181205 Day 2 TSC Training Hieu Morning v2
Trang 1BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1
HỆ SINH THÁI KHỞI NGHIỆP
ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
VIỆT NAM
TS TỪ MINH HIỆU CỤC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP KH&CN
Trang 3• Dùng tiền vay/bản thân
• Thay đổi liên tục
• Tìm kiếm mô hình kinh doanh mới
• Khả năng thành công thấp.
• Rủi ro cao
• Dùng tiền nhà đầu tư/đổi lấy cổ phần
Trang 4Khái niệm DNKN ĐMST (startup)
• Doanh nghiệp khởi nghiệp có khả năng tăng trưởng nhanh dựa trên khai thác tài sản trí tuệ, công nghệ, mô hình kinh doanh mới , doanh nghiệp khởi nghiệp có thời gian hoạt động không quá 5 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp lần đầu.”
Đề án “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025”
• Là doanh nghiệp hoặc một tổ chức tạm thời , được thiết kế để tìm ra một
mô hình hoạt động có thể lặp lại hoặc mở rộng nhanh chóng ”
Steve Blank – Giáo sư Đại học Stanford
Trang 5Phân biệt doanh nghiệp nhỏ và vừa (sme) & startup
- Mô hình kinh doanh có sẵn & đã được kiểm
chứng
- Thị trường có sẵn, tập trung vào phân khúc
khách hàng xác định
- Quy mô thị trường ổn định
- Khai thác tài sản trí tuệ, công nghệ, mô hình kinh doanh mới
- Khả năng tăng trưởng nhanh về quy mô thị trường, giá trị doanh nghiệp
- Không đặt giới hạn cho sự tăng trưởng, có khả năng lặp lại hoặc mở rộng nhanh chóng
Trang 6Ví dụ về SME và Startup
6
Vs
Trang 7ví dụ về sme và startup
Mở một cửa hàng quần áo
Mở một kênh bán hàng online, có cách thức tiếp cận mới mẻ, có thể tiếp cận khách hàng và mở rộng thị trường nhanh chóng
Trang 8KHÁC BIỆT CƠ BẢN GIỮA STARTUP & SME
Cung cấp sản phẩm, dịch vụ
mới
Tìm kiếm mô hình kinh doanh
mới
Khả năng tăng trưởng nhanh
Rủi ro cao, khả năng thành công
thấp
Trang 9ví dụ startup điển hình & phân biệt với sme
•Nông nghiệp:
Hachi – Nông nghiệp thông minh
• Hệ thống thuỷ canh thông minh của Hachi là một trong những giải pháp đầu tiên tại VN ứng dụngcông nghệ kết nối vạn vật vào nông nghiệp đô thị
• Hệ thống được đặt trong nhà, sử dụng công nghệ đèn LED nông nghiệp và điều khiển qua các cảm biến thông minh thông qua smartphone.
Cty CP NN và thực phẩm Hà Nội - Kinh Bắc
Lĩnh vực kinh doanh truyền thống:
• Chế biến và kinh doanh sắn lát, hồ tiêu phục vụ xuất khẩu và tiêu dùng trong nước;
• Chế biến và kinh doanh nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi: Ngô, sắn, cám gạo, đậu tương;
• Chế biến lúa gạo xuất khẩu và tiêu dùng nội địa.
Trang 10ví dụ startup điển hình & phân biệt với sme
Trung tâm tiếng Anh cho trẻ em
Trang 11ví dụ startup điển hình & phân biệt với sme
Công ty DL Vietravel
• Hoạt động trong lĩnh vực lữ hành & DV DL
• Cung cấp các loại hình DL, tổ chức các tour trong và ngoài nước: DL thể thao, khám phá, hội nghị hội thảo, tour du thuyền, v.v.
Trang 13Ví dụ startup điển hình & phân biệt với SMEs
•Tài chính:
Ví điện tử Momo
• Ứng dụng giúp nhận và chuyển tiền, thanh toán các khoản cước phí ngay trên Smartphone.
• Cung cấp cho KH trải nghiệm thanh toán một chạm (One Touch Payment) với hơn 100 dịch vụ tiện ích, bao gồm Chuyển tiền, Thanh toán hóa đơn, Mua vé máy bay, Vé xem phim, Thu-Chi hộ và Thương mại trên di động…
Cty CP Giải pháp thanh toán Việt Nam
-VNPay
Kết nối các nhà cung cấp dịch vụ và các ngân hàng để tăng thêm các tiện ích thanh toán không dùng tiền mặt cho các khách hàng có tài khoản tại ngân hàng.
Trang 14quá trình phát triển của startup
Ý tưởng
Hoàn thiện công nghệ
Tiếp cận thị trường
Mở rộng quy mô
Tăng trưởng ổn định (thoái vốn)
Trang 1616
Trang 17• Đào tạo ban đầu
• Đánh giá nhu cầu thị trường
́Phát triển ý tưởng • Không gian làm việc chung
• Thí nghiệm, thử nghiệm
• Hạ tầng mạng
• Huấn luyện viên KN
• Hỗ trợ kinh phí làm SPM (tài trợ, đầu tư)
Có sản phẩm mẫu và bán ra thị
trường
• Tư vấn marketing, sở hữu trí tuệ, thuế
• Hỗ trợ quảng bá sản phẩm
• Hỗ trợ kinh phí hoạt động kinh doanh (đầu tư)
Mở rộng quy
mô
Nhu cầu của startup qua từng giai đoạn
Trang 18Nghiên cứu của CB Insights - cty chuyên cung cấp DV tổng hợp, phân tích và báo cáo dữ
liệu với 101 startup thất bại để tìm ra những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tình trạng này.
Trang 19BÀI HỌC RÚT RA
Trong vòng 2-3 năm đầu tiên, hầu hết startup tập trung vào nghiên
cứu, thử nghiệm thị trường mới và hoàn thiện công nghệ để phù hợp
với nhu cầu thị trường được xác định.
Startup gần như chưa tạo ra lợi nhuận, thiếu vốn, kinh nghiệm và
các mối quan hệ
Cần hỗ trợ về kỹ năng, kết nối với NĐT, KH tiềm năng, đồng thời cần có không gian và các điều kiện vật chất cơ bản để thử nghiệm sản phẩm trước khi đưa ra ngoài thị trường.
Nâng cao văn hoá chấp nhận thất bại; tạo môi trường và cung cấp hỗ trợ để startup thất bại tiếp tục KN
Trang 20Các thành phần của hệ sinh thái (HST)
20
Nguồn: Daniel Isenberg, Badson College, 2010
*KN ĐMST: Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
KN ĐMST
Chínhsách Pháp luật
và cơ sở
hạ tầng
Vốn & tàichính
Đào tạo, tập huấnNhân lực
Thịtrườngtrongnước vàquốc tế
Trang 21ĐỊNH NGHĨA HST KN ĐMST (STARTUP ECOSYSTEM)
Là một hệ thống các DNKN ĐMST và các tổ chức, cá nhân, yếu tố hỗ trợ khởi nghiệp trong mối quan hệ liên kết và tương tác lẫn nhau trong một phạm vi hoạt động nhất định (thành phố, vùng,quốc gia, lĩnh vực) Trong đó có:
• Chính sách và luật pháp của nhà nước: về thành lập doanh nghiệp, thành lập tổ chức đầu tư mạo
hiểm, thuế, cơ chế thoái vốn,…;
• Cơ sở hạ tầng dành cho khởi nghiệp: các khu làm việc chung, CSVC phục vụ thí nghiệm, thử
nghiệm để xây dựng sản phẩm mẫu, ;
• Vốn và tài chính: các quỹ đầu tư mạo hiểm, nhà đầu tư cá nhân, các ngân hàng, tổ chức đầu tư tài
chính,…;
• Văn hóa khởi nghiệp: văn hóa doanh nhân, văn hóa chịu rủi ro, chấp nhận thất bại;
• Các tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ khởi nghiệp, các huấn luyện viên khởi nghiệp và nhà tư vấn
khởi nghiệp; các trường đại học; các khóa đào tạo, tập huấn cho cá nhân, nhóm cá nhân khởi
nghiệp cũng như cho nhà đầu tư khởi nghiệp; nhân lực cho DNKN
• Thị trường trong nước và quốc tế
Trang 22Thực trạng hệ sinh thái
khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
Việt Nam
22
Trang 23Doanh nghiệp khởi nghiệp ĐMST Việt Nam
23
Thế hệ thứ hai Thế hệ thứ ba Thế hệ thứ nhất
Khoảng 3000 doanh nghiệp khởi nghiệp
Nguồn: TechinAsia, Topica Founder Institute; Geektime
Trang 24Cấu phần 1: Chính sách & Hành lang pháp lý
Hành lang pháp lý
• Luật doanh nghiệp
• Luật đầu tư
• Luật chứng khoán
• Luật phá sản
• Luật khoa học và công nghệ
• Luật chuyển giao công nghệ
• Luật sở hữu trí tuệ
• NĐ 80 về doanh nghiệp KH&CN
• NĐ 56 về trợ giúp phát triển doanh
triển các cơ sở ươm tạo doanh nghiệp Việt – Bỉ (BIPP)
Phần Lan (IPP)
KH&CN công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm cũng có những nội dung hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp (Chương trình 592)
năm 2020 (Chương trình 2075)
• Đề án 844
Trang 25❖ Một số Chính sách mới
25
• Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 (DNNVV)
- Nghị định số 39/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ
DNNVV.
- Nghị định số 38/2018/NĐ-CP hướng dẫn đầu tư cho khởi nghiệp sáng tạo
- Nghị định số 34/2018/NĐ-CP quy định về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của
Quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNNVV.
• Luật Chuyển giao công nghệ 2017
- Nghị định số 76/2018/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ.
Trang 26Cấu phần 2: Cơ sở hạ tầng
• Tỷ lệ sử dụng Internet: 52%
• Hạ tầng giao thông, năng
lượng, ICT,… trong xu hướng
phát triển.
26
Nguồn: http://www.internetlivestats.com/internet-users-by-country/
Trang 27Cấu phần 3: Các tổ chức, cá nhân hỗ trợ tài chính cho khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (KN ĐMST)
Quỹ đầu tư mạo hiểm (Venture Capital Funds)
• Có khoảng 40 quỹ đầu tư mạo hiểm có hoạt động
đầu tư cho khởi nghiệp ĐMST tại Việt Nam.
•Hầu hết là quỹ nước ngoài không thành lập quỹ tại
Việt Nam mà chỉ có văn phòng đại diện.
•Số lượng các quỹ nước ngoài mong muốn đầu tư vào
Việt Nam có xu hướng tăng.
•Một số tập đoàn đang trong quá trình tìm hiểu mô
hình đầu tư cho khởi nghiệp ĐMST.
27
Trang 28Cấu phần 3: Các tổ chức, cá nhân hỗ trợ tài chính cho khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (KN ĐMST)
Nhà đầu tư thiên thần (angel investors)
•Số lượng chưa nhiều nhưng bắt đầu tăng.
•Hầu hết là doanh nhân khởi nghiệp đã
thành công ở thế hệ đầu thực hiện đầu tư
cho các doanh nghiệp khởi nghiệp thế hệ
sau, người Việt Nam ở nước ngoài & nhà đầu
tư thiên thần từ nước ngoài.
•Kiến thức và kinh nghiệm của các nhà đầu
tư thiên thần Việt Nam trong lĩnh vực khởi
nghiệp còn hạn chế.
28
Trang 29❖ Các thương vụ đầu tư cho khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
29
Năm 2017:
• 92 thương vụ
• Hơn 291 triệu USD
Tăng gần gấp đôi về mặt số lượng
thương vụ và gần 50% về mặt tổng
số vốn đầu tư so với năm 2016.
Một số cái tên nổi bật:
• Kyber Network – nền tảng giao
dịch phân cấp mới đáng tin cậy
dựa trên công nghệ chuỗi khối,
• Foody – Mạng xã hội kết nối chia
sẻ ẩm thực,
Nguồn: Topica Founder Institute (TFI)
Trang 30Cấu phần 4: Văn hóa khởi nghiệp
tăng(từ 36.8% trong năm 2013 đến
39.4% năm 2014) nhưng còn thấp so
với so với mức bình quân 55,6% của
các nước đang ở giai đoạn phát triển
tương tự như Việt Nam (GEM, 2014)
trong kinh doanh chưa cao nhưng có
xu hướng tăng.
thông qua việc đào tạo, tập huấn,
truyền thông, sự kiện khởi nghiệp
(cấp quốc gia, địa phương,
viện,trường).
30
Sự kiện về khởi nghiệp
Truyền thông về khởi nghiệp
Trang 31Cấu phần 5: Các tổ chức, cá nhân hỗ trợ phát triển năng lực cho khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (KN ĐMST)
Cơ sở ươm tạo khởi nghiệp (Incubator) &
tổ chức thúc đẩy kinh doanh (Accelerator)
• Có khoảng 30 cơ sở ươm tạo và 10 tổ
chức thúc đẩy kinh doanh.
• Số lượng tăng trong một vài năm gần
đây.
• Ngoài các đơn vị thuộc nhà nước, đã có
thêm các đơn vị thuộc tư nhân và kết hợp
giữa nhà nước và tư nhân.
31
Trang 32Cấu phần 5: Các tổ chức, cá nhân hỗ trợ phát triển năng lực cho khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (KN ĐMST)
Cố vấn, huấn luyện viên KN
• Khái niệm mới tại Việt Nam.
• Số lượng chưa nhiều, tuy nhiên có xu
hướng tăng
32
Trang 33Cấu phần 5: Các tổ chức hỗ trợ cơ sở hạ tầng cho khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (KN ĐMST)
Không gian làm việc chung (co-working space) &
Không gian sáng tạo (maker space)
33
• Có khoảng > 60 không gian làm việc
chung & không gian sáng tạo
• Gần đây có những không gian làm việc
chung & không gian sáng tạo mới
được thành lập, chất lượng cao
• Đáp ứng cả nhu cầu về cơ sở vật chất
– kỹ thuật và nhu cầu đào tạo, kết nối
của doanh nghiệp khởi nghiệp ĐMST
Nguồn: Geektime
Trang 34Các co-working space mới nhất
34
BK-UP (Bách Khoa)
Dreamplex 2 – Điện Biên Phủ (TP HCM)
Trang 35Cấu phần 6: Trường đại học
• Khởi nghiệp công nghệ thường bắt
nguồn từ các trường đại học kỹ thuật.
• Một số trường đã đưa chương trình
đào tạo về khởi nghiệp vào một số
môn học không bắt buộc.
• Tuy nhiên, việc đào tạo về khởi nghiệp
và hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp tại các
trường đại học còn chưa mạnh.
• Nhiều sinh viên mong muốn khởi
nghiệp ĐMST thì chưa thể thực hiện
được khi mới ra trường mà cần thời
gian làm việc một thời gian mới ra khởi
nghiệp
35
Trang 36❖ Hoạt động của các tổ chức quốc tế hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sang tạo
tại Việt Nam
36
• Sáng kiến kinh doanh khu vực sông Mekong
(MBI-ADB) thực hiện sáng kiến Thành phố
Thông minh – Smartcityvn, nhằm thu hút các
giải pháp đột phá, ĐMST xử lý các vấn đề tồn
đọng của các đô thị.
• Ngân hàng thế giới phối hợp với Bộ Khoa
học và Công nghệ (KH&CN) triển khai dự án
Trung tâm Đổi mới sáng tạo ứng phó với biến
đổi khí hậu (VCIC) hỗ trợ các doanh nghiệp
khởi nghiệp, doanh nghiệp vừa và nhỏ phát
triển và thương mại các công nghệ giải quyết
các vấn đề về biến đổi khí hậu.
Trang 37Cấu phần 7: Đào tạo, tập huấn
• Đã có đào tạo, tập huấn khởi
nghiệp tại các vườn ươm, tổ
chức thúc đẩy kinh doanh.
• Tuy nhiên, chưa nhiều đào
tạo, tập huấn cho huấn luyện
viên khởi nghiệp, nhà đầu tư
• Một số đơn vị có đào tạo cho
nhà đầu tư, huấn luyện viên
khởi nghiệp như VCCI, IPP2,
SECO (Thụy Sĩ), British
Council, MBI,…
37
Trang 38Cấu phần 8: Nhân lực
• Có nguồn nhân lực chất lượng
cao, đặc biệt trong ICT.
• Nguồn nhân lực làm việc từ các
tập đoàn công nghệ lớn, có kinh
nghiệm và bắt đầu khởi nghiệp.
• Người Việt Nam ở nước ngoài về
nước, du học sinh.
38
Trang 39Cấu phần 9: Thị trường trong nước, quốc tế
• Thị trường trong nước lớn với hơn 94
triệu dân.
• Dân số trẻ, dễ dàng tiếp cận công nghệ
• Xu thế hội nhập mang lại lợi thế về thị
trường quốc tế
• Tuy nhiên nhiều doanh nghiệp trong nước
chưa có nhu cầu đổi mới công nghệ.
• Doanh nghiệp khởi nghiệp cũng chưa tiếp
cận được với các doanh nghiệp lớn, là
khách hàng tiềm năng.
39
Trang 40Điểm mạnh
• Đã có hành lang pháp lý cơ bản để doanh nghiệp
khởi nghiệp phát triển
• Thiếu thông tin, chưa có sự gắn kết giữa các thành phần của hệ sinh thái khởi nghiệp
• Thiếu kiến thức, kinh nghiệm về khởi nghiệp, đầu tư cho KN
• Nếu không xây dựng hành lang pháp lý phù hợp, các nhà đầu tư
sẽ không lựa chọn thị trường Việt Nam mà đầu tư cho các nước khác trong khu vực ASEAN
• Doanh nghiệp khởi nghiệp ĐMST từ Việt Nam sẽ sang các nước khác trong khu vực để lập nghiệp
• Các doanh nghiệp khởi nghiệp sẽ không muốn phát triển mạnh mà muốn giữ quy mô nhỏ để tránh các vướng mắc về hành chính, pháp lý
Trang 41Cho các nhóm khởi nghiệp
• Cổng thông tin tập trung và trung tâm hỗ trợ thông tin
khởi nghiệp cho các doanh nghiệp khởi nghiệp
• Đào tạo, tập huấn cho các doanh nghiệp khởi nghiệp
• Khung chính sách giúp cho doanh nghiệp khởi nghiệp
thành lập và giải thể công ty dễ dàng, cũng như dễ dàng
thiết lập chi nhánh tại nước ngoài
• Bảo vệ, công nhận, định giá quyền sở hữu trí tuệ (IP)
như một loại tài sản và cho phép doanh nghiệp khởi
nghiệp sử dụng IP để vay vốn thế chấp ngân hàng
• Cung cấp tài chính hỗ trợ các cá nhân, nhóm khởi nghiệp đểphát triển thành các doanh nghiệp khởi nghiệp
• Cho phép Chính phủ thành lập Quỹ đầu tư theo hình thứcđối úng vốn với các quỹ đầu tư mạo hiểm đầu tư vào cácdoanh nghiệp khởi nghiệp tiềm năng lớn
• Các chính sách thuế, hỗ trợ và ưu đãi dành cho các doanhnghiệp khởi nghiệp và các nhà đầu tư cho doanh nghiệp
KN
Cho các tổ chức hỗ trợ, kết nối
• Nâng cao năng lực cho các tổ chức/cá nhân hỗ trợ khởi
nghiệp
• Hỗ trợ kinh phí phát triển cơ sở hạ tầng đất nước cũng
như cơ sở hạ tầng của các tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp
ĐMST
• Kết nối mạng lưới các tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp trong
nước
• Kiến nghị có một loại visa riêng cho các nhà đầu tư mạo
hiểm nước ngoài vào Việt Nam
• Kết nối với hệ sinh thái khởi nghiệp trong khu vực và
quốc tế
Văn hóa khởi nghiệp
• Đưa chương trình đào tạo về khởi nghiệp và đổi mới sángtạo vào các trường PTTH, đại học
• Truyền thông về khởi nghiệp rộng rãi
• Tổ chức các sự kiện khởi nghiệp quy mô quốc gia, địaphương, liên kết viện trường
• Đào tạo khởi nghiệp, nhà đầu tư cho khởi nghiệp và các tổchức hỗ trợ khởi nghiệp
• Khuyến khích các tập đoàn đổi mới sáng tạo và thực hiện
hỗ trợ, đầu tư cho doanh nghiệp khởi nghiệp
Trang 42PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HỆ SINH THÁI
• GIỚI THIỆU CHUNG
• CÁCH THỨC TRIỂN KHAI
• VÍ DỤ
42
Trang 44MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP
44
Trang 45PHƯƠNG PHÁP SCMM (STARTUP COMMUNITY
MATURITY MEASUREMENT)
• Do Techstars, một trong những tổ chức thúc đẩy kinh doanh (accelerator) thành công nhất trên thế giới xây dựng Đây là phương pháp được cho là phù hợp trong việc đánh giá các HST KN mới phát triển như Việt Nam
• SCMM nhìn nhận sự phát triển của một hệ sinh thái trên 5 lĩnh vực chính: (1) Vốn và tài chính dành cho khởi nghiệp
(2) Văn hóa khởi nghiệp
(3) Mật độ của startup và các tổ chức hỗ trợ startup
(4) Chính sách nhà nước và môi trường pháp lý
(5) Nhân lực cho startup.