ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNGXÂY DỰNG CÁC BÀI THÍ NGHIỆM ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT TRÊN PHẦN MỀM MATLAB – SIMULINK PHỤC VỤ GIẢNG DẠY HỌC PHẦN THÍ NGHIỆM ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT TRỰC TUYẾN Mã
Trang 1ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
XÂY DỰNG CÁC BÀI THÍ NGHIỆM ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT TRÊN PHẦN MỀM MATLAB – SIMULINK PHỤC VỤ GIẢNG DẠY HỌC PHẦN THÍ NGHIỆM ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT TRỰC TUYẾN
Mã số: T2021 – 06 – 32
Chủ nhiệm đề tài: ThS Võ Khánh Thoại
Đà Nẵng, …… /2021
Trang 2ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
XÂY DỰNG CÁC BÀI THÍ NGHIỆM ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT TRÊN PHẦN MỀM MATLAB – SIMULINK PHỤC VỤ GIẢNG DẠY HỌC PHẦN THÍ NGHIỆM ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT TRỰC TUYẾN
Mã số: T2021 – 06 - 32
Xác nhận của cơ quan chủ trì đề tài Chủ nhiệm đề tài
(ký, họ và tên, đóng dấu) (ký, họ và tên)
Trang 3DANH SÁCH NHỮNG THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN
CỨU ĐỀ TÀI VÀ ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH
Thành viên tham gia:
1 ThS Võ Khánh Thoại, Khoa Điện - Điện tử: Chủ nhiệm đề tài
2 TS Phạm Thanh Phong, Khoa Điện - Điện tử: Thành viên tham gia
Trang 4MỤC LỤC
Trang bìa
Mục lục
Danh mục các hình vẽ, đồ thị, bảng biểu
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
Thông tin kết quả nghiên cứu
Mở đầu 3
Chương 1 GIỚI THIỆU VỀ PHẦN MỀM MATLAB VÀ SIMULINK 6
2.1 Khái quát về Matlab 7
2.2 Các thanh công cụ toolbox 7
2.3 Simulink 7
2.4 Simcape 13
Chương 2 CÁC BỘ CHỈNH LƯU KHÔNG ĐIỀU KHIỂN DÙNG DIODE 15
2.1 Khái quát bộ chỉnh lưu 15
2.2 Bộ chỉnh lưu không điều khiển 1 pha nửa chu kì 15
2.3 Bộ chỉnh lưu không điều khiển cả nửa chu kỳ với biến áp có trung tính 17
2.4 Bộ chỉnh lưu không điều khiển 1 pha cầu dùng Diode 19
2.5 Bộ chỉnh lưu không điều khiển 3 pha tia dùng Diode 21
2.6 Bộ chỉnh lưu không điều khiển 3 pha cầu dùng Diode 23
Chương 3 CÁC BỘ CHỈNH LƯU CÓ ĐIỀU KHIỂN DÙNG THYRISTOR 26
3.1 Bộ chỉnh lưu có điều khiển 1 pha 1 nửa chu kì dùng Thyristor 26
3.2 Bộ chỉnh lưu 2 nửa chu kỳ với Biến áp có trung tính dùng Thyristor 28
3.3 Bộ chỉnh lưu 1 pha cầu dùng Thyristor: 29
3.4 Bộ chỉnh lưu 3 pha tia dùng Thyristor 30
3.5 Bộ chỉnh lưu 3 pha cầu dùng Thyristor 33
Chương 4 CÁC BỘ ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP 36
4.1 Bộ điều chỉnh áp DC- DC 36
4.2 Bộ điều chỉnh áp AC- AC 37
4.3 Bộ điều chỉnh áp AC- AC ba pha 40
Chương 5 CÁC BỘ NGHỊCH LƯU 44
Trang 55.1 Giới thiệu về nghịch lưu 44
5.2 Nghịch lưu áp một pha 45
5.3 Nghịch lưu áp một pha cầu 47
5.4 Nghịch lưu áp ba pha 50
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
1.1 Giao diện khi khởi động Matlab 2021b 61.2 Thư viện Sinks trong Simulink 81.3 Thay đổi tham số trong khối Constant 91.4 Thay đổi dạng sóng trong khối tạo sóng 101.5 Thư viện Math trong Simulink 101.6 Thư viện Continuous trong Simulink 111.7 Xây dựng chương trình điều khiển PID trong Simulink 131.8 Ví dụ về sơ đồ trong Simcape 142.1 Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng chỉnh lưu nửa chu kỳ Diode 15
2.2 Sơ đồ Thí nghiệm ảo và dạng sóng chỉnh lưu nửa chu kỳ 15
trên Simulink - Simcape
2.3 Sơ đồ đấu nối và dạng sóng chỉnh lưu nửa chu kỳ thực nghiệm 172.4 Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng chỉnh lưu toàn chu kỳ 172.5 Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng chỉnh lưu toàn chu kỳ 182.6 Sơ đồ đấu nối và dạng sóng chỉnh lưu toàn chu kỳ thực nghiệm 19
2.7 Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng chỉnh lưu cầu dùng Diode 192.8 Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng chỉnh lưu cầu trên Simulink 202.9 Sơ đồ đấu nối và dạng sóng chỉnh lưu cầu thực nghiệm 212.10 Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng chỉnh lưu tia 3 pha 212.11 Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng chỉnh lưu tia 3pha trên Simulink 222.12 Sơ đồ đấu nối và dạng sóng chỉnh lưu tia 3 pha thực nghiệm 222.13 Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng chỉnh lưu cầu 3 pha Diode 232.14 Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng chỉnh lưu cầu 3 pha trên Simulink 24
Trang 73.2 Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng chỉnh lưu nửa chu kỳ Thyristor trên 26
Simulink
3.3 Sơ đồ đấu nối và dạng sóng chỉnh lưu nửa chu kỳ 27
dùng Thyristor thực nghiệm
iii
Trang 83.4 Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng chỉnh lưu toàn chu kỳ Thyristor 27
3.5 Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng chỉnh lưu toàn chu kỳ Thyristor trên 28
Simulink
3.6 Sơ đồ đấu nối và dạng sóng chỉnh lưu toàn chu kỳ Thyristor thực 28
nghiệm
3.7 Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng chỉnh lưu cầu 1 pha Thyristor 29
3.8 Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng chỉnh lưu cầu 1 pha Thyristor trên 30
Simulink
3.9 Sơ đồ đấu nối và dạng sóng chỉnh lưu cầu 1 pha Thyristor thực nghiệm 303.10 Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng chỉnh lưu tia 3 pha Thyristor 31
3.11 Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng chỉnh lưu tia 3 pha Thyristor 31
khi thay đổi góc điều khiển
3.12 Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng chỉnh lưu tia 3 pha Thyristor trên 32
Simulink
3.13 Sơ đồ đấu nối và dạng sóng chỉnh lưu 33
tia 3 pha Thyristor thực nghiệm
3.14 Sơ đồ nguyên lý động lực chỉnh lưu cầu 3 pha Thyristor 333.15 Sơ đồ thứ tự kích xung và dẫn của các Thyristor 343.16 Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng chỉnh lưu cầu 3 pha Thyristor 34
3.17 Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng chỉnh lưu cầu 3 pha đối xứng Thyristor 35
trên Simulink
3.18 Sơ đồ đấu nối và dạng sóng chỉnh lưu 35
cầu 3 pha Thyristor đối xứng thực nghiệm
4.1 Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng bộ băm áp DC- DC 364.2 Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng bộ băm áp DC- DC trên Simulink 374.3 Sơ đồ nguyên lý bộ điều chỉnh áp AC- AC 374.4 Sơ đồ nguyên lý bộ điều chỉnh áp AC- AC điều khiển giao hoán 384.5 Sơ đồ nguyên lý bộ điều chỉnh áp AC- AC điều khiển pha 38
Trang 94.8 Sơ đồ dạng sóng bộ điều chỉnh áp AC- AC thực nghiệm 404.9 Các dạng mạch của bộ điều chỉnh áp AC- AC 414.10 Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng bộ điều chỉnh áp AC- AC 3 pha 414.11 Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng bộ điều chỉnh áp AC- AC 3 pha trên 42
iv
Trang 10Simulink khi tải không nối sao
4.12 Dạng sóng bộ điều chỉnh áp AC- AC 3 pha trên Simulink khi tải nối sao 434.13 Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng bộ điều chỉnh áp AC- AC 3 pha thực nghiệm 43
5.8 Dạng sóng nghịch lưu áp cầu trên Simulink khi tần số 500Hz và 49
1080Hz
5.9 Sơ đồ nguyên lý bộ nghịch lưu áp cầu 3 pha 505.10 Mô hình bộ nghịch lưu áp cầu 3 pha 515.11 Dạng sóng bộ nghịch lưu áp cầu 3 pha, tần số 1000Hz 525.12 Dạng sóng bộ nghịch lưu áp cầu 3 pha, tần số 2000Hz 53
Trang 11v
Trang 12DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Trang 13ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Thông tin chung:
- Tên đề tài: Xây dựng các bài Thí nghiệm Điện tử Công suất trên phần mềm
Matlab – Simulink phục vụ giảng dạy học phần Thí nghiệm Điện tử Công suất trực tuyến
- Mã số : T2021 – 06 – 32
- Chủ nhiệm đề tài: ThS Võ Khánh Thoại
- Thành viên tham gia: TS Phạm Thanh Phong
- Cơ quan chủ trì
- Thời gian thực hiện
: Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật - Đại học Đà Nẵng: 12/2021 – 11/2022
2 Mục tiêu:
- Xây dựng các bài thí nghiệm mô phỏng các mạch Điện tử Công suất trên phần mềm
Matlab/Simulink chạy trên máy tính
- Hướng dẫn Sinh viên thực hiện Thí nghiệm ảo các mạch Điện tử Công suất trên phần mềm, để giảng học phần Thí nghiệm Điện tử Công suất trực tuyến
3 Tính mới và sáng tạo:
- Học phần Điện tử Công suất là môn cơ sở ngành bắt buộc (3TC), được giảng dạy ở tất cả cácchuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa, Công nghệ kỹ thuật Điện - Điện tử,chuyên ngành Hệ thống Điện và chuyên ngành Kỹ thuật Điện tử, với tổng số sinh viên hàng nămkhoảng 240 sinh viên, tại Khoa điện – Điện tử, trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Đi kèm với học phần
lý thuyết Điện tử công suất, học phần Thí nghiệm Điện tử công suất cũng là học phần bắt buộc
(1TC) Học phần Thí nghiệm Điện tử Công suất này giúp sinh viên ở các chuyên ngành củng cố lạicác kiến thức Điện tử công suất, cũng như hiểu rõ hơn về Lý thuyết Điện tử Công suất Để phục vụgiảng dạy học phần thí nghiệm Điện tử công suất này, tại trường Sư phạm Kỹ thuật có trang bị mộtphòng thí nghiệm Điện tử công suất
- Tuy nhiên, do tình hình dịch bệnh Covid – 19 diễn biến phức tạp, các hoạt động đào tạo củaNhà trường đang được thực hiện theo hình thức trực tuyến và Môn học Thí nghiệm Điện tử Công
Trang 144 Tóm tắt kết quả nghiên cứu:
- Xây dựng 5 bài Thí nghiệm Điện tử Công suất, mô phỏng trên nền Matlab-Simulink;
- Mô phỏng, đánh giá các mạch Điện tử Công suất hoạt động tốt;
- Xây dựng tài liệu hướng dẫn thí nghiệm cho Sinh viên
5 Tên sản phẩm:
- 05 bài Thí nghiệm mạch Điện tử Công suất trên nền Matlab-Simulink;
- Tài liệu hướng dẫn thí nghiệm;
- Báo cáo tổng kết đề tài
6 Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng:
- Giáo dục, đào tạo:
+ Tài liệu tham khảo tốt cho sinh viên ngành Công nghệ kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa, Công nghệ kỹ thuật Điện – điện tử, Công nghệ cơ điện tử;
+ Tài liệu thí nghiệm: Điện tử Công suất
- Kinh tế, xã hội: Ứng dụng để giúp các kỹ sư ở các nhà máy xí nghiệp, các nhà sản xuất tối ưu hóa
công việc của mình, từ đó tạo ra những sản phẩm điện tử chính xác, đáng tin cậy và giá thành thấp
Trang 15Các dạng sóng thu được khi mô phỏng trên Simulink
Trang 16INFORMATION ON RESEARCH RESULTS
1 General information:
Project title: Building up Power Electronics Experiment Lessos on Matlab – Simulink software for teaching online Power Electronics Experiments
Code number: 12/2021 – 11/2022
Author: M Sc VO Khanh Thoai
Coordinator: Dr PHAM Thanh Phong
Implementing institution: Danang University of Technology and Education
Duration: from 12/2021 to 11/2022
2 Objective(s):
- Build up Simulation Labs of Power Electronics circuits on Matlab/Simulink software running on computer
- Guide Students to perform Virtual Experiments on Power Electronics circuits on software,
to teach online Power Electronics Labs
3 Creativeness and innovativeness:
Build up Experiments to simulate Power Electronics circuits on Matlab/Simulink softwarerunning on computers to teach the online Power Electronics Labs course in line with the trend of digital conversion
4 Research results:
- Build up 5 Power Electronics Lab lessons, simulated on the Matlab-Simulink software;
- Simulation and evaluation of Power Electronic circuits in good working;
- Build up text manuals for students
5 Products:
- 05 Lab lessons on Power Electronic Circuits based on Matlab-Simulink;
- Experience instruction manual;
- Final report topics
6 Effects, transfer alternatives of research results and applicability:
Trang 17Application to help engineers in factories, manufacturers optimize their work, thereby creating accurate, reliable and affordable electronic products with low cost.
Trang 18MỞ ĐẦU
1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài
Điện tử công suất đi liền với các van bán dẫn bán dẫn công suất lớn như diode,BJT, thyristor, triac và tiếp đó là IGBT Các van bán dẫn này chịu điện áp ngày càngcao và khả năng dẫn dòng ngày càng lớn đã tạo nên các cấu hình bộ biến đổi ngàycàng đa dạng: chỉnh lưu (AC/DC converter), nghịch lưu (DC/AC converter, inverter),
bộ biến đổi một chiều (DC/DC converter) và bộ biến đổi xoay chiều (AC/ACconverter) cho phép điều khiển dòng năng lượng cấp cho động cơ một cách hợp lý,phù hợp với yêu cầu công nghệ
Các nghiên cứu bùng nổ về năng lượng tái tạo (renewable energy) như nănglượng gió, năng lượng mặt trời, địa nhiệt và năng lượng sóng biển không chỉ là mộttrào lưu trong vòng gần hai thập kỷ qua, mà còn là một xu hướng không thể tránhkhỏi để tạo ra lưới điện thông minh và linh hoạt (smart grid) Các bộ biến đổi côngsuất DC/DC đã trở lại thành đề tài nghiên cứu nóng hổi Chúng có chức năng nânghoặc hạ áp (boost/buck), kết nối các thiết bị sơ cấp (tuốc bin sức gió hoặc các tấm pinnăng lượng mặt trời) với các bộ biến đổi khác (như nghịch lưu DC/AC) để cung cấpnăng lượng cho lưới điện quốc gia hoặc các hộ tiêu thụ
2 Tính cấp thiết của đề tài
- Học phần Điện tử Công suất là môn cơ sở ngành bắt buộc (3TC), được giảngdạy ở tất cả các chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa, Côngnghệ kỹ thuật Điện - Điện tử, chuyên ngành Hệ thống Điện và chuyên ngành Kỹ thuậtĐiện tử, với tổng số sinh viên hàng năm khoảng 240 sinh viên, tại Khoa điện – Điện tử,trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Đi kèm với học phần lý thuyết Điện tử công suất, họcphần Thí nghiệm Điện tử công suất cũng là học phần bắt buộc (1TC) Học phần Thínghiệm Điện tử Công suất này giúp sinh viên ở các chuyên ngành củng cố
lại các kiến thức Điện tử công suất, cũng như hiểu rõ hơn về Lý thuyết Điện tử Côngsuất Để phục vụ giảng dạy học phần thí nghiệm Điện tử công suất này, tại trường Sưphạm Kỹ thuật có trang bị một phòng thí nghiệm Điện tử công suất
- Tuy nhiên, do tình hình dịch bệnh Covid – 19 diễn biến phức tạp, các hoạt độngđào tạo của Nhà trường đang được thực hiện theo hình thức trực tuyến và Môn học Thínghiệm Điện tử Công suất cũng đang được triển khai theo hình thức này
Trang 19Do đó, nhóm tác giả đề xuất đề tài “Xây dựng các bài Thí nghiệm Điện tử
Công suất trên phần mềm Matlab – Simulink phục vụ giảng dạy học phần Thí nghiệm Điện tử Công suất trực tuyến”, nhằm tạo điều kiện để cho sinh viên có thể
Thí nghiệm trực tuyến các mạch Điện tử Công suất trên phần mềm mô phỏng Matlab/Simulink, đây cũng là phần mềm được giảng dạy tại khoa Điện - Điện tử Ngoài ra,khi được trở lại dạy trực tiếp trên lớp, thì các bài thí nghiệm trong đề tài cũng giúpsinh viên các lớp Điện tử Công suất ôn tập lại kiến thức
3 Mục tiêu của đề tài
- Xây dựng các bài thí nghiệm mô phỏng các mạch Điện tử Công suất trên phần mềm Matlab/Simulink chạy trên máy tính
- Hướng dẫn Sinh viên thực hiện Thí nghiệm ảo các mạch Điện tử Công suất trên phần mềm để giảng học phần Thí nghiệm Điện tử Công suất trực tuyến
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
- Đề cương chi tiết học phần Thí nghiệm Điện tử Công suất
- Phần mềm mô phỏng Matlab/Simulink
- Xây dựng 5 bài mô phỏng Thí nghiệm Điện tử Công suất trên phần mềm
Matlab/Simulink để phục vụ cho việc giảng dạy học phần Thí nghiệm Điện tử Côngsuất trực tuyến, phù hợp với đề cương chi tiết học phần Thí nghiệm Điện tử Công suấttại Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật – Đại học Đà Nẵng
5 Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu đề cương chi tiết học phần Thí nghiệm Điện tử Công suất tại
Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật, Đại học Đà Nẵng
- Nghiên cứu sử dụng phần mềm mô phỏng Matlab/Simulink để xây dựng các bài
mô phỏng Thí nghiệm Điện tử Công suất
- Thực nghiệm trên các mạch Điện tử công suất
6 Nội dung nghiên cứu
I Giới thiệu về phần mềm MATLAB, SIMULINK và SIMCAPE
- Khái quát chung về Matlab và các lĩnh vực áp dụng;
- Các thanh công cụ toolbox;
Trang 20- Khái quát Simcape
II Các bộ chỉnh lưu không điều khiển dùng Diode
- Bộ chỉnh lưu 1 pha nửa chu kì, 2 nửa chu kỳ dùng Diode;
- Bộ chỉnh lưu 1 pha cầu dùng Diode;
- Bộ chỉnh lưu 3 pha tia, cầu dùng Diode
III Các bộ chỉnh lưu có điều khiển
- Bộ chỉnh lưu 1 pha ửa chu kì, 2 nửa chu kỳ dùng Thyristor;
- Bộ chỉnh lưu 1 pha cầu dùng Thyristor;
- Bộ chỉnh lưu 3 pha tia, cầu dùng Thyristor
IV Các bộ điều chỉnh điện áp
Trang 21Chương 1. MATLAB – SIMULINK VÀ SIMCAPE
1.1 Khái quát về Matlab
1.1.1 Khái quát chung về Matlab
MATLAB là phần mềm lớn của lĩnh vực toán số Tên bộ chương trình chính là
chữ viết tắt Matrix Laboratory, thể hiện định hướng chính của chương trình là các
phép tính vector và ma trận
Matlab bao gồm nhiều hàm toán học, các chức năng nhập/xuất cũng như khả năngđiều khiển chu trình
Hình 1.1 Giao diện khi khởi động Matlab 2021b
Với phần mềm MATLAB, các bài toán tính toán, phân tích, thiết kế và mô phỏng trởnên dễ dàng hơn trong nhiều lĩnh vực chuyên ngành như: Điện, Điện tử, Cơ khí, Cơđiện tử, Vật lý, MATLAB có khả năng liên kết đa môi trường, liên kết dễ dàng vớingôn ngữ lập trình C++, Visual C, FORTRAN, JAVA,
MATLAB có khả năng xử lý đồ hoạ mạnh trong không gian hai chiều và ba chiều
1.1.2 Các lĩnh vực áp dụng
MATLAB xây dựng sẵn các phép tính xử lý ma trận, các hàm toán học, các phép xử
lý đồ hoạ với thư viện phong phú Từ đó cho phép người dùng viết các chương trình(m-files), xây dựng các hàm chuyên tính toán cho mỗi lĩnh vực (gọi là cácTOOLBOXS) như:
- Nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực công nghiệp;
- Giảng dạy, nghiên cứu lập các chương trình giảng dạy cho các môn tự nhiên nhưtoán, lý, hóa… trong các trường phổ thông;
Trang 22- Giảng dạy và nghiên cứu trong các lĩnh vực Khoa học và Kỹ thuật: Điều khiển
tự động, Kỹ thuật điện, Điện tử, truyền thông, xử lý ảnh, xử lý tín hiệu số, tối ưu hoá, môphỏng các quá trình thực tế;
- Giảng dạy và nghiên cứu trên các lĩnh vực có xuất hiện tính toán: công cụ để giảitoán cao cấp, xử lý ma trận, vec-tơ, toán kinh tế, cơ học, sinh học…
1.2 Các thanh công cụ toolbox
- Control System Toolbox: là công cụ ứng dụng trong lĩnh vực điều khiển - Tự
động hoá, Điện tử, Cơ khí
- Power System Toolbox: là công cụ ứng dụng trong chuyên ngành Hệ thống điện,
Thiết bị điện, Tự động hoá, Cơ khí
- Signal Processing Toolbox và Image procesing Toolbox: là công cụ ứng dụng
cho ngành Điện tử viễn thông, Công nghệ thông tin và Cơ điện tử
- Communication Toolbox: là công cụ ứng dụng dành cho ngành điện tử viễn
thông- TĐH Đo lường
- Data acquisition Toolbox: công cụ dung để thu thập dữ liệu, xây dựng hệ thu
thập dữ liệu vào/ra với thiết bị bên ngoài
- Fuzzy logic và Neural Network Toolbox: phân tích thiết kế hệ thống trên cơ sở
logic mờ và mạng nơron nhân tạo
- Aerospace Toolbox và Math Toolbox: là công cụ ứng dụng cho ngành Cơ khí
và gián đoạn Hơn thế người sử dụng có thể tạo nên các khối riêng cho mình:
- Xây dựng chương trình mô phỏng bằng cách kết nối các khối mô-đun có sẵn;
- Khai báo các tham số có thể thay đổi thích hợp cho Hệ thống;
- Chạy, phân tích và hiệu chỉnh để có kết quả mong muốn
Trang 23SIMULINK cho phép giao diện với MATLAB thông qua một số khối như “ToWorkSpace” Các kết quả trả về trong không gian Workspace để chương trình Matlablấy và xử lý Trong SIMULINK còn cho phép đưa các dòng lệnh MATLAB hoặc cácbiểu thức toán học vào.
SIMULINK giúp cho người lập trình tiết kiệm rất nhiều thời gian và công sức vì nó tựđộng liên kết, biến đổi để chuyển thành các hệ phương trình vi phân tính toán ngầmtrong môi trường MATLAB và cho ra kết quả hoặc viết dãy các lệnh MATLAB (*.mfile)
1.3.2 Các thư viện Simulink
1 Thư viện hiển thị (Thư viện Sinks)
Hình 1.2 Thư viện Sinks trong Simulink
- Khối Display: Hiển thị giá trị đầu vào, ta có thể định nghĩa dữ liệu trong bảng
thông số của khối
- Khối Scope: Hiển thị các dạng sóng tín hiệu trong suốt thời gian mô phỏng, ta
có thể thay đổi số cửa sổ, dạng hiển thị trong khối thông qua việc thay đổi các thông sốcủa khối
- Khối To file: Lưu trữ dữ liệu dưới dạng file Dữ liệu ở đây là 1 ma trận, hàng
đầu tiên là 1 vectơ thời gian, những cột khác là biến ngõ ra
- Khối To Workspace: gửi số liệu ở đầu vào của khối tới môi trường Matlab
Workspace dưới dạng Array, Structure hay Structure with time và lấy chuỗi ký tự khai tạiVariable name để đặt tên cho tập số liệu được ghi
- Khối XY Graph: biểu diễn 2 tín hiệu đầu vào scalar trên tọa độ xy dưới dạng
đồ họa Matlab Đầu vào thứ 1 ứng với trục x, đầu thứ 2 ứng với trục y
Trang 24- Khối Stop Simulation: ngưng tín hiệu mô phỏng ngay lập tức khi tín hiệu
vào bằng 0 Khi nhiều tín hiệu vào khối mà 1 tín hiệu bằng 0 thì quá trình mô phỏngđược dừng ngay lập tức
2 Khối đầu vào thường dùng
- Khối Constant: tạo nên 1 hằng số, véctơ hay ma trận tùy theo khai báo
thông số
Hình 1.3 Thay đổi tham số trong khối Constant
- Khối Step và Ramp: tạo nên các tín hiệu dạng bậc thang hay dạng dốc tuyến
tính, dùng để kích thích các mô hình Simulink
- Khối Signal Generator: tạo ra các dạng tín hiệu kích thích khác nhau.
- Khối From Workspace: có nhiệm vụ lấy số liệu từ cửa sổ Matlab
Workspace để cung cấp cho mô hình Simulink Các số liệu lấy vào phải có dạng củabiểu thức Matlab khai báo tại dòng Data
- Khối From File: cho phép lấy số liệu từ m.file có sẵn, m.file có thể là kết
quả của 1 lần mô phỏng trước đó đã được tạo nên và cất đi nhờ khối To file trong sơ
đồ simulink
Trang 25Hình 1.4 Thay đổi dạng sóng trong khối tạo sóng
- Khối Repeating Sequence: tạo nên 1 tín hiệu tuần hoàn tùy ý
- Khối Sine Wave: tạo tín hiệu hình sin cho cả 2 loại mô hình: liên tục và gián
đoạn, biên độ, tần số có thể khai tùy ý, với pha ban đầu chú ý đơn vị là ra
- Khối Pluse Generator: tạo tín hiệu xung hình chữ nhật Biên độ và tần số có
thể khai báo tùy ý
3 Giới thiệu thư viện Math
Khối khuyếch đại Khối logic AND, OR,
Hình 1.5 Thư viện Math trong Simulink
- Khối Sum: đầu ra của khối Sum là tổng hoặc hiệu của các tín hiệu đầu vào.
- Khối Product: thực hiện phép nhân từng phần tử hay nhân ma trận, cũng
như phép chia giữa các tín hiệu vào của khối
- Khối Dot Product: tính tích vô hướng các véctơ đầu vào.
Trang 26- Khối Math Function: cung cấp các hàm toán có sẵn.
- Khối Gain: có tác dụng khuếch đại tín hiệu đầu vào.
- Khối Slider Gain: cho phép thay đổi hệ số khuếch đại trong thời gian mô
phỏng
- Khối Matrix Gain: cũng giống như Gain, điểm khác là phải khai báo các
tham số thích hợp để thực hiện phép nhân giữa ma trận Gain với đầu vào
4 Giới thiệu thư viện Continuous
Các khối để mô phỏng hệ liên tục
Hình 1.6 Thư viện Continuous trong Simulink
- Khối Integrator: thực hiện phép tính lấy tích phân tín hiệu đầu vào của khối
- Khối Derivative: thực hiện phép tính đạo hàm tín hiệu đầu vào, tín hiệu đầu
số và tử số có thể là các ma trận zero hoặc các biểu thức vector của cực và độ lợi
- Khối Transport Delay: làm trễ thời gian vào khoảng t >0 khai báo tại ô
Time delay trước khi xuất tới đầu ra Chỉ đến khi thời gian mô phỏng bắt
Trang 27đầu vượt quá thời gian trễ, khối Tran Delay mới xuất giá trị khai tại Intial input tới đầu ra.
1.3.3 Các bước xây dựng một chương trình Simulink
Bước 1: Mở cửa sổ mô phỏng Similink.
Bước 2: Rê và thả các khối cần xây dựng mô hình từ các thư viện SIMULINK.
Nếu có các khối giống nhau cần xây dựng trong một mô hình thì dùng lệnh COPY và PASTE (dán) để tạo nhanh các khối, có thể copy từ một mô hình khác
Có thể sử dụng Menu Format của SIMULINK để định dạng mô hình như:Chọn lại font, màu sắc, nét vẽ, quay khối (rotate),
Bước 3: Nhập thông số cho các khối bằng cách kích đúp chuột và khối sau đó nhập
các thông số từ cửa sổ hộp thoại
Bước 4: Chú thích khối, chỉnh sửa, trang trí mô hình.
Bước 5: Khai báo các thông số của mô hình hoá.
Bước 6: Chạy chương trình, quan sát kết quả, đánh giá kết quả và hiệu chỉnh cho phù
hợp sau mỗi lần chạy
- Lúc này để vẽ được nhiều đồ thị trên một hệ toạ độ, ta dùng hàm plot như sau:
plot(out(:,1), out(:,2),out(:,1), out(:,3) ) sẽ vẽ nhiều đồ thị biến đổi theo thời gian
trên chung 1 trục toạ độ
- Chương trình chạy đến hết thời gian (stop time) thì tự động ngừng Để chươngtrình dừng trước khi kết thúc, ấn nút STOP trên thanh công cụ (hoặc Menu
Trang 28xõy dựng từ nhiều hệ thống con hợp thành (trong Simulink/Commonly Used Blocks)
1.3.4 Vớ dụ xõy dựng một chương trỡnh simulink
Dưới đõy là một vớ dụ về xõy dựng chương trỡnh điều khiển PID trong Simulink
Step
Controller
Clock1 PID
1
s 2
+2s+50
đối t-ợng Gain
1
Mux Clock
XY Graph
Scope
simout
To Workspace
Hỡnh 1.7 Xõy dựng chương trỡnh điều khiển PID trong
Simulink 1.3.5 í nghĩa chương trỡnh con simulink
í nghĩa cỏch làm này là tạo ra một khối con trờn cơ sở cỏc khối đó cú để phõn
hệ thống lớn thành nhiều hệ thống con (subsystem)
Nếu một khối con được sử dụng nhiều lần trong cỏc chương trỡnh thỡ ta cú thể đúnggúi khối con, tức là che mặt nạ cho nú (mask subsystem) để biến nú thành một khốichức năng như những khối đó được tạo ra trong SIMULINK
1.4 Simcape
1.4.1 Khỏi quỏt Simcape
Simscape ™ cho phộp chỳng ta nhanh chúng tạo cỏc mụ hỡnh hệ thống vật lýtrong mụi trường Simulinkđ Với Simscape, chỳng ta cú thể xõy dựng cỏc mụ hỡnhthành phần vật lý dựa trờn cỏc kết nối vật lý tớch hợp trực tiếp với sơ đồ khối và cỏc
mụ hỡnh mụ hỡnh húa khỏc Vớ dụ: mụ hỡnh húa cỏc hệ thống như động cơ điện, bộchỉnh lưu cầu, bộ truyền động thủy lực và hệ thống lạnh, bằng cỏch lắp rỏp cỏc thànhphần cơ bản thành một sơ đồ Cỏc sản phẩm bổ trợ Simscape cung cấp cỏc thành phần
và khả năng phõn tớch phức tạp hơn
Simscape giỳp chỳng ta phỏt triển hệ thống điều khiển và kiểm tra hiệu suất cấp hệthống Chỳng ta cú thể tạo cỏc mụ hỡnh thành phần tựy chỉnh bằng cỏch sử dụng ngụnngữ Simscape dựa trờn MATLABđ, cho phộp cỏc kỹ thuật viờn dựa trờn văn bản của
Trang 29các thành phần, miền và thư viện mô hình vật lý Ta có thể tham số hóa mô hình củamình bằng cách sử dụng các biến và biểu thức MATLAB, đồng thời thiết kế hệ thốngđiều khiển cho hệ thống vật lý… của mình trong Simulink để triển khai các mô hìnhcủa mình tới các môi trường mô phỏng khác, bao gồm hệ thống phần cứng trong vòng(HIL), Simscape hỗ trợ tạo mã C.
Hình 1.8 Ví dụ về sơ đồ trong
Simcape 1.4.2 Simscape Electrical ™
Simscape Electrical™ (trước đây là SimPowerSystems™ và SimElectronics®)cung cấp các thư viện thành phần để mô hình hóa và mô phỏng các hệ thống điện điện
tử, cơ điện tử và điện Nó bao gồm các mô hình chất bán dẫn, động cơ và các thànhphần cho các ứng dụng như truyền động cơ điện, lưới điện thông minh và hệ thốngnăng lượng tái tạo Ta có thể sử dụng các thành phần này để đánh giá kiến trúc mạchtương tự, phát triển hệ thống cơ điện tử với ổ điện và phân tích việc tạo ra, chuyểnđổi, truyền tải và tiêu thụ năng lượng điện ở lưới điện Simscape Electrical giúp chúng
ta phát triển hệ thống điều khiển và kiểm tra hiệu suất của hệ thống Ta có thể tham sốhóa mô hình của mình bằng cách sử dụng các biến và biểu thức MATLAB®, đồngthời thiết kế hệ thống điều khiển cho hệ thống điện trong Simulink® Do đó chúng ta
có thể tích hợp các hệ thống cơ khí, thủy lực, nhiệt và các hệ thống vật lý khác vào
mô hình của mình bằng cách sử dụng các thành phần từ dòng sản phẩm Simscape Đểtriển khai các mô hình tới các môi trường mô phỏng khác, bao gồm hệ thống phầncứng trong vòng (HIL), Simscape Electrical hỗ trợ tạo mã C Simscape Electricalđược phát triển với sự hợp tác của Hydro-Québec của Montreal
Trang 30Chương 2 BỘ CHỈNH LƯU KHÔNG ĐIỀU KHIỂN DÙNG DIODE
2.1 Khái quát bộ chỉnh lưu
Công dụng của các bộ chỉnh lưu là chuyển đổi điện xoay chiều AC
(Alternating Current) thành điện một chiều DC (Direct Current) Bộ chỉnh lưu có điều
khiển trong công nghiệp được sử dụng để làm thay đổi công suất của tải theo yêu cầu
Mạch chỉnh lưu có điều khiển thường áp dụng cách thay đổi góc kích của các
Thyristor SCR và được ứng dụng để điều chỉnh tự động cho một số mạch sau: Nạp
accu, hàn điện, mạ điện, điện phân, điều khiển động cơ DC, truyền động điện… Mặc
dù trong công nghiệp đôi khi còn sử dụng các mạch chỉnh lưu không có điều khiển
(Diode), nhưng trường hợp này có thể được xem là trường hợp của SCR với góc kích
được điều khiển bằng 0 độ
2.2 Bộ chỉnh lưu không điều khiển 1 pha nửa chu kì:
2.2.1 Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng
Hình 2.1 là sơ đồ nguyên lý chỉnh lưu một nửa chu kì không điều khiển dùng
Diode Trong nửa chu kì dương của dòng điện, tức điện áp đặt lên anot của Diode
dương, Diode cho dòng chạy qua, dòng điện này bằng dòng điện tải Vs/R (khi tải
thuần trở), điện áp rơi trên Diode khoảng 1 Vôn (V) Trong nửa chu kỳ âm của dòng
điện, Diode chặn không cho dòng điện chạy qua, dòng điện Iak = 0 Ampe (A), sau đó
chu kỳ được lặp lại
Hình 2.1 Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng chỉnh lưu nửa chu kỳ Diode
Các thông số của sơ đồ chỉnh lưu 1 pha nửa chu kì
Trang 32•Điện áp tải
•Dòng điện tải: Id = U dc /R d
•Dòng điện chạy qua diod: ID = I d
2.2.2 Sơ đồ trên Simulink - Simcape và dạng sóng
Hình 2.2 là sơ đồ Bộ chỉnh lưu 1 pha nửa chu kì mô phỏng trên Simulink - Simcape
Hình 2.2 Sơ đồ Thí nghiệm ảo và dạng sóng chỉnh lưu nửa chu kỳ
trên Simulink - Simcape
2.2.3 Sơ đồ thực nghiệm và dạng sóng
So sánh với sơ đồ thí nghiệm trên mạch thực tế và kết quả dạng sóng như hình 2.3
Trang 33Hình 2.3 Sơ đồ đấu nối và dạng sóng chỉnh lưu nửa chu kỳ thực nghiệm
Kết quả trên thí nghiệm ảo và trên mạch thật cho kết quả khá tương đồng
2.3 Bộ chỉnh lưu không điều khiển cả chu kỳ với biến áp có trung tính:
2.3.1 Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng
Sơ đồ chỉnh lưu cả chu kì không điều khiển trên hình 2.4 Trong nửa chu kìdương của dòng điện, tức điện áp đặt lên anot của Diode D1 dương, Diode D1 chodòng chạy qua, đi từ A qua D1 qua tải về điểm trung tính F, dòng điện này bằng dòngđiện tải U2/R (khi thuần trở), điện áp rơi trên Diode D1 khoảng vài Vôn (V), trong nửachu kỳ âm của dòng điện, Diode D1 chặn không cho dòng điện chạy qua, dòng điện ID
chỉ có dòng rò Diode D2 lúc này dẫn, dòng điện đi từ B qua D2 qua tải về điểm trungtính F Sau đó chu kỳ được lặp lại
Hình 2.4 Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng chỉnh lưu toàn chu kỳ
Trang 34•Điện áp tải
•Dòng điện tải:
•Dòng điện chạy qua diod:
•Điện áp ngược của van:
•Công suất biến áp:
2.3.2 Sơ đồ trên Simulink và dạng sóng
Xây dựng sơ đồ mô phỏng thí nghiệm ảo trên Simulink của mạch chỉnh lưu toàn chu
kỳ dùng Diode như hình 2.5
Trang 35Hình 2.5 Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng chỉnh lưu toàn chu kỳ
trên Simulink và Simcape
18
Trang 362.3.3 Sơ đồ thực nghiệm và dạng sóng
Tiến hành thí nghiệm trên sơ đồ mạch thực và kết quả dạng sóng như hình 2.6
Hình 2.6 Sơ đồ đấu nối và dạng sóng chỉnh lưu toàn chu kỳ thực nghiệm
Kết quả thí nghiệm ảo trên phần mềm Matlab và trên mạch thật cho kết quảtương đồng
2.4 Bộ chỉnh lưu không điều khiển cầu 1 pha dùng Diode
2.4.1 Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng
Bộ chỉnh lưu không điều khiển cầu 1 pha sử dụng bốn diode trong cầu chỉnhlưu không cần trung tính biến áp Khi A dương với các điốt diod D1, D2 sẽ dẫn cùngnhau để điện áp đầu ra là UAB Mỗi diod D3 và D4 phải chịu điện thế ngược của U.Khi B dương đối với điốt D3, D4 kết hợp với nhau và điện áp ra là VBA Mỗi hai điốt
D1 và D2 là điện áp đảo ngược của U
Hình 2.7 Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng chỉnh lưu cầu dùng Diode
Các thông số của sơ đồ
Trang 3719
Trang 38•Dòng điện chạy qua diod: I tbv
2.4.2 Sơ đồ trên Simulink và dạng sóng
Xây dựng sơ đồ mô phỏng trên Simulink mạch chỉnh lưu cầu dùng Diode như hình2.8
Hình 2.8 Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng chỉnh lưu cầu trên Simulink và Simcape
2.4.3 Sơ đồ thực nghiệm và dạng sóng
Tiến hành thí nghiệm trên sơ đồ mạch và kết quả dạng sóng như hình 2.9
Trang 39Hình 2.9 Sơ đồ đấu nối và dạng sóng chỉnh lưu cầu thực nghiệm
Nhìn vào mô phỏng trên thí nghiệm ảo và dạng sóng trên mạch thật, kết quả là khátương đồng nhau
2.5 Bộ chỉnh lưu không điều khiển 3 pha tia dùng Diode.
2.5.1 Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng
Trong sơ đồ chỉnh lưu tia 3 pha trên hình 2.10 các diod nối chung catod, tải làthuần trở/điện cảm Dòng điện tải chạy từ lưới (nguồn), qua diod và về nguồn điệntheo dây trung tính N
Nguyên tắc phân tích mạch: Có thể nhận xét là tại mỗi thời điểm, diod nào có điện ápanod cao nhất sẽ dẫn và đặt áp âm vào các diod còn lại vì các diod nối chung catod
Hình 2.10 Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng chỉnh lưu tia 3pha
Trang 40•Dòng điện tải:
•Dòng điện chạy qua diod:
•Điện áp ngược của van:
Công suất biến áp
I d
1, 35U
d
I d
m 3
2.5.2 Sơ đồ trên Simulink và dạng sóng
Xây dựng sơ đồ mô phỏng trên Simulink mạch chỉnh lưu tia 3 pha dùng Diode như hình 2.11