CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động mở đầu: Khởi động – kết nối 5p - GV cho HS ổn định tổ chức, xếp thành 2 hàng ra vị trí quy định ngoài sân trường.. a Nói tạm biệt của bạn học sinh với tr
Trang 1Thứ hai ngày 10 tháng 10 năm 2022
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ 2: BẠN LÀ AI?
TIẾT 16: SINH HOẠT DƯỚI CỜ THAM GIA TÌM KIẾM TÀI NĂNG NHÍ
- GV: loa đài, micro; đàn, trống,…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động mở đầu: Khởi động – kết nối (5p)
- GV cho HS ổn định tổ chức, xếp thành 2 hàng ra vị trí quy định ngoài sân trường
- HS ổn định tổ chức: đứng ngay ngắn, thẳng hàng
- GV nhắc HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ
Hoạt động hình thành kiến thức: (25p)
- GV cùng HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục
- Đứng nghiêm trang
- Thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phong tràocủa tuần tới
- GV đánh giá khái quát về hoạt động Tìm kiếm tài năng nhí được tổ chức ở cáclớp trong hoạt động trải nghiệm tuần trước
- GV tổ chức cho HS biểu diễn các tiết mục tài năng nổi bật của một số lớp trướctoàn trường: hát, múa, võ thuật, đóng kịch
HĐ vận dụng, trải nghiệm (5’):
- GV nhận xét ý thức của HS trong tiết chào cờ
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
******************************
TIẾNG VIỆT:
BÀI 11: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM( 4 Tiết)
ĐỌC: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM(Tiết 1+2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Trang 2- HS đọc đúng các tiếng trong bài Đọc rõ rang một bài thơ 4 chữ, biết cách ngắtnhịp thơ ( Tiết 1+ 2)
- Hiểu nội dung bài: tình cảm gắn bó, thân thiết của các bạn học sinh với trốngtrường ( Tiết 2)
- HS nói được lời tạm biệt người thân khi em đi học, đi chơi
- GV: Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động – kết nối.
- Gv xuất hiện hình ảnh chiếc trống trường, HS quan sát và chia sẻ.
- Gv hỏi:
+ Thời điểm em nghe thấy tiếng trống trường đầu tiên khi nào?
+ Vào thời điểm đó, tiếng trống trường báo hiệu điều gì?
+ Em cảm thấy như thế nào khi nghe tiếng trống trường lần đầu tiên?
+ Ngoài thời điểm em nghe tiếng trống trường lần đâu tiên, em còn nghe tiếngtrống trường khi nào nào?
- HS trả lời, Gv nhận xét và dẫn dắt, giới thiệu bài
Hoạt động hình thành kiến thức mới: Khám phá, luyện tập(30’)
1 Đọc văn bản.
- HS quan sát tranh, nêu nội dung tranh Tranh vẽ trống trường đang buồn vì vắng
các bạn học sinh và một cái trống trường vui khi gặp lại các bạn học sinh
? Theo em tại sao nói trống trường buồn khi vắng các bạn học sinh Vì sao lại vắngcác bạn học sinh?
? Trống trường vui khi nào? Khi các em đi học các em có vui không?
- GV đọc mẫu: đọc ngắt nhịp 2/2 hoặc 1/3 các câu trong bài thơ
- Cả lớp đọc thầm
- GV hướng dẫn HS chia đoạn: (4 khổ thơ)
+ Khổ thơ 1: Từ đầu đến ngẫm nghĩ + Khổ thơ 2: Tiếp cho đến tiếng ve.
+ Khổ thơ 3: Tiếp cho đến vui quá + Khổ thơ 4: Khổ còn lại
- HS đọc nối tiếp các khổ thơ
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: liền, nằm, lặng im, năm học, nghỉ, ngẫm nghĩ, buồn, nghiêng, tưng bừng,…
- Chú ý đọc ngắt nhịp câu thơ: Tùng! Tùng!Tùng! Tùng! Theo đúng nhịp trống.
- 2 - 3 HS đọc nối tiếp bài thơ
* Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm bốn.
- 1 – 2 nhóm đọc trước lớp HS + GV nhận xét
TIẾT 2:
Hoạt động luyện tập, thực hành (32’)
1 Trả lời câu hỏi
- HS đọc lần lượt 4 câu hỏi HS thảo luận nhóm bàn
Trang 3- HS trả lời từng câu hỏi, đồng thời hoàn thiện vào VBTTV.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu
? Bạn học sinh kể gì về trống trường trong những ngày hè?( Cái trống cũng nghỉ,trống nằm ngẫm nghĩ, trống buồn vì vắng các bạn học sinh.)
? Tiếng trống trường trong khổ thơ cuối báo hiệu điều gì?( Tiếng trống báo hiệumột năm học mới bắt đầu.)
? Khổ thơ nào cho thấy các bạn học sinh trò chuyện với trống như với một ngườibạn?( khổ thơ 2 cho thấy các bạn trò chuyện với trống như một người bạn.)
- GV đọc diễn cảm toàn bài Lưu ý giọng của nhân vật
- Một số HS đọc toàn bài GV nhận xét, khen ngợi HS có giọng đọc tốt
3 Luyện tập theo văn bản đọc
Câu 1: Chọn từ ngữ nói về trống trường như nói về con người.
- HS nêu yêu cầu SGK
- HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 2, 3 vào VBTTV
- HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao lại chọn ý đó
- GV nhận xét chốt đáp án: Ngẫm nghĩ, vui mừng, buồn.
- Đáp án bài 3 VBT: Cái trông, gí , ve; đi vắng, nghiêng đầu, gọi
Câu 2: Luyện kĩ năng nói và đáp.
a) Nói tạm biệt của bạn học sinh với trống trường
- HS nêu yêu cầu bài
- HS đóng vai để luyện nói lời chào tạm biệt, lời chào tạm biệt bạn trống, bạn bè
- HS hoạt động nhóm đôi, thực hiện đóng vai luyện nói theo yêu cầu
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn Đại diện nhóm lên bảng đóng vai
- GV nhận xét sửa cách đóng vai
b) Lời tạm biệt bạn bè khi bắt đầu nghỉ hè.
- HS đóng vai để luyện nói lời chào tạm biệt với bạn bè khi về nghỉ hè
- HS đổi vị trí cho nhau thực hiện nói lời tạm biệt bạn
- HS + GV nhận xét, bổ sung HS hoàn thành bài 4 VBTTB
Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm( 3’):
* Củng cố, dặn dò:
? Qua bài học hôm nay em có cảm nhận gì?
- GV dặn HS về nhà tập nói lời tạm biệt người thân khi em đi học, đi chơi
- GV nhận xét giờ học
IV
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
*********************************************
Trang 4ĐẠO ĐỨC:
CHỦ ĐÊ 2: KÍNH TRỌNG THẦY GIÁO, CÔ GIÁO VÀ YÊU QUÝ BẠN BÈ
BÀI 3: KÍNH TRỌNG THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (Tiết 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống cụ thể
- Hình thành -phát triển phẩm chất và năng lực
+ Hình thành phẩm chất nhân ái, chăm chỉ
+Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu( 5’): Khởi động – kết nối
- Cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát: Mẹ và cô
1 Xác định việc làm đồng tình hoặc không đồng tình.
- GV cho HS quan sát tranh trên màn hình, yêu cầu thảo luận nhóm 4, nêu việcnên làm hoặc không nên làm , giải thích Vì sao
- Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh
- HS chia sẻ
+ Tranh 1: đồng tình vì thể hiện sự lễ phép với thầy, cô giáo
+ Tranh 2: không đồng tình vì các banj tranh sách vở gây ồn ào trong giờ học.+ Tranh 3: đồng tình vì bạn nhỏ biết hỏi thăm thầy giáo khi thầy bị đau tay
3 Đưa ra lời khuyên cho bạn.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, đọc lời thoại ở mỗi tranh
- Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh: Em sẽ khuyên bạn điều gì?
- HS trả lời cá nhân:
+ Tranh 1: Về quê thường xuyên để thăm ông bà, thăm họ hàng
+ Tranh 2: Ai cũng đều có quê hương, chúng mình cần biết chan hoà, không đượcchê bạn bè
Trang 5- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động v ận dụng, trải nghiệm ( 5’)
- GVhướng dẫn HS cách làm thiệp tặng thầy giáo, cô giáo.
- HS thực hành làm thiệp
- GV khuyến khích, động viên HS chia sẻ những việc em đã và sẽ làm thể hiện sựkính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
*Thông điệp:
- Gọi HS đọc thông điệp
- Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp vào cuộc sống
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống
Hoạt động củng cố (2’) :
- HS đọc HS đọc thông điệp trên màn cho cả lớp nghe
- Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp vào cuộc sống
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động- kết nối
- 1 HS lên bảng giải bài: Trền bở có 12 con vịt, có 10 con xuống ao Hỏi trên bởcòn bão nhiêu con vịt?
- HS dưới lớp làm vở nháp
- HS + GV nhận xét, bổ sung
- GV dẫn dắt giới thiệu bài
Hoạt động thực hành, vận dụng(27’): Thực hành, tính nhẩm, giải được các bài
tập thêm, bớt một số đơn vị
Bài 1: Luyện kĩ năng tìm tổng các số hạng.
- HS đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn HS câu a:
Trang 6a GV yêu cầu HS tính nhẩm để hoàn thiện bảng cộng qua 10
b HS tính kết quả của phép tính trong trường hợp có 2 dấu phép tính
+ Muốn tính tổng các số ta làm thế nào?
+ Muốn tính phép tính có hai dấu ta làm thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương HS
Bài 2: Rèn kĩ năng tính và so sánh
- 2 HS đọc yêu cầu bài Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS nối phép tính ở quạt với kết quả ở ổ điện
- HS chia sẻ đáp án trước lớp
+ Quạt nào ghi phép tính có kết quả lớn nhất?
+ Quạt nào ghi phép tính có kết quả bé nhất?
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3: Rèn kĩ năng so sánh kết quả
- HS đọc yêu cầu bài Bài yêu cầu làm gì?
- HS thực hành cá nhân rồi báo cáo kết quả
Câu a: Tính phép tính ở mỗi toa rồi tìm ra toa có kết quả lớn nhất 6 + 9
Câu b: Tính kết quả ở mỗi toa tàu rồi tìm ra những toa có kết quả bé hơn 15
Bài 4: HS đọc yêu cầu bài Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu a,b theo nhóm 4
Câu a: Đếm số hình lập phương nhỏ ở mỗi hình rồi tìm ra hình có số lập phươngnhỏ nhất
Câu b: Tính tổng các khối hình lập phương nhỏ ở hình A,B
8 + 6 = 14( khối)
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, đánh giá bài HS
* Trò chơi Chuyền hoa:
- GV yêu cầu mỗi tổ cử ra 2 bạn tham gia trò chơi
- GV mời HS làm quản trò: nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi
- Luật chơi: Có một bông hoa sẽ truyền qua các bạn nhạc dừng ở bạn nào bạn đóphải trả lời 1 phép tính trên màn hình
- GV mời quản trò lên tiến hành trò chơi
Trang 7TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BAÌ 5: MỘT SỐ SỰ KIỆN Ở TRƯỜNG HỌC( Tiết 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nêu được tên, ý nghĩa và các hoạt động của một đến hai sự kiện thường được
tổ chức ở trường
- Xác định được các hoạt động của học sinh khi tham gia các sự kiện ở trường
- Hinhft hành- phát triển phẩm chất - năng lực:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụngvào thực tế, tìm tòi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên : Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động mở đầu: Khởi động – kết nối (5’)
- GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ và nêu cảm nhận
? Khi đến trường em có cảm nhận gì ? Ở trường em được tham gia những sự kiệnnào ? vào thời gian gian nào ?
-GV dẫn dắt giới thiệu bài
Hoạt động Khám phá kiến thức mới (27’) : Hiểu được ý nghĩa của các sự kiện
tổ chức ở trường
1.Xác định một số sự kiện tường được tổ chức ở trường và ý nghĩa của sự kiện đó.
- GV chia lớp thành 4 nhóm lớn GV phát các câu đố cho mỗi nhóm
+ Nhóm một cử một bạn đọc câu đố; nhóm hai đại diện giải câu đố
- Lần lượt nhóm nào giải được nhiều câu đố nhóm đó thắng cuộc
- GV yêu cầu HS nhở lại và kể tên các sự kiện
? Sự kiện nào được tổ chức vào tháng 11để tôn vinh, thầy cô giáo?
+ Vào đầu năm học mới trường em tổ chức lễ khai giảng năm học mới
+ Ngày 20/11 hằng năm trường em tổ chức thi văn nghệ giữa các lớp Nhà trường
tổ chức cho chúng em chơi các trò chơi dân gian
VD: Trò chơi kéo co, đưa bóng về đích, nhảy bao bố
-HS + GV nhận xét ,bổ sung
Hoạt động thực hành, vận dụng(15’): Biết được một số hoạt động trong ngày
khai giảng
1.Tìm hiểu một số hoạt động được tổ chức trong ngày khai giảng.
-HS quan sát tranh tranh, HS thảo luận nhóm đôi nói cho nhau nghe một số hoạtđộng diễn ra trong ngày khai giảng
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
- Đại diện các nhóm trình bày
Tranh 1: Cô giáo đón các em học sinh lớp 1
Tranh 2: Toàn trường tổ chức lễ chào cờ
Tranh 3: Cô hiệu trưởng đọc diễn văn khai giảng năm học
Trang 8Tranh 4: Cô hiệu trưởng đánh trống khai giảng năm học mới.
Tranh 5: Các bạn đang diễn văn nghệ chào mừng năm học mới
- HS biết viết chữ viết hoa Đ cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.
- Hinfht hành -phát triển phẩm chất và năng lực:
+ Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Mẫu chữ hoa Đ
- HS: bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu (3’): Khởi động – kết nối
- HS viết bảng con D và từ Dung dăng
- HS + GV nhận xét
- HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? Một số HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
Hoạt động hình thành kiến thức mới(10’): Hướng dẫn viết chữ hoa và câu ứng
dụng
1 Hướng dẫn viết chữ hoa
- GV gắn chữ mẫu Đ học sinh nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa Đ Chữ hoa Đ gồm mấy nét?
- GV nêu quy trình viết chữ hoa Đ
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét
- HS viết chữ Đ vào bảng con
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn
- HS + HS nhận xét sửa cách viết
2 Hướng dẫn viết câu ứng dụng
- HS đọc câu ứng dụng cần viết:
Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa Đ đầu câu Cách nối từ Đ sang i.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu
- HS quan sát, lắng nghe
Trang 9Hoạt động thực hành, vận dụng( 20’): Viết chữ hoa Đ
- GV hướng dẫn HS viết vào vở TV.
- HS thực hiện tập viết chữ hoa Đ và câu ứng dụng trong vở tập viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn
- GV thu bài nhận xét
Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (3’)
*Củng cố, dặn dò:
? Hôm nay các em vừa tập viết âm gì?
? Câu ứng dụng muốn nói với các em điều gì?
- Dặn dò: Về nhà thực hành viết từ có chữ Đ
- GV nhận xét giờ học.
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
*********************************************
TIẾNG VIỆT:
BÀI 11: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM
NÓI VÀ NGHE: NGÔI TRƯỜNG CỦA EM( Tiết 4)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về ngôi trường của mình
- Nói được những điều em thích về ngôi trường của em
- Hình thành -phát triển phẩm chất và năng lực:
+ Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày
+ Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu (5’): Khởi động – kết nối
- HS quan sát tranh
- HS chia sẻ nội dung của tranh.
? 2 bạn trong tranh chao đổi gì với nhau?
? Trường của các bạn trong tranh tên là gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
Hoạt động khám phá, luyện tập(10’): nói những điều em thích về trường em
1 Nói những điều em thích về trường của em.
- HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: Mỗi tranh, 2 - 3 HS chia sẻ
- HS thảo luận nhóm 4, sau đó chia sẻ trước lớp
? Trường em tên là gì? Ở đâu?
? Điều gì khiến em cảm thấy yêu thích, muốn đến trường hằng ngày?( Điều emthích là đến trường có nhiều bạn để chơi Đến trường em được gặp thầy, cô giáo.)
? Vậy để cho trường các em học được sạch đẹp, thì các em phải làm gì?
- HS nêu việc làm để gừi gìn trường lớp sạch, đẹp
- GV tổ chức cho HS kể về ngôi trường của mình, lưu ý chọn những điều nổi bật,đáng nhớ nhất
Trang 10- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn HS + GV bổ sung
Hoạt động vận dụng, trải nghiệm(17’):
1 Em muốn trường mình có những thay đổi gì?
- HS thảo luận nhóm 4
- HS trao đổi về những điều trong trường mình muốn thay đổi
- HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ với bạn trong nhóm
VD: Em muốn phòng học được lắp thêm quạt./ Em muốn phòng học được lắp điều
hòa, để chúng em ngồi học được mát hơn
? Em có muốn trường mình thay đổi không? Vì sao lại phải thay đổi? Theo em thay đổi để làm gì?
- HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS
- HS hoàn thiện bài 5 trong VBTTV
- GV nhận xét, bổ sung
2 Nói với người thân những điều em muốn trường mình thay đổi.
- GV hướng dẫn HS kể cho người thân nghe về ngôi trường của mình.
VD: Bố ơi con muốn phòng học của con được lắp thêm quạt./ Con muốn phòng
học được lắp điều hòa, để con và các bạn ngồi học được mát hơn
? Theo em vì sao lại phải thay đổi? Thay đổi để làm gì?
- GV: bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động- kết nối
- GV nêu các phép tính cộng qua 10
- HS làm vào bảng con
8 + 7 8 + 9 4 + 8
- HS đọc bảng cộng
Trang 11- HS + GV nhận xét, bổ sung.
- GV dẫn dắt giới thiệu bài
Hoạt động thực hành, vận dụng(27’): Thực hành, vận dụng bảng cộng ( qua 10)
trong phạm vi 20 vào giải các bài toán.
Bài 1: Rèn kĩ năng cộng qua 10
- HS đọc yêu cầu bài Bài yêu cầu làm gì?
Bài 2: Rèn kĩ năng giải toán có lời văn
- HS đọc lời bài toán
? Bài toán cho biết điều gì?
? Bài toán yêu cầu ta tìm gì?
- 1 HS lên tóm tắt bài toán
? Muốn biết có bao nhiêu bạn chơi bóng rổ ta làm phép tính gì?
- HS trình bày vào vở 1 HS lên bảng trình bày
- GV nhận xét bài làm của HS
Bài 3: Rèn kĩ năng giải toán có lời văn
- HS đọc lời bài toán
? Bài toán cho biết điều gì? Bài yêu cầu làm gì?
- 1 HS lên tóm tắt bài toán
- HS làm bài vào vở ô li
- 1 HS lên bảng trình bày HS kiểm tra chéo vở cho nhau
BÀI 12: DANH SÁCH HỌC SINH (6Tiết )
ĐỌC: DANH SÁCH HỌC SINH ( Tiết 1+ 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng các từ khó, đọc rõ ràng danh sách học sinh, biết cách đọc các cột theohàng ngang từ trái qua phải, biết ngắt hơi sau khi đọc xong từng cột, từng dòng.( Tiết 1 +2)
- Trả lời được các câu hỏi của bài ( Tiết 2)
- Hiểu nội dung bài: Hiểu thông tin trong từng cột, từng hàng và toàn bộ danh sách,biết sắp xếp danh sách học sinh theo bảng chữ cái
- Hình thành -phát triển phẩm chất và năng lực:
Trang 12+ Biết lập danh sách học sinh theo mẫu.
+ Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự vật; đặtđược câu nêu đặc điểm của đồ vật
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu (5’): Khởi động - Kết nối
- HS đọc bài thuộc lòng bài thơ Cái trống trường em.
- Tiếng trống trường báo hiệu điều gì?
- GV chuẩn bị một số bản danh sách học sinh.
- HS đọc bản danh sách học sinh GV chuẩn bị.
+ Danh sách học sinh đi tham quan
+ Danh sách học sinh dự thi vẽ tranh
+ Danh sách Sao nhi đồng
- Em biết được thông tin gì khi đọc bản danh sách đó?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
Hoạt động hình thành kiến thức mới(30’):
1 Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng đọc chậm rãi, đọc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, nghỉhơi sau khi đọc xong từng cột, từng dòng
- Cả lớp đọc thầm theo
- Luyện đọc: VD: Một (1)/ Trần Trường An/ Ngày khai trường
Hoặc: Một (1)/ Trần Trường An/ truyện Ngày khai trường
- 3 - 5 HS đọc nối tiếp
* Luyện đọc nhóm đôi:
- HS đọc nối tiếp bản danh sách GV quan sát, hỗ trợ HS.
- 1 – 2 HS đọc nối tiếp trước lớp
- GV nhận xét, bổ sung nếu cần
TIẾT 2:
Hoạt động luyện tập, thực hành (32’)
1 Trả lời câu hỏi
- HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong SGK
- HS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
? Trong bản danh sách, tổ 2 lớp 2C có bao nhiêu học sinh?( Trong bản danh sách
? Có mấy bạn đọc truyện Ếch xanh đi học?( Có 3 bạn đọc truyện Ếch xanh đi học.)
? Bản danh sách có tác dụng gì?( Nhìn vào bản danh sách biết được số lượng họcsinh Biết được thông tin của từng người.)
- GV nhận xét, rèn cách trả lời đầy đủ câu
Trang 132 Luyện đọc lại.
- HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc chậm rãi, rõ ràng
- HS luyện đọc cá nhân trước lớp
- GV nhận xét, rèn kĩ năng đọc
3 Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: Tên học sinh trong bản danh sách được sắp xếp như thế nào?
- HS nêu yêu cầu bài 1 trong SGK
- HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 1 trong VBTTV
- HS nêu nối tiếp
- GV nhận xét chốt kết quả.Tên cácbạn được xếp theo thứ tự bảng chữ cái.)
Bài 2: Học thuộc bảng chữ cái tiếng việt.
- HS nêu yêu cầu bài 2 trong SGK
- GV cho HS học thuộc bảng chữ cái Tiếng Việt
- GV sửa cho HS cách đọc
Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (3’):
* Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét giờ học
- GV dặn dò HS: về nhà thực hành viết chữ cái theo tứ tự bảng chữ cái; a, ă,â,
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
***********************************
TOÁN:
BÀI 11: PHÉP TRỪ (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20( Tiết 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS hiểu được ý nghĩa của phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20
- Tính nhẩm được phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20
- Thực hiện được các phép trừ dạng: 11 trừ đi một số ở bài tập 1, 2,3
- HS vận dụng phép trừ qua 10 vào thực tế
- Hình thành và phát triển phẩm chất - năng lực:
+ Phát triển phẩm chất về chăm chỉ, tự giác, yêu thích môn học
+ Qua tìm hiểu kiến thức mới, thực hành sẽ phát triển năng lực tư duy và lập
luận, năng lực giao tiếp, hợp tác nhóm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bài giảng điện tử; loa, Bộ đồ dùng dạy Toán 2, bộ trò chơi: Xây nhà, Thỏcon tìm chuồng
- Học sinh: Bảng con, bộ đồ dung học toán 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động – kết nối
- GV cho HS chơi trò chơi “Xây nhà” trên nền nhạc : Em học toán
+ Bước 1: Chia lớp thành 4 đội
+ Bước 2: Phổ biến luật chơi và cách chơi
Mỗi tổ sẽ được nhận một ngôi nhà và một chiếc bút dạ màu Các em sẽ chuyền tay nhau ngôi nhà từ đầu đến cuối tổ Mỗi em khi cầm được ngôi
Trang 14nhà phải nghĩ ra một số để điền vào một ô trống ở hai bên cột có dấu >, <,
=; mỗi số các em điền sẽ là một viên gạch xây nhà Mỗi em chỉ được điền
một lần khi bài hát kết thúc, trò chơi dừng lại
+ Bước 3: Gv tổ chức cho học sinh chơi trò chơi
+ Bước 4: HS nêu kết quả,
- GV tổng hợp, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động hình thành kiến thức mới(10’): Hình thành phép trừ(qua 10)
- GV cho HS quan sát tranh trên màn hình HS quan sát và nêu các vấn đề cần giảiquyết
- Gv tổ chức HS thảo luận để tìm phép tính tìm số bi còn lại của Việt và kết quảcủa phép tính đó
- HS nêu phép tính Từ phép trừ 11 – 5 = ?
- GV cho HS nhận biết Làm thế nào để tính được phép tính này?
+ Việt tính như thế nào ?
- HS trả lời (Việt tính bằng cách đếm lùi 11, 10, 9, 8, 7, 6 Vậy 11 – 5 = 6)
- GV đưa ra tình huống, vậy đối với trường hợp 18 - 9 = ? thì làm theo cách này cóthể sẽ khó khăn hơn
- GV cho HS quan sát cách tính của Mai HS quan sát và trả lời ( Mai tính bằng cách tách số)
- GV giải thích cách tách số như vậy bản chất là tách tổng ra thành 10 (1 chục) rồicộng với một số đơn vị, từ đó rồi nhẩm tiếp ra kết quả
- GV cho HS so sánh hai cách tính - HS so sánh hai cách tính
- GV chốt: So sánh hai cách tính, tuỳ trường hợp mà thực hiện thích hợp, nhưng
thông thường để dễ thực hiện hơn cho các phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20 thìnên tính theo cách tách số
- GV đưa ví dụ: 13 – 4 = ? 12 – 6 = ? GV nhận xét và chốt cách tính nhẩm
Hoạt động thực hành, vận dụng( 20’): Thực hành, vận dụng phép trừ( qua 10)
vào giải các bài tập
Bài 1 Rèn KN tính nhẩm để tìm kết quả phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20
- GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài và xác định yêu cầu đề bài.
- GV hướng dẫn HS dùng cách tách số hoặc có thể sử dụng que tính để tự thao táccách tách số
- GV hướng dẫn HS tính nhẩm để tìm ra hiệu khi biết các số hạng, rồi nêu, viếthiệu vào ô có dấu “?”
- HS làm việc nhóm đôi Đại diện các nhóm lên chia sẻ cách thực hiện phép tính
- Các nhóm khác nhận xét và nêu ý kiến của nhóm mình
- 2 HS đọc yêu cầu bài Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn
- HS trao đổi vở chéo kiểm tra kết quả và nhận xét bài của bạn
- GV nhận xét, khen ngợi HS
Trang 15Bài 3: Củng cố các phép trừ đã học
- Gv tổ chức trò chơi, HS đọc yêu cầu đề bài
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi
+ Trò chơi: Thỏ con tìm chuồng
+ Cách chơi: Sẽ có 2 đội, mỗi đội sẽ có 6 thành viên, từng thành viên sẽ nối chúthỏ nối chuồng sao cho đúng kết quả của phép tính Đội nào nhanh nhất sẽ là ngườithắng cuộc
- GV tổ chức cho HS chơi GV nhận xét, tuyên bố kết quả
Hoạt động củng cố (3’)
- Hôm nay em học bài gì?
- Lấy ví dụ về phép tính trừ qua 10 trong phạm vi 20
- Gv nhận xét và khen ngợi học sinh
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
TIẾT 18: HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
EM VUI VẺ, THÂN THIỆN
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS phát huy cảm xúc tích cực, thân thiện, vui vẻ với mọi người xung quanh.
- Thực hiện những cử chỉ thân thiện và biết nói lời giao tiếp phù hợp với bạn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động – kết nối
- GV cho cả lớp hát bài: Em yêu trường em
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài học Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Em vui vẻ,thân thiện (tiết 2)
Hoạt động hình thành kiến thức (15’):
1 Trò chơi “Kết bạn” hoặc trò chơi “Chụp ảnh mặt cười”
- GV chia lớp thành các đội chơi, phổ biến luật chơi
- Trò chơi Kết bạn:
+ GV yêu cầu HS các nhóm đứng theo vòng tròn
+ Khi GV hô “Kết bạn! Kết bạn!”, HS hỏi “Kết mấy? Kết mấy?”