Mặt khác cũngcho lượng dung dịch muối hiđrocacbonat A như trên vào dung dịch HNO3 vừa đủ, rồi cô cạn từ từdung dịch sau phản ứng thì thu được 47,0 gam muối B.. Tính giá trị của m và nồn
Trang 1Câu 1: Cho 316,0 gam dung dịch một muối hiđrocacbonat (A) 6,25% vào dung dịch H2SO4 loãngvừa đủ, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 16,5 gam muối sunfat trung hoà Mặt khác cũngcho lượng dung dịch muối hiđrocacbonat (A) như trên vào dung dịch HNO3 vừa đủ, rồi cô cạn từ từdung dịch sau phản ứng thì thu được 47,0 gam muối B Xác định A, B.
- Để hòa tan vừa hết phần II cần 500ml dung dịch chứa hỗn hợp HCl 1,2M và H2SO4
0,24M được dung dịch A và có V lít khí B bay ra
1 Viết các phương trình hóa học
2 Xác định kim loại R và tỷ khối của B so với H2
3 Cho 61,65 gam Ba kim loại vào dung dịch A Sau khi các phản ứng kết thúc, lọc được mgam rắn F không tan và 500 ml dung dịch E Tính giá trị của m và nồng độ CM của mỗi chấttan có trong dung dịch E
MgO + CO2 (2)
2 R + 2xHCl →
2 R Clx + xH2 (3)
Trang 2MgCO3 + 2HCl →
MgCl2 + CO2 + H2O (4)
2 R + xH2SO4 →
R 2(SO4)x + xH2 (5)MgCO3 + H2SO4
→ MgSO4 + CO2 + H2O (6)
nR =
12
M=18 (loại)
Trang 3Ba + 2H2O →
Ba(OH)2 + H2 (7)3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3
→ 3BaSO4 + 2Al(OH)3 (8)Ba(OH)2 + MgSO4 →
BaSO4 + Mg(OH)2 (9)3Ba(OH)2 + 2AlCl3 →
3BaCl2 + 2Al(OH)3 (10)Ba(OH)2 + MgCl2 →
BaCl2 + Mg(OH)2 (11)
Có thể Ba(OH)2 + 2Al(OH)3 →
Ba(AlO2)2 + 4H2O (12)Trong dd A có chứa 4 chất tan: MgCl2; MgSO4; AlCl3; Al2(SO4)3, trong đó:
còn dư = 0,45 - 0,3 - 0,12 = 0,03 (mol)phản ứng (12) xảy ra
( )
Al OH
n
còn lại = 0,2 - 0,06 = 0,14 (mol)Vậy khối lượng kết tủa F chính là giá trị của m và
m = 0,12.233 + 0,12.58 + 0,14.78 = 45,84(g)
Trang 4nCl =
12.0,6 = 0,3 (mol)
Vậy nồng độ CM của các chất tan trong dd E lần lượt là:
Câu này giải và lý luận bằng nhiều phương pháp khác nhau Nếu bài làm dựa vào định luật bảo
toàn nguyên tố , nhóm nguyên tử và lập luận, tính toán chính xác cho cùng kết quả vẫn cho
điểm tối đa
Câu 3./ A là hỗn hợp gồm M2CO3, MHCO3, MCl (M là kim loại hóa trị I trong hợp chất) Cho 43,71gam hỗn hợp A tác dụng hết với V ml dung dịch HCl 10,52% (D = 1,05 g/ml) lấy dư thu được dungdịch B và 17,6 gam khí C Chia dung dịch B thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: Phản ứng vừa đủ với 125 ml dung dịch KOH 0,8M Cô cạn dung dịch thu được m gammuối khan
- Phần 2: Tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 dư thu được 68,88 gam kết tủa trắng
a/ Xác định tên kim loại M và phần trăm khối lượng mỗi chất trong A
Dung dịch B chứa MCl, HCl dư
- Cho 1/2 dd B tác dụng với dd KOH chỉ có HCl phản ứng:
88,68.2
Trang 5Vậy nCO2 = x + y = 0,4 (I)
nMCl(B) = 2x + y + z = 0,76 (II)
mA = (2M + 60).x + (M + 61).y + (M + 35,5).z = 43,71 ⇔
0,76M + 60x + 61y + 35,5z = 43,71 (*) Lấy (II) - (I) ta được: x +z = 0,36 suy ra z = 0,36 - x; y = 0,4 - x Thế vào (*) được: 0,76M - 36,5x =6,53
Suy ra: 0 < x =
5,36
53,676,
0 M −
< 0,36Nên 8,6 < M < 25,88 Vì M là kim loại hóa trị I nên M chỉ có thể là Na
* Tính % khối lượng các chất: Giải hệ pt ta được:
x = 0,3; y = 0,1; z = 0,06
%Na2CO3 =
%75,7271
,43
100.106.3,
%NaHCO3 =
%22,1971,43
100.84.1,0
,1.52,10
100.5,36.9,
a- Tính khối lượng dung dịch HCl đă tham gia phản ứng
b- Tính nồng độ phần trăm mỗi chất trong dung dịch ban đầu
c- Từ dung dịch ban đầu muốn thu được dung dịch mới có nồng độ phần trăm mỗi muối đều là 8,69% thì phải hoà tan bao nhiêu gam mỗi muối trên
Trang 6NaHCO3 + HCl →
NaCl + CO2 + H2 O (3) KHCO3 + HCl →
KCl + CO2 + H2 O (4) Ca(OH)2 + NaHCO3
→ NaOH + CaCO3 + H2O (5)Ca(OH)2 + KHCO3
→ KOH + CaCO3 + H2O (6)
Ta có
2
1,10,02544
501,380,01*138 1,38 % *100 2,76%
Gọi số mol của Na2CO3và K2CO3 cần thêm vào lần lượt là a mol và b mol
- V ì C% bằng nhau nên ta c ó 3,18 + 106a = 1,38 + 138b (I)
- Từ (I) và (II) giải ra ta được a = 0,015 ; b = 0,0246
- Vậy khối lượng mỗi muối cần thêm vào là
2 3
2 3
0,015*106 1,590,0246*138 3,3948
Trang 7Câu 5: Hoà tan 43,71g hỗn hợp gồm 3 muối: cacbonat; hiđrôcacbonat; clorua của một kim loại
kiềm vào một thể tích dung dịch HCl 10,52% (D = 1,05g/ml) lấy dư được dung dịch A và 17,6g khí
B Chia dung dịch A thành 2 phần bằng nhau
Phần 1: Cho tác dụng với AgNO3 dư được 68,88g kết tủa
Phần 2: Cho phản ứng vừa đủ với 125ml dung dịch KOH 0,8M Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 29,68g muối khan
a) Tìm tên kim loại kiềm
b) Tình thành phần phần trăm khối lượng mỗi muối đã lấy
c) Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng
a (1,5điểm)
Gọi CTHH của 3 muối trên là : M2CO3, MHCO3, MCl
Gọi a; b; c lần lượt là số mol của 3 muối trên đã dùng:
và
d mol KCl
Do đó ta có hệ phương trình
Trang 8dd HCl
Câu 6:
Hòa tan a gam hỗn hợp Na2CO3 và KHCO3 vào nước để được 400 ml dung dịch A Cho từ từ 100
ml dung dịch HCl l,5M vào dung dịch A, thu được dung dịch B và 1,008 lít khí (đktc) Cho B tácdụng với Ba(OH)2 dư thu được 29,55 gam kết tủa
1 Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
KCl + CO2↑ + H2O (3)NaHCO3 + Ba(OH)2
→ BaCO3↓ + NaOH + H2O (4)KHCO3 + Ba(OH)2
→ BaCO3↓ + KOH + H2O (5)
Trang 9Xác định kim loại M và nồng độ phần trăm của dung dịch HCl đã dùng.
- m MCla = 8,12% 468 = 38g 0,5đ
- Cho NaOH vào E rồi thu kết tủa đem nung diễn tiến theo
chuỗi phản ứng: MCla M(OH)a M2Oa 0,5đ
- Chất rắn thu được là M2Oa khối lượng 16g 0,5đ
- Ta thấy 2MCla M2Oa cho sốmol =
Trang 10Thí nghiệm 1: Lấy 25,00 ml dung dịch A cho tác dụng với 100 ml dung dịch HCl 1M (dư)
đun nóng hỗn hợp, sau đó trung hoà lượng axit dư bằng lượng vừa đủ là 14,00 ml dung dịch NaOH2,00 M
Thí nghiệm 2: Lại lấy 25,00 ml dung dịch A, cho tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 Lọc
bỏ kết tủa mới tạo thành, thu lấy nước lọc và nước rửa gộp lại rồi cho tác dụng với lượng vừa đủ là26,00 ml dung dịch HCl 1,00M
1 Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm
2 Tính nồng độ mol của mỗi muối trong dung dịch A
Câu 8: (5,0 điểm)
Đặt số mol Na2CO3 và NaHCO3 trong 25 ml dung dịch A lần lượt là x, y
Đối với thí nghiệm 1, ta có :
Na2CO3(dd) + 2HCl(dd) 2NaCl(dd) + CO2(k) + H2O(l) (1)
NaHCO3(dd) + HCl(dd) NaCl(dd) + CO2(k) + H2O(l) (2)
HCl(dd) (dư) + NaOH(dd) NaCl(dd) + H2O(l) (3) 0,5
Số mol HCl trong 100 ml dung dịch là: 0,1 x 1 = 0,1 mol 0,25
Số mol HCl dư sau phản ứng (1) và (2) là: 0,014 x 2 = 0,028 mol 0,25
Số mol HCl đã tác dụng với dung dịch A là :
Đối với thí nghiệm 2:
BaCl2(dd) + Na2CO3(dd) BaCO3(r) + 2NaCl(dd) (5) 0,5
Sau khi lọc bỏ kết tủa, lấy nước lọc, nước rửa chứa NaHCO3 cho tác dụng với
Trang 11Vậy nồng độ mol của Na2CO3 là:
2 3
0, 023
0,92 0,025
M NaHCO
Câu 9 (5.0 điểm): Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam CaO vào nước ta thu được dung dịch A.
1 Nếu cho khí CO2 sục qua dung dịch A và sau khi kết thúc thí nghiệm thấy có 2,5 gam kết tủa thì
có bao nhiêu lít CO2 tham gia phản ứng (đktc)
2 Nếu hòa tan hoàn toàn 28,1 gam hỗn hợp MgCO3 và BaCO3 (trong đó chứa a% MgCO3 về khốilượng) bằng dung dịch HCl và cho tất cả khí thoát ra hấp thụ hết vào dung dịch A thì thu được kết
tủa D Hỏi a có giá trị bao nhiêu để kết tủa D lớn nhất? bé nhất?.
1
Theo PTHH (1): nCa(OH)2 = nCaO =
* Trường hợp 1: Chỉ tạo thành muối trung hòa CaCO 3 (Lúc đó Ca(OH) 2 dư)
CO 2 + Ca(OH) 2 → CaCO 3 ↓ + H 2 O (2)
0,025molnCaCO3 =
Theo PTHH (2): nCO2 = nCaCO3 = 0,025 mol
Theo PTHH (2): nCO2 = nCaCO3 = nCa(OH)2 = 0,2 mol
Số mol CaCO3 tham gia phản ứng (3) = 0,2 – 0,025 = 0,175 mol
Theo PTHH (3): nCO2 = nCaCO3 = 0,175 mol
100 = mol
Trang 12BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + H2O + CO2↑ (5)
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O (6)
CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2 (7)mMgCO3 = 28,1 a% = 0,281a
mBaCO3 = 28,1 – 0,281a
Theo PTHH (4): nCO2(4) = n MgCO3 =
Theo PTHH (5): nCO2(5) = n BaCO3 =
Trường hợp 1: Lượng CO2 lớn nhất khi (nMgCO3+nBaCO3) lớn nhất
Khi đó khối lượng BaCO3 không đáng kể
Tức là a ≈ 100% (có thể chấp nhận kết quả a = 100%)
nMgCO3 = nCO2 = (mol)
n CaCO3 (7) = nCO2 (7) = 0,33 – 0,2 = 0,13 mol
0, 28184
a
28,1 – 0, 281a197
Trang 13nCaCO 3 còn lại = 0,2 – 0,13 = 0,07 mol (*)
Trường hợp 2: Lượng CO2 bé nhất khi (nMgCO3+nBaCO3) bé nhất
Khi đó khối lượng MgCO3 không đáng kể
Tức là a = 0% Khi đó:
n BaCO3 = nCO2 = (mol)
Theo (6): nCO2 = nCaCO 3 = 0,14 mol > 0,07 mol (*)
Vậy khối lượng kết tủa D bé nhất khi a ≈ 100% (có thể chấp nhận kết quả a = 100%)
Câu 10: (5 điểm)
1 Hòa tan một lượng muối cacbonat của một kim loại hóa trị II bằng axit H2SO4 14,7% Sau khi khíkhông thoát ra nữa lọc bỏ chất rắn không tan thì được dung dịch chứa 17% muối sunfat tan Hỏi kimloại hóa trị II là kim loại nào?
2 Hòa tan hết 5,94 gam Al bằng dung dịch NaOH được khí A Cho dung dịch HCl đặc, dư tác dụng
với 1,896 gam KMnO4 được khí B Nhiệt phân hoàn toàn 12,25gam KClO3 (xúc tác MnO2) thu đượckhí C Cho 3 khí A, B, C vào bình kín và tiến hành phản ứng nổ hoàn toàn, sau đó làm lạnh bìnhxuống nhiệt độ thường, giả sử lúc đó nước ngưng tụ hết và chất tan hết vào nước được dung dịch D
a Viết các phương trình phản ứng xảy ra
b Tính nồng độ C% của chất tan trong D
Coi m dd H2SO4 = 100 gam thì số mol H2SO4 = 0,15(mol)
RCO3 + H2SO4 RSO4 + CO2
↑ + H2O0,15 0,15 0,15 0,15
16(
15,0)
96
++
+
R
R
=> R = 24 (Mg)Các phản ứng xảy ra:
2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2
↑ (1)2KMnO4 + 16HCl 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2
↑ + 8H2O (2)2KClO3
Trang 14= 0,33(mol)
nB = nCl2 = 158
896,1.2
25,12
=0,15(mol)Theo (3,4,5) thì các chất phản ứng vừa đủ với nhau
%100.19,2
=+
Câu 11 (2,0 điểm)
1 Nung 13.4 gam muối cacbonnat của kim loại M hoá trị II, thu được 6,8 gam một chất rắn
và khí A Cho A hấp thụ hết vào 75ml dung dịch NaOH 1M được dung dịch B Tính khối lượngmuối trong dung dịch B
2 Cho một lượng bột CaCO3 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl 32,85%, sau phản ứngthu được dung dịch X trong đó nồng độ HCl còn lại là 24,195% Thêm vào X một lượng bột MgCO3
khuấy đều cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y trong đó nồng độ HCl còn lại là21,11% Tính nồng độ % của các muối có trong dung dịch Y
1 - Gọi CT của muối cacbonat là MCO3
Nung muối: MCO3 (r)
→
t0
MO(r) + CO2 (k)
- Áp dụng bảo toàn khối lượng:
mCO2 = mMCO3 – mMO = 13,4 – 6,8 = 6,6 (gam)
=> nCO2 = 6,6:44 = 0,15 (mol); nNaOH = 0,075.1 = 0,075 (mol)
Khối lượng muối khan: mNaHCO3 = 0,075.84 = 6,3 (gam)
2 -Giả sử có 100 gam dung dịch HCl 32,85% thì khối lượng HCl là 32,85 gam
n(HCl) =
32,8536,5 = 0,90 mol
-Gọi số mol của CaCO3 là x (mol) Phản ứng:
Trang 15CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O+ CO2 (1)
x 2x x x
Từ (1) và đề ra: n(HCl) dư = 0,90 - 2x (mol)
Khối lượng dung dịch X sau phản ứng (1): 100 + 100x – 44x = 100 + 56x (gam)
Theo đề ra: C%(HCl) =
(0,90 2 ).36,5.100%
100 56
x x
−+
= 24,195% => x = 0,10 mol
Vậy sau p/ư (1) n(HCl) còn lại = 0,7mol
- Cho MgCO3 vào dung dịch X, có p/ư:
MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + H2O+ CO2 (2)
y 2y y y
Sau p/ư (2) n(HCl) dư: 0,7-2y
Khối lượng dung dịch Y là: 105,6 + 84y - 44y (gam) = 105,6 + 40y (gam)
Từ (2) và đề ra: C%(HCl trong Y) =
(0,7 2 ).36,5105,6 40
y y
−+
(2đ) 1) Các phương trình phản ứng:BaCl2 + M2SO4 → BaSO4 + 2MCl (1)
BaCl2 + RSO4 → BaSO4 + RCl2 (2)
Số mol kết tủa thu được = 6,99/(137 +96) = 0,03 mol
Theo (1), (2) ta có: Số mol BaCl2 tham gia phản ứng = 0,03 mol
→ Số mol BaCl2 dư = 0,1.0,5 - 0,03 = 0,02 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
m = 3,82 + 0,03.(137+71) - 0,03.(137+96) + 0,02.208= 7,23 g
2) Gọi số mol của M2SO4 và RSO4 lần lượt là x và y
Theo đề ta có các phương trình sau:
Trang 16CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O ( 1 )
MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + CO2 + H2O ( 2 )
Lấy 100 gam dung dịch HCl phản ứng số mol HCl = 32,85/36,5 = 0,9 mol
- Gọi số mol CaCO3 phản ứng là a mol
Theo p/t ( 1 ) số mol HCl p/u = 2a mol , số mol CO2 = a mol
Số mol HCl dư = 0,9 – 2a ( mol ) → khối lượng HCl dư = 36,5 ( 0,9 -2a) gam
Khối lượng dd X = 100 a + 100 – 44 a= 56a + 100 ( gam )
C% HCl dư = 36,5 ( 0,9 –2a ) 100% = 24,195 %
( 56 a + 100 )
a= 0,1 mol khối lượng dd X = 105,6 gam , số mol HCl dư = 0,7 mol
- gọi số mol MgCO3 phản ứng là b mol
Theo p/t ( 2) số mol HCl p/ư = 2b ( mol ), số mol CO2 = b mol
Số mol HCl dư = 0,7 – 2b ( mol ) → khối lượng HCl dư = 36,5 ( 0,7 -2b ) gam
Khối lượng dd Y = 105,6 – 44b + 84 b = 105,6 + 40b ( gam )
C% HCl dư = 36,5 ( 0,7 – 2b ) 100% = 21,11 %
105,6 + 40 b
b = 0,041 mol khối lượng dd Y = 107,24 gam
- Khối lượng CaCl2 = 0,1 111= 11,1 gam
Trang 17a Gọi a,b là số mol của RCln và BaCl2 có trong 2,665 gam mỗi phần (a,b>0)
Phần 1: RCln + n AgNO3 → R(NO3)n + n AgCl (1)
MR 18,7 37,3 56(Fe)
Vậy R là kim loại sắt Fe Công thức hóa học của muối: FeCl3
b số mol AgNO3 phản ứng theo PTHH (1), (2) = 0,04 mol
số mol AgNO3 dư = 0,05 - 0,04 = 0,01 mol
Dung dịch X2 gồm: Fe(NO3)3 ( 0,01 mol) m Fe(NO3)3 = 0,01.142 = 1,42 g
Ba(NO3)2 ( 0,005 mol) mBa(NO3)2 = 0,005 261= 1,305 g
AgNO3 dư (0,01 mol) m AgNO3 = 0,01 170 = 1,7 g
42,1
= 0,73%
C% Ba(NO3)2 =
%100.26,194
305,1
= 0,671%
C% AgNO3 =
%875,0
%100.26,194
7,
Câu 15 (2 điểm): Cho 316,0 gam dung dịch một muối hiđrocacbonat (A) 6,25% vào dung dịch
H2SO4 loãng vừa đủ, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 16,5 gam muối sunfat trung hoà
Trang 18Mặt khác cũng cho lượng dung dịch muối hiđrocacbonat (A) như trên vào dung dịch HNO3 vừa đủ,rồi cô cạn từ từ dung dịch sau phản ứng thì thu được 47,0 gam muối B Xác định A, B.
Gọi công thức của muối A: R(HCO3)n
a) Hãy xác định công thức của hai muối và tính thành phần % về khối lượng của mỗi muối trong X.Gọi công thức hóa học của các muối cacbonat lần lượt là ACO3 và BCO3
Các PTHH xảy ra: ACO3 + 2HNO3→ A(NO3)2 + H2O + CO2 (1)
BCO3 + 2HNO3→ B(NO3)2 + H2O + CO2 (2)
CO2 + Ba(OH)2→ BaCO3 + H2O (3)
Theo (3): nCO2 = nBaCO3 =
04,0197
88,
7 =
molTheo (1) và (2): nhh 2 muối cacbonat = nCO2 = 0,04 mol
=> Mhh 2 muối cacbonat =
9004,0
6,
Trang 19%MgCO3 =
%356
,3
100.84.015,
Ta có: nO2 =
05,05.4,22
6,
5 =
mol; nFeCO3 =
06,0116
96,
Theo (4): nCO2 = nMgCO3 = 2.x = 0,05 mol
Theo (5): nCO2 = nCaCO3 = 2.y = 0,03 mol
Theo (6): nCO2 = nFeCO3 = 0,06 mol
ΣnCO2 = 0,05 + 0,03 + 0,06 = 0,14 mol; nO2 (dư) = 0,05 – 0,015 = 0,035 mol
nN2 =
25,14
100.14,
100.035,
++
%N2 = 100 – (9,8 + 2,5) = 87,7%
c) Tính thể tích dung dịch HNO3 2M tối thiểu cần dùng để hòa tan hết hỗn hợp chất rắn thu được saukhi nung Giả sử trong không khí oxi chiếm 1/5 và nitơ chiếm 4/5 về thể tích
Các PTHH: MgO + 2HNO3→ Mg(NO3)2 + H2O (7)
CaO + 2HNO3→ Ca(NO3)2 + H2O (8)
Fe2O3 + 6HNO3→ 2Fe(NO3)3 + 3H2O (9)Theo (4) và (5) ta có: nMgO = nMgCO3 = 0,05 mol; nCaO = nCaCO3 = 0,03 mol
Theo (6) ta có: nFe2O3 = 2
1
nFeCO3 = 0,03 molTheo các phản ứng (7), (8) và (9) ta có: nHNO3 = 2.0,05 + 2.0,03 + 6.0,03 = 0,34 mol
VHNO3 (tối thiểu) =
17,02
34,
0 =
lít = 170 ml
Câu 17 : (3,5điểm)
Trang 20X là hỗn hợp hai muối cacbonat trung hòa của kim loại hoá trị (I) và kim loại hóa trị (II) Hòatan hoàn toàn 18 gam hỗn hợp X bằng dung dịch HCl (vừa đủ ) thì thu được 3,36 lit khí (đktc) vàdung dịch Y.
a/ Nếu cô cạn dung dịch Y thì thu được bao nhiêu gam hỗn hợp muối khan?
b/ Nếu tỷ lệ số mol của muối cacbonat kim loại hoá trị (I) với muối cacbonat kim loại hóa trị(II) trong hỗn hợp X là 2:1 Nguyên tử khối của kim loại hóa trị (I) lớn hơn nguyên tử khối của kimloại hóa trị (II) là 15 đ.v.C Hãy tìm công thức phân tử của hai muối
a.
Gọi X là kim loại hóa trị I → Công thức của muối là X2CO3 , có số mol là x
Gọi Y là kim loại hóa trị II → Công thức của muối là YCO3 , có số mol là y
Ta có: nCO2 = x + y = 0,15 (mol) => mCO2 = 6,6 (g)
nH2O = x + y = 0,15 (mol) => m H2O = 2,7 (g)
nHCl = 2x + 2y = 2.0,15 = 0,3 (mol) => m HCl = 10,95 (g)
Theo định luật bào toàn khối lượng :
Khối lượng hai muối khan thu được :
mXCl và YCl2 = mhhA + mHCl - mCO2- mH2O
Vì nguyên tử khối của kim loại hoá trị (I) lớn hơi của kim loại hoá trị (II) là 15 đvc nên X = Y + 15
mX2CO3 = 0,1 ( 2X + 60) = 0,1.(2Y + 90 ) = 0,2Y + 9
mYCO3 = 0,05 ( Y + 60) = 0,05Y + 3
mA= mX2CO3 + mYCO3 = (0,2Y + 9 ) + ( 0,05Y + 3 )
= 0,25Y = 6 => Y = 24 ( kim loại Mg)
X = 24 + 15 = 39 ( kim loại K)
Công thức của hai muối là K2CO3và MgCO3
Câu 18: (2,0 điểm)
1 Nung 13.4 gam muối cacbonnat của kim loại M hoá trị II, thu được 6,8 gam một chất rắn
và khí A Cho A hấp thụ hết vào 75ml dd NaOH 1M được dung dịch B Tính khối lượng muối trongdung dịch B
2 Cho một lượng bột CaCO3 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl 32,85%, sau phản ứngthu được dung dịch X trong đó nồng độ HCl còn lại là 24,195% Thêm vào X một lượng bột MgCO3
khuấy đều cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y trong đó nồng độ HCl còn lại là21,11% Tính nồng độ % của các muối có trong dung dịch Y