Phát triên kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP THANH HOÁ
TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẢNG PHÚ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Lớp: 1E Tuần: 20 (Từ ngày 17/1/2022 đến ngày 21/1/2022)
Họ và tên: Lê Thị Duyên
Ngày ….tháng 1 năm 2022
Kí duyệt
Năm học: 2021 – 2022
Trang 3Phát triên kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả
lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức vể vần; thuộc lòng hai khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát
Phát triên kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB
và nội dung được thể hiện trong tranh
Phát triên phẩm chất và năng lực chung: tình yêu đối với trường lớp, thầy cô và
bạn bè; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn để đơn giản và đặtcâu hỏi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV nắm được đặc điểm vần, nhịp và nội dung của bài thơ Cây bàng và lớp học;
nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài thơ (tán lá, xanh mướt, tưng bừng) và cách
giải thích nghĩa của những từ ngữ này
- Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1:
*Hoạt động Mở đầu: (5’) Khởi động – kết nối.
- HS nhắc lại tên bài học trước và nói vể một số điểu thú vị mà HS học được từ bàihọc đó
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi a Tranh vẽ cây gì? b Em thường thấy cây này ở đâu?.
+ Một số HS trả lời câu hỏi Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của cácbạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác
+ GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Cây bàng và lớp học
+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1 GV hướng dẫn HS luyện đọc một
số từ ngữ có thể khó đối với HS (xoè, xanh mướt, quên, buổi, tưng bừng).
+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2 GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắtnghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ
*Luyện đọc từng khổ thơ
- HS đọc từng khổ thơ
+ GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ
+ Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt
Trang 4+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ (tán lá: lá cây tạo thành hình như cái tán (GV nên trình chiếu hình ảnh minh hoạ); xanh mướt: rất xanh và trông thích mắt; tưng bừng: nhộn nhịp, vui vẻ).
+ HS đọc từng khổ thơ theo nhóm
+ Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ Các bạn nhận xét, đánh giá
*Luyện đọc cả bài
+ 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ
+ Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ
2 Tìm ờ cuối các dòng thơ những tiếng cùng vẩn với nhau:
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm những tiếng cùngvần với nhau ở cuối các dòng thơ
- HS viết những tiếng tìm được vào vở
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả GV và HS nhận xét, đánh giá
GV và HS thống nhất câu trả lời (già ra, bài mai lại, nắng vắng, bừng mừng).
-TIẾT 2:
*Hoạt động Khởi động: (3’)
- GV tổ chức HS chơi 1 trò chơi thư giãn
- GV nhận xét, dẫn dắt vào tên bài học
*Hoạt động Luyện tập, thực hành: (30’)
1 Tìm hiểu bài:
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi + a Trong khổ thơ đầu, cây bàng như thế nào? (Cây bàng trồng đã lâu năm (già), nhưng vẫn xanh tốt (Tán lá xoè ra/ Như ô xanh mướt);
+ b Theo em, cây bàng ghé cửa lớp để làm gì? (Theo em, cây bàng ghé cửa lớp
để nghe cô giáo giảng bài)
+ c Thứ hai, lớp học như thế nào?(Thứ hai, lớp học nhộn nhịp và vui vẻ (tưng bừng)
- HS làm việc nhóm, cùng nhau trao đổi và trả lời từng câu hỏi
- GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời Các bạn nhận xét, đánh giá
- GV và HS thống nhất câu trả lời
2 Học thuộc lòng:
- GV xuất hiện hai khổ thơ đầu
- Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ đầu
GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ đầu bằng cách xoá/ che dần một số
từ ngữ trong hai khổ thơ này cho đến khi xoá/ che hết HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá/ che dần Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi
HS thuộc lòng cả hai khổ thơ
*Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: (4’) Trò chơi Ngôi trường mơ ước
- Mục tiêu: mở rộng và tích cực hoá vốn từ theo chủ để trường học
- Nội dung: GV sử dụng những hình ảnh không gian trường học trên máy chiếu,
HS nhìn hình ảnh để gọi tên không gian của trường học Chia nhóm để chơi, nhómnào đoán nhanh và trúng nhiểu nhất là thắng
Trang 5*Củng cố, dặn dò: (2’)
- HS nhắc lại những nội dung đã học GV tóm tắt lại những nội dung chính
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Nhận biết được tác hại của việc tự ý lấy và sử dụng đồ của người khác
- Rèn luyện thói quen tôn trọng đồ của người khác
- Thể hiện thái độ không đồng tình với việc tự ý lấy và sử dụng đồ của người
- Hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực:
+ Đồng tình với thái độ, hành vi thể hiện việc làm đúng
+ Bài học góp phần hình thành, phát triển cho học sinh phẩm chất: Tự giác thực hiện việc không nói dối
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười - mặt mếu Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
*Hoạt động Mở đầu: ( 4’) Khởi động – kết nối.
- Tổ chức hoạt động tập thể
- GV đặt câu hỏi cho cả lớp:
“Đồ dùng không phải của taLấy dùng không hỏi, đã là đúng chưa?”
- HS suy nghĩ, trả lời
Kết luận: Không nên tự ý lấy đồ của người khác, khi muốn dùng đồ của người
khác em cần hỏi mượn, nếu được sự đồng ý thì mới lấy dùng
*Hoạt động Hình thành kiến thức mới : (10’) Tìm hiểu vì sao không nên tự ý lấy đồ của người khác.
- GV xuất hiện 4 tranh và kể câu chuyện “Chuyện của Ben”
+ Tranh 1: Ben là cậu bé ham mê sưu tầm đồ chơi Một hôm, Ben sang nhà Bichơi, Ben ngạc nhiên thốt lên: “Bạn có nhiểu đồ chơi đẹp thế!”
+ Tranh 2: Thấy chiếc ô tô của Bi đẹp quá, Ben liển giấu đi và đem vể nhà
+ Tranh 3: Bi tìm khắp nhà không thấy ô tô đâu, cậu khóc ầm lên
+ Tranh 4: Mẹ Ben biết chuyện liển nhắc Ben: “Con không được tự ý lấy đồ chơicủa bạn Con hãy trả lại bạn ngay!” Ben nghe lời mẹ trả lại đồ chơi cho bạn
- GV mời một HS kể tóm tắt câu chuyện HS trong lớp bổ sung nếu thiếu nội dungchính
- HS cả lớp trao đổi:
+ Em hãy nhận xét vể hành động của Ben trong câu chuyện trên
+ Theo em, vì sao không nên tự ý lấy đồ của người khác?
Trang 6- GV khen ngợi, tổng kết ý kiến của HS qua lời kết luận sau:
Kết luận: Tự ý lấy đồ của người khác là việc không nên làm, nó sẽ tạo cho mình
thói quen xấu Khi muốn dùng đồ của người khác, em cần hỏi mượn và chỉ lấy khiđược sự đồng ý
*Hoạt động L uyện tập, thực hành: (12’)
1 Xác định bạn nào đáng khen, bạn nào cân nhắc nhở:
GV cho HS quan sát hai tranh mục Luyện tập trong SGK (hay treo tranh hoặc chiếu hình)
- GV chia HS thảo luận theo nhóm 4 em, giao nhiệm vụ cho các nhóm: Bạn nàođáng khen, bạn nào cần nhắc nhở? Vì sao?
- GV khen ngợi các ý kiến của HS và tổng kết
Kết luận: Bạn nam hỏi mượn bút của bạn nữ rồi mới dùng, hành vi đó đáng khen
(tranh 1) Không hỏi mượn mà tự ý lấy thước của bạn thật đáng chê (tranh 2)
- HS chia sẻ qua thực tế của bản thân
- GV nhận xét và khen ngợi những câu trả lời trung thực, nhắc nhở HS không nên
tự ý lấy và sử dụng đồ của người khác
*Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm : (11’)
1 Đưa ra lời khuyên cho bạn:
- Để đảm bảo thời gian, GV có thể chia HS theo cặp, giao nhiệm vụ cho mỗi cặp quan sát kĩ một trong hai tình huống để thực hiện yêu cầu thảo luận: Em sẽ khuyênbạn điểu gì khi gặp tình huống trong các bức tranh
- GV mời đại diện các nhóm thảo luận tranh 1, tiếp theo là tranh 2 (GV nên nghe ýkiến của tất cả các nhóm)
- GV khen ngợi HS và đưa ra những cách nói với bạn trong mỗi tình huống, GV
có thể viết sẵn vào bảng phụ hoặc bật màn hình đã chuẩn bị trước, ví dụ:
Tình huống 1:
+ Bạn ơi! Cô giáo dặn không được lấy sách, truyện của thư viện
+ Bạn ơi! Bạn phải xin phép mới được mang vế
+ Tớ sẽ mách cô!
Tình huống 2:
+ Bạn ơi! Không được tự ý sử dụng hàng khi chưa trả tiến
+ Bạn ơi! Phải qua quầy tính tiến xong mới được sử dụng hàng
+ Tớ sẽ mách chú bảo vệ
+ Em thích lời khuyên nào trong các tình huống trên?
- GV cho một số HS lên đánh dấu vào cách nói mà mình thích
Kết luận: Khi gặp tình huống một người tự ý sử dụng đồ của người khác, chúng ta
nên có lời nhắc nhở nhẹ nhàng để người đó hiểu ra và không làm việc sai trái ấy
Trang 7Chỉ mách người lớn khi người đó cố tình không nghe.
2 Em không tự ý lấy và sử dụng đồ của người khác:
- HS đóng vai nhắc nhau không tự ý lấy và sử dụng đồ của người khác HS có thể tưởng tượng và đóng vai theo các tình huống khác nhau
- Ngoài ra, GV hướng dẫn HS có thể chọn các tình huống ở mục Luyện tập đểđóng vai rèn luyện thói quen không tự ý lấy và sử dụng đồ của người khác
Kết luận: HS thực hiện thói quen không tự ý lấy và sử dụng đồ của người khác,
- GV chiếu xuất hiện thông điệp HS nêu lại thông điệp
*Hoạt động Củng cố: (2’)
- Nhận xét, đánh giá sau tiết học
- Dặn HS về thực hiện việc tự giác học tập
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn
viết dưới dạng tự sự; ; đọc đúng vẩn eng và tiếng, từ ngữ có vẩn này; hiểu và trả
lời các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trongtranh và suy luận từ tranh được quan sát
Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi
trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu
đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn
Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vê nội dung của VB
và nội dung được thể hiện trong tranh
Phát triển phẩm chất và năng lực chung: ý thức tuân thủ nên nếp học tập (đi
học đúng giờ, theo hiệu lệnh ở trường học); khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đê đơn giản và đặt câu hỏi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1:
*Hoạt động Mở đầu: (5’) Khởi động – kết nối.
- Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được
từ bài học đó
- Khởi động:
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi (a Em thấy những gì trong tranh? b Trong tranh, đồ vật nào quen thuộc với em? Nó được dùng để làm gì?).
+ Một số HS trả lời câu hỏi Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các
Trang 8bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác.
+ GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Bác trống trường (Gợi ý: Trong tranh, thầy hiệu trưởng đang đánh trống khai giảng Đằng sau thấy là phông chữ “Lễ khai giảng năm học 2020 - 2021” Phía dưới có HS dự
lễ khai giảng tay câm cờ nhỏ, Trống trường - báo giờ học, sân khấu - nơi biểu diễn văn nghệ, )
*Hoạt động Khám phá, luyện tập: (2’) Đọc văn bản.
*GV đọc mầu
- GV đọc mẫu toàn VB
- GV hướng dẫn HS luyện phát âm từ ngữ chứa vần mới: reng reng
*Luyện đọc câu
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1 GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số
từ ngữ khó như: tiếng, dõng dạc, chuông điện, thỉnh thoảng, reng reng
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2 GV hướng dẫn HS đọc những câu dài
(VD: Ngày khai trường,/ tiếng của tôi dõng dạc/ “tùng tùng tùng ”,/ báo hiệu một năm học mới; Bây giờ/ có thêm anh chuông điện,/ thỉnh thoảng/ cũng “reng reng reng” báo giờ học; Nhưng/ tôi vẫn là/ người bạn thân thiết/ của các cô cậu học trò.)
*Luyện đọc đoạn
+ GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến năm học mới, đoạn 2: phần còn
lại)
+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài (đẫy đà: to tròn, mập mạp; nâu bóng: màu nâu và có độ nhẵn, bóng; báo hiệu: cho biết một điều gì đó sắp đến).
- GV tổ chức HS chơi 1 trò chơi thư giãn
- GV nhận xét, dẫn dắt vào tên bài học
*Hoạt động Luyện tập, thực hành: (30’)
1 Tìm hiểu bài:
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi
+ a Trong trường có vẻ ngoài như thế nào? (a Trong trường có vẻ ngoài đẫy đà, màu nâu bóng).
+ b Hằng ngày, trong trường giúp học sinh việc gì? (b Hằng ngày, trong trường giúp học sinh ra vào lớp đúng giờ).
+ c Ngày khai trường, tiếng trong báo hiệu điêu gì? (c Ngày khai trường, tiếng trong báo hiệu một năm học mới đã đến.).
- HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi ve bức tranhminh hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình
Trang 9Các nhóm khác nhận xét, đánh giá GV và HS thống nhất câu trả lời
2 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3 :
- GV nêu lại câu hỏi: Hằng ngày, trong trường giúp học sinh việc gì? (b Hằngngày, trong trường giúp học sinh ra vào lớp đúng giờ)
- GV định hướng câu trả lời cho câu hỏi và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở.+ Trong câu: Hằng ngày, trong trường giúp học sinh ra vào lớp đúng giờ có chữnào cần viết hoa?
*HS luyện viết:
Bước 1: Tô chữ hoa T.
- GV đưa chữ hoa HS quan sát
- GV hướng dẫn HS tô chữ hoa
- HS tô chữ T hoa trong vở tập viết
Bước 2: Viết 2 từ: thân thiết, trống trường.
- GV đưa 2 từ, yêu cầu HS viết 2 từ vào vở tập viết HS viết theo yêu cầu
Bước 3: Viết câu trả lời
- GV hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở (Hằng ngày, trong trường giúp học sinh ra vào lớp đúng giờ.)
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu, đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
*Củng cố, dặn dò: (2’)
- HS nhắc lại những nội dung đã học
- GV tóm tắt lại những nội dung chính
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn
viết dưới dạng tự sự; ; đọc đúng vẩn eng và tiếng, từ ngữ có vẩn này; hiểu và trả
lời các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trongtranh và suy luận từ tranh được quan sát
Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi
trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu
đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn
Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vê nội dung của VB
và nội dung được thể hiện trong tranh
Phát triển phẩm chất và năng lực chung: ý thức tuân thủ nên nếp học tập (đi
học đúng giờ, theo hiệu lệnh ở trường học); khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đê đơn giản và đặt câu hỏi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 10- Bài giảng điện tử.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
*Hoạt động Mở đầu: (5’) Khởi động – kết nối.
- GV tổ chức HS hát bài: Lớp chúng mình đoàn kết
- GV nêu câu hỏi, dẫn dắt vào tên bài học
*Hoạt động Luyện tập, thực hành: (32’)
1 Hướng dẫn HS chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở:
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả GV và HS thống nhất câu
hoàn thiện (Năm nào cũng vậy, chúng em háo hức chờ đón ngày khai trường.)
- GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
2 Luyện nói theo tranh:
- GV xuất hiện tranh HS quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý
- GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh
- HS và GV nhận xét
*Củng cố, dặn dò: (2’)
- HS nhắc lại những nội dung đã học GV tóm tắt lại những nội dung chính
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi
trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu
đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn
Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vê nội dung của VB
và nội dung được thể hiện trong tranh
Phát triển phẩm chất và năng lực chung: ý thức tuân thủ nên nếp học tập (đi
học đúng giờ, theo hiệu lệnh ở trường học); khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đê đơn giản và đặt câu hỏi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
*Hoạt động mở đầu: (4’) Khởi động – kết nối.
- GV tổ chức HS nghe và hát theo bài hát: Bàn tay mẹ
- GV dẫn dắt, giới thiệu vào tên bài học
Trang 11*Hoạt động Khám phá: (8’) Hướng dẫn HS viết chính tả.
- GV đọc to cả hai câu (Thỉnh thoảng có chuông điện báo giờ học Nhưng trong trường vẫn là người bạn gần gũi của học sinh.)
- GV lưu ý HS một số vấn để chính tả trong đoạn viết.
+ Viết lùi vào đầu dòng Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm
+ Chữ dễ viết sai chính tả: chuông điện.
- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách
*Hoạt động Luyện tập, thực hành: (20’)
1 Nghe – viết chính tả:
- Đọc và viết chính tả:
+ GV đọc từng câu cho HS viết Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ (Thỉnh thoảng/
có chuông điện/ báo giờ học./ Nhưng trong trường/ vẫn là người bạn gần gũi/ của học sinh) Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với
tốc độ viết của HS
+ Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS ràsoát lỗi
+ HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi
+ GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
2 Tìm từ ngữ có tiếng chứa vẩn ang, an, au, ao:
- HS nêu yêu cầu: Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Bác trống trường từ ngữ có tiếng chứa vẩn ang, an, au, ao
- GV nêu nhiệm vụ và lưu ý Hs Lừ ngữ cần tim có Lhể có ở trong bài hoặc ngoài bài
- HS làm việc nhóm đôi để tim và đọc thành tiếng từ ngữ có tiếng chứa các vần ang, an, au, ao
- HS nêu những từ ngữ tìm được GV viết những từ ngữ này lên bảng
- Một số HS đánh vần, đọc trơn; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ Lớp đọc đồng thanh một số lần
*Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: (5’) Đọc và giải câu đố.
+ Ở lớp, mặc áo đen, xanh
Với anh phấn trắng, đã thành bạn thân (Bảng lớp)
+ “Reng reng” là tiếng của tôi
Ra chơi, vào học, tôi thời báo ngay (Chuông điện)
- Giáo viên có thể đưa thêm các câu đố dưới đây (tuỳ vào tình hình thực tế của lớphọc)
+ Thân bằng gỗ Gọi bạn tới
Mặt bằng da Tiễn bạn về
Hễ động đến Đứng đầu hè
Là kêu la Cho người đánh (Trống trường)
+ Hai đầu, một mặt, bốn chân,
Trang 12Các bạn trò nhỏ kết thân hằng ngày (Bàn ghế)
- GV có thể nói thêm về đặc điểm (chất liệu, hình dáng, kích thước, màu sắc, ) và
công dụng của 4 vật dụng trên (Câu trả lời gợi ý: Bảng lớp thường bằng gỗ, có mặt phang, to rộng, màu đen hoặc xanh, dùng để viết chữ lên Chuông điện: vật làm bằng kim loại, phát ra âm thanh nhờ nguồn điện, dùng để tự động báo giờ bắt đẩu hoặc kết thúc hoạt động nào đó Trong trường bằng gỗ, hai đẩu bọc da, thân tròn, dùng để báo giờ vào học, giờ ra về, giờ ra chơi, báo năm học mới Bàn ghế thường bằng gỗ, có mặt phang, có chân đứng vững, dùng để kê viết và ngồi Chuông điện thường bằng sắt hay i-noc, kích thước nhỏ, hình tròn, dùng để báo giờ).
- HS trình bày trước lớp GV và HS khác nhận xét
*Củng cố, dặn dò: (2’)
- HS nhắc lại những nội dung đã học GV tóm tắt lại những nội dung chính
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Nhận biết được đơn vị đo độ dài dạng đơn vị tự quy ước và đơn vị đo cm (xăng –
ti - mét) Có biêu tượng về “độ dài” của vật (theo số đo bằng đơn vị quy ước hoặcđơn vị đo cm)
- Biết cách đo độ dài một số đồ vật theo đơn vị cm hoặc đơn vị tự quy ước Qua hoạt động thực hành đo, HS biết phân tích, so sánh độ dài các vật theo số đo của vật Phát triển tư duy qua ước lượng, so sánh độ dài của các vật trong thực tế
- Bài giảng điện tử; Bộ đồ dùng dạy Toán 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
*Hoạt động Mở đầu: (4’) Khởi động – kết nối.
- HS thực hành đo độ dài bảng lớp GV, HS nhận xét
- GV tổ chức HS nghe và hát theo bài hát: Đường và chân
- GV dẫn dắt vào tên bài học
*Hoạt động Hình thành kiến thức mới: ( 16’) Khám phá Xăng - ti - mét.
- GV cho HS quan sát thước có chia vạch xăng – ti - mét để HS nhận biết được thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét, đơn vị đo xăng – ti - mét (ước lượng độ dài khoảng 1 đốt ngón tay của HS), cách viết tắt 1 xăng – ti - mét là 1cm (1cm đọc là một xăng – ti - mét)
- GV giới thiệu cách đo một vật (bút chì) bằng thước có vạch chia xăng – ti - mét
Trang 13(đặt một đầu bút chì ở vạch 0 của thước, vạch cuối của bút chì ứng với số nào của thước, đó là số đo độ dài của bút chì).
- GV giới thiệu: xăng – ti - mét viết tắt là: cm
- HS đọc CN, nhóm, đồng thanh
- Trên hình vẽ, bút chì dài 5 cm
*Hoạt động Thực hành, vận dụng: (16’)
Bài 1: Rèn kĩ năng đặt thước đúng.
- GV tổ chức HS nêu yêu cầu của bài 1.
- HS quan sát cách đặt thước của 3 bạn
- HS nêu miệng kết quả: Bạn Nam đặt thước đúng…
- GV và HS nhận xét GV chốt kiến thức
Bài 2: Rèn kĩ năng đo độ dài.
a GV tổ chức HS nêu yêu cầu của bài 2a HS thực hành đo độ dài
- HS ghi số đo: 6 cm, 8 cm, 4 cm…
b GV tổ chức HS nêu yêu cầu của bài 2b
- HS thảo luận nhóm trả lời: Bút mực màu đỏ dài nhất, bút chì màu vàng ngắnnhất
- GV và HS nhận xét GV chốt kiến thức
Bài 3 : Rèn kĩ năng ước lượng và đo độ dài đồ vật
- GV tổ chức HS nêu yêu cầu của bài tập.
- HS quan sát hình, ước lượng độ dài các cây bút ghi số vào ô
- HS sau đó dùng thước đo độ dài các cây bút và ghi số vào ô: (5cm, 4cm, 7 cm,
11 cm)
- HS đổi chéo bài chia sẻ GV cùng HS nhận xét GV chốt kiến thức
Bài 4 : Rèn kĩ năng tính độ dài mỗi băng giấy theo số ô
- GV tổ chức HS nêu yêu cầu của bài
HS đếm số ô trong mỗi băng giấy để biết mỗi băng giấy dài bao nhiêu xăng – ti mét (coi mỗi ô dài 1cm) (Băng giấy màu đỏ: 6 cm; Băng giấy màu xanh: 9 cm;Băng giấy màu vàng: 4 cm)
GV, HS nhận xét
*Hoạt động Củng cố: (3’)
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS
- GV nhắc HS về xem lại bài đã học Chuẩn bị bài tiết sau
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……….………
………
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI : Bài 14: CƠ THỂ EM (tiết 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Xác định được tên, hoạt động của các bộ phận bên ngoài cơ thể
- Nhận biết được bộ phận riêng tư của cơ thể
- Nêu được những việc cần làm để giữ vệ sinh cơ thể và lợi ích của việc làm đó
- Phân biệt được con trai và con gái
Trang 14- Hình thành và phát triển phẩm chất – năng lực:
+ Tự đánh giá được việc thực hiện giữ vệ sinh cơ thể ; Có ý thức giúp đỡ người cótay, chân không cử động được Có ý thức thực hiện giữ vệ sinh cơ thể hằng ngày.+ Phát triển năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực giao tiếp, hợp tác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
*Hoạt động Mở đầu: (5’) Khởi động – kết nối.
- HS nghe nhạc và múa, hát theo lời bài hát: “Ồ sao bé không lắc ”
- Nêu tên một số bộ phận bên ngoài cơ thể?
- GV: Giới thiệu bài Cơ thể em ( tiết 2)
*Hoạt động Hình thành kiến thức mới : (12’) Quan sát hình vẽ, phát hiện hoạt động của một số bộ phận cơ thể
Bước 1: Làm việc theo cặp.
- Gv xuất hiện tranh HS quan sát các tranh, một HS đặt câu hỏi, HS kia trả lời.Sau đó đổi lại (xem 1 gợi ý về cách đặt câu hỏi và trả lời ở phần Phụ lục)
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Một số cặp xung phong thể hiện kết quả các em đã luyện tập theo cặp Cả lớptheo dõi để nhận xét về cách đặt câu hỏi và cách trả lời của các bạn
- HS rút ra được kết luận như phần chốt lại kiến thức ở trang 98 (SGK)
*Hoạt động Luyện tập, vận dụng (15’) Thảo luận về những khó khăn gặp phải khi tay hoặc chân không cử động được
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- HS thảo luận các câu hỏi:
+ Kể ra những việc tay và chân có thể làm được trong cuộc sống thường ngày? + Nêu những khó khăn đối với người có tay hoặc chân không cử động được? + Khi gặp những người có chân hoặc tay không cử động được cần sự hỗ trợ em sẽlàm gì?
- Đánh giá quá trình thực hiện các hoạt động học tập của HS trong tiết học
- GV sử dụng câu 3, 4 và 5 của Bài 14 (VBT) đánh giá kết quả học tập của HS
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY :
Trang 15
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
*Hoạt động Mở đầu: (4’) Khởi động – kết nối.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
*Hoạt động Mở đầu : (3’) Khởi động – kết nối.
- GV tổ chức HS thực hành đo độ dài quyển sách
- GV nhận xét dẫn dắt vào tên bài học
*Hoạt động Thực hành, vận dụng: (16’)
Bài 1: Rèn kĩ năng đo độ dài đồ vật và nối với số chỉ số đo thích hợp.
- HS nêu yêu cầu BT
- HS quan sát các đồ vật theo yêu cầu
- HS thực hiện đo dộ dài của từng đồ vật và nối với số chỉ số đo thích hợp
- HS chữa bài GV, HS nhận xét
Bài 2: Rèn kĩ năng đo độ dài đồ vật và tô màu.
- HS nêu yêu cầu của bài HS quan sát các đồ vật
- GV yêu cầu HS quan sát, dùng thước đo và nhận ra đồ vật có độ dài bằng 7 cm
và tô màu vào đồ vật đó
- GV và HS nhận xét, GV chốt kiến thức
Bài 1: Rèn kĩ năng nhận biết độ dài của từng đồ vật và viết phép tính (Theo mẫu).
- HS nêu yêu cầu BT
- HS quan sát các đồ vật theo yêu cầu
Trang 16- HS thực hiện đo dộ dài của từng đồ vật và viết phép tính (Theo mẫu)
b 8 – 2 = 6 cm c 10 – 1 = 9 cm d 9 – 2 = 7 cm
- HS chữa bài GV, HS nhận xét
*Hoạt động củng cố: (3’)
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS
- GV nhắc HS về xem lại bài đã học Chuẩn bị bài tiết sau
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Nhận biết được tác hại của việc tự ý lấy và sử dụng đồ của người khác
- Rèn luyện thói quen tôn trọng đồ của người khác
- Thể hiện thái độ không đồng tình với việc tự ý lấy và sử dụng đồ của người
- Hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực:
+ Đồng tình với thái độ, hành vi thể hiện việc làm đúng
+ Bài học góp phần hình thành, phát triển cho học sinh phẩm chất: Không tự ý lấy
và sử dụng đồ của người khác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười - mặt mếu Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
*Hoạt động Mở đầu: ( 4’) Khởi động – kết nối.
- GV tổ chức HS nghe câu chuyện: Bóng mát tâm hồn
- GV nêu câu hỏi dẫn dắt vào tên bài học
*Hoạt động L uyện tập, thực hành: (30’)
Bài 1: (Vở BTĐ Bài 1 trang 44) Rèn kĩ năng nhận biết hành vi.
- HS nêu yêu cầu BT: Em hãy nối mỗi tranh dưới đây với khuôn mặt phù hợp
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm đôi, quan sát tranh, nối