1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tài liệu cơ bản kỹ thuật viên pptx

95 413 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cấu Trúc Máy Tính Và Các Thành Cơ Bản Của Máy Tính
Trường học Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học Victory
Chuyên ngành Kỹ thuật máy tính
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 4,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Dây nối với Case: Mặt trước thùng máy thông thường chúng ta có các thiết bị sau: Nút Power: dùng để khởi động máy; Nút Reset: để khởi động lại máy trong trừơng hợp cần thiết; Đèn nguồ

Trang 1

CHƯƠNG 1: CẤU TRÚC MÁY TÍNH VÀ CÁC THÀNH CƠ BẢN CỦA

MÁY TÍNH

1 Các khái niệm cơ bản

 Phần cứng (Hardware): là các thiết bị vật lý của máy tính như:

HDD, RAM, CPU, Monitor,

 Phần mềm (Software): là các chương trình đươƲ c thiêƴt kêƴ chứa các

mã lệnh giúp phần cứng làm việc phục vụ nhu cầu người sử dụng Phần mềm được lưu trữ trong các thiết bị lưu trữ Phần mềm chia làm 2 loại:

+ Phần mềm hệ thống (System Softwares): bao gồm các hệ điều hành điều khiển, quản lý phần cứng và phần mềm ứng dụng; các trình điều khiển trình thiết bị (driver)

+ Phần mềm ứng dụng (Application Softwares): là các phần mềm chạy trên nền các hệ điều hành để giúp người sử dụng thao tác với máy tính

 Các loại máy tính thông dụng:

- Mainframe: hình bên dưới là một siêu máy tính của hãng IBM

với tốc độ nhanh nhất thế giới hiện nay Là những máy tính có cấu hình phần cứng lớn, tốc độ xử lý cao được dùng trong các công việc đòi hỏi tính toán lớn như làm máy chủ phục vụ mạng Internet, máy chủ để tính toán phục vụ dự báo thời tiết, vũ trụ

- PC - Personal Computer: máy vi tính cá nhân, tên gọi khác

máy tính để bàn (Desktop) Đây là loại máy tính thông dụng nhất hiện nay Máy vi tính cá nhân, tên gọi khác máy tính để bàn (Desktop) Đây là loại máy tính thông dụng nhất hiện nay

Trang 2

- Laptop, DeskNote, Notebook: là những máy tính xách tay

2 Cấu trúc của máy tính

- Thiết bị nhập (Input Devices): là những thiết bị nhập dữ liệu

vào máy tính như bàn phím, chuột, máy quét, máy scan

- Thiết bị xử lý (Processing Devies): là những thiết bị xử lý dữ

liệu bao gồm bộ vi xử lý, bo mạch chủ

- Thiết bị lưu trữ (Stogare Devices): là những thiết bị lưu trữ dữ

liệu bao gồm bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài Bộ nhớ trong bao gồm

bộ nhớ chỉ đọc ROM, bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên RAM Bộ nhớ ngoài bao gồm ổ cứng, đĩa mềm, đĩa CD, DVD, ổ cứng USB, thẻ nhớ và các thiết bị lưu trữ khác

- Thiết bị xuất (Output Devices): là những thiết bị hiển thị và

xuất dữ liệu từ máy tính Thiết bị xuất bao gồm màn hình, đèn chiếu, máy in

3 Các thành cơ bản của máy tính

Trang 3

3.1 Thiết bị nội vi

- Vỏ máy – Case: Thùng máy là giá đỡ để gắn các bộ phận khác

của máy và bảo vệ các thiết bị khỏi bị tác động bởi môi trường

- Bộ nguồn – Power: là thiết bị chuyển điện xoay chiều thành điện

1 chiều để cung cấp cho các bộ phận phần cứng với nhiều hiệu điện thế khác nhau Bộ nguồn thường đi kèm với vỏ máy

- Bảng mạch chủ (Mainboard, Motherboard): là thiết bị trung

gian để gắn kết tất cả các thiết bị phần cứng khác của máy L là bảng mạch to nhất gắn trong thùng máy

Bên trong mainboard

Trang 4

 Chipset: là thiết bị điều hành mọi hoạt động của mainboard

Là con chíp lớn nhấn trên main và thừơng có 1 gạch vàng ở

một góc, mặt trên có ghi tên nhà sản xuất Nhà sản xuất:

Intel, SIS, ATA, VIA

Giao tiếp với CPU: giúp bộ vi xử lý gắn kết với mainboard

Giao tiếp với CPU có 2 dạng khe cắm (slot) và chân cắm (socket) Dạng khe cắm là một rãnh dài nằm ở khu vực giữa mainboard dùng cho PII, PIII đời cũ Hiện nay hầu như người

ta không sử dụng dạng khe cắm Dạng chân cắm (socket) là một khối hình vuông gồm nhiều chân Hiên nay đang sử dụng socket 370, 478, 775 tương ứng với số chân của CPU.

 Khe AGP Slot: Khe căƴm card maƳn hiƳnh (AGP Array Graphic Adapter) Dùng để cắm card đồ họa Nhận dạng: Là

khe cắm màu nâu hoặc màu đen nằm giữa socket và khe PCI

màu trắng sữa trên mainboard

Lưu ý: Đối với những mainboard có card màn hình tích hợp thì có thể

có hoặc không có khe AGP Khi đó khe AGP chỉ có tác dụng để nâng cấp card màn hình bằng card rời nếu cần thiết để thay thế card tích hợp trên mainboard

Trang 5

 RAM slot: Dùng để cắm RAM và main Nhận dạng: Khe cắm

RAM luôn có cần gạt ở 2 đầu

Lưu ý: Tùy vào loại RAM (SDRAM, DDRAM, RDRAM) mà giao diện khe cắm khác nhau

 PCI Slot - Peripheral Component Interconnect - khe căƴm

mơƱ rôƲng Dùng để cắm các loại card như card mạng, card âm thanh, Nhận dạng: khe màu trắng sử nằm ở phía rìa mainboard

 ISA Slot (Industry Standard Architecture) Khe căƴm mơƱ rôƲng Dùng để cắm các loại card mở rộng như card mạng, card

âm thanh NhâƲn daƲng: khe maƳu đen daƳi hơn PCI năƳm ơƱ riƳa mainboard (nêƴu coƴ)

Lưu ý: Vì tôƴc đôƲ truyêƳn dữ liêƲu châƲm, chiêƴm không gian trong

mainboard nên hâƳu hêƴt caƴc mainboard hiêƲn nay không sưƱ duƲng khe ISA

 IDE Header (Intergrated Drive Electronics): là đầu cắm

40 chân, có đinh trên mainboard để cắm các loại ổ cứng, CD

Mỗi mainboard thường có 2 IDE trên mainboard: IDE1: chân cắm chính, để cắm dây cáp nối với ổ cứng chính IDE2: chân

Trang 6

cắm phụ, để cắm dây cáp nối với ổ cứng thứ 2 hoặc các ổ CD, DVD

Lưu ý: Dây cắp cắm ổ cứng dùng được cho cả ổ CD, DVD vì 2 IDE hoàn toàn giống nhau

 ROM BIOS: là bộ nhớ sơ cấp của máy tính ROM chứa hệ

thống lệnh nhập xuất cơ bản (BIOS - Basic Input Output System) để kiểm tra phần cứng, nạp hệ điều hành nên còn gọi

là ROM BIOS

 PIN CMOS: là viên pin 3V nuôi những thiết lập riêng của

người dùng như ngày giờ hệ thống, mật khẩu bảo vệ

 Jumper: là một thành phần không thể thiếu để thiết lập ổ

chính, ổ phụ khi bạn gắn 2 ổ cứng, 2 ổ CD, hoặc ổ cứng và ổ

CD trên một dây cáp

Trang 7

 Power Connector.: Bạn phải xác định được các loại đầu cắm

cáp nguồn trên main Đầu lớn nhất để cáp dây cáp nguồn lớn nhất từ bộ nguồn Đối với main dành cho PIV trở lên có một đầu cáp nguồn vuông 4 dây cắm vào main

 FAN Connector: là chân cắm 3 đinh có ký hiệu FAN nằm ở

khu vực giữa mainboard để cung cấp nguồn cho quạt giải nhiệt của CPU Trong trường hợp Case của bạn có gắn quạt giải nhiệt, nếu không tìm thấy một chân cắm quạt nào dư trên mainboard thì lấy nguồn trực tiếp từ các đầu dây của bộ nguồn

Trang 8

 Dây nối với Case: Mặt trước thùng máy thông thường chúng

ta có các thiết bị sau: Nút Power: dùng để khởi động máy;

Nút Reset: để khởi động lại máy trong trừơng hợp cần thiết; Đèn nguồn: màu xanh báo máy đang hoạt động; Đèn ổ cứng: màu đỏ báo ổ cứng đang truy xuất dữ liệu

Các thiết bị này được nối với mainboard thông qua các dây điệnnhỏ đi kèm Case.Trên mainboard sẽ có những chân cắm với các ký hiệu để giúp bạn gắn đúng dây cho từng thiết bị

Bên ngoài mainboard:

Trang 9

 PS/2 Port : CôƱng găƴn chuôƲt vaƳ baƳn phi ƴm Nhâ ƥ n daƥng : 2

côƱng troƳn năƳm saƴt nhau Màu xanh đậm để cắm dây bàn phím, màu xanh lạt để dây chuột

 USB Port: CôƱng vaƲn năng - USB viêƴt tăƴt tưƳ Universal Serial

Bus

Dùng để cắm các thiết bị ngoại vi như máy in , máy quét, webcame ;

côƱng USB đang thay thêƴ vai troƳ cuƱa caƴc côƱng COM , LPT Nhận dạng:

cổng USB dẹp và thường có ít nhất 2 cổng nằm gần nhau và có ký hiệu

mỏ neo đi kèm

Lưu ý: Đối vói một số thùng máy (case) có cổng USB phía trước, muốn dùng được cổng USB này bạn phải nối dây nối từ Case vào chân cắm dành cho nó có ký hiệu USB trên mainboard

Trên đây là 4 loại cổng mặc định phải có trên mọi mainboard Còn các loại cổng khác là những loại card được tích hợp trên main, số lượng là tùy vào loại main, tùy nhà sản xuất

- VGA Card: Card maƳn hiƳnh - VGA viêƴt tăƴt tưƳ Video Graphic Adapter Là thiêƴt biƲ giao tiêƴp giữa maƳn hiƳnh vaƳ mainboard Dung

lươƲng, biêƱu thiƲ khaƱ năng xưƱ lyƴ hiƳnh aƱnh ti ƴnh băƳng MB (4MB, 8MB,

16MB, 32MB, 64MB, 128MB, 256MB, 512MB, 1.2 GB ) Nhân daƲng:

card maƳn hiƳnh tuƳy loaƲi coƴ thêƱ coƴ nhiêƳu côƱng vơƴi nhiêƳu chưƴc năng , nhưng bâƴt kyƳ card maƳn hiƳnh naƳo cũng coƴ môƲt côƱng maƳu xanh đăƲc trưng như hiƳnh trên đêƱ căƴm dây dữ liêƲu cuƱa maƳn hiƳnh

Trang 10

+ Dạng card rời: căƴm khe AGP, hoăƲc PCI

+ Dạng tích hợp trên mạch (onboard)

Lưu ý : Nêƴu mainboard coƴ VGA onboard thiƳ coƴ thêƱ coƴ hoăƲc không khe AGP Nêƴu coƴ khe AGP thiƳ baƲn coƴ thêƱ nâng câƴp card maƳn hiƳnh băƳng khe AGP khi câƳn

- RAM: Bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên - RAM viết tắt từ Random

Access Memory Lưu trữ những chỉ lệnh của CPU, những ứng dụng

đang hoạt động, những dữ liệu mà CPU cần Dung lượng tính bằng

MB, GB Tốc độ truyền dữ liệu (Bus) tính bằng Mhz

+ Phân loại:

 Giao diện SIMM: là những loại RAM dùng cho những

mainboard và CPU đời cũ Hiện nay loại Ram giao diện SIMM này không còn sử dụng

 Giao diện DIMM: Là loại RAM hiện nay đang sử dụng với

các loại RAM sau:

 SDRAM: có 168 chân, 2 khe cắt ở phần chân cắm Tốc độ

(Bus): 100Mhz, 133Mhz Dung lượng: 32MB, 64MB, 128MB

Lưu ý: SDRAM sử dụng tương thích với các mainboard socket 370 (Mainboard socket 370 sử dụng CPU PII, Celeron, PIII)

Trang 11

 DDRAM Nhận dạng: SDRAM có 184 chân, chỉ có 1 khe cắt ở

giữa phần chân cắm Tốc độ (Bus): 266 Mhz, 333Mhz, 400Mhz Dung lượng: 128MB, 256MB, 512MB, 1GB, 2GB

Lưu ý: DDRAM sử dụng tương thích với các mainboard socket 478, 775

(sử dụng cùng với các loại CPU Celeron Socket 478, P IV)

 DDRAM2: Viết tắt là DDR2 - là thế hệ tiếp theo của DDRAM

Nhận dạng: Tốc độ gấp đôi DDRAM, cũng có 1 khe cắt giống

DDRAM nhưng DDR2 cắt ở vị trí khác nên không dùng chung

được khe DDRAM trên mainboard Tốc độ (Bus): 400 Mhz

Dung lượng: 256MB, 512MB

 RDRAM: Có 184 chân, có 2 khe cắt gần nhau ở phần chân

cắm Bên ngoài RDRAM có bọc tôn giải nhiệt vì nó hoạt động

rất mạnh Tốc độ (Bus): 800Mhz Dung lượng: 512MB

Lưu ý : RDRAM sử dụng tương thích với mainboard socket 478, 775

(các main sừ dụng PIV, Pentium D)

Trang 12

- CPU: Bộ vi xử lý, đơn vị xử lý trung tâm - CPU viết tắt từ Central

Processing Unit Tốc độ đồng hồ (tốc độ xử lý) tính bằng MHz, GHz Tốc độ truyền dữ liệu với mainboard Bus: Mhz Bộ đệm - L2 Cache

Phân loại: Dạng khe cắm Slot, dạng chân cắm Socket

Dạng khe cắm (Slot): Slot1: dùng cho những CPU PII, PIII có 242

chân dạng khe cắm của hãng Intel; Slot A Athlon: dùng cho những CPU 242 chân dạng khe cắm của hãng AMD

Dạng chân cắm (Socket): Socket 370: Pentium II, Celeron,

Pentitum III; Socket 478: Celeron, Pentium IV; Socket 775:

Pentium D

Lưu ý: Socket đi kèm với 1 số là số chân của CPU, và phải xác định

mainboard có socket bao nhiêu để dùng đúng loại CPU tương ứng

Trang 13

- Đĩa cứng (HDD): ổ đĩa cứng là bộ nhớ ngoài quan trọng nhất của

máy tính Nó có nhiệm vụ lưu trữ hệ điều hành, các phần mềm ứng dụng và các dữ liệu của người sử dụng Dung lượng nhớ tính bằng

GB và tốc độ quay tính bằng số vòng trên một phút - rounds per

minute (rpm)

Tóm lại: Thiết bị nội vi là những thiết bị không thể thiếu trong cấu hình

của một máy tính; Phải đảm bảo sự tương thích của các thiết bị khi lắp ráp

3.2 Thiết bị ngoại vi:

- Monitor - màn hình

Trang 15

- Modem:

Trang 16

CHƯƠNG 2: CMOS VÀ CÁC THIẾT LẬP TRONG CMOS

Một số thông tin lưu trong CMOS có thể thiết lập theo ý người sử dụng, những thiết lập này được lưu giữ nhờ pin CMOS, nếu hết pin sẽ trả về những thiết lập mặc định

- Đối với dòng máy Compaq, HP dùng phím F10 Trên màn hình khởi động sẽ có dòng chữ hướng dẫn F10=Setup.

- Đối với dòng máy DEL dùng phím F2 Trên màn hình khởi động sẽ

- Thông tin về các ổ đĩa

- Danh sách và thứ tự ổ đĩa giúp tìm hệ điều hành khởi động máy

- Thiết lập cho các thiết bị ngoại vi

- Cài đặt mật khẩu bảo vệ

2.1 CMOS của mainboard thông dụng

Đối với các mainboard thông dụng hiện nay, khi khởi động bạn sẽ nhìn thấy màn hình như bên dưới Ấn phím Delete để vào thiết lập CMOS

Lưu ý: đối với những mainboard và máy có tốc độ cao cần phải ấn giữ phím Delete ngay khi ấn nút nguồn thì bạn mới vào được CMOS

Trang 17

Khi đó màn hình CMOS có hình giống như bên dưới (có thể khác một vài chức năng đối với các nhà sản xuất khác nhau)

STANDARD CMOS SETUP

Date: ngày hệ thống; Time: giờ của đồng hồ hệ thống

Primary Master: thông tin về ổ đĩa chính gắn trên IDE1

Primary Slave: thông tin về ổ đĩa phụ gắn trên IDE1

Secondary Master: thông tin về ổ đĩa chính gắn trên IDE 2

Secondary Slave: thông tin về ổ đĩa phụ gắn trên IDE 2

Drive A: thông tin về ổ mềm, nếu có sẽ hiển thị loại ổ mềm

hiện đang dùng 1.44MB 3.5 inch

Drive B: không còn sử dụng nên sẽ hiển thị dòng None, hoặc

Not Installed

Lưu ý: nếu thông tin về các ổ gắn trên IDE không có chứng tỏ các ổ này chưa hoạt động được, bạn phải kiểm tra lại ổ đĩa gắn đủ 2 dây dữ cab liệu và nguồn chưa, có thiết lập cho ổ chính, ổ phụ bằng jump trong trường hợp gắn 2 ổ trên 1 dây chưa

Trang 18

BIOS FEATURES SETUP (ADVANCED CMOS SETUP)

Trong mục này lưu ý các mục sau:

First Boot Device: chọn ổ đĩa để tìm HĐH đầu tiên khởi động

Ví dụ: khi muốn cài HĐH thì phải chọn ở mục First Boot Device là

CD-ROM để máy khởi động từ đĩa CD và tiến hành cài đặt

INTEGRATED PERIPHERALS

Thiết lập cho các thiết bị ngoại vi, mục này cho phép bạn cho phép

sử dụng hay vô hiệu hóa các thiết bị trên mainboard như IDE, khe PCI, cổng COM, cổng LPT, cổng USB Chọn Auto: tự động, Enabled: cho phép, Disable: vô hiệu hóa

Một số chức năng khác:

Supervisor Password: thiết lập mật khẩu bảo vệ CMOS

User Password: thiết lập mật khẩu đăng nhập vào máy

IDE HDD Auto Detection: kiểm tra thông tin về các ổ cứng

gắn trên IDE

Save & Exit Setup: lưu các thiết lập và thoát khỏi màn hình

CMOS

Exit Without Saving: thoát nhưng không lưu các thiết lập

2.2 CMOS của máy DELL

Ấn phím F2 để vào màn hình CMOS

Trang 19

- Ngày giờ hệ thống

System Time: giờ đồng hồ hệ thống

System Date: ngày hệ thống

- Thông tin về các ổ đĩa gắn trên IDE

Primary Drive 0: ổ đĩa chính trên IDE1

Primary Drive 1: ổ đĩa phụ trên IDE 1

Secondary Driver 0: ổ đĩa chính trên IDE 2

Secondary Drive 1: ổ đĩa chính trên IDE 2

Lưu ý: lần đầu tiên sau khi gắn đĩa vào phải chọn chế độ Auto để main nhận ra ổ gắn trên IDE (khác với mainboard thông dụng hiện nay)

Nếu không có thông tin về các ổ đĩa cần xem lại đã cắm đủ dây cáp, đấu nguồn vào ổ chưa Còn lại là trường hợp ổ bị hỏng

- Chọn danh sách ổ đĩa khởi động: tìm đến mục Boot

Sequence, chọn thứ tự các ổ đĩa để dò tìm hệ điều hành khởi

- Menu File – các chức năng cơ bản

System Information: thông tin chi tiết về hệ thống như tốc độ

CPU, dung lượng RAM, Card màn hình

Set Time and Date: thiết lập ngày giờ hệ thống

Save to Diskette: lưu các thiết lập vào ổ mềm

Restore form Diskette: cập nhật các thiết lập từ phần đã lưu

vào đĩa mềm

Set Default and Exit: lưu các thiết lập và thoát khỏi CMOS

- Storage – các thiết bị lưu trữ

Trang 20

Diskette Drive: thông tin về các ổ đĩa mềm

Removable Media: thông tin về các ổ đĩa gắn rời

IDE Device: thông tin về các ổ gắn rời

IDE Option: thiết lập cho các IDE

Boot Order: chọn danh sách ổ điã khởi động

- Security – bảo mật cho các thiết bị

Setup Password: đặt mật khẩu bảo vệ CMOS

Power-on password: đặt mật khẩu đăng nhập

Device Security: bảo mật các thiết bị Device available: cho

phép dùng, Device hidden: không cho phép dùng

Trang 21

CHƯƠNG 3: PHÂN VÙNG Ổ ĐĨA

1 Khái niệm về phân vùng

ĐêƱ dễ sưƱ duƲng chuƴng ta thươƳng phaƱi chia ôƱ cưƴng vâƲt lyƴ thaƳnh

nhiêƳu ôƱ logic , mỗi ôƱ logic goƲi laƳ môƲt phân vuƳng ôƱ đi ̃a cưƴng - partition Sôƴ lươƲng vaƳ dung lươƲng cuƱa caƴc phân vuƳng tuƳy vaƳ o dung lươƲng vaƳ nhu câƳu sưƱ duƲng

Theo quy ươƴc mỗi ỗ đi ̃a vaƳ phân vuƳng ôƱ đi ̃a trên maƴy đươƲc găƴn vơƴi môƲt tên ôƱ tưƳ A: đến Z: Trong đoƴ A: dành cho ổ mềm, B: dành cho loại

ổ mềm loại lớn - hiêƲn nay không coƳn sưƱ duƲng nên B : thươƳng không dùng trong My Computer Còn lại C :, D: thươƳng duƳng đêƱ đăƲt caƴc phân vùng ổ cứng, các ký tự tiếp theo đêƱ đăƲt tên cho caƴc phân vuƳng ôƱ cưƴng ,

ổ CD, ổ cứng USB tùy vào số phân vùng của cứng, sôƴ caƴc loaƲi ôƱ đi ̃a găƴn thêm vaƳo maƴy

2 Phân vùng đĩa cứng

Chúng ta có thể phân vùng ổ cứng bằng nhiều công cụ : băƳng lêƲnh FDISK cuƱa Ms-Dos, băƳng phâƳn mêƳm Partition Magi c, các đĩa cài đặt Windows,…

Trong đó Partition Magic là một phần mềm giúp phân vùng ổ cứng

nhanh choƴng, dễ sử dụng Sau đây laƳ caƴc thao taƴc cơ baƱn đêƱ phân vuƳng

ổ cứng với Partition Magic

 Quy trình phân vùng một ổ cứng bao gồm các bước cơ bản:

- KhơƱi đôƲng công cuƲ phân vuƳng ôƱ cưƴng

- Tạo mới các phân vùng với dung lượng và số lượng tùy thuộc vào nhu câƳu sưƱ duƲng

- ĐiƲnh daƲng caƴc phân vuƳng

2.1 KhơƤi đôƥng Partition Magic:

- ChuâƱn biƲ đi ̃a coƴ phâƳn mêƳm Partition Magic

- Vào CMOS chọn chế độ khởi động từ CD-ROM trước nhất - tưƴc chọn trong mục First Boot Device: CD-ROM (DVD-ROM)

 Nếu khơƱ i đôƲng maƴy tính bằng CD-ROM (DVD-ROM) có phần

mêƳm Partitions Magic thì sau khi khởi động xong tại dấu nhắc lệnh ta gõ lệnh pqmagic đêƱ khơƱi đôƲng phâƳn mêƳm

 Nếu khởi động máy tính bằng Hiren’s Boot thi ta chọn theo hình sau:

Trang 22

Chọn Start BootCD để khởi động từ Hiren’s Boot Khi khởi động xong màn hình sẽ hiện ra như sau:

Chọn mục Disk Partition Tools … (Các công cụ dùng để phân vùng ổ đĩa cứng)

Trong danh saƴch coƴ râƴt nhiêƳu công cuƲ phân vuƳng ôƱ cưƴng , chọn Partition

Magic 8.05 Đợi trong giây lát để khởi động ứng dụng

Trang 23

Giao diện chương trình như sau:

- Menu General: tổng quan về Partition Magic : Apply Changes (thực

hiện các thao tác để phân vùng ổ đĩa), Discard All Changes (hủy bỏ toàn bộ thao tác phân vùng ổ đĩa)

- Menu Disk: chọn ổ đĩa cần thao tác (nếu có từ 2 ổ cứng vật lý trở

lên)

- Menu Partitions: chọn phân vùng cần thao tác

- Menu Operations:

Trang 24

Resize/Move: di chuyển hoặc thay đổi kích thước phân vùng

(không làm mất dữ liệu)

Create: tạo phân vùng mới (dùng khi chưa có phân vùng nào cả

trên dung lượng còn trống)

Delete: xóa phân vùng

Undelete: phục hồi phân vùng đã xóa

Label: đặt nhãn đĩa

Format: định dạng phân vùng

Copy : sao chép phân vùng

Merge: ghép 2 hay nhiều phân vùng thành 1 phân vùng duy nhất

(không làm mất dữ liệu)

Check for Errors: kiểm tra lỗi phân vùng

Info: thông tin ổ đĩa

Convert: chuyển đổi định dạng phân vùng: FAT

thành FAT32, FAT thành NTFS, FAT32 thành

FAT, NTFS thành FAT, NTFS thành FAT32,

chuyển đổi phân vùng Primary (phân vùng chứa

hệ điều hành, có thể boot được) thành Logical

(phân vùng chưa dữ liệu, không thể boot) và

Logical thành Primary

Advanced: Bad Sector Retest (kiểm tra bad

sector), Hide/Unhide Partition (ẩn/hiện phân

vùng), Set Active (cho phép phân vùng Primary

hoạt động, tức là phân vùng được phép boot),

Resize Clusters (thay đổi kích thước Clusters, nếu cluster cao thì tốn nhiều dung lượng nhưng truy xuất nhanh và ngược lại)

Khi thực hiện xong các thao tác phân vùng ổ đĩa, ta phải bấm nút Apply thì chương trình mới bắt đầu quá trình thực hiện (vì quá trình phân chia đĩa nếu sai có thể dẫn đến hư ổ cứng, do đó các thao tác thực hiện chỉ là lên "kế hoạch" mà thôi, "kế hoạch" chỉ được chương trình thực hiện khi bấm nút Apply hoặc vào menu General chọn Apply Changes) Trong khi chương trình đang thực hiện thao tác phân chia đĩa, không được di chuyển trỏ chuột (có thể dẫn đến treo máy), không được khởi động lại hay tắt máy tính nửa chừng (có thể gây lổi Partition Table hoặc hư hỏng hoàn toàn ổ cứng) Chỉ được tắt máy khi có thông báo "All operations completed"

Trang 25

2.2 Xóa phân vùng

Để xóa các phân vùng hiện có, ta dùng chuột hoặc phím chọn phân vùng cần xóa, sau đó thực hiện theo một trong những cách sau:

+ Vào Menu Operations  Delete

+ Hoặc Click nút Delete trên thanh công cụ

+ Hoặc R_Click trên phân vùng cần xóa chọn Delete

+ Hoặc ấn nút Delete trên bàn phím

Nhập OK vào khung xác nhận và Click vào nút OK để kết thúc

Sau khi xóa xong Click vào nút Apply để kết thúc

2.3 Tạo một phân vùng

Chọn ổ đĩa cần tạo phân vùng, trong trươƳng hơƲp maƴy coƴ găƴn nhiêƳu ôƱ cưƴng

Vào menu Operations Chọn Create, hoăƲc ki ƴch nuƴt C: trên thanh

công cuƲ Trong caƴc phân vuƳng baƲn câƳn choƲn 1 phân vuƳng chi ƴnh Chọn ở mục Create as: Primary Partition, các phân vùng còn lại

chọn là phân vùng luận lý Create as: Logical Partition

Trang 26

NhâƲp dung lươƲng vào mục Size

Click vào nút OK

Tạo xong các phân vùng, Click vào nút Apply để hoàn tất

2.4 Định dạng các phân vùng

Tâƴt caƱ caƴc phân vuƳng sau khi

tạo mới sẽ chưa thể chấp nhận

dữ liêƲu, vì vậy ta câƳn phaƱi điƲnh

dạng cho các phân vuƳng Bươƴc

điƲnh daƲng đêƱ choƲn baƱn phân

hoạch tập tin - tưƴc caƴch thưƴc lưu

trữ dữ liêƲu trên phân vuƳng đoƴ

Click choƲn phân vuƳng câƳn điƲnh

dạng vào Menu Operations

Format,hoăƲc ki ƴch nuƴt trên

Trang 27

Right_Click lên phân vùng cần định dạng chọn Format

 Trong hôƲ p thoaƲi Format Partition , chọn một bản FAT trong mục

Partition Type

 NhâƲ p nhãn đi ̃a trong muƲc Label

 NhâƲ p OK vaƳo muƲc xaƴc nhâƲn Click nút OK

Lưu ý!: Nêƴu maƴy baƲn duƳng Windows thì chỉ chọn bảng FAT là FAT hoặc

FAT32 hoặc NTFS

Click vào nút Apply đêƱ câƲp nhâƲt caƴc thao taƴc

2.5 Chuyển đổi dạng FAT, phân vùng

Chọn phân vùng cần chuyển đổi bản FAT, vào Menu Operations  Convert Chọn một bản FAT mới trong danh sách cho phân vùng Click OK để đóng hộp thoại Convert Click vào nút Apply để cập nhật lại các thao tác vừa thực hiện

Trang 28

CHƯƠNG 4: HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT HỆ ĐIỀU HÀNH VÀ CÁC

TRÌNH ỨNG DỤNG

1 Hướng dẫn cài đặt hệ điều hành Windows XP

 Để cài đặt Windows XP ta cần phải chuẩn bị:

- Máy vi tính của bạn phải có ổ đĩa CD-ROM hoặc DVD-ROM,

- Đã được thiết lập để có thể khởi động từ đĩa CD

- Đĩa CD Windows XP (Home, Professional ) và mã số kèm theo dĩa

 Sau đây là các bước cài đặt Windows

Đặt đĩa WinXP vào ổ đĩa và để ý lúc boot sẽ có dòng chữ "Press any

key to boot CD " ở dưới cùng màn hình Bạn bấm phím bất kỳ Sau

một hồi chờ đợi chương trình dò tìm các phần cứng trên máy, thì màn hình hiện lên như sau:

Màn hình xanh thứ 2 hiện lên cho ta 3 lựa chọn:

Trang 29

- Dòng đầu có nghĩa : nhấn Enter để tiến hành cài đặt WinXP ngay bây giờ

- Nhấn R để sửa chữa bộ WinXP đang dùng bị lỗi file hệ thống

- Nhấn F3 để Quit (thoát)

- Bạn nhấn Enter !

Mànhình xác nhận hiện ra, bạn nhấn F8 để xác nhận tôi đồng ý cài đặt (I agree)

Tiếp theo, Windows sẽ yêu cầu chọn ổ đĩa để cài đặt (nếu như máy ta có

2 ổ đĩa trở lên) Nhấn Enter để xác nhận, rồi chọn ổ đĩa để cài đặt (thông thường ta chọn ổ C), tiếp tục nhấn Enter

Windows sẽ yêu cầu định dạng (format) ổ đĩa vừa chọn Có 2 chọn lựa đó

là NTFS và FAT Hiện giờ ổ đĩa dung lượng lớn nên dùng NTFS quản lý hiệu quả hơn cả, vì vậy các bạn nên chọn dòng trên cùng

Trang 30

Sau khi chọn, chương trình sẽ tiến hành định dạng ổ đĩa bạn chọn để cài Win và copy các tệp tin hệ thống:

Trang 31

Sau khi copy xong máy sẽ khởi động lại, có thể nhấn Enter để khởi động lại ngay mà không cần chờ hết 10 giây

Hãy đợi cho đến khi màn hình sau hiện lên và nhấn Next Rồi điền đầy đủ các thông tin vào ô trống

Tại đây điền thông tin về Tên và Tên cơ quan, rồi nhấn Next

Trang 32

Tiếp theo, nhập thật chính xác CDkey vào 5 ô trống, rồi nhấn Next

Tiếp tục, đặt tên cho máy tính, rồi nhấn Next

Trang 33

Chỉnh giờ và chọn Time Zone, bạn ở Việt nam thì chọn Jakarta và nhấn Next

Bangkok-Hanoi-Nếu bạn có card mạng thì chọn và làm như trong hình

Trang 34

Bây giờ bạn chờ việc cài đặt hoàn tất, khi cài đặt xong, màn hình Welcome của Windows sẽ hiện ra, nhấn Next để tiếp tục

Gõ tên của bạn vào ô Your name, không được trùng với tên ở ô Name lúc trước, không có ký tự đặc biệt và không được dài quá 20 ký tự

Trang 35

Giờ thì nhấn Next và Finish là đã hoàn thành việc cài đặt WindowsXP

2 Hướng dẫn cài đặt Driver

Tất cả các thiết bị phần cứng của máy vi tính muốn hoạt động được cần phải có chương trình điều khiển thiết bị (Driver) Một số thiết

bị đời cũ và thông dụng như các ổ dĩa, bàn phím, chuột, màn hình,

đã được hệ điều hành Windows hỗ trợ sẵn

Trang 36

Nếu máy vi tính có các thiết bị chưa được hệ điều hành Windows

hỗ trợ Driver thì cần phải cài đặt thêm cho chúng, các Driver này được cung cấp kèm theo thiết bị và thường nằm trong đĩa CD-ROM

Cài đặt Driver cho các thiết bị thường được thực hiện ngay sau khi cài

hệ điều hành hoặc khi cần thay đổi, gắn thêm thiết bị mới Có 2 cách cài đặt Driver là cài đặt tự động và cài đặt có lựa chọn

 Cài đặt tự động

Đối với cách cài đặt này chỉ cần đưa đĩa CD chứa Driver của thiết bị cần cài vào ổ đĩa của máy vi tính, chương trình cài đặt (Setup) sẽ tự động chạy và hiển thị bảng liệt kê các Driver cần phải cài đặt, thông thường chỉ cần để nguyên các lựa chọn mặc định và nhấnInstall, Go, Next, để tiến hành cài đặt Driver và chương trình

ứng dụng cho thiết bị

Nếu chương trình cài đặt không tự động chạy thì có thể truy cập vào ổ dĩa CD-ROM, tìm chạy tập tin (File) có tênSetup (setup.exe)

và theo các hướng dẫn của chương trình để cài đặt

Trong quá trình cài đặt có thể chương trình sẽ yêu cầu khởi động

lại máy, nhấn Ok hoặc Restart để đồng ý Sau khi khởi động chương

trình sẽ tiếp tục cài đặt Driver cho các thiết bị còn lại khác Nếu chương trình không tự hoạt động lại thì phải truy cập vào ổ dĩa CD-ROM như cách trên cho đến khi cài đặt hết toàn bộ các Driver cần thiết

 Cài đặt có lựa chọn (tùy chỉnh)

Đối với các thiết bị không có chương trình cài đặt tự động hoặc khi cần nâng cấp Driver mới cho thiết bị thì có thể sử dụng cách cài đặt như sau:

R_Click chuột vào biểu tượng My Computer và chọn Properties

trong Menu

Trong System Properties chọn Hardware  Device Manager

Trong Device Manager có hiển thị danh sách các thiết bị của máy vi

tính và cho biết tình trạng hoạt động của chúng

Trang 37

Các thiết bị được liệt kê theo chủng loại, nhấn chuột vào nút hình

dấu + để xem tên và mã số của các thiết bị bên trong

Nhấn phải chuột vào thiết bị chưa được cài Driver (có biểu tượng dấu !)

và chọn Update Driver trong Menu

Nếu xuất hiện bảng thông báo đề nghị kết nối Internet để cập nhật,

chọn No, not this time và nhấn Next

Trang 38

Chương trình sẽ xuất hiện bảng thông báo nhắc đưa đĩa CD-ROM chứa Driver vào ổ dĩa Ở bước này có 2 mục lựa chọn:

Chọn Install the software automatically (Recommended) và nhấn Next, nên chọn mục này để chương trình tự động tìm kiếm

File thông tin trên tất cả các ổ đĩa, đây là File có phần mở rộng

là INF, có chứa các thông tin của thiết bị cần cài đặt Nếu tìm

được thông tin cần thiết, chương trình sẽ tiến hành cài đặt

 Nếu không tìm được thông tin cần thiết chương trình sẽ xuất hiện

thông báo Cannot Install this Hardware Nhấn Back để quay

lại

Trang 39

Chọn Install from a list or specific location (advanced), mục này sẽ

cho phép người dùng chỉ định nơi chứa Driver và cũng có 2 lựa chọn

Trang 40

Chọn Search for the best driver in these locations, đánh dấu vào mục Include this loacation in the search và nhấn nút Browse để chỉ ra

nơi có File chứa thông tin (.INF) của thiết bị

Lần lượt chọn ổ đĩa, thư mục chứa Driver, lưu ý là có thể có nhiều Driver dành cho các phiên bản Windows khác nhau (Win98, Win2000, Winxp, )

nên cần phải chọn đúng, chỉ khi nào khi tìm thấy File INF nút Ok mới hiện lên, nhấn Ok để đồng ý Chương trình sẽ đọc thông tin của File này và nếu

thấy đúng với thiết bị thì sẽ tiến hành cài đặt Driver

Ngày đăng: 11/03/2014, 10:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w