝑇 = 16,7 𝑉
- Giá trị tính toán lý thuyết : 𝑈𝑑𝐿𝑇 = 22,3𝑉
- Giá trị dòng điện trung bình : 𝐼𝑑𝑎𝑣𝑔 = 176 𝑚𝐴
- Giá trị thực tế của Id: 𝐼𝑑𝑇𝑇 = 0,53𝐴
- Giá trị tính toán lý thuyết : 𝐼𝑑𝐿𝑇 = 0,47 𝐴
➢ So sánh và nhận xét kết quả giữa lý thuyết và thực tế :
- Từ kết dạng sóng và kết quả tính toán cho ta thấy kết quả lý thuyết lớn hơn kết quả thực tế của cả điện áp và dòng điện Vì trong thực tế giá trị của dòng điện và điện áp bị tổn hao trong quá trình truyền tải hai nói cách khác dòng điện và điện áp bị tổn hao khi qua các linh kiện và dây dẫn ngoài ra còn sai số trong quá trình đọc kết quả đo từ VOM nên giá trị thực tế nhỏ hơn giá trị tính toán lý thuyết
➢ Thay đổi giá trị góc kích , quan sát và vẽ lại dạng sóng của 𝑖𝑉2, 𝑖𝑉4
Trang 19b Tải RL
➢ Mắc mạch như hình vẽ :
➢ Quan sát và vẽ lại dạng sóng của 𝑢𝑑, 𝑖𝑑, 𝑢𝐿
Trang 20- Giá trị điện áp trung bình : 𝑈𝑑𝑎𝑣𝑔 = 12 𝑉
- Giá trị thực tế của Ud : 𝑈𝑑𝑇𝑇 = 15 𝑉
➢ Dòng điện dlà dòng điện liên tục
➢ Không áp dụng Id được công thức 𝑈𝑑 = 2√2𝑈𝑠
Trang 21➢ So sánh giá trị trung bình điện áp và dòng điện chỉnh lưu đo được với giá trí lý thuyết :
- Giá trị điện áp trung bình : 𝑈𝑑𝑎𝑣𝑔 = 12.5 𝑉
- Giá trị thực tế của 𝑈𝑑 : 𝑈𝑑𝑇𝑇 = 16,7 𝑉
- Giá trị tính toán lý thuyết : 𝑈𝑑𝐿𝑇 = 40,3 𝑉
- Giá trị dòng điện trung bình : 𝐼𝑑𝑎𝑣𝑔 = 246 𝑚𝐴
- Giá trị thực tế của 𝐼𝑑 : 𝐼𝑑𝑇𝑇 = 738 𝑚𝐴
- Dòng điện Id không liên tục Có thể áp dụng được công thức
𝐼𝑑 =𝑈𝑑
𝑅 Tại vì giá trị ta tính toán ở đây là giá trị trung bình nên
ta vẫn áp dụng được công thức trên để tính Id
- Giá trị tính toán lý thuyết : 𝐼𝑑𝐿𝑇 = 836 𝑚𝐴
➢ So sánh và nhận xét kết quả lý thuyết và thực tế :
- Từ kết quả đo được và kết quả tính toán cho ta thấy giá trị điện
áp và dòng điện tính theo lý thuyết lớn hơn kết quả của giá trị điện áp và dòng điện theo thực tế ta thu được
- Giá trị Id tính toán theo lý thuyết lớn hơn giá trị thực tế Vì trong thực tế dòng điện và điện áp sẽ bị tổn hao trong quá trình truyền tải hay nói cách khác là dòng điện và điện áp sẽ bị tổn hao khi đi qua các linh kiện và dây dẫn ngoài ra còn sai số trong quá trình đọc kết quả đo được từ VOM nên giá trị ta tính toán theo lý thuyết lớn hơn giá trị thực tế
➢ Quan sát và vẽ lại dạng sóng của iv2, iv4
Trang 22- Giá trị của IV2 hiện trên Oscilloscop : 𝐼𝑉2 = 9,5 mA
- Giá trị của IV2 thực tế : 𝐼𝑉2𝑇𝑇 = 26,7𝑚𝐴
- Giá trị của IV4 hiện trên Oscilloscop : 𝐼𝑉4 = 9,6 𝑚𝐴
- Giá trị của IV4 thực tế : 𝐼𝑉4𝑇𝑇 = 28,8 𝑚𝐴
➢ So sánh dạng sóng và giá trị giữa IV2 và IV4 trong hai trường hợp :
- Dạng sóng của IV2 và IV4 tương tự nhau nhưng khác nhau về chu
kì Về giá trị của IV2 và IV4 bằng nhau
➢ So sánh dạng sóng và giá trị giữa IV2, IV4 và Id trong hai trường hợp :
- Dạng sóng của Id bằng dạng sóng của IV2 và dạng sóng của IV4
xếp chồng lại với nhau Về giá trị độ lớn của dòng điện Id gần bằng giá trị của IV2 và IV4 cộng lại
b Tải RL
➢ Mắc mạch như hình vẽ sau :
➢ Quan sát và vẽ lại dạng sóng của ud id
Trang 23➢ So sánh giá trị trung bình điện áp và dòng điện chỉnh lưu đo được với giá trị lý thuyết :
- Giá trị điện áp trung bình : 𝑈𝑑𝑎𝑣𝑔 = 380 𝑚𝑉
- Giá trị thực tế của Ud : 𝑈𝑑𝑇𝑇 = 38 𝑉
- Giá trị tính toán lý thuyết : 𝑈𝑑𝐿𝑇 = 40,4 𝑉
- Giá trị dòng điện trung bình : 𝐼𝑑𝑎𝑣𝑔 = 256 𝑚𝐴
- Giá trị thực tế của Id: 𝐼𝑑𝑇𝑇 = 768 𝑚𝐴
- Dòng điện Id liên tục Có thể áp dụng được công thức 𝐼𝑑 = 𝑈𝑑
𝑅
Vì dòng id liên tục nên trên điện trở R luôn lúc nào cũng có dòng
di qua dù áp không liên tục nhưng do tính xã nạp của cuộn cảm nên có lúc không có áp nhưng trên tải luôn có dòng nên ta có thể
áp dung công thức trên
- Giá trị tính toán lý thuyết : 𝐼𝑑𝐿𝑇 = 856 𝑚𝐴
➢ So sánh và nhận xét kết quả giữa lý thuyết và thực tế :
- Từ kết quả đo được và kết quả tính toán cho ta thấy giá trị điện
áp và dòng điện tính theo lý thuyết lớn hơn kết quả của giá trị điện áp và dòng điện theo thực tế ta thu được
- Giá trị Id tính toán theo lý thuyết lớn hơn giá trị thực tế Vì trong thực tế dòng điện và điện áp sẽ bị tổn hao trong quá trình truyền tải hay nói cách khác là dòng điện và điện áp sẽ bị tổn hao khi đi qua các linh kiện và dây dẫn ngoài ra còn sai số trong quá trình đọc kết quả đo được nên giá trị ta tính toán theo lý thuyết lớn hơn giá trị thực tế
Trang 24➢ Quan sát và vẽ lại dạng sóng của IV2 IV4
- Giá trị của IV2 hiện trên Oscilloscop : 𝐼𝑉2 = 565 mA
- Giá trị của IV2 thực tế : 𝐼𝑉2𝑇𝑇 = 1,69𝐴
- Giá trị của IV4 hiện trên Oscilloscop : 𝐼𝑉4 = 563𝑚𝐴
- Giá trị của IV4 thực tế : 𝐼𝑉4𝑇𝑇 = 1,68𝐴
➢ So sánh dạng sóng và giá trị giữa IV2 và 𝐼𝑉4 trong hai trường hợp :
- Dạng sóng của Iv2 và Iv4 khác nhau Giá trị của Iv2 lớn hơn giá trị của Iv4 Như được minh họa như hình trên
➢ So sánh dạng sóng và giá trị giữa Iv2, Iv4 và Id trong hai trường hợp :
- Dạng sóng của Id bằng dạng sóng của Iv2 và dạng sóng của Iv4
xếp chồng lại với nhau Về giá trị độ lớn của dòng điện Id gần bằng giá trị của Iv2và Iv4 cộng lại
➢ So sánh, nhận xét dạng sóng và giá trị giữa Iv2 và Iv4 của phần tải R với tải RL :
- Dạng sóng của Iv2 và Iv4 của tải R khác với dạng sóng của Iv2 và
Iv4 của tải RL Giá trị Iv2 của tải R nhỏ hơn giá trị Iv2 của tải RL, giá trị IV4 của tải R cũng nhỏ hơn giá trị IV4 của tải RL Có thêm tải L nên dòng điện được kéo dài thêm hơn khi không có tải L khi mà tải L càng lớn thì dòng điện càng phẳng
➢ Dòng qua diode D4 dẫn khi dòng dẫn vào nhánh nghịch của SCR khi
đó do đặc tính V-A ngõ ra trạng thái nghịch tương tự như diode
Chúng ta phải đo dòng nghịch 𝐼𝑉4 và 𝐼𝐷4 vì để biết khi nào là dòng nghịch thì SCR sẽ hoạt động như diode và dòng lúc đó là bao nhiêu để biết với giá trị dong bao nhiêu thì SCR hoạt động như diode.
BÀI A.3 CHỈNH LƯU BA PHA ĐIỀU KHIỂN
Trang 253.4.1 Mạch chỉnh lưu tia 3 pha điều khiển :
a Tải R
➢ Mắc mạch như hình sau :
➢ Quan sát và vẽ lại dạng sóng của ud id, đặt giá trị góc kích 450
➢ Quan sát và vẽ lại dạng sóng của ud id khi ta tăng góc kích 𝛼 = 90°
➢ Quan sát và vẽ lại dạng sóng của ud id khi ta tăng góc kích
𝛼 = 120°
Trang 26➢ Các xung kích trên ba SCR lệch pha nhau như thế nào ?
- Các xung kích trên ba SCR lệch pha nhau 120 độ
➢ Với góc kích là 700 thì ta quan sát được dòng điện id bị gián đoạn
➢ Khi α=450 dòng qua tải không liên tục Vì khi góc quá nhỏ để SCR tạo nên xung kích nên dòng qua tải không liên tục
b Tải RL
➢ Mắc mạch như hình sau :
➢ Quan sát và vẽ lại dạng sóng của ud id khi ta tăng góc kích 𝛼 = 45°
➢ Quan sát và vẽ lại dạng sóng của u i khi ta tăng góc kích 𝛼 = 90°
Trang 27➢ Quan sát và vẽ lại dạng sóng của ud id khi ta tăng góc kích 𝛼 = 120°
➢ Với góc kích là 300 thì ta quan sát được dòng điện id không còn liên tục nữa
➢ Khi α=900 dòng qua tải không còn liên tục
➢ Nhận xét về ảnh hưởng tải L: Khi L càng lớn thì dòng điện càng liên tục và khi L lớn đến một mức độ nào đó dòng điện rằng như là một đường thẳng
3.4.2 Khảo sát mạch chỉnh lưu cầu 3 pha điều khiển toàn phần
➢ Mắc mạch như hình sau :
Trang 28➢ Quan sát và vẽ lại dạng sóng của ud id với góc kích 𝛼 = 30°
➢ So sánh giá trị trung bình điện áp và dòng điện chỉnh lưu đo được với giá trị lý thuyết :
- Giá trị điện áp trung bình : 𝑈𝑑 𝑎𝑣𝑔 = 35 𝑉
- Giá trị thực tế của Ud : 𝑈𝑑 𝑇𝑇 = 39 𝑉
- Giá trị tính toán lý thuyết : 𝑈𝑑 𝐿𝑇 = 97,34 𝑉
- Giá trị dòng điện trung bình : 𝐼𝑑 𝑎𝑣𝑔 = 259 𝑚𝐴
- Giá trị thực tế của Id: 𝐼𝑑 𝑇𝑇 = 590 𝑚𝐴
- Dòng điện Id khi α=300 không liên tục
- Giá trị tính toán lý thuyết : 𝐼𝑑 𝐿𝑇 = 1,94 𝐴
➢ So sánh và nhận xét kết quả giữa lý thuyết và thực tế :
- Giá trị lý thuyết và thực tế có sự sai lệch nhau, kết quả đo được thục tế nhỏ hơn kết quả tính toán lý thuyết
- Vì trong thực tế sẽ có sự sai lệch vì do điện áp cung cấp có thể không ổn định, điểm tiếp xúc giữa các giắc cắm không tốt, sai số trong quá trình đọc giá trị
➢ Mắc mạch như hình vẽ sau :
Trang 29➢ Quan sát và vẽ lại dạng sóng của iV2 iV4 iV6
➢ Trình bày nguyên lý tạo ra dòng điện chỉnh lưu khi chỉnh lưu cầu 3 pha điều khiển toàn tải là RL :
- Nguyên lý tạo ra dòng điện chỉnh lưu khi chỉnh lưu cầu 3 pha điều khiển hoàn toàn tải RL
- Khi ta sếp chồng các dạng sóng dòng điện qua các SCR ta được dạng sóng dòng điện qua tải RL
Trang 30Bài A.4 BIẾN ĐỔI ĐIỆN ÁP XOAY CHIỀU
0.22 (V)
0.312 (V)
0.392 (V)
0.456 (V)
0.48 (V)
Uout TT 2,4
(V)
5,6 (V)
21,6 (V)
31,2 (V)
39,2 (V)
45,6 (V)
47,2 (V)
Uout LT 45
(V)
47,15 (V)
39,9 (V)
32,1 (V)
26,43 (V)
19,16 (V)
5,94 (V)
𝑃
Trang 31• Tính giá trị hiệu dụng theo lý thuyết UoutLT và điền vào bảng tương ứng với giá trị góc α dưới đây:
• Dạng sóng của UV1, IV1
• Thời điểm Uout bị gián đoạn: khi 𝛼= 300
• Phạm vi điều khiển của góc kích 𝛼 đối với tải R là: từ 0 => 1800
4.4.2 Tải L
• Lắp mạch như hình dưới đây:
Trang 32• Dạng sóng của us, uout:
• Đo giá trị hiệu dụng cảu điện áp điều khiển, tính giá trị Uout thực tế theo công thức và tính giá trị hiệu dụng theo lý thuyết Uout LT sau đó điền vào bảng tướng ứng với giá trị góc 𝛼
0.344 (V)
0.456 (V)
0.488 (V)
0.488 (V)
0.488 (V)
Uout TT 2,4
(V)
7,2 (V)
34,4 (V)
45,6 (V)
48,8 (V)
48,8 (V)
48,8(V)
Uout LT 45
(V)
45 (V)
45 (V)
45 (V)
37,37 (V)
27,09 (V)
Trang 33• Dạng sóng của uV1, iV1
• Thời điểm uout bị gián đoạn: 𝛼=10
• Phạm vi điều khiển của góc kích 𝛼 đối với tải RL là: 1750
• So sánh giá trị điều khiển góc kích 𝛼 với giá trị
- Sóng điện áp ngỏ ra (đã điều khiển) khác với trường hợp tải trở Vì với tải R khi góc điều khiển α thay đổi trong phạm vi (0,π) điện áp tải có trị hiệu dụng biến thiên trong khoảng (0,U) còn đối với tải L thì khi góc kích α nằm trong khoảng 0 ≤ 𝛼 ≤𝜋
2 điện áp tải không điều khiển được , bộ biến đổi điện áp xoay chiều hoạt động như công tắc đóng và điện áp tải bằng điện áp nguồn xoay chiều Vì thế nên sóng điện áp ngỏ ra (đã điều khiển ) của tải L khác với trường hợp tải trở R.
4.4.3 Tải RL
➢ Lắp mạch như hình:
Trang 34➢ Quan sát và vẽ lại dạng sóng của us , uout :
➢ Tính giá trị hiệu dụng theo lý thuyết Uout LT và điền vào bảng tương
0.40 (V)
0.246 (V)
0.344 (V)
0.424 (V)
0.488 (V)
0.504 (V)
Uout TT
2,4 (V)
4 (V)
24,6 (V)
34,4 (V)
42,4 (V)
48,8 (V)
50,4 (V)
Uout LT
45 (V)
43,28 (V)
39,23 (V)
34,71 (V)
29,49 (V)
23,44 (V)
14,16 (V)
𝑃
0,06 (W)
0,16 (W)
6,05 (W)
11,83 (W)
17,98 (W)
23,81 (W)
25,4 (W)
Trang 35
➢ Quan sát và vẽ lại dạng sóng của uv1 , iv1
➢ Thời điểm uout bị gián đoạn khi 𝛼 = 10°
➢ Phạm vi điều khiển của góc kích α đối với tải RL (trong trường hợp thí nghiệm) là 165°
➢ So sánh giá trị điều khiển góc kích α với giá trị
RL thì góc điều khiển từ 𝜑 đến 1800 mà trong đó 𝜑 = 𝑎𝑟𝑐𝑡𝑎𝑛 𝜔𝐿
𝑅 Đối với tải
R thì 𝜑=0 (𝜑 là góc đặc trưng của tải ) , với tải RL thì 𝜑 = 𝑎𝑟𝑐𝑡𝑎𝑛 𝜔𝐿
𝑅 trong
đó với α<ϕ dòng tải liên tục, còn α>𝜑 dòng tải gián đoạn
Trang 36PHẦN B: MÔ PHỎNG TRÊN PSIM
Bài B.1 CHỈNH LƯU KHÔNG ĐIỀU KHIỂN
1.1 Chỉnh lưu tia một pha tải RL
Trang 37* Nhận xét
- Xuất hiện lệch pha giữa dòng điện và điện áp do có thành phần L
- Giá trị điện áp trung bình Uavg= 49.17(V)
- Giải thích: có thành phần L làm xuất hiện 1 phần điện áp ở bán kì âm làm điện áp trung bình giảm xuống
c) Thêm D0 ( Diode hoàn năng, Diode Zero)
- Dạng sóng Vd, I(R), I(D0)
- Giá trị điện áp trung bình chỉnh lưu Uavg=50,31(V) gần bằng so với câu b
Trang 381.2) chỉnh lưu tia 3 pha RL
a) R=10,L=0
Hình B.1.3 Mạch chỉnh lưu tia ba pha không điều khiển
- Dạng sóng áp 3 pha
Trang 39- Điện áp chỉnh lưu khi tăng giá trị L có thay đổi vì:
- Dòng xác lập qua tải tăng từ 0 đến giá trị ổn định
- Dòng qua diode ( mỗi pha ) hình trụ tăng dần và ổn định độ cao
- Dòng tải chính là tổng các dòng qua diode
Trang 401.2 Chỉnh lưu cầu 1 pha tải RL ( nguồn biên độ 100V , 50 Hz)
Hình B.1.4 Mạch chỉnh lưu cầu một pha không điều khiển a) R=10 , L=0
- Dạng sóng Vs, Vd, Ir