1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

YOPOVN COM tăng giảm khối lượng

5 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 50,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau một thời gian phản ứng, cân lại thấy khối lượng thanh M tăng thêm 0,4g còn nồng độ của dung a.. Sau một thời gian lấy thanh sắt ra cân lại thấy khối lượng là 100,48 gam.. Tính khối l

Trang 1

BÀI TOÁN TĂNG GIẢM KHỐI LƯỢNG

Câu 7 (2.0 điểm) Nhúng một thanh kim loại M hoá trị II vào 0,5lit dd CuSO4 0,2M Sau một thời gian phản ứng, cân lại thấy khối lượng thanh M tăng thêm 0,4g còn nồng độ của dung

a Xác định kim loại M

phản ứng thu được 15,28g chất rắn A và dung dịch B Tính m

a nCuSO4có = 0,2.0,5 = 0,1 (mol); nCuSO4 phản ứng = 0,1.(50:100) = 0,05 (mol)

(mol) 0,05 0,05

Khối lượng kim loại M tăng sau phản ứng:

mM tăng = mCu – mM phản ứng = 0,05 64 – 0,05M = 0,4g

Giải tìm: M=56 Kim loại M là Fe

b nFe có =m/56; nAgNO3 = 0,1.1=0,1mol; nCu(NO3)2 = 0,1.1=0,1mol

Các phản ứng xảy ra theo trật tự:

(1) Fe + 2AgNO3

Fe(NO3)2 + 2Ag (2) Fe + Cu(NO3)2

Fe(NO3)2 + Cu

mAg = 0,1.108=10,8g < 15,28g = mA

mAg + mCu = 10,8 + 0,1.64=17,2g > 15,28g= mA

mCu (A) = 15,28 – 10,8 = 4,48g

Theo các pư (1,2): nFe = 1/2nAgNO3 + nCu (A) = (1/2).0,1 + 4,48/64 = 0,12mol

Suy ra: m = 0,12.56=6,72g

Câu V: ( 3đ)

0,004M Giả sử tất cả đồng và bạc sinh ra đều bám vào thanh sắt Sau một thời gian lấy thanh sắt ra cân lại thấy khối lượng là 100,48 gam

Tính khối lượng kim loại bám vào thanh sắt

nAg2SO4 = 0,002 (mol) (Đổi 500 ml = 0,5 l)

m Fe t¨ng lµ: 100,48 – 100 = 0,48 (g)

Trang 2

Fe + Ag2SO4

FeSO4 + 2Ag (1) 0,002 0,004

0,48 (g)

FeSO4 + Cu (2)

x x

Khèi lîng Fe t¨ng t¹i (1) lµ 0,32 g

khèi lîng Fe t¨ng t¹i (2) lµ: 0,48 – 0,32 = 0,16 (gam)

VËy chÊt r¾n A b¸m vµo thanh s¾t gåm: 0,004 mol Ag vµ 0,02 mol Cu

khèi lîng kim lo¹i b¸m vµo thanh s¾t = mAg + mCu

= 0,004 108 + 0,02 64 =

1,172 (gam)

Câu 4: (2 điểm)

lấy thanh sắt ra cân lại thấy khối lượng là 100,48 gam Tính khối lượng kim loại bám vào thanh sắt

nAg2SO4 = 0,002 (mol) (Đổi 500 ml = 0,5 l)

m Fe t¨ng lµ: 100,48 – 100 = 0,48 (g)

Fe + Ag2SO4

FeSO4 + 2Ag (1) 0,002 0,004

0,48 (g)

FeSO4 + Cu (2)

x x

Khèi lîng Fe t¨ng t¹i (1) lµ 0,32 g

khèi lîng Fe t¨ng t¹i (2) lµ: 0,48 – 0,32 = 0,16 (gam)

VËy chÊt r¾n A b¸m vµo thanh s¾t gåm: 0,004 mol Ag vµ 0,02 mol Cu

khèi lîng kim lo¹i b¸m vµo thanh s¾t = mAg + mCu

Trang 3

= 0,004 108 + 0,02 64 = 1,172 (gam)

Bài 1: Nhúng một thanh sắt và một thanh kẽm vào cùng một cốc chứa 500 ml dung dịch

vào, khối lượng dung dịch trong cốc bị giảm mất 0,22g Trong dung dịch sau phản ứng, nồng

lọc lấy kết tủa rồi nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi , thu được 14,5g chất rắn

nhiêu?

Hướng dẫn giải:

PTHH

Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu ( 1 )

Zn + CuSO4 ZnSO4 + Cu ( 2 )

Vì thể tích dung dịch xem như không thay đổi Do đó tỉ lệ về nồng độ mol của các chất trong dung dịch cũng chính là tỉ lệ về số mol

Theo bài ra: CM ZnSO = 2,5 CM FeSO Nên ta có: nZnSO = 2,5 nFeSO

Khối lượng thanh sắt tăng: (64 - 56)a = 8a (g)

Khối lượng thanh kẽm giảm: (65 - 64)2,5a = 2,5a (g)

Khối lượng của hai thanh kim loại tăng: 8a - 2,5a = 5,5a (g)

Mà thực tế bài cho là: 0,22g

Ta có: 5,5a = 0,22 a = 0,04 (mol)

Vậy khối lượng Cu bám trên thanh sắt là: 64 * 0,04 = 2,56 (g)

và khối lượng Cu bám trên thanh kẽm là: 64 * 2,5 * 0,04 = 6,4 (g)

Ta có sơ đồ phản ứng:

NaOH dư t , kk

FeSO4 Fe(OH)2 Fe2O3

a a (mol)

→

→

0

→

2 1

2

a

Trang 4

mFe O = 160 x 0,04 x = 3,2 (g)

NaOH dư t

CuSO4 Cu(OH)2 CuO

b b b (mol)

Vậy nCuSO ban đầu = a + 2,5a + b = 0,28125 (mol)

CM CuSO = = 0,5625 M

Bài 1: Nhúng một thanh kim loại M hoá trị II vào 0,5 lit dd CuSO4 0,2M Sau một thời gian

a/ Xác định kim loại M

0,1M Sau phản ứng ta thu được chất rắn A khối lượng 15,28g và dd B Tính m(g)?

Hướng dẫn giải:

a/ theo bài ra ta có PTHH

M + CuSO4 MSO4 + Cu (1)

Độ tăng khối lượng của M là:

mtăng = mkl gp - mkl tan = 0,05 (64 – M) = 0,40

giải ra: M = 56 , vậy M là Fe

(chất khử Fe Cu2+ Ag+ (chất oxh mạnh)

0,1 0,1 ( mol )

PTHH:

Fe + 2AgNO3 Fe(NO3)2 + 2Ag (1)

Fe + Cu(NO3)2 Fe(NO3)2 + Cu (2)

Ta có 2 mốc để so sánh:

2 3

2

a

0

→

∑ 4

5 , 0

28125 , 0

→

→

→

Trang 5

- Nếu vừa xong phản ứng (1): Ag kết tủa hết, Fe tan hết, Cu(NO3)2 chưa phản ứng.

Chất rắn A là Ag thì ta có: mA = 0,1 x 108 = 10,8 g

- Nếu vừa xong cả phản ứng (1) và (2) thì khi đó chất rắn A gồm: 0,1 mol Ag và 0,1 mol Cu

mA = 0,1 ( 108 + 64 ) = 17,2 g

theo đề cho mA = 15,28 g ta có: 10,8 < 15,28 < 17,2

mCu tạo ra = mA – mAg = 15,28 – 10,80 = 4,48 g Vậy số mol của Cu = 0,07 mol

Tổng số mol Fe tham gia cả 2 phản ứng là: 0,05 ( ở pư 1 ) + 0,07 ( ở pư 2 ) = 0,12 mol

Khối lượng Fe ban đầu là: 6,72g

Câu 7 (2.0 điểm) Nhúng một thanh kim loại M hoá trị II vào 0,5lit dd CuSO4 0,2M Sau một thời gian phản ứng, cân lại thấy khối lượng thanh M tăng thêm 0,4g còn nồng độ của dung

a Xác định kim loại M

phản ứng thu được 15,28g chất rắn A và dung dịch B Tính m

Câu V: ( 3đ)

0,004M Giả sử tất cả đồng và bạc sinh ra đều bám vào thanh sắt Sau một thời gian lấy thanh sắt ra cân lại thấy khối lượng là 100,48 gam

Tính khối lượng kim loại bám vào thanh sắt

Câu 4: (2 điểm)

lấy thanh sắt ra cân lại thấy khối lượng là 100,48 gam Tính khối lượng kim loại bám vào thanh sắt

Ngày đăng: 12/10/2022, 20:44

w