Tách lượng chất rắn này cho phản ứng hết với 60 ml dungdịch CuSO4 1M thu được 3,2 gam đồng kim loại và dung dịch A.. Lọc kết tủa đem nung ởnhiệt độ cao trong không khí đến khối lượng khô
Trang 1Câu 1:
Hòa tan 2,16 gam hỗn hợp Y gồm Na, Fe và Al vào nước (dư), thu được 0,448 lít khí H2 thoát ra(đktc) và một lượng chất rắn không tan Tách lượng chất rắn này cho phản ứng hết với 60 ml dungdịch CuSO4 1M thu được 3,2 gam đồng kim loại và dung dịch A Tách lấy dung dịch A cho phảnứng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH để thu được kết tủa lớn nhất Lọc kết tủa đem nung ởnhiệt độ cao trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn B
a) Xác định % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp Y.
2Al + 3CuSO4 2Al2(SO4)3 + 3Cu (3)
(y-x) 1,5(y-x) (y-x) 1,5(y-x)
Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu (4)
a) Giả sử không xảy ra phản ứng (3)chất rắn chỉ là Fe
Theo (4) nFe= nCu = 0,05 mol mFe= 0,05.56 = 2,8 gam > 2,16 (không phù hợp đề bài)
Vậy có xảy ra phản ứng (3) và vì CuSO4 còn dư nên Al và Fe đã phản ứng hết theo (3) và (4)
Trang 22 4 3 4 4
Al (SO ) CuSO du
CuSO4 Cu(OH)2CuO mCuO = 0,01.80 = 0,8 gam
2FeSO4 2Fe(OH)2 2Fe(OH)3 Fe2O3 Fe O 2 3
1.(1, 0 đ)
Số mol Fe là 0,3 mol, số mol AgNO3 là 0,4 mol, số mol Cu(NO3)2 là 0,2 mol
PTHH: Fe + 2AgNO3 Fe(NO3)2 + 2Ag
0,2mol 0,4mol 0,2 mol
Số mol Fe còn sau p/ư trên là 0,1 mol
Fe + Cu(NO3)2 Fe(NO3)2 + Cu
0,1mol 0,1mol 0,1mol
- Sau 2 phản ứng thì Cu(NO3)2 dư => Fe tan hết
- Dung dịch sau phản ứng gồm:
Số mol Fe(NO3)2 là 0,3 mol => CM của Fe(NO3)2 là 0,3:2 = 0,15 M
Số mol Cu(NO3)2 dư là 0,1 mol => CM của Cu(NO3)2 là: 0,1:2 = 0,05M
Câu 3 Hỗn hợp X gồm ba kim loại Al, Fe, Cu.
Cho m gam hỗn hợp X vào dung dịch CuSO4 (dư) sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 35,2gam kim loại Nếu cũng hòa tan m gam hỗn hợp X vào 500 ml dung dịch HCl 2M đến khi phảnứng xảy ra hoàn toàn thu được 8,96 lít khí H2 (đktc), dung dịch Y và a gam chất rắn
a Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tìm giá trị của a
b Cho từ từ dung dịch NaOH 2M vào dung dịch Y và khuấy đều đến khi thấy bắt đầu xuất hiện kếttủa thì dùng hết V1 lít dung dịch NaOH 2M, tiếp tục cho tiếp dung dịch NaOH vào đến khi lượngkết tủa không có sự thay đổi nữa thì lượng dung dịch NaOH 2M đã dùng hết 600 ml Tìm các giá trị
m và V1
2 a Đặt x, y là số mol Al và Fe trong hỗn hợp X:
PTHH : 2Al + 3 CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3 Cu (1)
Trang 3Sau khi kết thúc các phản ứng (6), (7), (8) lượng kết tủa không có sự thay đổi nữa.
Số mol NaOH đã thực hiện ở các phản ứng (5), (6), (7), (8) là:
1 Viết các phương trình phản ứng và tính nồng độ mol của dung dịch CuSO4
2 Tính khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp A
3 Nếu cho dung dịch NaOH vào dung dịch C thu được kết tủa D, lấy kết tủa D đem nung
ngoài không khí đến khối lượng không đổi được m g chất rắn Tìm khoảng xác định của m.
Câu 4: (6,0 điểm)
Trang 41 Các phương trình phản ứng:
Mg(r) + CuSO4(dd) MgSO4(dd) + Cu(r) (1)
2Al(r) + 3CuSO4(dd) Al2(SO4)3(dd) + 3Cu(r) (2)
MgSO4(dd) + BaCl2(dd) MgCl2(dd) + BaSO4(r) (3)
Al2(SO4)3(dd) + 3BaCl2(dd) 2AlCl3(dd) + 3BaSO4(r) (4)
MgSO4(dd) + 2NaOH(dd) Mg(OH)2(r) + Na2SO4(dd) (5)
Al2(SO4)3(dd) + 6NaOH(dd) 2Al(OH)3(r) + 3Na2SO4(dd) (6)
Al(OH)3(r) + NaOH(dd) NaAlO2(dd) + 2 H2O(l) (7)
2Al(OH)3(r) Al2O3(r) + 3H2O(h) (9)
0,250,250,250,250,250,250,250,250,25
Số mol Mg tham gia phản ứng là:= 0,0545>0,0538
trái với điều kiện trên, vậy phải xảy ra các phản ứng (1), (2), (3), (4), 0,25
0,25
Gọi số mol Mg, Al tham gia phản ứng lần lượt là x, y, theo phương trình phản
ứng (1), (2) số mol Cu tạo thành: x + 1,5y, ta có:
(x + 1,5y)64 – (24x + 27y) = 3,47– 1,29 = 2,18 (*)
Theo phương trình phản ứng (3), (4):
(x + 1,5y) 233 =11,65 (**)
0,250,250,25Kết hợp (*) và (**) Ta có hệ:
40x + 69y = 2,18233x + 349,5y = 11,65
Trang 5Bài 5 (5 điểm)
Cho 4,72 gam bột hỗn hợp các chất Fe, FeO, Fe2O3 tác dụng với CO ở nhiệt độ cao, sauphản ứng thu được 3,92 gam Fe Nếu ngâm hỗn hợp trên vào dung dịch CuSO4 (dư) sau phảnứng chất rắn thu được 4,96 gam Hãy xác định % về khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp banđầu
Ngâm hỗn hợp vào CuSO4 có sắt tác dụng:
Fe(r) + CuSO4 (dd) FeSO4(dd) + Cu(r) (3) (0,25điểm)
Sau phản ứng khối lượng chất rắn tăng:
4,96 – 4,72 = 0,24 gam (0,5điểm)
Khối lượng tăng vì đồng bám vào sắt chứ 2 chất Fe2O3 và FeO không tác dụng với
CuSO4
Mỗi mol sắt tham gia phản ứng thì khối lượng tăng: 64 – 56 = 8 gam (0,5điểm)
Số mol sắt tham gia phản ứng là:
0, 24
0, 03
(0,5điểm) Vậy khối lượng sắt tham gia: 56 0,03 = 1,68gam (0,5điểm)
Suy ra: mFe2O3 + nFeO = 4,72 -1,68 = 3,04gam (0,5điểm)
y = 0,02
Trang 6Cho 80 g bột đồng vào 200 ml dung dịch AgNO3, sau một thời gian phản ứng, đem lọcthu được dung dịch A và 95,2 g chất rắn B Cho tiếp 80 g bột Pb vào dung dịch A, phản ứngxong đem lọc thì tách được dung dịch D chỉ chứa một muối duy nhất và 67,05 g chất rắn E Cho
40 g bột kim loại R (có hoá trị 2) vào 1/10 dung dịch D, sau phản ứng hoàn toàn đem lọc thìtách được 44,575 g chất rắn F
Tính nồng độ mol của dung dịch AgNO3 và xác định kim loại R
Câu 4: (5,0 điểm)
Phương trình phản ứng :
Cu(r) + 2AgNO3(dd) Cu(NO3)2(dd) + 2Ag(r) (1)
x 2x x 2x 0,5Tính x:
Cu = 64 ) sẽ là : (207 - 64).0,1 = 14,3 (g) > 80 – 67,05 = 12,95 (g)
Điều này chứng tỏ trong dung dịch A vẫn còn muối AgNO3 dư để có phản
ứng : Pb(r) + 2AgNO3(dd) Pb(NO3)2(dd) + 2Ag(r) (3)
y 2y y 2y
0,50,5
Do chỉ dùng 1/10 dung dich D nên:
R(r) + Pb(NO3)2(dd) R(NO3)2(dd) + Pb(r) (4)
0,025 0,025 0,025 0,025
0,250,5
Theo (4) thì độ tăng khối lượng kim loại là :
(207 - R).0,025 = 44,575 - 40 = 4,575 (g)
(Tính được R = 24 Vậy kim loại R là Mg
0,50,25
Câu 7: (4 điểm)
Chia 8,64 gam hỗn hợp Fe, FeO và Fe2O3 thành 2 phần bằng nhau Phần một cho vào cốc đựnglượng dư dung dịch CuSO4, sau khi phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 4,4 gam chất rắn Hòatan hết phần hai bằng dung dịch HNO3 loãng, thu được dung dịch A và 0,448 lit khí NO duy nhất(đktc) Cô cạn từ từ dung dịch A thu được 24,24 gam một muối sắt duy nhất B
a Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu
b Xác định công thức phân tử của muối B
Trang 7a.Các PTPƯ
Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu (1)
FeO + CuSO4 Không xảy ra
Fe2O3 + CuSO4 Không xảy ra
Vì thư được hỗn hợp 3 oxit => Trong dung dịch C phải có 3 muối => Mg , Fe hết, CuSO4 dư Gọi x,y là số mol của Mg, Fe trong 10,4g hỗn hợp
C + NaOH, nung kết tủa tu được
MgSO4 + 2NaOH → Mg(OH)2 + Na2SO4
Mol: x x
FeSO4 + 2NaOH → Fe(OH)2 + Na2SO4
Mol: x x
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4
Mol: 0,4- (x+y) 0,4- (x+y)
Trang 8cô cạn dung dịch dịch D thu được muối khan F.
a) Xác định kim loại A, B biết rằng A đứng trước B trong "dãy hoạt động hoá học cáckim loại"
b) Đem lượng muối khan F nung ở nhiệt độ cao trong một thời gian thu được 6,16 g chấtrắn G và V (lít) hỗn hợp khí Tính thể tích V ở (đktc) biết khi nhiệt phân muối F tạo thành oxítkim loại, NO2 và O2
c) Nhúng thanh kim loại A vào 400 ml dung dịch muối F có nồng độ mol là CM, sau khiphản ứng kết thúc, lấy thanh kim loại rửa nhẹ, làm khô cân lại thấy khối lượng giảm 0,1 g Tính
CM biết rằng tất cả kim loại sinh ra sau phản ứng bám lên bề mặt của thanh kim loại A
Cu(NO3)2 CuO + 2NO2 + O2 (3)
Nếu Cu(NO3)2 phân huỷ hết n Cu(NO3)2 = n CuO = 0,05 (mol)
m CuO = 0,05.80 =4 (g) không thoả mãn đầu bài 6,16 g Cu(NO3)2 không phân huỷ hết; gọi n là số mol Cu(NO3)2 đã bị phân huỷ; ta có pt:
Trang 9(0,05 - a ) 188 + 80 a = 6,16 giải a = 0,03 (mol)
Vậy theo pứ (3) V = ( 2 x 0,03 + 0,03) 22,4 = 1,68 lít
c, Phản ứng Zn + Cu(NO3)2 Zn(NO3)2 + Cu (4) 1đ
Gọi a là số mol Zn pứ (4) ta có : pt giảm khối lượng
65a - 64a = 0,1 (mol)
400 ml = 0,4 (l) a = 0,1 (mol)
CM = = 0,25 (M)
Câu 10 (2.0 điểm) Nhúng một thanh kim loại M hoá trị II vào 0,5lit dd CuSO4 0,2M Sau mộtthời gian phản ứng, cân lại thấy khối lượng thanh M tăng thêm 0,4g còn nồng độ của dung dịchCuSO4 giảm 50% so với ban đầu
Giải tìm: M=56 Kim loại M là Fe
b nFe có =m/56; nAgNO3 = 0,1.1=0,1mol; nCu(NO3)2 = 0,1.1=0,1mol
Trang 10Cho 0,51 gam hỗn hợp A ở dạng bột gồm Fe và Mg vào 100 ml dung dịch CuSO4 Sau khicác phản ứng hoàn toàn, lọc, thu được 0,69 gam chất rắn B và dung dịch C Thêm dung dịchNaOH dư vào C, lấy kết tủa đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi, được 0,45gam chất rắn D
a) Tính nồng độ mol của dung dịch CuSO4 đã dùng
b) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp A
c) Hòa tan hoàn toàn chất rắn B trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được V lít khí SO2duy nhất ở đktc Tính V?
Mg(OH)2 MgO + H2O (5) 4Fe(OH)2 + O2 2Fe2O3 + 4H2O (6)Gọi x, y lần lượt là số mol của Mg và Fe có trong 0,51 gam hỗn hợp, a là số mol
Fe tham gia phản ứng (2)
Ta có: 24x + 56y = 0,51 (I)56(y – a) + 64(x + a) = 0,69 (II)40x + 160.a/2 = 0,45 (III)Kết hợp (I), (II) và (III) ta có: x = 0,00375 ; y = 0,0075 ; a = 0,00375a) Nồng độ mol của dung dịch CuSO4:
CM(CuSO) = Mb) Thành phần % khối lượng của hỗn hợp A
%mMg =
%mFe = 100% - 17,65% = 82,35%
c) Thể tích khí SO2 sinh ra (đktc)
Chất rắn B gồm Fe dư và Cu Khi cho B tác dụng với H2SO4 đặc, nóng:
2Fe + 6H2SO4(đặc,nóng) Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O (7)
Cu + 2H2SO4(đặc,nóng) CuSO4 + SO2 + 2H2O (8)(7) nSO = nFe dư = (y – a) = (0,0075 – 0,00375) = 0,005625 mol(8) nSO = nCu = x + a = 0,0075 + 0,00375 = 0,01125 mol
VSO = 22,4.(0,005625 + 0,01125) = 0,378 lít
Câu 12: ( 3đ)
t0
t0
Trang 11Nhúng một thanh sắt nặng 100 gam vào 500ml dung dịch hỗn hợp CuSO4 0,08M và Ag2SO40,004M Giả sử tất cả đồng và bạc sinh ra đều bám vào thanh sắt Sau một thời gian lấy thanhsắt ra cân lại thấy khối lượng là 100,48 gam.
Tính khối lượng kim loại bám vào thanh sắt
Câu 13: (3,5 điểm) Cho 2,4 gam hỗn hợp A gồm Fe và Cu tác dụng với 200ml lit dung dịch
AgNO3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch B và 7,88 gam chất rắn C Cho
B tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc kết tủa, nung trong không khí đến khối lượng không đổithu được 2,8 gam chất rắn
a Tính phần trăm khối lượng các kim loại trong hỗn hợp A
b Tính nồng độ mol của dung dịch AgNO3
64
=> 2a + 2b > 0,075
Trang 12Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
xmol x mol 2xmol
Ta thấy: khối lượng chất rắn sau phản ứng tăng:
7,88 - 2,4 = 2x.108 - 56x → x = 0,03425
Vậy dung dịch B gồm Fe(NO3)2 (0,03425mol)
Ta có phản ứng: Fe(NO3)2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaNO3
Gọi số mol Cu phản ứng là c mol Số mol Cu dư là (b-c) mol
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
a mol 2a mol a mol 2a mol
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
c mol 2c mol c mol 2c mol
=> Dung dịch B gồm: Fe(NO3)2 (a mol) và Cu(NO3)2 (c mol)
Trong C: nAg = 2(a + c) mol; nCu dư = (b - c) mol
Cho B tác dụng với dung dịch NaOH:
Fe(NO3)2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaNO3
Trang 13Giải hệ ta được:
0,020,020,015
a b c
Nếu chỉ có phản ứng này thì độ giảm lượng kim loại (do mất
Pb = 207 và tạo Cu = 64) là: (207 – 64 ) 0,1 = 14,3 g > 80 - 67,05 = 12,95 g Chứng tỏ trong dung dịchvẫn còn muối AgNO3 dư để có phản ứng:
b + 2 AgNO3 Pb(NO3)2 + 2Ag
Đôï tăng lượng kim loại = (207 - R) 0,25 = 44,575 – 40 = 4,575 g
R = 24 (Mg)
CÂU 15: Cho m gam hỗn hợp gồm Al, Mg vào 500 ml dung dịch A chứa Fe(NO3)2, Cu(NO3)2,AgNO3 mới điều chế Sau khi phản ứng xảy ra hồn tồn thì thu được hỗn hợp rắn B gồm các
Trang 14kim loai bị đẩy ra và dung dịch C Cho dung dịch C tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thuđược 26,4 gam kết tủa D và dung dịch E Kết tủa D đem sấy khô ngoài không khí thấy khốilượng tăng 1,7 gam Thổi khí CO2 vào dung dịch E cho đến khi dư lại thu được 7,8 gam kết tủa.
1 Viết các phương trình phản ứng xảy ra dưới dạng phân tử
2 Tính m
Các PTPƯ có thể xẩy ra khi cho m gam hỗn hợp Al, Mg vào dd A
Mg + 2AgNO3 Mg(NO3)2 + 2Ag (1)
Mg + Cu(NO3)2 Mg(NO3)2 + Cu (2)
Mg + Fe(NO3)2 Mg(NO3)2 + Fe (3)
Al + 3AgNO3 Al(NO3)3 +3Ag (4)
2Al + 3Cu (NO3)2 2 Al(NO3)3 + 3Cu (5)
2Al + 3Fe(NO3)2 2Al(NO3)3 + 3Fe (6)
Hỗn hợp chất rắn B gồm các kim loại và dd C gồm các muối
- Cho dd C tác dung với dd NaOH dư thu được 26,4g kết tủa D Kết tủa D đem sấy khô ngoài không khí thấy khối lượng tăng 1,7 gam.Vậy trong D có Fe(OH)2 => dd C có Fe(NO3)2 sau các phản ứng từ (1) (6) thì Fe(NO3)2 dư Cu(NO3)2, AgNO3, Al, Mg phản ứng hết
Vậy B gồm: Ag, Cu có thể có Fe
Dung dịch C gồm Al(NO3)3, Mg(NO3)2,Fe(NO3)2 dư
*Cho dung dịch C tác dụng với dung dịch NaOH dư
3NaOH + Al(NO3)3 3NaNO3 + Al(OH)3 (7)
Al(OH)3 + NaOH Na AlO2 +2 H2O (8)
Mg(NO3)2 + 2NaOH Mg(OH)2 + 2NaNO3 (9)
Fe(NO3)2 + 2NaOH Fe(OH)2 + 2NaNO3 (10)
Kết tủa D: Fe(OH)2, Mg(OH)2
Dung dịch E: NaNO3, NaAlO2
* Kết tủa D đem sấy khô ngoài không khí , khối lượng tăng do phản ứng:
2Fe(OH)2 + 1/2O2 + H2O 2Fe(OH)3 (11)
Thổi CO2 vào dd E cho đến dư xảy ra phản ứng: 2Na AlO2 + CO2 + 3H2O 2Al(OH)3
+Na2CO3 (12)
2 Tính m
Theo (12): Số mol Al(OH)3 = 7,8/78 = 0,1 (mol)
Khối lượng Al là: 0,1 27 = 2,7 (gam)
Theo (11) khối lượng D tăng 1,7 g đó là khối lượng của O2 và H2O
Gọi a là số mol của Fe(OH)2 tham gia p/ ứng (11)
2Fe(OH)2 + 1/2O2 + H2O 2Fe(OH)3
a a/4 a/2 a
Ta có : 32.a/4 + 18.a/2 = 1,7 a = 0,1 (mol)
Theo (11) Số mol Fe(OH)2 = a = 0,1 (mol) khối lượng Fe(OH)2 = 0,1 90 = 9 (g)
Khối lượng Mg(OH)2 = 26,4 – 9 = 17,4 (g)
Số mol Mg(OH)2 = 17,4 : 58 = 0,3 (mol)
Theo 1,2,3,9 Số mol Mg(NO3)2= số mol Mg(OH)2 = số mol Mg = 0,3 (mol)
Khối lượng Mg là: 0,3 24 = 7,2 gam
Trang 15Vậy m = mMg + mAl = 7,2 + 2,7 = 9,9 (g)
Câu 16: (2 điểm)
Hỗn hợp X gồm ba kim loại Al, Fe, Cu Cho m gam hỗn hợp X vào dung dịch CuSO4 (dư)
sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 35,2 gam kim loại Nếu cũng hòa tan m gam hỗn hợp
X vào 500 ml dung dịch HCl 2M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 8,96 lít khí H2 (đktc),
dung dịch Y và a gam chất rắn.
1) Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tìm giá trị của a
2) Cho từ từ dung dịch NaOH 2M vào dung dịch Y và khuấy đều đến khi thấy bắt đầu xuấthiện kết tủa thì dùng hết V1 lít dung dịch NaOH 2M, tiếp tục cho tiếp dung dịch NaOH vàođến khi lượng kết tủa không có sự thay đổi nữa thì lượng dung dịch NaOH 2M đã dùng hết
Vậy mCu trong X = 35,2 – 25,6 = 9,6 (g) Vậy a = 9,6 gam
2) Trong dung dịch Y chứa 0,2 mol HCl dư, x mol AlCl3, y mol FeCl2
Khi cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Y Ban đầu xảy ra phản ứng trung hòa
HCl + NaOH → NaCl + H2O (5)
0,2mol 0,2mol
Theo (5) nNaOH = nHCl = 0,2 mol Suy ra V 1 = = 0,1 lít.
AlCl3 + 3NaOH → 3NaCl + Al(OH)3↓ (6)
x 3x x mol
2
2,0
Trang 16FeCl2 + 2NaOH → 2NaCl + Fe(OH)2↓ (7)
Giải ra: x = 0,2 mol, y = 0,1 mol
Khối lượng của hỗn hợp X ban đầu là:
Trang 17Cho hỗn hợp A gồm hai kim loại Al và Mg Cho 1,29 gam A vào 200 ml dung dịch CuSO4.Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,47 gam chất rắn B và dung dịch C, lọc dung dịch
C rồi thêm dung dịch BaCl2 dư vào thu được 11,65 gam chất rắn
a Tính khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp A
b Tính nồng độ mol của dung dịch CuSO4
c Nếu cho dung dịch KOH vào dung dịch C thu được kết tủa D, lấy kết tủa D đem nungngoài không khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn Tìm khoảng xác định giá trịcủa m?
TH2: Al tham gia phản ứng, CuSO4 phản ứng hết
Gọi x là số mol của Mg
Goi y là số mol của Al phản ứng với dd CuSO4
Mg + CuSO4 MgSO4 + Cu (1)
x x x x
2Al + 3CuSO4 Al2(SO4)3 + 3Cu (2)
y 1,5y 0,5y 1,5y
Ta có: mTăng = (x +1,5y)64 – (24x + 27y) = 3,47 – 1,29
40x + 69y = 2,18 (*)
Dung dịch C gồm x mol MgSO4, 0,5y mol Al2(SO4)3
BaCl2 + MgSO4 BaSO4 + MgCl2
Trang 18Khối lượng của từng kim loại trong A:
- Nếu lượng KOH quá thiếu thì lượng kết tủa thu được cũng nằm gần với giá trị bằngkhông => lượng chất rắn sau khi nung cũng gần bằng không Nên khoảng xác địnhcủa m là: 0 < m < 1,82 (g)
Câu 19: (3,5 điểm) Cho 2,4 gam hỗn hợp A gồm Fe và Cu tác dụng với 200ml lit dung dịch
AgNO3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch B và 7,88 gam chất rắn C Cho
B tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc kết tủa, nung trong không khí đến khối lượng không đổithu được 2,8 gam chất rắn
a Tính phần trăm khối lượng các kim loại trong hỗn hợp A
b Tính nồng độ mol của dung dịch AgNO3
Gọi a n Fe; b n Cu
trong hỗn hợp A
Do Fe hoạt động hóa học mạnh hơn Cu nên Fe phản ứng hết rồi mới đến Cu phản ứng
Giả sử Fe, Cu phản ứng hết, ta có các phản ứng:
Trang 19Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag (1)
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
xmol x mol 2xmol
Ta thấy: khối lượng chất rắn sau phản ứng tăng:
7,88 - 2,4 = 2x.108 - 56x → x = 0,03425
Vậy dung dịch B gồm Fe(NO3)2 (0,03425mol)
Ta có phản ứng: Fe(NO3)2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaNO3
Gọi số mol Cu phản ứng là c mol Số mol Cu dư là (b-c) mol
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
a mol 2a mol a mol 2a mol
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
c mol 2c mol c mol 2c mol
=> Dung dịch B gồm: Fe(NO3)2 (a mol) và Cu(NO3)2 (c mol)
Trong C: nAg = 2(a + c) mol; nCu dư = (b - c) mol
Cho B tác dụng với dung dịch NaOH:
Fe(NO3)2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaNO3