1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu Cơ sở kỹ thuật bảo hiểm pptx

11 698 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 464,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

17 3.2.1.Tập hợp số lớn các rủi ro đồng nhất Trên thực tế, để đảm bảo đồng nhất các rủi ro, nhà BH thực hiện: a Sắp xếp các rủi ro theo nhóm phí tương ứng; b Tăng phí cho rủi ro xấu hơn

Trang 1

Ch ương 3:

Cơ sở kỹ thuật bảo hiểm

Mục 3.1:

2

Cơ sở kỹ thuật của

Bảo hiểm

3 3

3.1.1 Sự ra đời và phát triển Luật số lớn

• Đặt vấn đề:

khi chọn ngẫu nhiên các giá trị (mẫu thử)

trong một dãy các giá trị (tổng thể), ta

thấy: kích thước mẫu càng lớn thì các đặc

trưng thống kê của mẫu thử càng "gần"

với các đặc trưng thống kê của tổng thể

4

3.1.1 Sự ra đời và phát triển Luật số lớn

Luật số lớn cho rằng:

nếu thực hiện nghiên cứu trên 1 đám đông đủ lớn => sẽ có xác suất xảy ra 1 biến cố nào đó ở mức độ đủ chính xác và nói chung, có thể làm chủ được biến cố ngẫu nhiên đó

5 5

3.1.2 Luật số lớn: Luật yếu và luật mạnh

- Xét n biến ngẫu nhiên: X1, X2, , Xn độc lập, cùng

phân phối với phương sai hữu hạn và kỳ vọng E(X),

=> các nhà K.Học đưa ra 2 dạng Luật số lớn:

* Luật yếu: sự hội tụ của các biến ngẫu nhiên chỉ

tiến đến gần giá trị kỳ vọng.

* Luật mạnh: sự hội tụ của các biến ngẫu nhiên hầu

như chắc chắn đến giá trị kỳ vọng.

6

3.1.3 Vận dụng luật số lớn trong bảo hiểm

• Giả dụ A và B đều có thể bị tai nạn trong năm với xác suất là 0,2, tương ứng thiệt hại 5 tr.đ

T ổn thất kỳ vọng mỗi người:

= (0,2 × 5 + 0,8 × 0) = 1tr.đ

Độ lệch chuẩn tổn thất mỗi người:

Std = √[0,8 ×(0-1)² + 0,2 ×(5-1)² ] = 2

=> N ếu 2 người lập chung 1 quỹ dự phòng tổn

Trang 2

3.1.3 Vận dụng luật số lớn trong bảo hiểm

Bảng x.suất và phân bổ tổn thất khi lập quỹ 2 người :

Tình huống Tổng

tổn thất

1 người gánh chịu

Xác suất

1 Cả hai không bị 0 0 0,8×0,8 = 0,64

2 A bị, B không 5 2,5 0,2×0,8 = 0,16

3 A không, B bị 5 2,5 0,8×0,2 = 0,16

4 Cả hai đều bị 10 5 0,2×0,2 = 0.04

8

3.1.3 Vận dụng luật số lớn trong bảo hiểm

Như vậy, việc lập quỹ và chia sẻ đã làm thay đổi tổn thất mà mỗi người phải gánh chịu,

=> làm giảm xác suất chịu tổn thất lớn nhất và nhỏ nhất của mỗi người;

=> độ lệch chuẩn tổn thất mỗi người sẽ giảm:

Std = √[0,64×(0-1)² + 0,32 ×(2,5-1)² + 0,04×(5-1)² ]

=√2 = 1,4142

l ưu ý: giá trị kỳ vọng vẫn là 1tr.đ

9

3.1.3 Vận dụng luật số lớn trong bảo hiểm

Nh ư vậy, độ lệch chuẩn tổn thất của mỗi

ng ười càng giảm khi số người tham gia quỹ

càng t ăng.

Theo Luật số lớn (Luật yếu), khi số người

tham gia → ∞, thì độ lệch chuẩn sẽ → 0

tức là tổn thất trung bình mỗi người →

giá trị kì vọng = 1 tr.đ

10

3.1.3 Vận dụng luật số lớn trong bảo hiểm

Tóm lại, việc tham gia Quỹ (BH) sẽ đem lại:

• Tính bấp bênh trong dự báo tổn thất của mỗi thành viên không còn lớn nữa

• Thông qua Quỹ, mỗi thành viên không chỉ chia

sẻ tổn thất với nhau, mà rủi ro (tổn thất) của từng thành viên cũng giảm đi

11

3.1.4 Thống kê tần suất xảy ra rủi ro

• Luật số lớn chỉ ra: từng sự cố riêng lẻ thì ko

tr.hợp tương đồngthì có thể dự báo, tiên liệu;

+ dự báo được mức độ phải chi trả;

+ tính được mức phí tương ứng

- Vấn đề là phải thống kê thật khoa học các lần

xảy ra rủi ro trong quá khứ

=> T.Kê là cơ sở kỹ thuật quan trọng của BH

12

3.1.4 Thống kê tần suất xảy ra rủi ro Giả sử trong một thời kỳ đủ dài, quan sát và thống kê trên N đối tượng chịu tác động của cùng một rủi ro (biến cố) X, số lần xuất hiện biến cố X là n, tổng giá trị tổn thất là S:

 Tần suất xuất hiện biến cố: F = n / N Trong đó:

 n là số lượng biến cố

 N là kích thước mẫu

12

Trang 3

3.1.4 Thống kê tần suất xảy ra rủi ro

 Tổn thất trung bình: C = S/n

Trong đó: - S là tổng giá trị tổn thất;

- n là số lần xuất hiện biến cố.

 Trong kỳ, nếu cùng tham gia chia sẻ tổn thất thì mỗi

người chỉ đóng góp một khoản P là:

F C N

n n

S N

S

Mục 3.2

Các vấn đề mang tính nguyên tắc

về mặt kỹ thuật

15

3.2.1.Tập hợp số lớn các rủi ro đồng nhất

15

a) Tập hợp số lớn các rủi ro:

- Luật số lớn đã giải thích: phải tập hợp số lớn

để ko xảy ra rủi ro khi tính toán;

- Phải tập hợp số lượng tối đa người tham gia

BH, phải thường xuyên tìm khách hàng mới, vì

khách hàng cũ sẽ không tồn tại vĩnh viễn => bổ

sung đầu vào để bù đắp đầu ra

16

3.2.1.Tập hợp số lớn các rủi ro đồng nhất

16

b) Lựa chọn rủi ro:

Rủi ro đồng nhất, là:

 Rủi ro có cùng một bản chất;

 Rủi ro gắn liền với cùng một đối tượng;

 Rủi ro có cùng mức trầm trọng

17

3.2.1.Tập hợp số lớn các rủi ro đồng nhất

 Trên thực tế, để đảm bảo đồng nhất các rủi ro,

nhà BH thực hiện:

a) Sắp xếp các rủi ro theo nhóm phí tương ứng;

b) Tăng phí cho rủi ro xấu hơn mức bình thường;

c) Giảm phí cho rủi ro tốt hơn múc bình thường;

d) Từ chối bảo đảm rủi ro mà khả năng xảy ra tổn

thất gần như chắc chắn

3.2.2 Phân tán rủi ro và phân chia rủi ro

18

Phân tán về không gian

Phân tán rủi ro

Phân tán về thời gian

ko để trứng trong cùng 1 giỏ” Ví dụ: nếu xảy ra lũ lụt tại

m ột vùng? hoặc các rủi ro xảy ra cùng một thời điểm, thì

li ệu một nhà BH có đảm bảo được khả năng thanh toán?

Trang 4

3.2.2 Phân tán rủi ro và phân chia rủi ro

19

Phân chia rủi ro:

Là tránh việc chấp nhận bảo đảm cho một rủi ro cĩ giá

trị quá lớn (quá sức)

=> Nhà BH chỉ nhận bảo đảm một phần rủi ro, phần cịn

lại sẽ phân chia cho các nhà BH khác đảm nhận.

=> bằng hình thức: Đồng BH và Tái BH.

20 3.2.3 Đồng Bảo hiểm

20

Định nghĩa:

Đồng BH là sự phân chia theo tỷ lệ cùng một rủi ro giữa nhiều nhà BH với nhau

Như vậy, mỗi nhà đồng BH chấp nhận mức rủi

theo tỷ lệ đĩ

21 3.2.3 Đồng Bảo hiểm

21

Người được BH

Cơng ty

đồng BH A

Cơng ty

đồng BH B

Cơng ty

đồng BH C

Cơng ty

đồng BH D

Mối quan hệ trong Đồng BH

Mỗi nhà BH phải xác định một ”Mức chấp nhận”, là số

tiền tối đa họ cĩ thể chấp nhận đảm bảo đối với một

rủi ro nhất định

22 3.2.3 Đồng Bảo hiểm

22

Phương diện pháp lý:

HĐ đồng BH là hợp đồng giữa người được BH

và các nhà đồng BH

đồng BH, khi cĩ tổn thất phải địi bồi thường với từng nơi đã ký kết trong hợp đồng

với nhau

23 3.2.3 Đồng Bảo hiểm

23

Phương diện ứng dụng:

BH duy nhất cĩ tên của tất cả các nhà đồng BH

và tỷ lệ rủi ro mà họ chấp nhận đảm bảo

đứng ra quản lý, đại diện trong mối quan hệ với

24

3.2.4 Tái Bảo hiểm

24

 Định nghĩa:

Tái BH là một nghiệp vụ, qua đĩ một nhà BH chuyển cho một nhà BH khác một phần rủi ro

mà anh ta đã chấp nhận bảo đảm

=> Tái Bảo hiểm là Bảo hiểm lại cho nhà bảo hiểm

Trang 5

25 3.2.4 Tái Bảo hiểm

25

 Phương diện pháp lý:

• Người được BH chỉ cần biết nhà BH gốc là

người duy nhất chịu trách nhiệm đảm bảo cho

rủi ro của mình

• Không cần biết đến người nhận Tái BH

26 3.2.4 Tái Bảo hiểm

26

 Sự cần thiết phải tiến hành Tái BH:

Đứng trước tình huống các rủi ro (có thể) xảy

ra liên tục, vượt quá khả năng tài chính => nhà BH chuyển một phần trách nhiệm cho nhà BH khác

- Bằng cách nhượng lại một phần phí BH

- Thông qua hợp đồng tái BH

=> tái BH là sự BH cho những rủi ro mà nhà

BH phải gánh chịu

27 3.2.4 Tái Bảo hiểm

27

Tái BH đem lại:

₋ An toàn, yên tâm cho nhà BH;

₋ Góp phần ổn định tỷ lệ bồi thường, tránh biến

động, giảm ảnh hưởng của các sự cố lớn, thảm

họa…

₋ Tăng năng lực để chấp nhận dịch vụ BH;

₋ Lợi ích “vĩ mô” trên thị trường BH: chi phí rủi ro

được phân tán trong toàn thị trường BH thế

giới

28

3.2.4 Tái Bảo hiểm

Về nhược điểm:

Phải chuyển nhượng 1 phần chi phí (thậm chí

là phần lớn) cho Cty tái BH

=> Do đó làm tăng hoặc giảm đáng kể các chỉ tiêu tài chính của Cty BH

28

29 29

3.2.4.1 Phân loại Tái BH

Có 3 loại

Tái BH mở sẵn Tái BH cố định

hay bắt buộc Tái BH tạm

thời

3.2.4 Tái Bảo hiểm

30 30

a) Tái BH tạm thời:

• Để giải quyết phân tán RR một cách tạm thời

• C.ty BH gốc chuyển nhượng từng dịch vụ, hay từng

HĐ BH riêng lẻ, có quyền lựa chọn rủi ro cần Tái BH với tỷ lệ bao nhiêu;

• C.ty TBH cũng có quyền nhận hoặc từ chối TBH cho rủi ro đó, hay chỉ nhận với một tỷ lệ mà họ cho là thích hợp.

3.2.4.1 Phân loại Tái Bảo hiểm

Trang 6

31 3.2.4.1 Phân loại Tái Bảo hiểm

31

Đặc điểm Tái BH tạm thời:

Mỗi rủi ro phát sinh cần TBH phải tiến một lần

thương lượng -> phát sinh chi phí lớn

Hợp đồng TBH khơng nhất thiết phải thống nhất

với điều khoản Hợp đồng gốc => gây bất lợi cho

nhà BH gốc

Người nhận TBH chủ động nghiên cứu kỹ lưỡng

rủi ro trước khi quyết định => ép phí

32 3.2.4.1 Phân loại Tái Bảo hiểm

32

b) Tái Bảo hiểm cố định (TBH bắt buộc):

• Là phương pháp TBH cho tồn bộ tổng lượng rủi ro;

• C.ty nhượng phải nhượng tất cả đơn vị rủi ro BH gốc

mà 2 bên đã thỏa thuận trước, cho đến 1 hạn mức trách nhiệm tối đa đã thỏa thuận;

• C.ty nhận tái BH cũng phải chấp nhận tồn bộ các đơn vị rủi ro

33 3.2.4.1 Phân loại Tái Bảo hiểm

33

Đặc điểm Tái BH cố định:

Cĩ tính chất bắt buộc đối với C.ty BH gốc và

C.ty Tái BH

Tái BH tồn bộ các rủi ro theo hợp đồng bảo

hiểm gốc

Hợp đồng TBH mang tính chất lâu dài (một

năm hoặc vơ hạn định) và chặt chẽ

34 3.2.4.1 Phân loại Tái Bảo hiểm

34

c) Taí BH mở sẵn (TBH Dự ước):

• Đây là loại TBH kết hợp giữa TBH Tạm thời và TBH Cố định

• Là hình thức TBH mà C.ty BH gốc thường cố gắng thu xếp mỗi khi những rủi ro cần TBH trong một ngành kinh tế lên tới một mức độ nào đĩ

35 3.2.4.1 Phân loại Tái Bảo hiểm

35

Đặc điểm của TBH mở sẵn;

Chỉ áp dụng cho một loại nghiệp vụ đặc biệt

C.ty BH gốc cĩ quyền tự do lựa chọn phương thức

TBH, nhưng C.ty Tái BH bắt buộc phải nhận mọi dịch

vụ mà bên nhựơng chuyển giao

Kỳ hạn của HĐ TBH khơng nhất thiết trùng với kỳ

hạn của HĐ gốc

=>Ưu điểm: C.ty Tái BH cĩ điều kiện thu nhập nguồn

phí lớn hơn hình thức TBH tạm thời, nhưng cần phải

cĩ nguồn lực lớn

36

3.2.4.2 Các phương thức TBH:

36

Tái bảo hiểm

Tái BH tỷ lệ

TBH số thành TBH mức đơi

Tái BH không tỷ lệ

TBH vượt mức tổn thất

TBH vượt mức tỷ lệ tổn thất

Trang 7

a) Tái BH tỷ lệ:

37

 Là hình thức TBH thực hiện việc phân chia rủi ro

theo tỷ lệ trên số tiền BH

 Người nhận tái theo tỷ lệ (%) của số tiền BH = tỷ

lệ (%) nhận phí BH = tỷ lệ (%) chịu trách nhiệm

bồi thường

Gồm 2 loại:

- Tái BH số thành

- Tái BH mức dơi (thặng dư)

38 38

Tái bảo hiểm số thành:

 Là phương thúc TBH mà mọi nghiệp vụ giữa nhà BH gốc và nhà TBH đều được phân chia theo tỷ lệ cố định

 Tỷ lê (%) được xác định ngay từ khi ký kết hợp đồng

39 39

Ví dụ: Cty BH (A) ký hợp đồng BH rủi ro hỏa hoạn với số

tiền BH là 10.000 USD, phí BH là 5.000 USD, thiệt hại

3.000 USD Cty BH (A) giữ lại 20%, TBH cho Cty BH (B)

80% số tiền HĐ.

- Bảng phân chia như sau:

Số tiền BH Phí BH Thiệt hại

40 40

Tái BH mức dơi (thặng dư):

 Là: nhà BH gốc xác định một mức giữ lại nhất đinh cho mỗi rủi ro, phần vượt quá (phần dơi) chuyển giao cho nhà TBH

 Trách nhiệm của các bên dựa trên tỷ lệ giữa số tiền mỗi bên nhận trên tổng trách nhiệm của HĐ

- Mỗi HĐ TBH mức dơi thực hiện theo một bội

số lần mức giữ lại của nhà BH gốc

41 41

Ví dụ: Một HĐ BH tai nạn con người cĩ giá trị 240.000

USD C.ty BH gốc giữ lại 20.000 phần dơi TBH cho

C.ty A theo HĐ dơi lần 1: 10 lần mức giữ lại, lần 2:

15 lần.

=> Mức dơi là: 240.000 – 20.000 = 220.000 USD

+ HĐ dơi 1: 20.000 × 10 = 200.000 USD.

+ HĐ dơi 2:220.000 - 200.000 = 20.000 USD

42

b) Tái Bảo hiểm khơng tỷ lệ:

42

• Là hình thức TBH thực hiện

tiền bồi thường tổn thất.

Tái BH khơng tỷ lệ Tái BH vượt mức tổn thất.

Tái BH vượt mức tỷ lệ tổn thất.

Trang 8

Tái bảo hiểm vượt mức tổn thất:

• Nhà BH gốc giữ lại một số tiền bồi thường nhất

định Phần thiệt hại vượt quá số tiền bồi

thường giữ lại được chuyển cho nhà tái BH

Nếu thiệt hại nhỏ hơn hoặc bằng mức giữ lại =>

nhà BH gốc bồi thường toàn bộ

Nếu thiệt hại lớn hơn mức giữ lại => nhà tái BH

bồi thường phần chênh lệch đó

Ví dụ:

Công ty BH gốc ký HĐ TBH xác định mức bồi thường giữ lại là 150 triệu Nếu tổn thất xảy ra lớn hơn 150 triệu, C.ty BH gốc bồi thường 150 triệu; C.ty nhận TBH bồi thường phần vượt quá 150 triệu

HĐ TBH vượt mức tổn thất cũng thực hiện theo từng lớp tổn thất vượt mức được xác định trước

45

Ví dụ: C.ty BH X ký HĐ TBH vượt mức tổn thất với nhà

TBH Trách nhiệm của người nhận tái được xác định theo

các lớp như sau:

+ Lớp 1: từ 401 vượt 249 triệu đồng

+ Lớp 2: từ 651 vượt 349 triệu đồng

+ Lớp 3: từ 1.001 triệu đồng trở lên

Thiệt hại xảy ra trong năm (theo sự cố) như sau:

A - Trị giá : 230 tr.đ D - Trị giá : 1.140 tr.đ

B - Trị giá : 640 tr.đ E – Trị giá : 550 tr.đ

C - Trị giá : 875 tr.đ F – Trị giá : 760 tr.đ

Yêu cầu: Phân chia số tiền bồi thường

Gi ải:

• TS tiền bồi thường mà C.ty X phải trả theo thứ tự các sự cố:

(230 + 400 + 400 + 400 + 400 + 400) = 2.230

• TS tiền b.thường nhà nhận tái lớp 1 phải trả:

(0 + 240 + 250 + + 250 + 150 + 250) = 1.140

• TS tiền b.thường nhà nhận tái lớp 2 phải trả:

(0 + 0 + 225 + 350 + 0 + 110) = 685

• TS tiền b.thường nhà nhận tái lớp 3 phải trả:

= 140

46

47

Tái BH vượt mức tỷ lệ tổn thất:

• Nhà BH gốc chỉ giữ lại trách nhiệm bồi thường theo

một tỷ lệ ≤ 1 tỷ lệ bồi thường nhất định Phần tỷ lệ

vượt quá tỷ lệ giữ lại được chuyển cho nhà TBH

• Tùy khả năng thực tế, tổ chức nhận TBH có thể

nhận bồi thường trong khoảng tỷ lệ (%) nhất định

(chứ ko phải vô hạn)

47

Tỷ lệ tổn thất = (Số tiền bồi thường/phí thu)×100%

48 48

Ví dụ: C.ty BH gốc ký HĐ Tái BH giữ lại trách nhiệm bồi thường là 60%; C.ty nhận TBH chịu trách nhiệm trong khoảng 60 – 150%.

T hợp 1:

Tổn thất với tỷ lệ 90%, phân chia trách nhiệm như sau:

• C.ty BH gốc bồi thường 60%;

• C.ty nhận TBH bồi thường 30%.

Trang 9

49 49

T hợp 2:

Tổn thất với tỷ lệ 160%, phân chia trách nhiệm

như sau:

•C.ty BH gốc bồi thường 60%;

•C.ty nhận TBH bồi thường 150% - 60% = 90%

•Phần còn lại: 160% - 150% = 10%, C.ty BH gốc

phải gánh chịu trách nhiệm bồi thường

50

Phí BH trả cho tổ chức nhận tái BH vượt mức tỷ lệ tổn thất thường được tính dựa trên số liệu thống kê tình hình tổn thất trong 10 năm trước;

50

51

Mục 3.3

51

Sự hình thành và quản

lý Quỹ Bảo hiểm

52 52

3.3.1 Khoản đóng góp vào Quỹ bảo hiểm:

 Nguồn hình thành quỹ

BH Thương Mại:

Đóng góp của người tham gia BH

Các khoản lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

Các nguồn thu hợp pháp khác.

 Nguồn hình thành quỹ BHXH, BHYT:

Đóng góp của người tham gia BH.

Tiền sinh lợi của hoạt động đầu tư quỹ.

Hỗ trợ của nhà nước.

Các nguồn thu hợp pháp khác.

53 53

Quỹ BH hình thành chủ yếu từ đóng góp của

- Căn cứ để xác định khoản đóng góp này là kỹ

thuật Thống kê và Luật số lớn

=> Phí Bảo hiểm là khoản tiền mà bên mua BH

đóng cho nhà BH để đổi lấy những cam kết khi

có sự kiện Bảo hiểm xảy ra

3.3.1 Khoản đóng góp vào Quỹ bảo hiểm:

54 Phân loại Phí bảo hiểm thương mại:

54

Phí BH thuần:là khoản tiền bên mua phải đóng, tương ứng với phần tổn thất của thành viên này trong cộng đồng chia sẻ RR

(= Xác suất xuất hiện TT × giá T.bình của tổn thất)

Phí thương mại:gồm phí thuần và chi phí

Phí toàn phần:là tổng số phí bên mua BH thanh toán cho nhà bảo hiểm

Trang 10

3.3.2 Quản lý quỹ bảo hiểm

55

 Quỹ dự trữ:

Trước hết, đó là quỹ dự trữ, với đặc điểm:

-Tính tập thể của việc thành lập quỹ dự trữ:

mọi thành viên tham gia đều phải đóng góp;

-Tính riêng rẽ của việc phân phối quỹ:quỹ chỉ

ph.phối cho những thành viên khi gặp rủi ro

=> trở thành công cụ an toàn cho XH

=> tổ chức thành 1 hệ thống độc lập của nền

K.tế quốc dân

3.3.2 Quản lý quỹ bảo hiểm

56

 Quỹ dự phòng:

Để đảm bảo khả năng thanh toán kịp thời, quỹ BH phải dành phần lớn đưa vào quỹ dự phòng

- Việc lập quỹ dự phòng cũng phải dựa vào thống kê và luật số đông

3.3.2 Quản lý quỹ bảo hiểm

57

 Đầu tư tài chính:

Bảo hiểm hoạt động theo phương thức Thu

trước – Trả sau, nên quỹ BH có thời gian nhàn

rỗi, là cơ sở cho hoạt động đầu tư của quỹ

=> tổ chức BH trở thành nhà đầu tư quy mô

giảm đóng góp, tăng lợi nhuận DN…

DN BH Nhân thọ có lợi thế hơn DN Phi N.Thọ

58 3.3.3 Quản lý nhà nước đối với hoạt động BH

58

Hoạt động BH là mối quan hệ giữa người mua BH (đối tượng tham gia đóng góp) với người bán BH (DN BH) và cơ chế quản

lý của nhà nước.

59 3.3.3 Quản lý nhà nước đối với hoạt động BH

59

 Yêu cầu quản lý của nhà nước đặt ra trong

hoạt động BH:

- Các mối quan hệ phải rõ ràng, chặt chẽ để đảm

bảo quyền lợi giữa các bên tham gia

- Phải có 1 hệ thống các văn bản pháp lý để kiểm

soát, giám sát hoạt động BH

=> Luật KDBH – 2000, để đảm bảo khung pháp lý

cho hoạt động BH,

60 3.3.3 Quản lý nhà nước đối với hoạt động BH

60

 Tại sao nhà nước cần phải kiểm tra?

a) Những đặc trưng riêng có của hoạt động BH

- Nhà BH bán lời hứa, theo 1 bản hợp đồng do họ soạn sẵn, giá cả cũng từ phán đoán của họ

- Mức bồi thường cũng do nhà BH xác định;

- Nhà BH dùng qũy BH tạm thời nhàn rỗi để đầu tư

=> có thể phát sinh rủi ro; có thể từ chối bồi thường, gây bất lợi cho người được BH…

Ngày đăng: 26/02/2014, 04:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng x.suất và phân bổ tổn thất khi lập quỹ 2 người: - Tài liệu Cơ sở kỹ thuật bảo hiểm pptx
Bảng x.su ất và phân bổ tổn thất khi lập quỹ 2 người: (Trang 2)
Hình thành từ nguồn đóng góp của NLĐ, NSDLĐ - Tài liệu Cơ sở kỹ thuật bảo hiểm pptx
Hình th ành từ nguồn đóng góp của NLĐ, NSDLĐ (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w