Chương1 :1.1 Định nghĩa và phân loại đo lường 1.2 Phân loại thiết bị đo lường 1.3 Sai số đo lường và các tham số đặc trưng cho chất lượng của thiết bị đo 1.4 Cấu trúc cơ bản của thiết b
Trang 1ĐẠI LƯỜNG ĐẠI LƯỢNG KHÔNG ĐIỆN
Tiến sỹ Võ Huy Hoàn
hoanvh@epu.edu.vn ; Mobile:0903219824
ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
Trang 2• Ch6: Đo biến dạng, lực và trọng lượng
• Ch7: Đo tốc độ và gia tốc chuyển động
• Ch8: Cảm biến thông minh
• Ch9: Phân tích chất khí
Trang 3Tài liệu học tập và tham khảo
[1] Võ Huy Hoàn Đo lường nhiệt, nhà xuất bản giáo dục, 2013
[2] Phạm Thượng Hàn và một số tác giả khác Kỹ thuật đo
lường các đại lượng vật lý tập 1, 2 nhà xuất bản giáo dục,
1996.
[3] Alan S.Morris Measurement and Instrumentation
Principles, Elsevier butter worth heinemann, 2006.
[4] Ramon Pallàs- Ảeny, John G Webster Sensors and Signal
conditioning, A Wiley- Interscience Publication , 2006.
[5] Lê Văn Doanh, Phạm Thượng Hàn và một số tác giả
khác Các bộ cảm biến trong kỹ thuật đo lường và điều khiển, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, 2001.
[6] Nguyễn Văn Hòa Cơ sở tự động hóa
[7] www.yokogawa.com ; www.siemens.com ; v,v.
Trang 4Chương1 :
1.1 Định nghĩa và phân loại đo lường
1.2 Phân loại thiết bị đo lường
1.3 Sai số đo lường và các tham số đặc
trưng cho chất lượng của thiết bị đo
1.4 Cấu trúc cơ bản của thiết bị đo
1.5 Kiểm định và hiệu chuẩn các thiết bị đo lường
1.6 Máy tính trong đo lường
Trang 5Ch 1: Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Định nghĩa:
Đo lường là quá trình nhận thức bằng thực nghiệm, đem đại lượng bị đo so sánh với một đại lượng khác dùng làm đơn vị để tìm ra tỷ số bằng số đặc trưng cho sự so sánh đó
Q: đại lượng bị đoU: đại lượng đơn vịq: tỷ số bằng số
Trang 6Ch 1: Một số khái niệm cơ bản (tiếp)
1.1.2 Phân loại đo lường
a) Đo trực tiếp
Là phép đo mà kết quả nhận được từ một phép đo duy
nhất Cách đo này cho ta kết quả ngay thiết bị đo được sử dụng thường tương ứng với đại lượng đo Ví dụ: đo nhiệt
độ bằng nhiệt kế, đo áp suất bằng áp kế, đo lưu lượng
bằng lưu lượng kế v.v…
b) Đo gián tiếp
Là phép đo mà kết quả được suy ra từ một mối quan hệ
toán học nào đó đã biết Các đại lượng chưa biết trong mối quan hệ toán học này được xác định bằng phép đo trực
tiếp.
Trang 7Ch 1: Một số khái niệm cơ bản (tiếp)
c) Đo tổng hợp
Là phép đo phải làm nhiều lần ở nhiều điều kiện khác nhau
để được một hệ phương trình biểu thị quan hệ giữa các
lượng chưa biết và các lượng bị đo trực tiếp, từ đó tìm ra các lượng chưa biết.
1.2 Phân loại thiết bị đo lường
Có nhiều cách phân loại
a) Theo tính năng sử dụng
Đồng hồ làm việc: là những loại được lắp đặt trong các dây chuyền công nghệ, để theo dõi các thông số làm việc của một quá trình nào đó
Đồng hồ mẫu: là những loại thiết bị đo dùng để kiểm tra định
kỳ các đồng hồ làm việc.
Đồng hồ chuẩn: là những loại thiết bị đo dùng để kiểm và
chuẩn các thiết bị đo loại mẫu.
Trang 8Ch 1: Một số khái niệm cơ bản (tiếp)
b) Theo thông tin truyền đi trong thiết bị đo Thiết bị đo tương tự
Thiết bị đo kiểu kỹ thuật số
c) Căn cứ vào cách thể hiện kết quả
1 Thiết bị chỉ thị
2 Thiết bị tự ghi
3 Thiết bị tích phân
4 Thiết bị tín hiệu
Trang 9Ch 1: Một số khái niệm cơ bản (tiếp)
d) Căn cứ vào thông số cần đo
• Nhiệt kế : Đo nhiệt độ
• Áp kế : Đo áp suất
• Lưu lượng kế : Đo lưu lượng
• Vôn kế : Đo điện áp
• Ampekế : Đo dòng điện
….
Trang 10Ch 1: Một số khái niệm cơ bản (tiếp)
1.3 Sai số đo lường và các tham số đặc trưng cho chất lượng của thiết bị đo
1.3.1 Sai số và cấp chính xác
• Xđ là trị số đúng của thông số cần đo, XC là số chỉ của thiết bị khi đo thông số đó; là sai số tuyệt đối ứng với số đo đó của thiết bị đo; 0 là sai số tương đối thì ta có các biểu thức định nghĩa sau:
• Sai số tuyệt đối = Xc – Xđ ;
Trang 11Ch 1: Một số khái niệm cơ bản (tiếp)
• Sai số tương đối
• Sai số tương đối quy đổi
• Sai số tương đối quy đổi lớn nhất (cấp chính xác)
Trang 12Ch 1: Một số khái niệm cơ bản (tiếp)
• Sai số cho phép: Sai số cho phép là sai số lớn nhất mà thiết
bị đo được phép mắc phải nhưng vẫn đảm bảo được cấp
chính xác.
• Sai số cơ bản: là sai số mà thiết bị đo mắc phải khi nó làm
việc ở điều kiện bình thường.
• Sai số phụ: Sai số mà thiết bị đo mắc phải khi nó làm việc ở
chế độ khác chế độ bình thường.
• Sai số hệ thống
Là sai số không đổi hoặc thay đổi theo một quy luật nhất định xét theo nguyên nhân thì có thể chia sai số hệ thống thành các loại sau:
Trang 13Ch 1: Một số khái niệm cơ bản (tiếp)
*) Sai số công cụ: là do thiếu sót của công cụ đo
lường gây nên
VD: chia độ sai, chỉnh không chưa đúng, khuyết tật của các linh kiện,v.v …
*) Sai số do sử dụng thiết bị đo không đúng quy định
VD: đặt thiết bị đo trong môi trường đo không hợp lý
*) Sai số do chủ quan người đọc
VD: đọc số sớm hoặc muộn hơn thực tế, ngắm đọc vạch theo đường xiên
Trang 14Ch 1: Một số khái niệm cơ bản (tiếp)
*) Sai số phương pháp: do chọn phương pháp đo
chưa hợp lý, không nắm vững phương pháp
đo…Phát hiện sai số hệ thống rất khó, nhưng nếu
đã phát hiện được thì việc đánh giá và loại trừ nó sẽ không khó
Số bổ chính: là số cần cộng thêm vào số chỉ của
thiết bị đo để được trị số đúng
Xđ = Xc +b => b = - (Xc - Xđ) = -
b có thể dương, âm hoặc = 0
Hệ số bổ chính: là số nhân vào số chỉ của đồng hồ
để được số đúng (ít dùng)
Trang 15Ch 1: Một số khái niệm cơ bản (tiếp)
Trang 16Ch 1: Một số khái niệm cơ bản (tiếp)
• Hạn nhạy: là mức độ biến đổi nhỏ nhất của thông số
cần đo mà đồng hồ có thể nhận biết được
• Biến sai (hồi sai): là độ sai lệch lớn nhất giữa các lần
đo khi đo nhiều lần của cùng một thông số cần đo
Trang 17Ch 1: Một số khái niệm cơ bản (tiếp)
• Sai số của phép đo gián tiếp
• Hàm y = f(x1, x2, …, xn)
Trang 18Ch 1: Một số khái niệm cơ bản (tiếp)
Công thức tính sai số tuyệt đối
Công thức tính sai số tương đối
Trang 19Ch 1: Một số khái niệm cơ bản (tiếp)
• Sai số của phép đo gián tiếp
Trang 20Ch 1: Một số khái niệm cơ bản (tiếp)
• Ví dụ về tính sai số của phép đo:
Ví dụ : Từ kết quả đo trực tiếp dòng điện I, điện áp U và thời
gian t, ta được I = 7,130 0,018 ampe, U = 218,7 0,4 volt, t
= 10 0,6 h Nếu xác định điện năng Q bằng phương pháp gián tiếp thì trị số của Q sẽ là bao nhiêu.
Trang 21Ch 1: Một số khái niệm cơ bản (tiếp)
Sai số tuyệt đối của kết quả đo gián tiếp là
= Q X =15,59331X 0,0601= 0,9372
Kết quả của phép đo gián tiếp là:
Trang 22Ch 1: Một số khái niệm cơ bản (tiếp)
1.3.5 Sai số ngẫu nhiên
1.3.5.1 Qui luật phân bố số đo và sai số ngẫu nhiên
0 x i
Trôc sè
Hình 1.1: Đường cong phân bố các số đo
Trang 23Ch 1: Một số khái niệm cơ bản (tiếp)
1.3.5 Sai số ngẫu nhiên
Là thành phần sai số của phép đo thay đổi không theo một quy luật nào cả mà là ngẫu nhiên khi thực hiện lại phép đo nhiều lần một đại lượng duy nhất.
1 Tiên đề về tính ngẫu nhiên: Khi tiến hành một phép
đo với số lần n rất lớn thì cơ hội xuất hiện sai số
ngẫu nhiên có trị số đối nhau (phân bố như nhau
nhưng dấu trái nhau) là như nhau Số các sai số
ngẫu nhiên dương bằng số các sai số ngẫu nhiên âm
Trang 24Ch 1: Một số khái niệm cơ bản (tiếp)
2 Tiên đề về tính phân bố : Khi tiến hành một phép đo với số lần n rất lớn thì cơ hội xuất hiện sai số ngẫu nhiên có trị số tuyệt đối nhỏ nhiều hơn là cơ hội xuất hiện sai số ngẫu nhiên có trị số lớn Cơ hội xuất hiện sai số ngẫu nhiên có trị số tuyệt đối quá lớn là rất
hiếm hoặc bằng không Nếu phép đo nào mà sai số không phù hợp với 2 tiên đề trên thì chắc chắn là sai
số trong phép đo đó không chỉ hoàn toàn do nguyên nhân ngẫu nhiên mà còn chịu ảnh hưởng của sai số
hệ thống hoặc sai số nhầm lẫn
Trang 25Ch 1: Một số khái niệm cơ bản (tiếp)
• Ta thấy khi = 0, nếu càng lớn thì y tương ứng càng nhỏ và trái lại, tức là khi càng nhỏ thì đường biểu diễn càng dốc chứng tỏ là số
cơ hội xuất hiện sai số ngẫu nhiên có trị số
tuyệt đối nhỏ càng nhiều, phép đo đạt được
độ chính xác cao hơn.
• Người ta gọi 2 là tham số của luật chuẩn và
là độ đo mức chính xác.
2 1
Trang 26Ch 1: Một số khái niệm cơ bản (tiếp)
Hình 1.2: Đường cong phân bố chính
tắc của sai số ngẫu nhiên
y
0
y là số cơ hội xuất hiện sai số ngẫu nhiên
có trị số sai số ngẫu nhiên là ,
Trang 27Ch 1: Một số khái niệm cơ bản (tiếp)
• Đường biểu diễn hình 1.2 phản ánh đầy đủ nội dung của 2 tiên đề, nó được gọi là đường cong phân bố chính tắc của sai số ngẫu nhiên
và có thể biểu thị bằng hàm số :
• Đó là luật phân bố chuẩn của sai số ngẫu
nhiên hoặc còn gọi là định luật sai số Gauss.
Trang 28Ch 1: Một số khái niệm cơ bản (tiếp)
1.3.9 Sai số động
• Khi đại lượng đo X biến thiên theo thời gian ta sẽ có quan hệ:
(t) = S(t) X(t)
• Quan hệ này được biểu diễn bằng một phương trình vi phân
và thường viết dưới dạng toán tử Laplace:
(p) = S(p) X (p)
• S(p) gọi là độ nhạy của thiết bị trong quá trình đo đại lượng động Đây cũng chính là hàm truyền của thiết bị đo Tuỳ theo dạng của tín hiệu vào, hàm truyền thể hiện dưới các dạng đặc tính khác nhau.
Trang 29Ch 1: Một số khái niệm cơ bản (tiếp)
• S(p) đặc trưng cho đặc tính quá độ của thiết bị đo và tuỳ theo phương trình đặc tính của nó, nó có thể dao động hoặc không dao động
• Khi tín hiệu vào có dạng hình sin Xt =
• S(p) thể hiện dưới dạng được gọi là đặc tính tần
số của thiết bị đo
Trang 30Ch 1: Một số khái niệm cơ bản (tiếp)
đặc tính A() quan hệ giữa biên độ và tần số và () đặc tính pha tần
• A() thay đổi theo , vì thế gây ra một sai số động tính theo công thức:
Trang 31Ch 1: Một số khái niệm cơ bản (tiếp)
1.4 Cấu trúc cơ bản của thiết bị đo
1.4.1 Sơ đồ cấu trúc chung của thiết bị đo
Cảm biến
Mạch đo
Cơ cấu chỉ thị
Hình 1.4: Cấu trúc cơ bản của thiét bị đo
Trang 32Ch 1: Một số khái niệm cơ bản (tiếp)
1.4.2 Sơ đồ cấu trúc của thiết bị đo biến đổi thẳng :
CĐ1 Y1 CĐ2 CĐn
Hình 1.5: Sơ đồ cấu trúc của thiét bị đo biến đổi thẳng
Trang 33Ch 1: Một số khái niệm cơ bản (tiếp)
• thiết bị đo biến đổi thẳng là thiét bị mà tín hiệu truyền
đi trong nó chỉ theo một hướng nhất định, không có tín hiệu phản hồi để so sánh, chẳng hạn tín hiệu X sau một hoặc vài lần biến đổi thông qua các chuyển đổi CĐ1, CĐ2, , CĐn theo một hướng xác định
thành đại lượng Y truyền trực tiếp đến cơ cấu chỉ thị
để hiện thị kết quả đo như hình 1.5
Trang 34Ch 1: Một số khái niệm cơ bản (tiếp)
1.4.3 Sơ đồ cấu trúc của thiết bị đo kiểu so sánh:
Trang 35Ch 1: Một số khái niệm cơ bản (tiếp)
1.5 Kiểm định và hiệu chuẩn các thiết bị đo lường
Trong chương 3 và chương 4 của pháp lệnh đo lường ngày 6 tháng 10 năm 1999 đã quy định
• Trong lĩnh ngành nhiệt, những phương tiện đo sử dụng vào mục đích 1 và 2 phải kiểm định, bao gồm:
• Thiết bị đo khối lượng: cân phân tích, cân kỹ thuật, cân ô tô, cân tàu hỏa tĩnh, cân tàu hỏa động, cân băng tải, quả cân.
• Phương tiện đo dung tích - lưu lượng: đồng hồ nước lạnh, đồng hồ xăng dầu.
• Thiết bị đo áp suất: Áp kế
• Thiết bị đo nhiệt độ: nhiệt kế.
• Thiết bị đo hoá lí: máy đo độ ẩm hạt, máy đo pH, tỷ trọng kế, Thiết bị đo độ ẩm không khí.
Trang 36Ch 1: Một số khái niệm cơ bản (tiếp)
• Chế độ kiểm định bao gồm: kiểm định ban đầu, kiểm
định định kỳ và kiểm định bất thường.
• Kiểm định ban đầu là kiểm định lần đầu đối với các
phương tiện đo sau khi sản xuất hoặc nhập khẩu.
• Kiểm định định kỳ là kiểm định theo chu kỳ đối với các
phương tiện đo đang sử dụng.
• Kiểm định bất thường là kiểm định đối với các phương
tiện đo sau khi sửa chữa; theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân sử dụng; phục vụ việc thanh tra đo lường, giám định tư pháp hoặc các hoạt động công vụ khác của Nhà nước
Trang 37Ch 1: Một số khái niệm cơ bản (tiếp)
• Hiệu chuẩn phương tiện đo
• Hiệu chuẩn là việc so sánh giá trị của đại lượng thể hiện bằng phương tiện đo với giá trị tương ứng thể hiện bằng chuẩn đo lường
đo dùng làm chuẩn và các phương tiện đo ngoài
danh mục phải kiểm định; riêng các chuẩn dùng
trong kiểm định thì áp dụng chế độ kiểm định
Trang 38Ch 1: Một số khái niệm cơ bản (tiếp)
1.6 Máy tính trong đo lường
• Các phương pháp nối thiết bị đo với máy tính:
1 Nối thiết bị hay tấm mạch đo lường với cổng ghép
nối song song
2 Nối thiết bị hay tấm mạch đo lường với chuẩn
truyền tín nối tiếp
Trang 39Ch 1: Một số khái niệm cơ bản (tiếp)
• Chuẩn RS232
• Chuẩn RS422
• Chuẩn RS485
Trang 40Hình ảnh một số thiết bị
Trang 53Hình ảnh về tổng kết khóa Đào tạo thiết bị điều
khiển lậo trình cho Xi măng Duyên Hà
Trang 54Hình ảnh về tổng kết khóa Đào tạo thiết bị điều
khiển lậo trình cho Xi măng Duyên Hà
Trang 55Hết chương 1