1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Vi xu ly chapter ă

94 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vi Xử Lí Trong Đo Lường Và Điều Khiển
Người hướng dẫn TS. Đoàn Thị Hương Giang
Trường học EPU
Thể loại tài liệu tham khảo
Năm xuất bản 2021
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 4,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VI XỬ LÝ VÀ HỆ VI XỬ LÝ b THIẾT KẾ PHẦN CỨNG CỦA HỆ VXL - Thiết kế bộ nhớ cho hệ thống VXL Ghép nối các Chíp nhớ bán dẫn có sẵn với Bus hệ thống sao cho khi bộ VXL truy cập bộ nhớ không

Trang 1

VI XỬ LÝ TRONG

ĐO LƯỜNG VÀ ĐIỀU KHIỂN 1

Giảng viên: TS Đoàn Thị Hương Giang

ĐT: 037 263 0593 Email: giangdth@epu.edu.vn

MICROCONTROLLER

(µC, MCU)

1

[1] Họ Vi điều khiển 8051, Tống Văn On

[2] Cấu trúc và lập trình cho họ vi điều khiển 8051, Nguyễn Tăng Cường

[3] MCS51 Microcontroller Family User’s Manual, Intel (334 pages)

[4] Kỹ Thuật vi xử lý, Văn Thế Minh

[5] Kỹ Thuật VXL và Lập Trình Assembly về VXL, Đỗ Xuân Tiến

[6] Cấu Trúc – Lập Trình – Ghép Nối và Ứng dụng Vi điều khiển (tập 1, 2),

Nguyễn Mạnh Giang

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 2

1 Các hệ đếm và mã hóa thông tin

Chuyển đổi giữa các hệ đếm:

Mọi hệ đếm → Hệ thập phân : Dùng công thức khai triển tổng quát

Trang 3

Chuyển đổi giữa các hệ đếm:

Hệ thập phân → Nhị phân : Chia liên tiếp cho 2 và lấy ngược lại

Hệ thập phân → Hexa : Chia liên tiếp cho 16 và lấy ngược lại

dư 155 16 9

dư 11

Cách tính này làm sẽ nhanh đối với những số lớn

Cách tính này làm sẽ lâu đối với những số lớn

a) 1256  Hệ 2 và hệ 16

B: 0100 1110 1000B  4E8H

b) 137  hệ 2 và hệ 16

10001001B  89H

Trang 4

TS Đoàn Thị Hương Giang 7

HEXA → BINARY (Chuyển từ hexa sang nhị phân)

Ví dụ số hexa: 0 DEAD H Sử dụng bảng trên ta sẽ có:

D → 1101 B

E → 1110 B

A → 1010 B

D → 1101 B DEAD (hex) → 1101 1110 1010 1101 (binary)

1.1 CÁC HỆ ĐẾM

Trang 5

BINARY → HEXA (Chuyển từ nhị phân sang hexa)

Ví dụ cho mã nhị phân sau: 10110111101111

Lấy từ phải sang trái, gom 4 bit một và chuyển sang mã hexa

2 Mã ASCII (American Standard Code for Information

Interchange): Là mã chuẩn quốc tế của Hoa Kỳ, sẽ là mã

dùng chủ yếu trong máy tính và các ngôn ngữ máy khác để

Trang 6

TS Đoàn Thị Hương Giang 11

Trang 7

Thập phân

1.2 CÁC MÃ

3 Mã BCD (Binary Coded Decimal): Là mã thập phân biểu diễn dưới dạng nhị

phân 4 bít (mã BCD gói_packed) hoặc 8 bit (mã BCD không gói_unpacked)

Sự khác nhau giữa mã BCD và nhị phân:

12D → 1100B 1 D → ( 0001 0010 )BCD 1 D → (000 00010000 0010)BCD

Binary

BCD gói BCD không gói

Ứng dụng trong hiển thị LED 7 thanh

Decimal

Trang 8

1 CÁC HỆ ĐẾM VÀ MÃ HÓA THÔNG

TIN

1.2 CÁC MÃ

5 Biểu diễn số âm:

Biểu diễn số không dấu:

Biểu diễn số số âm:

 Biểu diễn dưới dạng số có dấu.

 Biểu diễn dưới dạng mã bù 1

 Biểu diễn dưới dạng mã bù 2

Cơ bản

(của số dương tương ứng)

1.2 CÁC MÃ

5 Biểu diễn số âm:

Số có dấu: Biểu diễn dưới dạng mã nhị phân và bít có trọng số cao nhất

(MSB) là bit quy ước dấu

Nếu số có dấu 8 bit: Thì bit7 sẽ là bit quy ước dấu:

Nếu 8bit số có dấu sẽ đi từ: -127,…., -0,+0,….+127

Trang 9

1 CÁC HỆ ĐẾM VÀ MÃ HÓA THÔNG

TIN

1.2 CÁC MÃ

5 Biểu diễn số âm:

Mã bù 1: Là mã biểu diễn dưới dạng mã nhị phân trong đó các bit là giá trị

đảo của số nhị phân của số dương tương ứng.

+ 0000 0101

1111 1010

1.2 CÁC MÃ

5 Biểu diễn số âm:

Mã bù 2: Là mã biểu diễn dưới dạng mã nhị phân được tính như sau

Trang 10

TS Đoàn Thị Hương Giang 19

Trang 11

CÂY VI XỬ LÝ (Microprocessor_ µP):

4004 (Intel) ← 1971

8088 8086 8085 8080

Intel

Bộ VXL là một mạch tích hợp hàng ngàn thậm chí hàng triệu Transistor (LSI,

VLSI, MSI) được kết nối với nhau Các Transistor cùng nhau làm việc để lưu

trữ và xử lý dữ liệu cho bộ VXL Chúng có thể thực hiện nhiều chức năng hữu

ích.

 Chức năng của một bộ VXL được xác định bằng phần mềm (có thể lập

trình được).

LSI: Large Scale Integration

VLSI: Very Large Scale Integration

MSI: Medium Scale Integration

2 VI XỬ LÝ VÀ HỆ VI XỬ LÝ

Trang 12

b) Lịch sử phát triển của bộ VXL.

- Thế hệ 1: (1971-1973)

Năm 1971: hãng Intel cho ra đời bộ VXL đầu tiên 4004 (4 bít)

Năm 1972: Bộ VXL 8008 (8 bít) cũng của Intel.

- Thế hệ 2: (1974-1977)

Các bộ VXL đại diện cho thế hệ này là: 8080 và 8085 (Intel), 6800 và

6809 (Motorola) và Z80 của Zilog

- Register: Thanh ghi

- PC (Program Counter): Bộ đếm chương trình

- IR (Intruction Register): Thanh ghi lưu giữ mã lệnh được thực thi

2 VI XỬ LÝ VÀ HỆ VI XỬ LÝ

Trang 13

2

n-opcode

Address Bus

Data Bus Control Bus Read (2)`

(4) (1)

+) Mã lệnh được gửi lên kênh dữ liệu (Data bus)

+) Nội dung PC tăng lên một: PC+1 chuẩn bị lệnh kế tiếp

- Giai đoạn thực thi lệnh:

Giải các mã lệnh  tạo ra các tín hiệu điều khiển việc xuất/nhập thanh ghi

nội với ALU  thông báo cho ALU để thực hiện các thao tác được xác định

2 VI XỬ LÝ VÀ HỆ VI XỬ LÝ

Trang 14

I/O ports: Các cổng vào ra

BUS: Tuyến truyền thông tin (địa chỉ, dữ liệu, điều khiển)

Address Bus (A-Bus): Tuyến địa chỉ

Data Bus (D-Bus): :Tuyến dữ liệu

Control Bus (C-Bus): Tuyến điều khiển

2 VI XỬ LÝ VÀ HỆ VI XỬ LÝ

b) THIẾT KẾ PHẦN CỨNG CỦA HỆ VXL

- Thiết kế bộ nhớ cho hệ thống VXL

Ghép nối các Chíp nhớ bán dẫn có sẵn với Bus hệ thống sao cho khi bộ

VXL truy cập bộ nhớ không xảy ra xung đột giữa các chíp nhớ với

nhau và xung đột với các chip làm cổng vào/ra.

- Thiết kế các cổng vào ra cho hệ thống VXL

Ghép nối các chip MSI hoặc LSI thường dùng làm cổng vào/ra với Bus

hệ thống sao cho khi truy cập giữa VXL với bộ nhớ, cổng vào ra và ngược

lại không bị xung đột.

2 VI XỬ LÝ VÀ HỆ VI XỬ LÝ

Trang 15

b) THIẾT KẾ PHẦN CỨNG CỦA HỆ VXL

- Thiết kế bộ nhớ cho hệ thống VXL

Ví dụ EEPROM (24C xx ):

24C256: dung lượng là 256Kbit = 32KB (256/8bit)

24C512 : dung lượng là 512Kbit = 64KB

Các loại ROM : Flash, EEPROM, EPROM, PROM

Các loại RAM : SRAM, DRAM, NV-RAM (Nonvolatile RAM)

TS Đoàn Thị Hương Giang

c) THIẾT KẾ PHẦN MỀM

- Viết chương trình điều khiển hoạt động của hệ thống

(thường dùng hợp ngữ Assembly, ngôn ngữ C)

- Dịch chương trình đã viết sang ngôn ngữ máy ( BIN hoặc HEX) bằng

chương trình dịch thích hợp (Read51, Keil, Codevision, Mplab…)

- Nạp ngôn ngữ máy vào bộ nhớ của hệ thống VXL

- Kiểm tra hoạt động của hệ thống và thực hiện hiệu chỉnh nếu cần thiết

- Có thể sử dụng chương trình mô phỏng trên máy tính để kiểm tra

2 VI XỬ LÝ VÀ HỆ VI XỬ LÝ

Trang 16

4 SO SÁNH BỘ VXL VÀ BỘ VĐK

Phần cứng CPU chip đơn

CPU, ROM, RAM, TIMER, SFR, Mạch giao tiếp, Hệ thống ngắt,

Cơ chế đ/k ngắt (ON CHIP)

-Các nhóm lệnh chính (di chuyển,

rẽ nhánh, tính toán số học, đ/k biến logic)

Ứng dụng Trong các hệ máy tính Trong các hệ thống ĐL và ĐK…

2 VI XỬ LÝ VÀ HỆ VI XỬ LÝ

Một số loại kiến trúc và tập lệnh trong VĐK

• Kiến trúc Harvard và Von Neuman

– Harvard: PIC, AVR

– Von Neuman: 8051

• Tập lệnh RISC và CISC

– RISC: PIC, AVR, ARM

– CISC: 8051

Trang 17

Kiến trúc Harvard

• CPU giao tiếp với Data memory (bộ nhớ dữ liệu) và

Program memory (bộ nhớ chương trình) một cách tách

biệt Hay nói các khác, bộ nhớ dữ liệu và bộ nhớ

chương trình được truy xuất một cách độc lập

Khi data và code nằm ở cácvùngnhớ (block) khác nhau,

ta gọi kiểu kiến trúc đó là

“kiến trúc Harvard”

Khác với Von Neumann, kiến trúc Harvard phân biệt rõ ràng bộ nhớ dữ liệu và

bộ nhớ chương trình Nhờ đó, instruction và data có thể được lôi ra cùng một

lúc, giúp tăng tốc độ xử lý của CPU Hầu hết các bộ xử lý DSP hiện nay sử

dụng kiến trúc harvard

Kiến trúc Harvard

Trang 18

Kiến trúc Von Neuman

• Trong khi đó, nhìn về bên phải của hình vẽ ta thấy CPU

giao tiếp (truy cập) với cả hai bộ nhớ (dữ liệu và chương

trình) chỉ qua một đường duy nhất và cách giao tiếp đó

thuộc kiến trúc Von-Neuman.

Khi data và code nằm chung một vùng nhớ, ta gọi đó

là“kiến trúc Von NeuMann”

Máy tính làsự kết hợp của 4 thành phần: ALU, CU, bộ

nhớ chứa lệnh và dữ liệu(RAM), các thiết bị I/O

Cáclệnh thực hiện tuần tự, mỗi thời điểm chỉ thực hiện 1

lệnh

Thực thi lệnh trong kiến trúc Von

Neuman

lệnh được lưu trữ trong cùng một vùng nhớ (ở đây

là RAM) nên phải có cách phân biệt chúng Do giá

trị trên các vùng nhớ chỉ là số nhị phân 0,1 nên

khối CU – control unit sẽ đảm nhận nhiệm vụ phân

biệt lệnh và dữ liệu

• Khi khối CU bắt đầu gọi một lệnh để xử lý, nó gọi

tới bộ đếm chương trình – Program Counter đẻ trỏ

tới địa chỉ của lệnh trong bộ nhớ, rồi lệnh này sẽ

được nạp và thực thi bởi vi xử lý Địa chỉ của dữ

liệu cần xử lý được chứa trong chính lệnh cần thực

thi

Counter sẽ tăng lên để trỏ tới lệnh tiếp theo cần

thực thi Quá trình này là tuần tự, nghĩa là tại mỗi

Trang 19

So sánh Harvard và Von Neuman

liệu diễn ra song song vì sử

dụng hai đường bus khác

nhau

• Tốc độ xử lý thấp hơn

• Độ rộng Bus phải giống nhau

• Code và data chia sẻ bộ nhớ chonhau

• Tận dụng được tài nguyên bộ nhớ

• Thiết kế đơn giản

• Thực hiện lệnh và thao tác dữ liệudiễn ra tuần tự vì sử dụng chungbus

- Instruction Set Architecture

 Reduced instruction set computing (RISC)

 Complex instruction set computing (CISC)

RISC and CISC Processors

CISC tiếp cận theo hướng làm giảm tối đa số dòng code assembly

RISC thì cố gắng xây dựng các lệnh đơn giản sao cho chúng có thể được

hoàn thành trong một chu kỳ của clock

Trang 20

So sánh tập lệnh RISC và CISC

Kích thước tập lệnh

Nhỏ: Thường ít hơn 100 lệnh và sử dụng định dạng lệnh cố định (32 bit) Nó sử dụng một vài chế độ địa chỉ đơn giản.

Lớn: Khoảng 120 đến 350 lệnh Sử dụng các kiểu định dạng biến với nhiều chế độ địa chỉ.

Định dạng lệnh

Định dạng cố định (32-bit) Cácmỗi lệnh).định dạng biến khác nhau (16-64 bit

Chế độ địa chỉ được sử dụng Giới hạn 3-5

12-24

Thanh ghi đa mục đích 32-192 8-24

Thiết kế bộ nhớ cache Tách bộ đệm dữ liệu và bộ đệm hướng dẫn. Bộ nhớ cache thống nhất cho hướng dẫn và dữ liệu.

Tần số xung nhịp 50-150 MHz

33-50 MHz

So sánh tập lệnh RISC và CISC

Trang 21

Hình dạng thực và sơ đồ chân của

PIC16F877A

PIC16F84A có khoảng 35 lệnhRISC (Reduced Instructions Set Computer)

Kiến trúc Harvard

Pháttriển bởi Microchip

Cấu trúc bên trong vi điều khiển PIC

• 4 port (cổng) xuất nhập (I/O): A

(6 chân); B (8 chân); C (8 chân);

D (8 chân) và E (3 chân)

• 2 chân 13, 14 dùng để kết nối với

thạch anh để tạo dao động ngoài

cho PIC

PIC còn được tích hợp bên trong nó các môđun như 3 bộ định thời T0, T1, T2; Các

bộ truyền thông nối tiếp SPI, I2C, USART; PWM

Trang 22

Hình dạng thực và sơ đồ chân của

AT89C52

1 2 3 4 5 6 7 8 9 1 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 0

4 3 3 3 3 6 5 4 3 2 1 0 9 8 7 6 5 4 3 2 1

P1.0 P1.1 P1.2 P1.3 P1.4 P1.5 P1.6 P1.7 RST

CISC (Complex Instructions Set Computer)

256 lệnh của 89c51Kiến trúc Von-Neuman

Intel pháttriển vào năm 1981

Vi điều khiển AVR

Vi điều khiển AVR có sẵn trong ba loại

• TinyAVR: – Bộ nhớ ít hơn, kích thước nhỏ, phù

hợp chỉ dành cho các ứng dụng đơn giản hơn

• MegaAVR: – Đây là những thiết bị phổ biến chủ

yếu có dung lượng bộ nhớ tốt (lên tới 256 KB), số

lượng thiết bị ngoại vi sẵn có cao hơn và thích

hợp cho các ứng dụng từ đơn giản đến phức tạp.

• XmegaAVR: – Được sử dụng trong thương mại

cho các ứng dụng phức tạp, cần bộ nhớ chương

trình lớn và tốc độ cao.

Được phát triển vào năm 1996 bởi Tập đoàn Atmel

Trang 23

Bộ xử lý ARM

• Dựa trên kiến ​​trúc RISC (máy tính tập lệnh

giảm) được phát triển bởi Advanced RISC

Machines (ARM).

Trang 24

TS Đoàn Thị Hương Giang 47

1 CÁC ĐẶC TRƯNG VÀ SƠ ĐỒ CHÂN VĐK 8051

A) CÁC ĐẶC TRƯNG (FEATURE) 8051

 4 KB ROM nội (on-chip)

 128Byte RAM nội (on-chip)

 64 KB ROM ngoài

 64KB RAM ngoài

 Có khả năng truy cập 210 bit

 Truyền nối tiếp chuẩn UART

 2 bộ Timer/Counter 16 bit

 Có 6 nguồn ngắt và có 2 mức ưu tiên ngắt

 Bộ tạo dao động on-chip

 4 Port xuất /nhập I/O 8 bit.

 Lệnh nhân, chia mất 4 µs

3 VI ĐIỀU KHIỂN HỌ 8051

Trang 25

Timer 1Timer 2

Serial

128 bytes RAM

4 I/O Ports

TXD RXD

External Interrupts

P0 P2 P1 P3 Addr/Data

Comparison of the 8051 Family Members

Trang 26

Comparison of the 8051 Family Members

89XX ROM RAM Timer Int

ISP: In System Programable

8051 Internal Block Diagram

Trang 27

40 39 38 37 36 35 34 33 32 31 30 29 28 27 26 25 24 23 22 21

P1.0 P1.1 P1.2 P1.3 P1.4 P1.5 P1.6 P1.7

RST ( RXD ) P3.0

( TXD ) P3.1

( T0 ) P3.4

( T1 ) P3.5

XTAL2 XTAL1 GND

Trang 28

Các chân quan trọng (IO Ports)

• One of the most useful features of the 8051 is that it

contains four I/O ports (P0 - P3)

– 8-bit R/W - General Purpose I/O

– Oracts as a multiplexed low byte addressand databus for externalmemory design

– Only8-bit R/W - General Purpose I/O

– 8-bit R/W - General Purpose I/O

– Orhighbyte of the addressbus for external memory design

– if not using any of the internal peripherals (timers) or external interrupts

Each port can be used as input or output (bi-direction)

Lưu ý

• P0, P2 dùng làm bus địa chỉ:

– P0 byte thấp: A0->A7

– P2 byte cao: A8->A15

• P0 dung làm bus dữ liệu: D0->D7

• Khi nào dung với chức năng gì?  Sử dụng

ALE (chân tín hiệu chốt địa chỉ) như sau:

– ALE = 0: P0 làm bus dữ liệu

Trang 29

Port 3 Alternate Functions

Hardware Structure of I/O Pin

VccLoad(L1)Read latch

TB1TB2

Trang 30

Writing “1” to Output Pin P1.X

VccLoad(L1)Read latch

2 output pin is Vcc

1 write a 1 to the pin

1

TB1TB2

Writing “0” to Output Pin P1.X

VccLoad(L1)Read latch

2 output pin is ground

1 write a 0 to the pin

0

TB2

Trang 31

Reading “High” at Input Pin

Vcc Load(L1) Read latch

2 MOV A,P1 external pin=High

1 write a 1 to the pin MOV

Reading “Low” at Input Pin

Vcc Load(L1) Read latch

8051 IC

2 MOV A,P1 external pin=Low

1 write a 1 to the pin

Trang 32

Port 0

P0.0 P0.2 P0.3 P0.5 P0.6

DS5000 8751 8951

Đặc điểm: Ngoài chức năng vào/ra thông thường còn có chức năng sau:

- Là cổng Open Drain (cực máng để hở) khác so với các cổng P1, P2,

P3 còn lại: phải mắc điện trở treo ở ngoài Rpull-up

- Là cổng đa hợp : AD0 ÷ AD7

Vừa xuất nhập dữ liệu (Data)

Vừa xuất nhập địa chỉ (Address): xuất nhập địa chỉ byte thấp

Chân chức năng đặc biệt

 Vcc (chân 40):

•  Cung cấp nguồn cho chip

•  Nguồn +5V ±5%

 GND (chân 20): Đất

 XTAL1 & XTAL2 (chân 19, 18)

•  2 chân cung cấp xung clock ngoài

•  Cách 1: dao động dùng thạch anh

•  Cách 2: dao động từ nguồn xung clock TTL bên ngoài

Trang 33

Chân chức năng đặc biệt

• Using a quartz crystal oscillator

• We can observe the frequency on the XTAL2

Chân chức năng đặc biệt

• Using a TTL oscillator

• XTAL2 is unconnected.

NC

EXTERNALOSCILLATORSIGNAL

XTAL2

XTAL1

GND

Trang 35

Chương trình con sử dụng ngôn ngữ

Trang 36

• Lệnh di chuyển số liệu:

Ví dụ:

Mov R1,#30 ; R1 = 30

– Mov: tiêu tốn 1 chu kỳ lệnh

– Chuyển số liệu bên phải sang bên trái dấu “,”

Mov R2, #56H ; R2 = 56H Mov a, #10010010B ; a= 10010010B

• Lệnh “nop”:

– Lệnh tiêu tốn 1 chu kỳ lệnh và máy không làm gì hết

– Được sử dụng để tạo chương trình trễ

• Lệnh “ djnz thanh ghi, nhãn ”: d ecrease and j ump if

n ot z ero

– Giảm giá trị thanh ghi đi 1 đơn vị và so sánh với 0 Nếu

khác không thì nhảy đến nhãn, nếu bằng 0 thì thực hiện

Trang 38

Thời gian tạo trễ của chương trình trên nếu thạch anh sử dụng là Fta = 12MHz???

N1=(2+3)*50 = 250

Trang 39

Chân chức năng đặc biệt

EA/VPP X1

X2 RST

 RST (chân 9): reset

 Input & kích hoạt mức cao

 Để đảm bảo hoạt động reset

xảy ra, xung kích phải kéo dài ít

nhất là 2 chu kỳ máy

 Giá trị các thanh ghi chịu tác

động bởi hoạt động reset

 Mạch reset yêu cầu phải có

chống rung

Với thạch anh sử dụng là 6MHz thì thời gian tối thiểu để reset cho VXL

là bao lâu?

Chân chức năng đặc biệt

 ALE (pin 30): A ddress L atch E nable

• Là chân output cho phép chốt địa chỉ byte thấp của

cổng đa hợp chung bus dữ liệu và bus địa chỉ.

• ALE xuất tín hiệu để chốt địa chỉ (byte thấp địa chỉ

16-bit) vào 1 thanh ghi ngoài trong suốt nửa đầu

của chu kỳ bộ nhớ (memory cycle) Trong nửa chu

kỳ bộ nhớ còn lại, P0 sẽ xuất/nhập dữ liệu

• ALE có f= (1/6)fclock

• Có 1 ngoại lệ: trong thời gian thực thi lệnh

MOVX, một xung ALE bị bỏ qua

Với thạch anh sử dụng là 24MHz thì chu kỳ chốt DL ở chân ALE là bao nhiêu?

Trang 40

Chân chức năng đặc biệt

 EA (chân 31): E xternal A ccess

• /EA nối GND chỉ định rằng code lưu trên bộ nhớ ngoài

• /PSEN & ALE dùng cho ROM ngoài

• Với 8051, 8031, 8032 thì /EA nối Vcc: truy cập bộ nhớ trong

• “/”: chỉ định tác động mức thấp

 PSEN (chân 29): P rogram S tore En able

• Output, cho phép truy xuất bộ nhớ chương trình ngoài

• Nối tới chân /OE của ROM/EPROM

• Khi thực thi chương trình ở ROM nội, /EA được gán mức 1,

(khi đó /PSEN được tự động giữ ở mức 1)

Ex : P0.7 là bit 7 (MSB) của P0 8 bits này cấu thành 1 byte

Các cổng vào/ra (I/O= Input/Output)

Mỗi cổng có thể được dùng như input hay output:

Mặc định là cổng ra

Nếu muốn là cổng vào thì out ra mức 1 mọi chân trước khi đọc về

P0.0 P0.1 P0.2 P0.3 P0.4 P0.5 P0.6 P0.7

P1.0 P1.1 P1.2 P1.3 P1.4 P1.5 P1.6 P1.7

P2.0 P2.1 P2.2 P2.3 P2.4 P2.5 P2.6 P2.7

P3.0 P3.1 P3.2 P3.3 P3.4 P3.5 P3.6 P3.7

Ngày đăng: 12/10/2022, 01:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

12D → 0000 1100B 0CH - Vi xu ly chapter ă
12 D → 0000 1100B 0CH (Trang 4)
Bảng mã ASCII mở rộng - Vi xu ly chapter ă
Bảng m ã ASCII mở rộng (Trang 6)
1.CÁC HỆĐẾM VÀ MÃ HÓA THÔNG TIN - Vi xu ly chapter ă
1. CÁC HỆĐẾM VÀ MÃ HÓA THÔNG TIN (Trang 6)
Hình dạng thực và sơ đồ chân của PIC16F877APIC16F877A - Vi xu ly chapter ă
Hình d ạng thực và sơ đồ chân của PIC16F877APIC16F877A (Trang 21)
Hình dạng thực và sơ đồ chân của AT89C52 - Vi xu ly chapter ă
Hình d ạng thực và sơ đồ chân của AT89C52 (Trang 22)
Các bảng nhảy(2) - Vi xu ly chapter ă
c bảng nhảy(2) (Trang 70)
Các bảng nhảy(2) - Vi xu ly chapter ă
c bảng nhảy(2) (Trang 70)
w