Luyện tập theo văn bản đọc Câu 1: Nói câu thể hiện sự ngạc nhiên của em a Lần đầu được nghe một bài hát rất hay.. * GV chốt các phép cộng trong bảng công qua 10 Bài 2: Luyện kĩ năng tì
Trang 1Thứ hai ngày 3 tháng 10 năm 2022
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ 2: EM LÀ AI?
TIẾT 13: SINH HOẠT DƯỚI CỜ THAM GIA PHÁT ĐỘNG TÌM KIẾM TÀI NĂNG NHÍ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nắm được yêu cầu phong trào Tìm kiếm tài năng nhí và sẵn sàng tham gia.
- Định hướng cho HS chuẩn bị các hoạt động đầu tháng 10 với nội dung hướngđến bản thân
- Hình thành- phát triển phẩm chất và năng lực:
+ Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm
+ Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học
+ Hiểu được ý nghĩa của phong trào Tìm kiếm tài năng nhí
+ Trình diễn tài năng: múa, hát, đóng kịch,…
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: loa đài, micro; đàn, trống,…
- HS: Mặc đồng phục; đầu tóc gọn gàng.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC
Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động – kết nối
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục đểthực hiện nghi lễ chào cờ
Hoạt động hình thành kiến thức: (25’)
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phongtrào của tuần tới
- Nhà trường triển khai một số nội dung phát động phong trào Tìm kiếm tài năngnhí theo gợi ý:
+ Ý nghĩa của phong trào: Giúp HS tự tin thể hiện bản thân, bộc lộ và phát huytài năng của mình
+ Các lớp sẽ tổ chức và trình diễn tài năng của các bạn trong lớp vào tiết Sinhhoạt lớp trong tuần
+ Nội dung trình diễn tài năng: hát, múa, đóng kịch, nhảy, có thể biểu diễn theo
Trang 2………
***********************************************
TIẾNG VIỆT BÀI 9: CÔ GIÁO LỚP EM( 4 Tiết)
ĐỌC: CÔ GIÁO LỚP EM( Tiết 1 + 2)
+ Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: biết liên tưởng, tưởng tượng
để cảm nhận được vẻ đẹp của hình ảnh cô giáo trong bài thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động – kết nối.
- HS hát và vận động theo bài: Mẹ và cô
- HS thực hiện
? Tình cảm bạn nhỏ đối với cô như thế nào? – HS trả lời
- GV nhận xét, dẫn dắt, giới thiệu bài
- GV hướng dẫn HS chia đoạn: 3 khổ thơ tương ứng 3 đoạn
- Luyện đọc tiếng địa phương : nào, lớp, lời, nắng,viết, vào, vở.
- HS đọc nối tiếp toàn bài
* Luyện đọc đoạn:
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm ba 3 HS nối tiếp nhau đọc đến hết.
- 2 - 3 nhóm thi đọc GV theo dõi sửa cách đọc diễn cảm cho HS
TIẾT 2:
Hoạt động luyện tập, thực hành (32’)
1 Trả lời câu hỏi
- 2 -3 HS đọc lại toàn bài HS đọc lần lượt 4 câu hỏi yêu cầu
- GV hướng dẫn HS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV
? Cô giáo đáp lại lời chào của học sinh như thế nào?( Cô giáo đáp lại lời chàocủa học sinh bằng cách mỉm cười thật tươi.)
? Tìm những câu thơ tả cảnh vật khi cô giáo dạy em học bài?( Gió đưa thoảnghương nhài; Nắng ghé vào cửa lớp; Xem chúng em học bài.)
Trang 3? Bạn nhỏ đã kể những gì về cô giáo của mình?( Cô đến lớp rất sớm, cô vui vẻ, dịu dàng, cô dạy các em tập viết, cô giảng bài.)
? Qua bài thơ, em thấy tình cảm bạn nhỏ dành cho cô giáo thế nào?( Yêu quý,yêu thương,…)
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu
- HS học thuộc lòng 2 khổ thơ mình thích HS học thuộc lòng và thi đọc trướclớp
- GV nhận xét, tuyên dương
2 Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài HS lắng nghe, đọc thầm
- HS đọc toàn bài GV theo dõi cách ngắt nhịp của HS
- GV nhận xét, khen ngợi HS đọc diễn cảm tốt
3 Luyện tập theo văn bản đọc
Câu 1: Nói câu thể hiện sự ngạc nhiên của em
a) Lần đầu được nghe một bài hát rất hay
- HS đọc yêu cầu bài 1
- HS luân phiên nói theo cặp đồng thời hoàn thiện vào VBTTV
- Các nhóm chia sẻ GV lưu ý từ thể hiện sự ngạc nhiên:
VD: A! Ôi! Chao ôi!
Ôi! Mình không ngờ bạn hát hay thế!, Chao ôi! Bạn hát hay quá!
? khi em nhận xét bạn hát hay em thường dùng từ nào để nhận xét?( Hay tuyệt,tuyệt vời.)
- HS hoàn thành bài tập 2 trong VBTTV.
b) Được bố tặng một món quà bất ngờ
? khi em được bố tặng một món quà em thể hiện sự ngạc nhiên thế nào?
-HS thực hiện theo nhóm 4 HS chia sẻ trước lớp
VD: Ôi! Bất ngờ quá, đúng là đồ chơi con thích! Con cảm ơn bố ạ
? Câu em vừa nêu thể hiện đều gi?( Thể hiện sự ngạc nhiên và thích thú.)
? Tiếng nào thể hiện sự ngạc nhiên?( Ôi! Ôi chao!)
- 2-3 nhóm trình bày
Câu 2: Câu nói em thể hiện tình cảm với thầy cô.
- HS đọc yêu cầu bài 2
- HS nói theo nhóm 4 câu nói thể hiện tình cảm với thầy cô giáo
Em rất yêu quý thầy cô giáo/ Em nhớ thầy cô giáo cũ của em,…
- Các nhóm lên thực hiện
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS
Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (5’):
Trang 4*******************************************************
ĐẠO ĐỨC BÀI 2: EM YÊU QUÊ HƯƠNG (Tiết 3)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Vận dụng nội dung bài học vào cuộc sống để thể hiện tình yêu quê hương
- Hình thành -phát triển phẩm chất và năng lực
+ Hình thành phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ
+ Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Giấy Ao
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu: (5’) Khởi động- kết nối
- Cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Màu xanh quê hương.
? Em hãy nêu việc làm thể hiện tình yêu quê hương?
- Một số HS nêu.
- HS+ Gv nhận xét, tuyên dương HS
Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (30’)
Yêu cầu 1: Chia sẻ với bạn về việc em đã và sẽ làm thể hiện tình yêu quê
hương
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, chia sẻ với bạn về việc em đã làm và sẽ làm
để thể hiện tình yêu quê hương
- HS thảo luận theo cặp
- Tổ chức cho HS chia sẻ.Một số HS chia sẻ
- Nhận xét, tuyên dương
Yêu cầu 2: Cùng các bạn thực hiện những việc làm thể hiện tình yêu quê hương.
- Gọi HS đọc yêu câu 2.
- GV hướng dẫn HS viết ra giấy Kế hoạch thực hiện công việc: công việc là gì,thời gian thực hiện, thực hiện cùng ai, kết quả thực hiện,…
- HS thực hiện theo nhóm 6
- GV cho HS thực hiện Kế hoạch trong phạm vi lớp, trường
HS thực hiện
*Thông điệp:
- HS đọc HS đọc thông điệp cho cả lớp nghe
- Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp vào cuộc sống
Trang 5TOÁN BÀI 8 : BẢNG CỘNG ( QUA 10) ( Tiết 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐAT:
- Hình thành được bảng cộng ( qua 10) qua việc hệ thống lại các phép cộng (qua10) đã học thành một bảng
- Vận dụng bảng cộng ( qua 10) vào tính nhẩm, giả các bài tập hoặc bài toánthực tế lien quan đến phép cộng ( qua 10)
- GV: Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động – kết nối
- 3 HS lên bảng điền kết quả các phép tính 9 + 5, 7 + 5 và 6 + 7 ( Chia sẻ cách tính)
- 3 HS lên bảng, lớp nhẩm miệng
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt giới thiệu bài
Hoạt động hình thành kiến thức mới(10’) Hình thành được bảng cộng(qua
10)
1 Khám phá, luyện tập
- GV xuất hiện bảng que tính
- Gv giới thiệu và hỏi Bạn gái nói gì? Và nói với ai?
? Dòng thứ nhất cô có mấy qua tính mùa đỏ, và mấy que tính màu xanh?
- HS nêu tổng
- GV yêu cầu HS nhẩm nhanh kết quả của các phép tính
- GV gọi HS nối tiếp nêu kết quả của từng phép tính
? Hãy nêu cách nhẩm của phép tính 9 + 5; 7 + 6
- GV nhận xét, tuyên dương
* GV chốt các phép cộng trong bảng công ( qua 10)
- GV nêu đưa ra câu chuyện Mai và Rô-bốt cùng hoàn thành các phép cộng ( qua 10) đã học ( 9 + 2; 8 + 6; 7 + 5; 6 + 6) ( GV cho 2 HS đóng vai Mai và Rô – bốt để hỏi đáp)
+ Mai: Bạn hãy nêu cho tớ cách tính 9 + 2?
+ Rô-bốt: Tách 2 = 1 + 1; lấy 9 + 1 = 10 rồi cộng thêm 1 được kết quả là 11 Nhờ bạn nêu cho tớ cách tính 8 + 6?
+ Mail: Tách 6 = 2 + 4; lấy 8 + 2 = 10 rồi cộng thêm 4 được kết quả là 14
+ Mai: ( hỏi lớp) nêu giúp mình cách tính 7 + 5 và 6 + 6
- HS trả lời
- GV hỏi: Các phép cộng ( 9 + 2; 8 + 6; 7 + 5; 6 + 6) có đặc điểm chung nào?
Trang 6- HS: là các phép cộng có kết quả lớn hơn 10.
-? Hãy hoàn thành luôn bảng cộng ( qua 10) ( HS làm việc cá nhân.)
-HS nối tiếp nêu các phép cộng trong bảng công ( qua 10)
- HS nêu nối tiếp ( 2 lượt)
- GV yêu cầu HS nêu cách tính 9 + 3; 7 + 5; 5 + 7; 3 + 9 (HS nêu.)
* GV chốt : Cô và các em vừa hoàn thành xong các bảng cộng( qua 10)
- 2 – 3 HS đọc lại
Hoạt động thực hành, vận dụng(18’): Thực hành, vận dụng bảng cộng( qua
10) vào giải các bài tập
Bài 1: Luyện kĩ năng tính nhẩm
- HS đọc đề bài
? Đề bài yêu cầu gì? Thế nào là tính nhẩm?
- HS làm bài vào vở thực hành
- HS nối tiếp nêu kết quả của từng phép tính
? Hãy nêu cách nhẩm của phép tính 9 + 5 8 + 3 7 + 6 6 + 6
- 2 HS nêu cách nhẩm.GV nhận xét, tuyên dương
* GV chốt các phép cộng trong bảng công ( qua 10)
Bài 2: Luyện kĩ năng tìm kết quả của phép tính
- GV tổ chức thành trò chơi “Tìm cá cho mèo”:
- GV nêu tên trò chơi; phổ biến cách chơi, luật chơi và chia đội
- GV thao tác mẫu GV phát đồ dùng cho các nhóm Các nhóm thực hiện
- HS quan sát tranh và nhẩm kết quả của phép tính ở mỗi đèn lồng
- HS nối tiếp nêu lần lượt kết quả các phép tính ghi ở từng đèn lồng
? Các đèn lồng nào ghi phép tính có kết quả bằng nhau? Và bằng bao nhiêu?VD: 7 + 5 = 12 4 + 8 = 12 9 + 3 = 12 có kết quả bằng nhau ( bằng 12)
? Trong bốn đèn lồng màu đỏ, đèn lồng nào ghi phép tính có kết quả lớn nhất?( lồng đèn có phép tính 8 + 7 = 15)
Trang 7- Hệ thống được nội dung đã học về chủ đề Gia đình: các thế hệ trong gia đình;
nghề nghiệp của người lớn trong gia đình; phòng tránh ngộ độc khi ở nhà và giữ
- Giáo viên : Giáo án điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động Mở đầu(5’): Khởi động – kết nối
- Cả lớp hát bài Cả nhà thương nhau
- GV giới trực tiếp vào bài Ôn tập và đánh giá Chủ đề Gia đình (tiết 1)
Hoạt động thực hành, vận dụng(27’)
1 Giới thiệu về gia đình em
- HS làm câu 1 của bài Ôn tập và đánh giá chủ đề Gia đình trong Vở bài tập
- HS tập giới thiệu về gia đình theo sơ đồ và tập ảnh
+ HS giới thiệu với các bạn trong nhóm về gia đình mình theo sơ đồ SGK trang
23
+ HS giới thiệu với các bạn trong nhóm về gia đình mình qua tập ảnh gia đình
- Mỗi nhóm cử 1 HS giới thiệu về gia đình mình trước lớp
- HS khác đặt câu hỏi, nhận xét và bình chọn những bạn giới thiệu ấn tượng nhất
về gia đình mình (GV gợi ý cho HS một số tiêu chí nhận xét: chia sẻ được nhiềuthông tin về gia đình, nói rõ ràng, lưu loát và truyền cảm)
- Mỗi nhóm cử 1 HS giới thiệu về gia đình mình trước lớp
- HS khác đặt câu hỏi, nhận xét và bình chọn những bạn giới thiệu ấn tượng nhất
về gia đình mình (GV gợi ý cho HS một số tiêu chí nhận xét: chia sẻ được nhiềuthông tin về gia đình, nói rõ ràng, lưu loát và truyền cảm)
2:Chia sẻ thông tin và tranh ảnh
- GV chia nhóm HS làm việc theo nhóm:
+ Từng HS chia sẻ thông tin và tranh ảnh đã thu thập về công việc, nghề nghiệp
có thu nhập và công việc tình nguyện.
+ Nhóm trao đổi cách trình bày các thông tin và tranh ảnh của nhóm
- Đại diện một số cặp lên trình bày kết quả làm việc nhóm trước lớp
Trang 8- HS khác đặt câu hỏi, nhận xét và bổ sung thông tin
- GV hoàn thiện phần trình bày của các nhóm Tuyên dương, khen ngợi nhóm nhiều thông tin, tranh ảnh và có cách trình bày sáng tạo
****************************************************************
Thứ 3 ngày 4 tháng 10 năm 2022
TIẾNG VIỆT:
BÀI 9: CÔ GIÁO LỚP EM
VIẾT: CHỮ HOA D( Tiết 3)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS biết viết chữ viết hoa D cỡ vừa và cỡ nhỏ
- Viết đúng câu ứng dựng: Dung dăng dung dẻ/ Dắt trẻ đi chơi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu (3’): Khởi động – kết nối
- HS viết bảng con chữ C – Có công
- HS + GV nhận xét
- HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
Hoạt động hình thành kiến thức mới(10’): Hướng dẫn viết chữ hoa
1 Hướng dẫn viết chữ hoa
- GV xuất hiện chữ mẫu nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa D
? Chữ hoa D gồm mấy nét?
- GV gắn chữ mẫu quy trình và cách viết chữ hoa D HS quan sát
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét
- HS viết bảng con
- GV theo dõi sửa sai
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn
2 Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- HS đọc câu ứng dụng cần viết: Dung dăng dung dẻ
Trang 9Dắt trẻ đi chơi
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý HS cách viết và cách nối các nét.+ Viết chữ hoa D đầu câu Cách nối từ D sang u
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu
- HS quan sát, lắng nghe HS luyện viết bảng con Dung/ Dắt
Hoạt động thực hành, vận dụng ( 20’)
- Hướng dẫn HS viết vào vở TV
- HS tập viết chữ hoa D và câu ứng dụng trong vở tập viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn
- GV thu bài viết của HS nhận xét, đánh giá
Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (2’)
* Dặn dò: Về nhà thực hành viết từ có chữ D
- GV nhận xét giờ học.
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
***********************************
TIẾNG VIỆT BÀI 9: CÔ GIÁO LỚP EM NÓI VÀ NGHE: CẬU BÉ HAM HỌC( Tiết 4)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nhận biết được các sự việc trong câu chuyện “Cậu bé ham học”
- Kể lại được 1 - 2 đoạn câu chuyện dựa vào tranh
- HS tìm và kể được cho người thân nghe câu chuyện về người hiếu học
- Hình thành -phát triển phẩm chất và năng lực:
+ Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày
+ Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu (5’): Khởi động – kết nối
- HS quan sát tranh: Mỗi bức tranh vẽ gì?
- GV kể chuyện lần 1 kết hợp chỉ hình ảnh 4 bức tranh HS theo dõi
- GV kể chuyện lần 2, GV kết hợp hỏi một số câu hỏi gây sự hứng thú cho HS
- GV nêu câu hỏi dưới mỗi tranh:
+ Vì sao cậu bé Vũ Duệ không được đi học?
+ Buổi sáng, Vũ Duệ thường cõng em đi đâu?
Trang 10+ Vì sao Vũ Duệ được thầy khen?
+ Vì sao Vũ Duệ được đi học?
- HS thảo luận nhóm 4, sau đó chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương HS
Hoạt động vận dụng, trải nghiệm(17’):
1 Kể lại 1-2 đoạn câu chuyện theo tranh
Bước 1:
- HS nhìn tranh, đọc câu hỏi dưới tranh
- HS nhớ lại nội dung câu chuyện, chọn 1-2 đoạn nhớ nhất hoặc thích nhất tậpkể
Bước 2:
- HS tập kể nhóm 4 ( một em kể/ một em lắng nghe góp ý và ngược lại)
- HS kể trước lớp( kể một đoạn mà em yêu thích)
- GV khuyến khích mỗi HS xung phong kể 2 đoạn nối tiếp đến hết câu chuyện
- GV nhận xét, khen ngợi HS dựa vào tranh nêu nội dung tranh tốt
2 Kể lại cho người thân nghe về cậu bé Vũ Duệ
- GV hướng dẫn HS kể cho người thân nghe câu chuyện hoặc kể 1-2 đoạn của
câu chuyện cho bạn cùng nghe
- HS nhận xét về cậu bé Vũ Duệ trong câu chuyện là một người rất ham học
***********************************
TOÁN BÀI 8 : LUYỆN TẬP ( Tiết 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐAT:
- HS thực hành, vận dụng được bảng cộng ( qua 10) vào giải các bài tập và bàitoán thực tế liên quan đến phép cộng (qua 10) và so sánh các số
- Củng cố về tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính, so sánh số,…
- Hình thành -phát triển phẩm chất và năng lực:
+ Phát triển năng lực giao tiếp toán học
+ Phát triển kĩ năng hợp tác, kĩ năng so sánh số, rèn tính cẩn thận
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động- kết nối
- HS lên bảng thực hiện phép tính HS dưới lớp làm vở nháp
5 + 6… 11 7 + 3 3 + 8
8 + 5 … 12 9 + 2 ….2 + 9
=> Để so sánh được hai vế, ta làm như thế nào?
Trang 11- HS + GV nhận xét Gv giới thiệu bài.
Hoạt động thực hành, vận dụng(27’): Thực hành, vận dụng bảng cộng( qua 10) vào giải các bài tập và giải toán có lời văn
Bài 1: Luyện kĩ năng tìm tổng
- HS đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hỏi: Trong một phép tính khi biết hai số hạng, muốn tìm Tổng ta làm nhưthế nào?
- HS nêu kết quả của cột đầu tiên
- HS nêu số cần điền ở cột thứ hai và hỏi: Làm thế nào em tìm ra được đây là sốcần điền?
- GV yêu cầu HS điền các ô còn lại (HS nối tiếp nêu.)
- GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương
Bài 2: Luyện kĩ năng điền số vào phép tính
- 2 HS đọc đề bài Bài yêu cầu làm gì?
a) GV hỏi: Số cần điền vào hình tròn là bao nhiêu? Vì sao? ( số 14)
- GV thực hiện tương tự để tìm số được điền vào ngôi sao
a) 8 + 6 ? - 4 ? b) 5 + 9 ? + 4 ? - 8 ?
- GV lưu ý HS cần nhẩm kết quả từng phép tính theo thứ tự từ trái sang phải rồi điền kết quả theo yêu cầu
- HS làm vào vở thực hành GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn
- HS đổi chéo kiểm tra
- HS lên bảng chữa bài
- HS + GV nhận xét bài HS
Bài 3: Luyện kĩ năng tìm kết quả cho phép tính
-GV tổ chức thành trò chơi “Tìm tổ ong cho gấu”:
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi
- GV thao tác mẫu 6 + 8 = tìm tổ ông mang số 14
- GV phát đồ dùng cho các nhóm; yêu cầu các nhóm thực hiện
- HS thực hiện chơi theo nhóm 2
- GV nhận xét, khen ngợi HS
Bài 4: Luyện kĩ năng so sánh số và điền dấu < > =
- 2 HS đọc yêu cầu bài Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn HS nhận xét các vế so sánh:
a) Vế trái là một phép tính, vế phải là số cụ thể
=> Để so sánh được hai vế, ta làm như thế nào?
- HS làm bài vào vở thực hành toán
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn
- 2 HS lên bảng làm bài GV nhận xét, đánh giá bài HS
Bài 5 : Luyện kĩ năng giải toán có lời văn.
- 2 - 3 đọc lời bài toán
(GV đưa hình ảnh ca-bin thực tế để cho HS quan sát)
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- HS làm bài vảo vở thực hành.
Trang 12BÀI 10: THỜI KHÓA BIỂU( 6 Tiết)
ĐỌC: THỜI KHÓA BIỂU( Tiết 1 + 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS đọc đúng các từ khó, đọc rõ ràng danh sách học sinh, biết cách đọc các cộtdọc, hàng ngang từ trái qua phải, biết nghỉ hơi sau khi đọc xong từng cột, từngdòng
- Hiểu nội dung thông tin từng cột, từng hàng và toàn bộ danh sách Hiểu cáchsắp xếp nội dung trong thời khóa biểu
- Hình thành- phát triển phẩm chất và năng lực:
+ Giúp hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể về cáchoạt động hàng ngày của em
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu (5’): Khởi động - Kết nối
- HS đọc thuộc lòng bài “Cô giáo lớp em”
? Bạn nhỏ trong bài đọc thể hiện tình cảm với cô giáo như thế nào?
- Gv nhận xét, tuyên dương
- Em đã làm thế nào để biết được các môn học trong ngày, trong tuần?( Em xem
thời khóa biểu)
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
Hoạt động khám phá, luyện tập(30’)
1 Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: đọc chậm, rõ, ngắt, nghỉ, nhấn giọng đúng chỗ
- Cả lớp đọc thầm
- HS đọc nối tiếp câu từng cột trong thời khóa biểu
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: hàng ngang, trải nghiệm, và hướng
dẫn HS hiểu nghĩa của một vài môn trong thời khóa biểu
- GV hướng dẫn HS cách ngắt giọng khi đọc bảng biểu: Thứ hai/ Buổi sáng/ tiết
1/ Tiếng Việt/ tiết 2/ Toán
- GV hướng dẫn HS chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thứ - buổi - tiết - môn
+ Đoạn 2: Toàn bộ nội dung buổi sáng trong thời khóa biểu
Trang 13+ Đoạn 3: Toàn bộ nội dung buổi chiều trong thời khóa biểu.
1 Trả lời câu hỏi
- HS đọc lần lượt 4 câu hỏi
- HS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 trong VBTTV
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
? Đọc thời khóa biểu của ngày thứ 2?( Thứ hai, buổi sáng, tiết 1: Hoạt động trảinghiệm; tiết 2: Toán; tiết 3,4: Tiếng Việt; buổi chiều, tiết 1: Tiếng anh; tiết 2: Tựhọc có hướng dẫn.)
? Thứ hai có mấy tiết?( Sáng thứ hai có 4 tiết.)
? Thứ năm có những môn học nào?( Thứ năm có môn Tiếng Việt, Giáo dục thểchất, Toán, Tự nhiên - xã hội, Tự học có hướng dẫn.)
? Nếu không có thời khóa biểu em gặp khó khăn gì?
- GV nhận xét, bổ sung cách trả lời đúng
2 Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài 2 – 3 HS đọc lại toàn bài Cả lớp nhìn sách đọc thầm theo
- GV theo dõi uốn nắn cách đọc cho HS đọc còn chậm
3 Luyện tập theo văn bản đọc.
Câu 1 : Dựa vào thời khóa biểu trên, hỏi – đáp theo mẫu.
- HS đọc yêu cầu bài 1 trong SGK
- HS quan sát tranh, tìm tên sự vật trong mỗi tranh
- HS hỏi đáp theo cặp, đồng thời hoàn thiện bài 2 vào VBTTV
VD: Các môn học ngày thứ năm: Tiếng việt, Tiếng việt; giáo dục thể chất; Toán;
Tự nhiên xã hội; tự học có hướng dẫn
- GV tuyên dương, nhận xét
Câu 2: Luyện kí năng nói một câu giới thiệu môn học hoặc hoạt động ở trường
mà em thích
- HS đọc yêu cầu bài 2 trong SGK
- HS thảo luận nhóm đôi nêu câu giới thiệu môn học hoặc hoạt động ở trường
- Các nhóm thực hiện giới thiêụ môn học yêu thích và hoạt động ở trường mà
em đã tham gia
- GV sửa cho HS cách diễn đạt
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS giới thiệu tốt
Trang 14TOÁN:
BÀI 9 : GIẢI BÀI TOÁN VỀ THÊM MỘT SỐ ĐƠN VỊ( Tiết 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐAT:
- HS nhận biết được bài toán về thêm một số đơn vị Biết giải và trình bày bàigiải bài toán về thêm ( có một bước tính)
- Vận dụng giải được các bài toán về thêm một số đơn vị ( liên quan đến ý nghĩathực tiễn của phép tính)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động – kết nối
- GV tổ chức cho HS chơi xì điện ( yêu cầu nêu các phép cộng trong phạm vi20)
- HS chơi GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt giới thiệu bài
Hoạt động hình thành kiến thức mới(10’): Nhận biết được bài toán thêm một
số đơn vị
- HS nêu bài toán ( có hình minh họa)
- HS khác đọc lại đề toán
* GV hướng dẫn tóm tắt bài toán
- GV hỏi: + Bài toán cho biết gì? (có 8 quả trứng, thêm 2 quả trứng.)
+ Bài toán hỏi gì? (Có tất cả bao nhiêu quả trứng)
( GV dựa vào trả lời của HS để hiện ra tóm tắt giống SGK)
- GV yêu cầu HS nêu lại bài toán
GV chốt: Đây là bài toán về thêm một số đơn vị.
* GV hướng dẫn cách giải bài toán:
- HS nêu lời giải
- HS suy nghĩ để viết phép tính vào bảng con, 1HS lên bảng làm bài
- GV hỏi: Tại sao con làm phép cộng?( vì trong bài toán có từ cho thêm.)
* GV hương dẫn cách trình bày bài giải:
- HS nêu lại lời giải, phép tính giải, đáp số
( Khi HS nêu, GV hướng dẫn HS cách trình bày lên bảng lớp)
- Nêu lại lại các bước giải bài toán có lời văn:
+ Tìm hiểu, phân tích, tóm tắt đề bài ( phần này không cần ghi vào bài giải)+ Tìm cách giải bài toán ( Tìm phép tính giải, câu lời giải)
+ Trình bày ( viết) bài giải: Câu lời giải Phép tính giải - Đáp số
Hoạt động thực hành, vận dụng(17’): Thực hành, vận dung giải bài toán về
thêm một số đơn vị
Bài 1: Rèn kĩ năng giải toán có lời văn, có một phép cộng.