1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA LVT cứu KNN TRANG (PHIẾU ĐÁNH GIÁ )

14 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 848,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.3 Sản phẩm: -Câu trả lời của hs 1.4 Tổ chức hoạt động: - GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV cho HSxem một video nói về những hiệp sĩ đường phố rồi yêu cầu các em trả lời câu hỏi: Đoạn

Trang 1

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Tuần 6 tiết 28 + 29

LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA

(Trích “Truyện Lục Vân Tiên” - Nguyễn Đình Chiểu) Thể loại: Truyện thơ (Thơ văn xuôi)

I MỤC TIÊU DẠY HỌC

PHẨM CHẤT,

STT của YCCĐ NĂNG LỰC ĐẶC THÙ

NĂNG

LỰC

ĐỌC

Đọc hiểu nội

dung

Nêu được nội dung bao quát của văn bản; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu biểu, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm

(1)

Tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn (2) Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông

điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản

(3)

Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết qua ngôn ngữ, hình ảnh, chi tiết của văn bản (4)

Đọc hiểu hình thức

Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thơ Nôm như: cốt truyện, nhân vật, lời thoại (5) Nhận biết và bước đầu phân tích được nét độc đáo

của bài thơ thể hiện qua bố cục, kết cấu, từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ

(6)

Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối

NĂNG LỰC CHUNG

TỰ HỌC

VÀ TỰ CHỦ

Năng lực tự chủ và tự học: nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân khi được giáo viên

và bạn bè góp ý

(8)

Trang 2

GIAO TIẾP

VÀ HỢP TÁC

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; biết xác định được những công việc có thể hoàn thành tốt nhất bằng hợp tác theo nhóm; hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm; biết chủ động và gương mẫu hoàn thành nhiệm vụ được giao

(9)

NĂNG LỰC GIẢI

QUYẾT VẤN ĐỀ

VÀ SÁNG TẠO

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu thập

và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; biết

đề xuất và chỉ ra được một số giải pháp giải quyết vấn

đề (ở cấp độ phù hợp với nhận thức và năng lực cá nhân)

(10)

PHẨM CHẤT CHỦ YẾU

TRUNG THỰC Tôn trọng lẽ phải; bảo vệ điều hay, lẽ phải trước mọingười. (11)

NHÂN ÁI

Nhân ái: Không đồng tình với cái ác, cái xấu; không

cổ xúy, không tham gia các hành vi bạo lực; sẵn sàng bênh vực người yếu thế, thiệt thòi; cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ mọi người

(12)

CHĂM CHỈ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong văn bản để

giải quyết một số nhiệm vụ gắn với thực tiễn đời sống (13)

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Thiết bị dạy học: máy chiếu, micro, máy tính, nam châm,bảng phụ, …

2 Học liệu: ngữ liệu đọc, hình ảnh về tác giả Nguyễn Đình Chiểu, video phim về

Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga, tranh minh hoạ về đoạn trích, phiếu học tập…

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5 phút)

(PP/KTDH chủ đạo: PP trực quan, PP đàm thoại gợi mở)

1.1 Mục tiêu:(9)

1.2 Nội dung:

- GV cho hs xem một video nói về những hiệp sĩ đường

phố.https://www.youtube.com/watch?v=Y0C7tQGtX30

- HS nhận ra nội dung và bộc lộ ấn tượng ban đầu về những con người nghĩa hiệp ấy

- GV dẫn vào bài mới

- Hãy quan sát những hình ảnh trích từ phim và cho biết em hiểu gì về nhân vật chính trong phim?

Trang 3

Hình ảnh gơi nhớ tới nhân vật chính Lục Vân Tiên trong phim “ Lục Vân Tiên” Tác phẩm điện ảnh được xây dựng từ tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình

Chiểu.

1.3 Sản phẩm:

-Câu trả lời của hs

1.4 Tổ chức hoạt động:

- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:

GV cho HSxem một video nói về những hiệp sĩ đường phố rồi yêu cầu các em trả

lời câu hỏi: Đoạn video trên nói về ai? Em cảm nhận như thế nào vềnhững con người đó?

- HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ HS lắng nghe rồi trả lời câu hỏi

+ GV quan sát, nhắc nhở HS hoàn thành nhiệm vụ học tập

- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

+ GV mời vài HS trình bày kết quả

+ HS trình bày câu trả lời của mình

+ Các HS còn lại theo dõi, đánh dấu những điểm tương đồng, nhận xét bổ sung

- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

+ GV hướng dẫn, yêu cầu HS tự nhận xét, đánh giá kết quả làm việc, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới

- GV dẫn dắt vào bài mới:Ước mơ về xã hội công bằng, cái xấu cái ác bị trừng

trị, người ở hiền thì sẽ gặp lành là ước mơ ngàn đời của nhân dân ta Ước mơ ấy không chỉ được gửi gắm qua truyện cổ tích mà còn được cụ Đồ Chiểu gửi gắm trong truyện "Lục Vân Tiên", đặc biệt là ở đoạn trích "Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga" Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu đoạn trích để thấy được điều này

2.HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (35 phút)

(PP/KTDH chủ đạo: PP trực quan; PP đàm thoại gợi mở, làm việc nhóm, trình

bày sản phẩm)

2.1 Tìm hiểu khái quát về đoạn trích (5 phút)

2.1.1 Mục tiêu: (1), (2), (8), (9)

2.1.2 Nội dung:

- HS đọc chú thích SGK và văn bản sau đó điền thông tin theo Phiếu học tập số 1.

Trang 4

2.1.3 Sản phẩm:

- Câu trả lời (phiếu học tập)

2.1.4 Tổ chức hoạt động

Tổ chức thực hiện: Dự kiến sản phẩm:

Bước 1: Chuyển giao nhiêm vụ học tập:

+ GV yêu cầu HS đọc qua đoạn trích, phần chú

thích SGK và thực hiện phiếu học tập số 1

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ Chia lớp thành những nhóm nhỏ, 2 HS trong bàn

làm 1 nhóm

+ GV yêu cầu HS: Dựa vào chú thích SGK hãy nêu

những nét chính về đoạn trích?

Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ

học tập

+ GV mời vài HS trình bày kết quả

+ HS trình bày câu trả lời của mình

+ Các HS còn lại theo dõi, đánh dấu những điểm

tương đồng, nhận xét bổ sung

Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

học tập

+ GV nhận xét, đánh giá, bổ sung chốt ý

I Đọc – hiểu chú

thích:

- Vị trí: Nằm ở phần đầu

của truyện

- Nội dung: Vẻ đẹp phẩm

chất của hai nhân vật Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga

và khát vọng hành đạo giúp đời

- Bố cục: 2 phần

- Phần 1: Từ đầu … thân vong

 Lục Vân Tiên đánh cướp

- Phần 2: Tiếp theo … hết

 Lục Vân Tiên gặp Kiều Nguyệt Nga

2.2 Tìm hiểu chi tiết tiêu biểu (nội dung và nghệ thuật) của bài thơ (20 phút) 2.2.1 Mục tiêu:(1), (4), (5), (6), (8), (9), (10)

2.2.2 Nội dung

- Tìm hiểu chi tiết tiêu biểu (nội dung và nghệ thuật) bài thơ

- Tìm hiểu chủ đề

2.2.3 Sản phẩm

+ Câu trả lời của HS

+ Phiếu học tập số 2, 3

Tổ chức hoạt động:

Tổ chức thực hiện: Dự kiến sản phẩm:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:

+ HS chuẩn bị, chia lớp thành 4 nhóm

+ Giao nhiệm vụ:

- Nhân vật chính trong truyện được thể hiện qua

đoạn trích này như thế nào? => Hoạt động phân tích

-Em hiểu gì về hoàn cảnh nhân vật?

II ĐỌC – HIỂU

VĂN BẢN:

1 Lục Vân Tiên:

*Hoàn cảnh:

- Là thư sinh quen đèn sách

Trang 5

- Nhóm 1, 3: Đọc văn bản, xác định những chi tiết

miêu tả thái độ, hành động, lời nói của Lục Vân

Tiên trong khi đánh cướp và qua cách cư xử với

Kiều Nguyệt Nga Qua đó, nhận xét về những phẩm

chất của nhân vật Lục Vân Tiên Từ nghệ thuật xây

dựng nhân vật của NĐC, tính cách của nhân vật

trong văn tự sự được thể hiện qua những yếu tố nào?

Điền thông tin vào Phiếu học tập số 2.

- Nhóm 2,4: Đọc phần hai của văn bản, tìm chi tiết

miêu tả cử chỉ, lời nói của Kiều Nguyệt Nga Nhận

xét về tính cách của nhân vật Điền câu trả lời vào

Phiếu học tập số 3.

- Sử dụng kĩ thuật phòng tranh để HS có thể có ý

kiển bình luận hoặc bổ sung

+ GV hướng dẫn cho các nhóm thảo luận, tìm hiểu

Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ HS có 10 phút thảo luận, hoàn thành PHT

+ Sau khi thảo luận xong GV phân công các nhóm

lên trình bày

+ Trong quá trình nghe chia sẻ, HS ghi nhanh thông

tin trong PHT và đặt câu hỏi phản hồi

Bước 3:HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ

học tập

+ HS gắn sản phẩm lên bảng HS các nhóm khác đi

xung quanh quan sát sản phẩm của nhóm mình và

đối chiếu với sản phẩm của các nhóm khác

+ Ở mỗi nội dung GV gọi đại diện 1 nhóm báo cáo

HS quan sát nhóm bạn trình bày và đặt câu hỏi phản

hồi

+ GV có thể đặt câu hỏi cho các nhóm

Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

học tập.

+ GV nhận xét, đưa ra kết luận, chốt ý

 Tình cảm của tác giả: Coi trọng đạo lí làm

người, trân trọng lối sống nhân nghĩa vốn là đạo lí,

truyền thống tốt đẹp của người Việt Nam ta từ xưa

đến nay, trân trọng những con người biết sống theo

đạo lí đó

- Trên đường đi thi

2.

a/ Khi đánh cướp:

- Thái độ, hành động LVT:

+ Bẻ cây làm gậy +nhằm làng xông vô + Tả đột hữu xông

- Lời nói: Kêu rằng… hại

dân

- Kể, tả => Hành động mau lẹ, dũng mãnh quyết liệt

So sánh, thành ngữ, miêu

tả hành động lời nói của nhân vật, ngôn ngữ giản dị, gần gũi, đậm chất Nam Bộ

Anh hùng, dũng cảm, tài năng, giàu tinh thần nghĩa hiệp

- Thái độ, hành động lũ

Phong Lai:

-+PL mặt đỏ phừng phừng + phủ vây bịt bùng

+ bốn phía vỡ tan -+Thác rày thân vong

- Kể, tả => Hung dữ, đông, mạnh song thất bại thảm hại

=> Sự bạo tàn, phi nghĩa cuối cùng cũng bị trừng trị

b/ Khi gặp Kiều Nguyệt Nga:

- Thái độ, hành động:

“Khoan khoan Phân trai” => Hiểu lễ giáo, khiêm nhường, chính trực

-Tiểu thơ con cái nhà ai.

Trang 6

- Cho HS đọc thầm đoạn thơ

( lời nói của KNN).

- Cách xưng hô của Kiều Nguyệt Nga thế hiện vẻ đẹp gì

ở nhân vật?

- Em có nhận xét gì về những lời nói của KNN

- Qua đó, em nhận thấy KNN là cô gái như thế nào.

Gv tổng hợp: Kiều Nguyệt Nga :Cô gái khuê các, thuỳ

mị, nết na, đằm thắm ân tình,có thuỷ có chung, ơn sâu

nghĩa nặng Kiều Nguyệt Nga tiêu biểu cho những

người trọng nghĩa trọng tình, mang tư tưởng của nhân

dân.

GV khái quát kiến thức: Qua việc xây dựng 2 nhân vật

Nguyễn Đình Chiểu đã khắc hoạ được nét đẹp tâm hồn

của họ qua hành động, cử chỉ, lời nói để rồi nhân vật tự

bộc lộ tính cách và chiếm lĩnh được tình cảm yêu mến

của người đọc

=> Ân cần, hỏi han; An

ủi, động viên

- Lời nói:

+ “Ai than khóc …”

+ “Ta đã trừ….”

+ “Khoan khoan … nói ra?”

+ “ Làm ơn … an

Miêu tả qua hành động, lời nói, ngôn ngữ giản dị, gần gũi, đậm chất Nam Bộ hùng”

Chính trực, trọng nghĩa, khinh tài, từ tâm, nhân hậu

Khát vọng của Nguyễn Đình Chiểu: Về một người anh hùng lí tưởng, cứu nhân

độ thế, giúp người, cứu đời

3 KKiều Nguyệt Nga:

- Cử chỉ, hành động: Tìm

mọi cách để đền ơn cho Vân Tiên: xin lạy tạ, mời Vân Tiên về nhà để cha đền ơn

- Lời nói:

+ Cách xưng hô: Chút tôi, tiện thiếp – quân tử, chàng

 khiêm nhường + Cách nói năng: dịu dàng, mực thước

Miêu tả qua hành động,

cử chỉ, lời nói, ngôn ngữ giản dị, gần gũi, đậm chất Nam Bộ

 Kiều Nguyệt Nga là người phụ nữ khuê các, đức hạnh, thùy mị, nết na, có học thức, trọng ân tình

2.3 Tổng kết nội dung, nghệ thuật của đoạn trích.

Trang 7

2.3.1 Mục tiêu: (3), (7), (11), (12)

2.3.2 Nội dung

- Tìm hiểu chủ đề đoạn trích, thông điệp

- Cảm nhận về vẻ đẹp của nhân vật

- Đặc sắc về nghệ thuật

- Liên hệ bản thân

2.3.3 Sản phẩm

- Câu trả lời HS

2.3.4 Tổ chức hoạt động

Tổ chức thực hiện: Dự kiến sản phẩm:

- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

+ GV yêu cầu HS hệ thống kiến thức đoạn trích về

nội dung, nghệ thuật bằng câu trả lời cá nhân

Đoạn trích nhằm đề cao, ca ngợi những ai?

Ca ngợi điều gì?

Hình ảnh Lục Vân Tiên khiến em nhớ đến

những con người nào trong cuộc sống ?

Qua đoạn trích, tác giả muốn gửi gắm

thông điệp gì?

Em có những thay đổi nào trong suy nghĩ,

tình cảm hoặc cách sống của bản thân sau

khi học đoạn trích?

-Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

+ HS làm việc cá nhân

+ GV quan sát, nhắc nhở HS hoàn thành nhiệm vụ

học tập

Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ

học tập.

+ GV mời một vài HS trình bày kết quả

+ Các HS còn lại theo dõi, đánh dấu những điểm

tương đồng, nhận xét bổ sung

- Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

vụ học tập.

+ GV nhận xét, đánh giá kết qủa và chốt ý

* Chủ đề đoạn trích:

III Ghi nhớ: Ghi nhớ

SGK/ 109

Trang 8

- Truyện nhằm đề cao đạo lí làm người, ca ngợi

những con người có lối sống nhân nghĩa, giàu tinh

thần nghĩa hiệp, nhân hậu, thủy chung, có lòng biết

ơn

- Đề cao khát vọng của nhân dân: Khát vọng hành

đạo giúp đời, hướng tới công bằng và những điều

tốt đẹp trong xã hội

* Liên hệ thực tế: Hình ảnh Lục Vân Tiên gợi nhớ

đến những hiệp sĩ đường phố, những người dũng

cảm, tốt bụng bất chấp nguy hiểm để cứu giúp người

lúc hoạn nạn, khó khăn, nguy hiểm

* Thông điệp: Con người phải sống đúng theo đạo

lí làm người; phải sống nhân nghĩa, thủy chung;

phải biết giúp người, giúp đời; phải biết khắc cốt ghi

tâm công ơn của người giúp mình…

- Bài học nhận thức của bản thân (HS tự bộc

bạch)

Vân Tiên là hình ảnh đẹp, lí tưởng, là niềm tin, là mơ ước của tác giả về người anh hùng hào hiệp, nghĩa khí với mô típ quen thuộc: đánh bọn cướp đường nhanh chóng bất ngờ như trong cổ tích Đây không phải trận đánh của vũ lực mà là trận đánh của chính nghĩa thắng gian tà, là niềm tin, ước vọng của nhân dân.

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP/VẬN DỤNG

HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP

-Hãy quan sát những bức vẽ sau Viết đoạn văn tự sự kể

lại nối dung liên quan đến các hình ảnh (có sử dụng miêu

tả, đối thoại )

- Tổ chức cho HS thực hành.

- Quan sát, khích lệ HS.

-Tổ chức cho HS trình bày và nhận xét.

- Sản phẩm bài viết của HS.

HOẠT ĐỘNG 4 VẬN DỤNG (BÀI TẬP VỀ NHÀ)

(PP/KTDH chủ đạo: PP thực hành)

4.1 Mục tiêu:(13)

4.2 Nội dung: Nhiệm vụ về nhà:

Trang 9

Viết một văn bản ngắn khoáng trang giấy trở lên trình bày cảm nhận của em về tinh thần “Lục Vân Tiên” trong xã hội ngày nay

4.3 Sản phẩm: Bài viết của HS

4.4 Tổ chức thực hiện:

- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

+ GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS và yêu cầu học sinh nghiêm túc thực hiện, hoàn thành nhiệm vụ ở nhà và nộp lại vào buổi học tới

- HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

+HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.

- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

+ GV khuyến khích học sinh xung phong hoặc chỉ định 1 – 2 học sinh trình bày ở đầu buổi học tới

+ Các học sinh còn lại theo dõi, đánh dấu những điểm tương đồng, nhận xét bổ sung

+ GV nhận xét, đánh giá, bổ sung chốt ý

-GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

+ GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của nhóm

+ GV chốt bài

IV HỒ SƠ HỌC TẬP:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Vị trí đoạn trích: ………

………

………

Bố cục:… ………

………

……….

Nội dung: ………

……….

………

Trang 10

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Bố cục:… ………

………

……….

KHI ĐÁNH CƯỚP Cử chỉ, hành động: ………

………

………

………

Lời nói: ………

………

………

………

* Phẩm chất: ………

………

* Khát vọng: ………

………

KHI GẶP KIỀU NGUYỆT NGA Cử chỉ, hành động: ………

………

………

………

Lời nói: ………

………

………

………

Nghệ thuật: ………

………

………

………

Nghệ thuật: ………

………

………

………

Trang 11

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

Cử chỉ, hành động:

………

………

Lời nói: ………

………

………

Nghệ thuật: ………

………

………

Phẩm chất: ………

………

………

Trang 12

CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ Rubric1: Đánh giá phiếu học tập số 1

* Mô tả công cụ:

- Yêu cầu cần đạt:(1), (2), (8), (9)

- Hoạt động:Hoạt động 2 – Hình thành kiến thức mới

- Thời điểm sử dụng:Giáo viên đưa yêu cầu đánh giá trước khi giao nhiệm vụ học tập cho học sinh

- Người sử dụng:

+ Giáo viên đánh giá học sinh

+ Đánh giá đồng đẳng

- Cách sử dụng công cụ: Ở hoạt động 2, giáo viên sử dụng phương pháp dạy học hợp tác tổ chức cho học sinh thực hiện thảo luận nhóm hoàn thành Phiếu học tập số

1 Sau khi học sinh hoàn thành nhiệm vụ, giáo viên dùng công cụ này để đánh giá sản phẩm học tập của học sinh, học sinh đánh giá lẫn nhau

Nội

dung

Vẻ đẹp phẩm chất của hai nhân vật Lục Vân Tiên và

Kiều Nguyệt Nga.

- Phần 1: Từ đầu … thân vong: Lục Vân Tiên đánh

cướp

- Phần 2: Tiếp theo … hết: Lục Vân Tiên gặp Kiều

Nguyệt Nga.

RUBRIC 2: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ (PHIẾU HỌC TẬP 2, 3)

* Mô tả công cụ:

- Yêu cầu cần đạt: (1), (4), (5), (6), (8), (9), (10)

- Hoạt động: Hoạt động 2 – Hình thành kiến thức mới

- Thời điểm sử dụng: GV đưa yêu cầu đánh giá trước khi giao nhiệm vụ cho HS

- Người sử dụng:

+ GV đánh giá HS

+ HS tự đánh giá

+ HS đánh giá lẫn nhau

-Cách sử dụng công cụ: Ở hoạt động Khám phá kiến thức, GV sử dụng phương pháp dạy học hợp tác, đàm thoại gợi mở, tổ chức cho HS hoạt động nhóm, trình bày sản phẩm của nhóm GV quan sát HS hoạt động nhóm, thái độ lắng nghe và phản hồi Sau khi HS hoàn thành nhiệm vụ GV dùng công cụ này để đánh giá HS, cho HS đánh giá lẫn nhau, Hs tự đánh giá mình

Ngày đăng: 12/10/2022, 02:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w