1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 5 tai biến truyền máu và cách xử lý

40 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tai Biến Truyền Máu Và Cách Xử Lý
Trường học Trường Đại Học Y Tế Công Cộng
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG Khái niệm liên quan đến việc truyền máu xảy ra trên bệnh nhân trong và sau khi truyền máu... TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG Phản ứng tan máu muộn • Là tình trạng hồng

Trang 1

BÀI 5:

TAI BIẾN TRUYỀN MÁU

VÀ CÁCH XỬ LÝ

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG

Chuẩn đầu ra bài họcSau khi học xong bài này sinh viên cĩ khả năng

1 Trình bày được những nguyên nhân sinh bệnh,

biểu hiện lâm sàng, cách xử lý, dự phịng các tai biến truyền máu do nguyên nhân miễn dịch.

2 Trình bày được nguyên nhân sinh bệnh, biểu

hiện lâm sàng, cách xử lý, dự phịng các tai biến nhiễm trùng do truyền máu

3 Trình bày được các biến chứng do truyền máu

khối lượng lớn, cách xử lý

Trang 3

Nội dung chính

1 Khái niệm, phân loại tai biến truyền máu

2 Tai biến do miễn dịch

3 Tai biến không do miễn dịch

Trang 4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG

Khái niệm

liên quan đến việc truyền máu xảy ra trên bệnh nhân trong và sau khi truyền máu

Trang 5

Phân loại tai biến do truyền máu

- Đồng miễn dịch

- Bệnh ghép chống chủ

Ko do

miễn dịch - Nhiễm khuẩn, nhiễm vi rút- Quá tải tuần hoàn

- Các tai biến do truyền máu

- Dư sắt (nhiễm hemosiderin)

Trang 6

Tai biến do miễn dịch

Trang 7

Tan máu cấp

• Nguyên nhân: Bất đồng nhóm máu (hệ ABO)

• Bệnh sinh: Sự kết hợp KN-KT gây vỡ HC trong lòng mạch, hoạt hóa bổ thể gây tụt HA, suy thận

Trang 8

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG

Trang 10

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG

Xử trí

• Ngừng truyền máu, duy trì các dd đẳng trương

• Đảm bảo thơng thống đường thở

• TTM hydrocortisol, kháng histamin

• Khi cĩ sốc: adrenalin, noradrenalin, dopamin… dd thay thế để duy trì mạch và HA

• TD mạch, HA, nhịp thở, nhiệt độ, CVP, nước tiểu

• Cĩ thể thêm các thuốc lợi tiểu (nếu thiểu niệu)

• Lấy máu XN: SH, ĐM, TB, nhĩm máu, Coombs, sàng lọc KTBT

Trang 11

Xử trí

• Báo cho trưởng khoa/ trực lãnh đạo và đơn vị phát máu

• Tìm nguyên nhân và mức độ của tai biến

• Kiểm tra thông tin trên túi máu và bệnh nhân

• Bàn giao túi máu, dây truyền máu cho đơn vị phát máu;

Trang 12

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG

Xử trí

• XN máu BN: kiểm tra bằng mắt thường, TPT TBM, urê, creatinin, điện giải đồ, Coombs TT, sàng lọc KTBT, đơng máu, cấy máu ;

• Xét nghiệm HST niệu của bệnh nhân (nếu cĩ điều kiện);

• Kiểm tra máu trong túi máu: định lại nhĩm máu hệ ABO, Rh(D), sàng lọc KTBT, XĐ nhĩm máu (đối chiếu với BN)

Trang 13

Dự phòng

• Đảm bảo lấy đúng mẫu máu bệnh nhân.

• Định nhóm máu tại giường ngay trước truyền máu.

• Chính sách, qui trình phòng ngừa tai biến truyền máu đặt tại vị trí phù hợp và được tuân thủ nghiêm ngặt

Trang 14

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG

Phản ứng tan máu muộn

• Là tình trạng hồng cầu bị phá hủy trong 3 – 21 ngày sau khi truyền máu

• Cơ chế: do bất đồng nhĩm máu hồng cầu ngồi

hệ ABO và Rh(D)

Trang 15

Phản ứng tan máu muộn

Triệu chứng:

 Sốt, thiếu máu

 HC hoàng đảm

Xét nghiệm: + Hb giảm; Bilirubin GT tăng

+ Coombs trực tiếp dương tính

Xử trí: thường không phải xử trí gì trừ trường hợp thiếu máu rất

nặng

Phòng ngừa: sàng lọc KTBT trước mỗi lần truyền

Trang 16

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG

Phản ứng sốt khơng do tan máu

• Cơ chế: kháng thể trong huyết thanh BN chống lại bạch cầu trong máu người cho

• Triệu chứng:

– Xuất hiện trong hoặc sau truyền trong vịng 4 giờ

– Sốt ≥ 38 o C hoặc tăng thêm 1 o C so với trước truyền

– Rét run, cảm giác lạnh, rùng mình

– Khơng cĩ biểu hiện tan máu, nhiễm trùng, dị ứng

– Triệu chứng thường tự hết, khơng để lại biến chứng.

Trang 17

Phản ứng sốt không do tan máu

• Xử trí:

– Tạm ngừng truyền máu hoặc truyền chậm

– Hạ sốt bằng thuốc paracetamol

– Kháng histamine H1 và/hoặc corticoid liều thấp nếu rét run nhiều

• Phòng ngừa:

Trang 18

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG

Các phản ứng dị ứng

 Cơ chế:

– Phản ứng giữa kháng thể IgE của bệnh nhân với protein

cĩ trong huyết tương của đơn vị chế phẩm máu.

Trang 19

Các phản ứng dị ứng

Xử trí: Tùy mức độ

– Tạm ngừng truyền hoặc truyền chậm

– Thuốc kháng histamin, steroid

– Nếu có sốc phản vệ: xử trí cấp cứu

– Chỉ tiếp tục truyền máu khi đã hết các triệu chứng

Phòng ngừa:

– Với BN có tiền sử dị ứng, nên truyền khối hồng cầu rửa.

Trang 20

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG

Tổn thương phổi cấp do

truyền máu (TRALI)

Cơ chế: KT kháng bạch cầu của người cho phản ứng với bạch

cầu của người nhận.

Triệu chứng:

– Diễn biến rất nhanh, trong 4-6 giờ từ khi truyền

– Khĩ thở

– Sốt, tím tái, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp,

– Phổi cĩ ran ẩm nhỏ hạt hai đáy phổi…

– Khơng cĩ triệu chứng suy tim hay quá tải tuần hồn

– Đo khí máu động mạch: SaO2 giảm

– XQ phổi: nhiều nốt mờ rải rác hai đáy phổi và nhanh chĩng mờ

Trang 21

Chế phẩm máu từ người cho đã từng nhận máu hoặc

có thai nhiều lần có nguy cơ có kháng thể kháng BC nhiều hơn các đối tượng khác (loại bỏ huyết tương)

Trang 22

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG

Giảm tiểu cầu sau truyền máu

• Là biến chứng hiếm gặp, giảm tiểu cầu xảy ra sau truyền máu khoảng 1 – 24 ngày

• Nguyên nhân: Kháng thể kháng tiểu cầu kết hợp với tiểu cầu đồng lồi và tiểu cầu tự thân làm phá hủy cả tiểu cầu mới truyền vào và cả tiểu cầu của chính bệnh nhân

• Xử trí: Corticoid, Gamma globulin (IVIG), trao đổi

huyết tương (khi thất bại với IVIG)

Trang 23

Ghép chống chủ do truyền máu

• Là biến chứng xảy ra ở bệnh nhân suy giảm miễn

dịch được truyền các chế phẩm máu (khối hồng cầu, khối tiểu cầu, khối bạch cầu)

• Cơ chế: Tế bào lympho T trong chế phẩm máu

tiếp cận và nhân lên nhanh chóng và phản ứng chống lại các mô tổ chức của người nhận

• Dự phòng: lọc bạch cầu, chiếu tia xạ gamma các

chế phẩm máu

Trang 24

Tai biến không do

miễn dịch

Trang 25

Các bệnh lây truyền qua đường máu

Trang 26

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG

Lây truyền các bệnh qua

đường truyền máu

• Tác nhân: HIV1 và HIV2; HTLV-I và HTLV-II; Vi-rút viêm gan B và C; Giang mai; Sốt rét; CMV, và một

số các bệnh hiếm gặp khác như: Parvovirus B19; Brucellose; Vi-rút Epstein-Barr; Toxoplasmose; Bệnh Creutzfeldt-Jakob (CJD)

• Phịng ngừa: xét nghiệm sàng lọc HIV, HBV, HCV, giang mai, sốt rét đối với người cho máu

• Truyền các chế phẩm máu nghèo bạch cầu

Trang 27

Tan máu cấp không do miễn dịch

• Nguyên nhân:

• Hồng cầu bị vỡ trước khi truyền cho BN:

– Do đông đá (túi hồng cầu tiếp xúc trực tiếp với đá)

– Do nhiệt độ cao (làm ấm túi hồng cầu ở nhiệt

độ cao quá)

– Quá hạn sử dụng

• Hồng cầu bị vỡ trong khi truyền cho BN:

– BN có đặt van tim mạch nhân tạo

– Truyền hồng cầu với áp lực mạnh bằng kim

Trang 28

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG

Tan máu cấp khơng do miễn dịch

Triệu chứng:

• Thiếu máu; Hồng đảm

• Cĩ thể tụt HA

• Đái huyết sắc tố, cĩ thể thiểu niệu, vơ niệu

• XN: Bilirubin (GT) tăng, Coombs trực tiếp (-), SL KTBT (-)

Xử trí:

Bù dịch, nâng HA, lợi tiểu ;

Nên trì hỗn việc truyền máu cho đến khi cĩ kết quả xét nghiệm và xác định được nguyên nhân gây tan máu.

Trang 29

Nhiễm khuẩn

Nguyên nhân: chế phẩm bị nhiễm khuẩn trong quá trình thu nhận máu, sản xuất, lưu trữ; từ người hiến máu; từ túi lấy máu

Trang 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG

Tìm nguyên nhân:

 Cấy máu bệnh nhân,

 Cấy túi máu và dây truyền máu,

 Cấy dịch truyền khác mà bệnh nhân đang dùng (nếu cĩ)

Trang 31

Truyền máu khối lượng lớn

Trang 32

Truyền máu khối lượng lớn

Biến chứng Cơ chế Xử trí

Rối loạn đông máu Pha loãng máu

-Tiêu sợi huyết -Đông máu rải rác lòng mạch

- Bù các chế phẩm: huyết tương; tủa lạnh; KTC

Hạ thân nhiệt Truyền chế phẩm máu bảo

quản lạnh Làm ấm bệnh nhân, chế phẩm máu

Hạ can xi máu Do can xi kết hợp với Citrate cân nhắc bổ sung can xi

Tăng Kali máu Truyền khối hồng cầu đã bảo

quản lâu Theo dõi điện giải đồ̀, điện tâm đồ̀, cân nhắc bổ sung Kali Toan chuyển hóa Sốc Theo dõi pH huyết thanh của BN

Trang 33

Quá tải tuần hoàn

• Xảy ra sau khi truyền quá nhiều hoặc quá nhanh chế phẩm máu, gây suy hô hấp, suy tim cấp tính.

• Triệu chứng:

– Đau đầu

– Ho khan, đau ngực, khó thở, thở khò khè

– Tím tái, phù chân

– Nhịp tim nhanh, tăng huyết áp

– Phổi nhiều rale ẩm.

Trang 34

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG

Quá tải tuần hồn

Xử trí:

• Ngừng truyền ngay, để BN ngồi

• Thở oxy, lợi tiểu

Phịng ngừa:

• Xác định bn cĩ nguy cơ quá tải tuần hồn

• Giảm tốc độ và thể tích chế phẩm máu cần truyền

Trang 36

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG

Quá tải tuần hồn X

Trang 37

Tài liệu tham khảo

• TS.BSCKII Hà Thị Anh, 2009, Huyết học –

Truyền máu Nhà xuất bản Y học.

• GS.TSKH Đỗ Trung Phấn, 2016, Kỹ thuật

xét nghiệm Huyết học và Truyền Máu ứng dụng trong lâm sàng.

• Trường Đại học Y tế công cộng, 2016,

Hướng dẫn thực hành xét nghiệm Huyết

Trang 38

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG

Câu hỏi trắc nghiệm

Khi đang truyền máu, nghi ngờ cĩ phản ứng tiêu huyết xảy ra, chỉ định xét nghiệm nào là khơng cần thiết:

A.Định nhĩm máu của đơn vị máu truyền.

B.Đo hematocrit.

C.Đo tốc độ lắng máu và khảo sát hình dạng

hồng cầu.

D.Định nhĩm máu bệnh nhân.

Trang 39

Câu hỏi trắc nghiệm

Phản ứng tán huyết cấp xảy ra ngay sau truyền máu là do:

A.Do sự lây nhiễm virus và vi khuẩn trong đơn vị máu truyền.

B.Do bệnh lý chống ghép ký chủ vì hồng cầu không được tia xạ.

C.Do hồng cầu người cho và huyết tương bệnh nhân không phù hợp.

D.Do quá tải tuần hoàn khi truyền máu tốc độ nhanh.

Trang 40

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG

Câu hỏi trắc nghiệm

Nguy cơ quá tải tuần hồn khi truyền

Ngày đăng: 28/10/2021, 00:58

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w