1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo trình điện ô tô 1 Công nghệ kỹ thuật ô tô

179 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Điện Ô Tô 1
Tác giả Lê Thành Đạt, Bùi Văn Hoàng
Trường học Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thủ Đức
Chuyên ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Ô Tô
Thể loại giáo trình
Năm xuất bản 2019
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 179
Dung lượng 15,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ưu điểm của đồng hồ là đo nhanh, kiểm tra được nhiều loại linh kiện, thấy được sự phóng nạp của tụ điện , tuy nhiên đồng hồ này có hạn chế về độ chính xác và có trở kháng thấp khoảng 20K

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC

KHOA CƠ KHÍ Ô TÔ

……

GIÁO TRÌNH HỌC PHẦN: ĐIỆN Ô TÔ 1

NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT Ô TÔ, TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

Ban hành kèm theo Quyết định số:78/QĐ-CNTĐ-CN ngày 30 tháng 07 năm 2019

của Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thủ Đức

TP Hồ Chí Minh, năm 2019

(Lưu hành nội bộ)

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại giáo trình lưu hành nội bộ nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Tài liệu này dành cho học sinh, sinh viên(HSSV) trường Cao Đẳng Công Nghệ Thủ Đức- Khoa Cơ Khí Ô Tô tham khảo và là tài liệu chính trong chương trình Điện Ô Tô 1

LỜI GIỚI THIỆU

Giáo trình Điện Ô Tô 1 được biên soạn dựa theo chương trình chi tiết

môn Điện Ô tô 1 giảng dạy cho HSSV hệ Cao đẳng Tất cả các chương

trong giáo trình đều được biên soạn dựa theo phương pháp tiếp cận năng lực

và tuân theo bố cục lý thuyết và thực hành Cấu trúc Giáo trình Điện Ô Tô

1 chia thành 6 chương trình bày hệ thống Điện trên Ô tô Mỗi chương sẽ có

các bài học lý thuyết và thực hành Giúp HSSV có thể vận dụng lý thuyết

vào trong thực hành Những bài tập thực hành được chọn lọc từ những tình

huống và công việc cụ thể mà người kỹ thuật ô tô phải thực hiện được

Giáo trình Điện Ô Tô 1 được biên soạn theo các nguyên tắc: Tính định

hướng thị trường lao động; Tính hệ thống và khoa học; Tính ổn định và linh

hoạt; Hướng tới liên thông, chuẩn đào tạo nghề khu vực và thế giới; Tính

hiện đại và sát thực với sản xuất

Song do điều kiện về thời gian, mặt khác đây là lần đầu tiên tổ biên

soạn giáo trình dựa trên năng lực thực hiện, nên không tránh khỏi những

thiếu sót nhất định Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp để giáo

trình Điện Ô Tô 1 được hoàn thiện hơn, đáp ứng được yêu cầu của thực tế

sản xuất của các doanh nghiệp hiện tại và trong tương lai

Chân thành cảm ơn các thành viên trong ban biên soạn và tập thể Khoa Cơ

Khí Ô Tô đã góp ý chân tình để biên soạn thành công Giáo trình Điện Ô Tô 1

Lê Thành Đạt Bùi Văn Hoàng

Trang 3

GIÁO TRÌNH HỌC PHẦN

Tên học phần: ĐIỆN Ô TÔ 1

Mã học phần: CNC114241

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của học phần:

- Vị trí: Môn học Điện ô tô 1 được thực hiện sau khi học xong các môn học: An toàn lao động trong sửa chữa ô tô, Vẽ kỹ thuật, Nhập môn công nghệ ô

tô Môn học này được bố trí giảng dạy ở học kỳ II của khóa học và có thể bố trí dạy song song với các môn học như: động cơ xăng 1, Gầm ô tô 1,tin học đại cương…

- Tính chất: Môn học này sẽ cung cấp cho sinh viên các kiến thức về kết cấu và giải thích nguyên lý hoạt động của hệ thống Điện trên ô tô bao gồm các cụm chi tiết như: máy khởi động, máy phát Hướng dẫn các qui trình thực hành tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa các cụm chi tiết nói trên, giúp sinh viên rèn luyện các thao tác và kỹ năng thực hành sửa chữa điện ô tô

- Ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun: Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống Điện ô tô là một công việc có tính thường xuyên và quan trọng đối với nghề sửa chữa ô tô, nhằm đảm bảo điều kiện làm việc và duy trì tuổi thọ đáp ứng khả năng, yêu cầu vận tải của ô tô Công việc sửa chữa không chỉ cần những kiến thức cơ học ứng dụng và kỹ năng sửa chữa cơ khí,điện mà nó còn đòi hỏi sự yêu nghề của người thợ sửa chữa ô tô Vì vậy công việc Sửa chữa và bảo dưỡng

hệ thống Điện đã trở thành một nghiệp vụ suốt đời của người thợ sửa chữa ô tô

- Sử dụng thành thạo các thiết bị đo điện – điện tử ôtô thông dụng

- Kiểm tra được các lỗi hư hỏng của ắc quy, máy phát, máy khởi động và linh kiện điện tử

- Đấu được sơ đồ mạch điện máy phát, máy khởi động

- Bảo dưỡng và sửa chữa được hệ thống hệ thống điện thân xe

3 Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

- Rèn luyện thêm đức tính: cẩn thận, chịu khó, tỉ mỉ, chính xác, khoa học

- Có tinh thần tự giác, say mê học tập

Trang 4

MỤC LỤC

Chương 1: CÁC DỤNG CỤ ĐO THÔNG DỤNG 6

1.1 Cách sử dụng đồng hồ VOM bằng kim 2

1.1.1 Thang đo điện trở 3

1.1.2 Thang đo điện áp 4

1.1.3 Thang đo dòng điện 7

1.2 Cách sử dụng đồng hồ VOM bằng số 8

1.3 Trình bày quy tắc an toàn xưởng điện 10

1.4 Sử dụng đồng VOM bằng kim và số để đo VDC, VAC, ADC 11

Chương 2: CÔNG TẮC MÁY, RỜ LE, CẦU CHÌ TRÊN Ô TÔ 14

2.1 Phân biệt loại công tắc, relay, cầu chì 14

1 Công tắc ( switch) 14

2 Rơle 17

3 Solenoid 20

4 Các loại cầu chì 21

2.2 Kiểm tra hư hỏng công tắc, relay, cầu chì 25

2.3 Cách tìm pan trên mạch điện: Hở mạch, ngắn mạch, sụt áp 27

2.4 Vị trí các thiết bị bảo vệ 28

Chương 3: ĐIỆN TRỞ VÀ BIẾN TRỞ 30

3.1 Điện trở 30

3.1.1 Công dụng, kí hiệu điện trở 30

3.1.2 Cầu phân áp và ứng dụng trên ô tô 34

3.1.3 Ứng dụng điện trở trên ô tô 34

3.1.3 Hư hỏng thường gặp 38

3.2 Biến trở, triết áp : 38

3.2.1.Biến trở: Là điện trở có thể chỉnh để thay đổi giá trị, có ký hiệu là VR chúng có hình dạng như sau : 38

3.2.2 Ứng dụng biến trở trên ô tô 39

3.2.3 Hư hỏng thường gặp 39

3.4 Phương pháp đo kiểm điện trở và biến trở 40

Chương 4: DIODE, ZENNER VÀ TRANSISTOR 41

4.1 Diốt (diode) 41

Trang 5

4.1.1 Diode thường 42

4.1.2 Ứng dụng diode trên ô tô 49

4.1.3 Hư hỏng thường gặp 49

4.2 Diode zenner 50

4.2.1 Công dụng, kí hiệu diode zenner 50

4.2.2 Ví dụ về ứng dụng 51

4.2.3 Hư hỏng thường gặp 52

4.3 TRANSISTOR ( Bóng bán dẫn ) Nội dung đề cập : Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của Transistor thuận và Transistor ngược 52

4.3.1 Cấu tạo của Transistor ( Bóng bán dẫn ) 52

4.3.2 Ứng dụng của transistor trên ô tô 76

4.3.3 Hư hỏng thường gặp 76

4.4 Thực hiện đáu mạch điện cơ bản 76

Chương 5: ẮC QUY VÀ MÁY KHỞI ĐỘNG 81

5 1.Cấu tạo và nguyên lý hoạt động ắc quy 81

5.1.1 C u t o: 81

5 Ngu n t c ho t ộng: 82

1.3 Kiểm tra các hư hỏng bình ắc quy 86

1.3.1 Kiểm tra 86

1.3.2 Sửa chữa và bảo dưỡng ắc quy .93

a Cách chọn dòng sạc bình ắc quy 112

b Cách sử dụng máy sạc ắc quy tự động 112

c.Cách sử dụng máy sạc không có chế độ tự động 113

Chương 6: HỆ THỐNG NẠP 151

A.Lý thuyết 151

1.1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động máy phát điện 151

1.1.1 Cấu tạo 151

1.1.2 Nguyên lý hoạt động 154

B.Thực hành 159

2.1.Thực hiện được quy trình tháo lắp máy phát điện xoay chiều 159

1 Mục tiêu bài thực hành 159

2 Các trang thiết bị, dụng cụ và vật tư hỗ trợ cho bài thực hành 159

Trang 6

3 Yêu cầu công việc 159

4 Hoàn thành các câu hỏi dẫn dắt 160

5 Quy Trình Thực Hiện 160

2.2.Thực hiện được quy trình kiểm tra máy phát điện xoay chiều 166

1 Mục tiêu bài thực hành 166

2 Các trang thiết bị, dụng cụ và vật tư hỗ trợ cho bài thực hành 166

3 Yêu cầu công việc 167

4 Hoàn thành các câu hỏi dẫn dắt 167

Chương 1: CÁC DỤNG CỤ ĐO THÔNG DỤNG MỤC TIÊU THỰC HIỆN:

Trang 7

 Về kiến thức:

Trình bày công dụng các thang đo điện trở, điện áp và dòng điện

Phương pháp đo diện trở, điện áp và dòng điện

 Về kỹ năng:

Sử dụng thành thạo đồng hồ VOM thang đo điện trở, điện áp và dòng điện

 Về thái ộ:

Rèn luyện thêm đức tính: cẩn thận, chịu khó, tỉ mỉ, chính xác, khoa học

Có tinh thần tự giác, say mê học tập

1.1 Cách sử dụng đồng hồ VOM bằng kim

Đồng hồ vạn năng ( VOM ) là thiết bị đo không thể thiếu được với bất kỳ một

kỹ thuật viên điện tử nào, đồng hồ vạn năng có 4 chức năng chính là đo điện trở, đo điện áp DC, đo điện áp AC và đo dòng điện

Ưu điểm của đồng hồ là đo nhanh, kiểm tra được nhiều loại linh kiện, thấy được sự phóng nạp của tụ điện , tuy nhiên đồng hồ này có hạn chế về độ chính xác và

có trở kháng thấp khoảng 20K/Vol do vây khi đo vào các mạch cho dòng thấp chúng

bị sụt áp

Hình 1.1: Đồng hồ v n năng ( VOM )

Trang 8

1.1.1 Thang đo điện trở

 Hướng dẫn đo điện trở và trở kháng

Với thang đo điện trở của đồng hồ vạn năng ta có thể đo được rất nhiều thứ

 Đo kiểm tra giá trị của điện trở

 Đo kiểm tra sự thông mạch của một đoạn dây dẫn

 Đo kiểm tra sự thông mạch của một đoạn mạch in

 Đo kiểm tra các cuộn dây biến áp có thông mạch không

 Đo kiểm tra sự phóng nạp của tụ điện

 Đo kiểm tra xem tụ có bị dò, bị chập không

 Đo kiểm tra trở kháng của một mạch điện

 Đo kiểm tra đi ốt và bóng bán dẫn

 Để sử dụng được các thang đo này đồng hồ phải được lắp 2 Pin tiểu 1,5V bên trong, để xử dụng các thang đo 1Kohm hoặc 10Kohm ta phải lắp Pin 9V

Hình1.2: Đo kiểm tra iện trở bằng ồng hồ v n năng

Để đo trị số điện trở ta thực hiện theo các bước sau :

 Bước 1 : Để thang đồng hồ về các thang đo trở, nếu điện trở nhỏ thì để thang x1

ohm hoặc x10 ohm, nếu điện trở lớn thì để thang x1Kohm hoặc 10Kohm => sau đó chập hai que đo và chỉnh triết áp để kim đồng hồ báo vị trí 0 ohm

 Bước 2 : Chuẩn bị đo

 Bước 3 : Đặt que đo vào hai đầu điện trở, đọc trị số trên thang đo , Giá trị đo

được = chỉ số thang đo X thang đo

Trang 9

Ví dụ : nếu để thang x 100 ohm và chỉ số báo là 27 thì giá trị là = 100 x 27 = 2700 ohm = 2,7 K ohm

 Bước 4 : Nếu ta để thang đo quá cao thì kim chỉ lên một chút , như vậy đọc trị

1.1.2 Thang đo điện áp

a Hướng dẫn o iện áp xoay chiều

Hình 1.3: Đo kiểm tra áp xoa chiều bằng ồng hồ v n năng

Khi đo điện áp xoay chiều ta chuyển thang đo về các thang AC, để thang AC cao hơn điện áp cần đo một nấc, Ví dụ nếu đo điện áp AC220V ta để thang AC 250V, nếu

ta để thang thấp hơn điện áp cần đo thì đồng hồ báo quá vạch, nếu để thanh quá cao thì kim báo thiếu chính xác

 Chú ý: Tuyệt đối không để thang đo điện trở hay thang đo dòng điện khi đo vào điện áp xoay chiều Nếu nhầm đồng hồ sẽ bị hỏng

Hình 1.4: Để nhầm thang o dòng iện, o vào nguồn AC, sẽ hỏng ồng hồ

Trang 10

Hình 1.5:Để nhầm thang o iện trở, o nguồn AC sẽ hỏng các iện trở trong ồng

hồ

Nếu để thang đo áp DC mà đo vào nguồn AC thì kim đồng hồ không báo , nhưng đồng

hồ không ảnh hưởng (đôi khi kim lên)

Hình 1.6: Đo kiểm tra nhầm iện áp AC bằng thang o DC

b.Hướng dẫn o iện áp một chiều DC

Khi đo điện áp một chiều DC, ta nhớ chuyển thang đo về thang DC, khi đo ta đặt que đỏ vào cực dương (+) nguồn, que đen vào cực âm (-) nguồn, để thang đo cao hơn điện áp cần đo một nấc Ví dụ nếu đo áp DC 110V ta để thang DC 250V, trường hợp để thang đo thấp hơn điện áp cần đo kim báo báo quá vạch, trường hợp để thang

quá cao kim báo thiếu chính xác

Trang 11

Hình 1.7:Dùng ồng hồ v n năng o iện áp một chiều DC

Trường hợp để sai thang đo : Nếu ta để sai thang đo, đo áp một chiều nhưng ta

để đồng hồ thang xoay chiều thì đồng hồ sẽ báo sai, thông thường giá trị báo sai cao gấp 2 lần giá trị thực của điện áp DC, tuy nhiên đồng hồ cũng không bị hỏng

Hình 1.8: Đo kiểm tra iện áp nhầm DC bằng thang AC

Chú ý: Tuyệt đối không để nhầm đồng hồ vào thang đo dòng điện hoặc thang đo điện

trở khi ta đo điện áp một chiều (DC), nếu nhầm đồng hồ sẽ bị hỏng! Trường hợp để nhầm thang đo dòng điện khi đo điện áp DC đồng hồ sẽ bị hỏng ! Trường hợp để nhầm thang đo điện trở khi đo điện áp DC đồng hồ sẽ bị hỏng các điện trở bên trong!

Trang 12

1.1.3 Thang đo dòng điện

Hướng dẫn đo dòng điện bằng đồng hồ vạn năng

 Cách 1 : Dùng thang đo dòng điện

Để đo dòng điện bằng đồng hồ vạn năng, ta đo đồng hồ nối tiếp với tải tiêu thụ

và chú ý là chỉ đo được dòng điện nhỏ hơn giá trị của thang đo cho phép, ta thực hiện

theo các bước sau

 Bươc 1 : Đặt đồng hồ vào thang đo dòng cao nhất

 Bước 2: Đặt que đồng hồ nối tiếp với tải, que đỏ về chiều dương, que đen về chiều âm Nếu kim lên thấp quá thì giảm thang đo

Nếu kim lên kịch kim thì tăng thang đo, nếu thang đo đã để thang cao nhất thì đồng

hồ không đo được dòng điện này

Chỉ số kim báo sẽ cho ta biết giá trị dòng điện

 Cách 2: Dùng thang đo áp DC

Ta có thể đo dòng điện qua tải bằng cách đo sụt áp trên điện trở hạn dòng mắc nối với tải, điện áp đo được chia cho giá trị trở hạn dòng sẽ cho biết giá trị dòng điện, phương pháp này có thể đo được các dòng điện lớn hơn khả năng cho phép của đồng hồ và đồng hồ cũng an toàn hơn

Cách đọc trị số dòng điện và điện áp khi đo nhƣ thế nào ?

Hình 1.9:Mặt ồng hồ kim

* Đọc giá trị điện áp AC và DC

Khi đo điện áp DC thì ta đọc giá trị trên vạch chỉ số DCV.A

Nếu ta để thang đo 250V thì ta đọc trên vạch có giá trị cao nhất là 250, tương tự

để thang 10V thì đọc trên vạch có giá trị cao nhất là 10 trường hợp để thang 1000V nhưng không có vạch nào ghi cho giá trị 1000 thì đọc trên vạch giá trị Max = 10, giá trị đo được nhân với 100 lần

Khi đo điện áp AC thì đọc giá trị cũng tương tự đọc trên vạch AC.10V, nếu đo

ở thang có giá trị khác thì ta tính theo tỷ lệ Ví dụ nếu để thang 250V thì mỗi chỉ số

Trang 13

của vạch 10 số tương đương với 25V.Khi đo dòng điện thì đọc giá trị tương tự đọc giá trị khi đo điện áp

Hình 1.10: Đồng hồ số DIGITAL

 Hướng dẫn sử dụng

 Đo điện trở

 Trả lại vị trí dây cắm như khi đo điện áp

 Xoay chuyển mạch về vị trí đo " Ω ", nếu chưa biết giá trị điện trở thì chọn thang đo cao nhất , nếu kết quả là số thập phân thì ta giảm xuống

 Đặt que đo vào hai đầu điện trở

Trang 14

Hình 1.11:Thang o iện áp xoay chiều

 Đặt đồng hồ vào thang đo điện áp DC hoặc AC

 Để que đỏ đồng hồ vào lỗ cắm " VΩ mA" que đen vào lỗ cắm "COM"

 Bấm nút DC/AC để chọn thang đo là DC nếu đo áp một chiều hoặc AC nếu đo

áp xoay chiều

 Xoay chuyển mạch về vị trí "V" hãy để thang đo cao nhất nếu chưa biết rõ điện

áp, nếu giá trị báo dạng thập phân thì ta giảm thang đo sau

 Đặt thang đo vào điện áp cần đo và đọc giá trị trên màn hình LCD của đồng hồ Nếu đặt ngược que đo(với điện một chiều) đồng hồ sẽ báo giá trị âm (-)

* Đo dòng iện DC (AC)

 Chuyển que đỏ đồng hồ về thang mA nếu đo dòng nhỏ, hoặc 20A nếu đo dòng lớn

 Xoay chuyển mạch về vị trí "A"

 Bấm nút DC/AC để chọn đo dòng một chiều DC hay xoay chiều AC

 Đặt que đo nối tiếp với mạch cần đo

 Đọc giá trị hiển thị trên màn hình

* Đo tần số

 Xoay chuyển mạch về vị trí "FREQ" hoặc " Hz"

 Để thang đo như khi đo điện áp

 Đặt que đo vào các điểm cần đo

 Đọc trị số trên màn hình

* Đo Logic

Trang 15

 Đo Logic là đo vào các mạch số ( Digital) hoặc đo các chân lện của vi xử lý, đo Logic thực chất là đo trạng thái có điện - Ký hiệu "1" hay không có điện "0", cách đo như sau:

 Xoay chuyển mạch về vị trí "LOGIC"

 Đặt que đỏ vào vị trí cần đo que đen vào mass

 Màn hình chỉ "▲" là báo mức logic ở mức cao, chỉ "▼" là báo logic ở mức thấp

* Đo các chức năng khác

Đồng hồ vạn năng số Digital còn một số chức năng đo khác như Đo đi ốt, Đo tụ điện, Đo Transistor nhưng nếu ta đo các linh kiện trên, ta lên dùng đồng hồ cơ khí sẽ cho kết quả tốt hơn và đo nhanh hơn

1.3 Trình bày quy tắc an toàn xưởng điện

Sự nguy hiểm của dòng điện đối với cơ thể người:

 Sự nguy hiểm của dòng điện là do ảnh hưởng bởi những tác dụng của nó Những tác dụng của dòng điện bao gồm: Tác dụng nhiệt, đốt cháy điện, tác dụng hóa học và tác dụng sinh lý

- Tác dụng nhiệt:Xảy ra trong quá trình thực tập tại xưởng; do bất cẩn để mỏ hàn nóng chảy đụng vào gây bỏng hoặc do kĩ thuật hàn không đúng để mỏ hàn tiếp xúc với linh kiện quá lâu gây nóng, bỏng tay và làm hư linh kiện…

- Đốt cháy điện:Ráp mạch sai;ngắn mạch gây chập cháy, nổ rất nguy hiểm gây bỏng cháy tay hay hỏng mắt

- Tác dụng hóa học:Quá trình thực tập hàn linh kiện nhiều có thể gây ra mùi chì thông, nhựa nóng chảy.v.v ảnh hướng tới đường hô hấp

- Tác dụng sinh lý:

+ Với dòng điện một chiều DC(12V, 24V).Thì không gây ra tổn thương đến sức khỏe con người, vì điện trở người cao(từ 500 trở lên).Nên dòng điện qua người là thấp, không ảnh hưởng gì nhiều đến sức khỏe con người

+ Với dòng điện xoay chiều AC(220V).Thì rất nguy hiểm đến sức khỏe con người.Vì vậy khi tiếp xúc ta phải hết sức cẩn trọng, để tránh những tai nạn không mong muốn xảy ra

 Trị số dòng điện chạy qua cơ thể người phụ thuộc vào điện trở tiếp xúc, điện trở tiếp đất và điện trở của cơ thể người

Trang 16

 Tùy thuộc vào lớp da mà điện trở người có trị số thay đổi từ 0 …10 k

 Điện trở của cơ thể người còn phụ thuộc vào đường đi của dòng điện

BẢO VỆ, PHÒNG TRÁNH TAI NẠN DO ĐIỆN GIẬT

Các biện pháp bảo vệ trong thực tế được chia theo 3 cấp:

• Bảo vệ cấp 1: Còn gọi là Bảo vệ cơ bản Bảo vệ chống tiếp xúc trực tiếp hoặc bảo vệ chống điện giật trong điều kiện bình thường

• Bảo vệ cấp 2: Còn gọi là bảo vệ khi có lỗi trong mạch điện Bảo vệ chống tiếp xúc gián tiếp hoặc bảo vệ chống điện giật trong trường hợp xảy ra lỗi trong mạch điện

• Bảo vệ cấp 3: Còn gọi là bảo vệ bổ sung Bảo vệ chống tiếp xúc trực tiếp bằng Aptomat chống rò RCD với dòng điện dò <30mA trong trường hợp các bảo vệ cấp 1 và cấp 2 không có tác dụng

Dụng cụ và thiết bị bảo vệ

Hình 1.12:Các dụng cụ

1.4 Sử dụng đồng VOM bằng kim và số để đo VDC, VAC, ADC

Đo VDC, VAC, ADC(đo nóng hay đo khi đã cấp điện):

Đặt VOM đúng chức năng cần đo.Cần xác định giá trị cần đo có biên độ lớn nhất là bao nhiêu để từ đó đặt thang đo cao gần nhất

Trang 17

Vd: Tiên đoán điện thế tối đa là 12V ta nên chọn thang đo an toàn là 25V.Trong trường hợp không tiên đoán được ta để thang đo cao nhất rồi khi đo ta lần lượt hạ thang đo xuống một cách phù hợp

Lưu ý: Khi đo VDC và ADC phải chú ý đến cực tính dấu+ bao giờ cũng nối với

điểm có điện thế cao hơn

Bài tập 1:Đo điện áp và dòng điện

Hình 1.15:Đo iện áp và dòng như hình

Bảng 1:Điện áp và điện trở thay đổi tương ứng với các dòng điện?Ghi vào bảng

Trang 18

Bài tập 2:Đo các điện thế:

 M ch nối tiếp

Hình 1.16:M ch nối tiếp các iện trở

Kiểm nghiệm lại công thức(1,1):

Bài tập 2:Mắc mạch song song như hình:

Hình 1.17: M ch song song các iện trở

Đo các giá trị I1, I2, I3 và I theo hình trên

Kiểm nghiệm lại công thức (1.2):

Trang 19

Chương 2: CÔNG TẮC MÁY, RỜ LE, CẦU CHÌ TRÊN Ô TÔ

Rèn luyện thêm đức tính: cẩn thận, chịu khó, tỉ mỉ, chính xác, khoa học

Có tinh thần tự giác, say mê học tập

2.1 Phân biệt loại công tắc, relay, cầu chì

1 Công tắc ( switch)

Công tắc là thiết bị đóng ngắt dòng điện bằng cơ khí, do con người tác động.Do yêu cầu về thẩm mỹ và không gian lắp đặt nên kích thước công tắc ngày càng nhỏ gọn hơn Công tắc cũng có nhiều loại khác nhau tùy thuộc vào công dụng của nó

Trang 20

Hình 2.4: Công t c cần Hình 2.5 Công t c phát hiện nhiệt ộ

 Công t c phát hiện dòng iện, công t c vận hành bằng sự tha ổi mức dầu

Hình 2.6: Công t c phát hiện dòng iện Hình 2.7: Công t c phát hiện mức dầu

 Loại công tắc một tiếp điểm: kiểu đơn giản nhất của công tắc là công tắc có dạng “lưỡi gà” hoặc “cầu dao” Nó hoặc là mở hoặc là đóng mạch điện cho một mạch đơn Công tắc này có một chân đi vào và một tiếp điểm ra khỏi công tắc

Hình 2.8:Công t c một tiếp iểm Hình 2.9:Công t c hai tiếp iểm

- Loại công tắc hai tiếp điểm: Một công tắc một chân hai tiếp điểm có một dây

đi vào công tắc và hai dây đi ra Một công tắc chuyển pha là một ví dụ rõ về công tắc

một chân hai tiếp điểm Công tắc này cấp dòng rọi pha hay cos đến mạch đèn đầu

- Loại công tắc nhiều tiếp điểm: Một công tắc nhiều chân nhiều tiếp điểm cũng được coi là công tắc “bộ”, có những tiếp điểm di động vào các dây của mạch mắc song song nhau

Trang 21

Hình 2.10: Lo i công t c nhiều tiếp iểm

Công tắc máy là một ví dụ rõ về công tắc nhiều chân nhiều tiếp điểm Mỗi chân công tắc sẽ đưa dòng ra mạch ngoài trong cùng lúc tùy vào vị trí của các chân Nói rõ

ra là các tiếp điểm sẽ cùng đóng vào từng vị trí xác định khi có một tiếp điểm đóng lại

Loại công tắc ngậm tạm thời : loại công tắc này có một lò xo tải giữ cho mạch

hở ra khi không có lực ấn lò xo lên nút công tắc Khi ấn lên công tắc làm nó đóng tiếp điểm lại, thả tay ra thì lò xo sẽ đẩy tiếp điểm hở ra

Hình 2.11:Công t c kiểu thường mở Hình 2.12:Công t c kiểu thường óng

Hình trên cho thấy một kiểu thường mở Công tắc kèn là một ví dụ rõ về công tắc ngậm tạm thời Ấn lên nút công tắc thì kèn sẽ kêu, nhả ra thì không kêu nữa -Một kiểu khác nữa là loại thường đóng với nguyên lý làm việc tương tự như trên Lò

xo giữ tiếp điểm ngắt mạch khi có lực ấn lên nút công tắc Nói cách khác mạch điện

được duy trì ở trạng thái ON (thông mạch) cho đến khi có lực ấn lên nút công tắc

Công t c ịnh thời

Cục chớp (flasher) cục chớp hoạt động về cơ bản giống như công tắc định thời, ngoại trừ khi tiếp điểm hở, dòng cũng ngừng qua phần tử nung nóng Điều này làm cho dãy lưỡng kim và phần tử nung nóng đều nguội Dãy lưỡng kim sẽ trở về vị trí ban đầu lúc tiếp điểm đóng, cho dòng chạy qua tiếp điểm và phần tử nung nóng một lần nữa Chu trình này sẽ lặp lại mãi cho đến khi nguồn đến cục chớp mất đi Thường thì

nó được ứng dụng cho đèn báo rẽ (turn signals flasher) hoặc đèn ưu tiên (hazard lamp)

Trang 22

Rơle là một công tắc điện điều khiển từ xa và được điều khiển bởi một công tắc khác Chẳng hạn như công tắc kèn hoặc một bộ xử lý bên trong ECU.Rờle cho phép một dòng nhỏ đi qua để điều khiển một dòng lớn qua mạch.Một vài thiết kế của rờle được sử dụng hiện nay là loại 3 chân,4 chân,5 chân,6 chân

Hình 2.15:Kết c u và ho t ộng của Rơle

Trang 23

Rơle được thiết kế hoặc là loại thường đóng (normally closed) hoặc thường mở (normally open)

Hình 2.16:Rờ le thường mở, thường óng

Rơle thường mở có tiếp điểm hở ra cho đến khi được kích (ON), loại thường đóng có tiếp điểm đóng lại cho đến khi được kích (ON) Rơle luôn được thể hiện ở vị trí chưa được kích, nghĩa là khi chưa có dòng chạy qua cuộn dây và mạch điện OFF Rơle thường mở được sử dụng hầu hết trên xe Tuy nhiên mỗi loại sẽ được dùng tùy vào ứng dụng riêng

Hình 2.17:Rờ le 3 chân, 4 chân, 6 chân

Rơle thường được điều khiển bởi một bộ xử lý (ví dụ Rơle điều khiển quạt két nước tốc độ trung bình và Rơle điều khiển quạt két nước tốc độ cao được 2 transistor trong ECU điều khiển đóng mở) Khi Rơle được điều khiển bởi linh kiện bán dẫn như transistor, chúng buộc phải có thiết bị triệt tiêu điện áp tự cảm nhằm bảo vệ linh kiện bán dẫn vốn không chịu nổi điện áp cao Các mạch bán dẫn (solid-state circuits) dễ bị

hư hại (vulnerable ) bởi điện áp tự cảm

Trang 24

Hình 2.18:Rơ le có diode b n trong

Rơle có diode b n trong

Trong khi một số mạch xử lý có thiết kế triệt tiêu điện áp tự cảm bên trong thì một số khác thực hiện triệt tiêu điện áp tự cảm từ bên trong Rơle Điện trở Ohm cao, diode, tụ điện được sử dụng để triệt tiêu điện áp Diode và điện trở đựoc sử dụng thông dụng nhất Chú ý: Rơle thường có ghi chú rõ nếu có diode hay điện trở bên trong

Một diode ngăn dòng tự cảm được nối song song với cuộn dây Rơle Nó mắc theo chiều nghịch nên khi tiếp điểm mở thì không có dòng chạy qua diode Khi mạch điều khiển Rơle ngắt (tiếp điểm hở) dòng sẽ ngừng chạy qua cuộn dây, gây ra sự giảm của từ trường Các đường sức từ xuyên qua cuộn dây và sinh ra điện áp ngược trong cuộn dây Điện áp ngược này bắt đầu tăng lên Khi điện áp ngược phía dưới diode tăng cao hơn điện áp dương nguồn phía trên diode 0.7V thì diode sẽ dẫn cho dòng phía điện

áp cao đi qua Kết quả là triệt tiêu điện áp tự cảm

Hình 2.19:M ch bảo vệ transistor

Điện trở có Ohm cao thỉnh thoảng được dùng thay cho diode Điện trở có độ bền cao hơn và có thể triệt tiêu điện áp tự cảm tương tự như diode, nhưng điện trở sẽ cho

Trang 25

phép dòng chạy qua nó mỗi khi Rơle mở Vì vậy điện trở của rờle khá cao (khoảng

600 Ohm) để ngăn không cho dòng chạy qua nó nhiều

đề với bánh đà

Hình 2.20:C u t o Solenoid

Hoạt động của Solenoid kiểu kéo: khi dòng điện chạy qua cuộn dây sẽ sinh ra từ trường Các đường sức từ có xu hướng chọn đường đi ngắn nhất có thể Nếu một lõi sắt đặt gần một cuộn dây có dòng điện đi qua, số lượng đường sức từ đi qua lõi sắt sẽ rất nhiều so với một thanh nhựa cùng vị trí đó, làm cho lõi sắt bị kéo về phía cuộn dây

Hình 2.21:Từ trường sả ra khi Solenoid ho t ộng

Trang 26

bị hư hỏng bởi dòng quá tải Kích cỡ của cầu chì tùy vào hệ số dòng của nó Dòng quá lớn gây ra quá nhiệt, và do sự quá nhiệt chứ không phải là dòng làm chảy cầu chì Cầu chì bị đứt một lần thì phải được thay thế bởi cầu chì mới

Hình 2.23: Cầu chì

b.Phân loại cầu chì :

Cầu chì được phân loại theo các dạng cơ bản sau: loại cầu chì dẹp và cầu chì ống Một vài kiểu khác của hai dạng trên cũng được sử dụng

Hình 2.24:Các lo i cầu chì

Kiểu cầu chì dẹp được sử dụng thông dụng nhất hiện nay Ba loại khác nhau của cầu chì dẹp gồm có: cầu chì lớn (maxi fuse), cầu chì tiêu chuẩn (standard auto fuse) và cầu chì nhỏ (mini fuse)

Trang 27

Hình 2.25:Các lo i cầu chì dẹp

c.Cấu tạo cơ bản:

Cầu chì kiểu dẹp là một thiết kế kết dính của phần tử kim loại với vỏ bọc cách điện trong suốt có mã màu ứng với hệ số dòng cho phép

Hình 2.26:C u t o cầu chì dẹp

d Hệ số dòng với màu cầu chì:

Hệ số dòng phân chia theo màu của cầu chì loại tiêu chuẩn và loại nhỏ là như nhau, loại cầu chì lớn tuân theo một sự phân chia dòng theo màu riêng

Trang 28

Hình 2.27:Hệ số dòng ứng với màu cầu chì

Sự khác biệt chính là dây nóng chảy và phần tử nóng chảy được sử dụng để bảo

vệ những mạch có dòng cao hơn, thường khoảng từ 30A trở lên Cũng giống như cầu chì, khi một phần tử nóng chảy hoặc dây nóng chảy bị đứt thì ta nên thay mới

Trang 29

Phần tử nóng chảy, dây nóng chảy dạng vỏ được coi là một cầu chì tĩnh Nó có các chân và các lổ cắm Phần tử nóng chảy đựơc thay thế cho dây nóng chảy trên hầu hết

bộ phận Vỏ của nó có mã màu cho từng hệ số dòng Mặc dù phần tử nóng chảy có sẵn hai thiết kế về kích cỡ vật lý và hoặc là dạng cắm hay dạng bulông thì dạng cắm vẫn là thông dụng nhất

Kết cấu của một phần tử nóng chảy dạng vỏ khá đơn giản Một vỏ nhựa có màu bao quanh phần tử nóng chảy có lổ cắm

Hình 2.29:Kết c u phần tử nóng chả

Quy định màu của phần tử nóng chảy: Hệ số dòng theo màu của phần tử nóng chảy được chỉ ra bên dưới Hệ số dòng được ghi trên phần vỏ nhựa trong suốt trên cùng của phần tử nóng chảy

Hình 2.30:Hệ số dòng màu cầu chì

Dây nóng chảy (fusible link): dây nóng chảy là một đoạn dây ngắn được thiết

kế có đường kính nhỏ sẽ chảy ra khi dòng quá tải đi qua Dây nóng chảy thường có 4

cỡ dây để bảo vệ mạch Vỏ bọc dây nóng chảy là một chất liệu không cháy đặc biệt Điều này cho phép dây nóng chảy bị đứt ra nhưng vỏ bọc vẫn còn nguyên vẹn để an toàn

Trang 30

Hình 2.31: Dâ nóng chả

Một số dây nóng chảy có nhãn ở phía cuối đầu dây ghi hệ số dòng Giống như cầu chì,sau khi dây bị đứt hay chảy thì cần phải thay mới Nhiều nhà sản xuất thay thế dây nóng chảy bởi phần tử nóng chảy hoặc cầu chì lớn

2.2 Kiểm tra hƣ hỏng công tắc, relay, cầu chì

 Công tắc:

Dựa vào cấu tạo và chức năng làm việc của từng công tắc mà ta sẽ tiến hành kiểm tra.Có thể kiểm tra bằng đồng hồ VOM: đo điện trở hoặc đo điện áp

Đối với kiểu thường mở Công tắc kèn là một ví dụ rõ về công tắc ngậm tạm thời

Ấn lên nút công tắc thì kèn sẽ kêu, nhả ra thì không kêu nữa.Tương tự như công tắc khởi động động cơ, khi vặn chìa khóa thì đo thấy thông mạch.Nhả ra thì hết thông là còn tốt, ngược lại khi đo mà không thông mạch thì công tắc bị hư

Một kiểu khác nữa là loại thường đóng với nguyên lý làm việc tương tự như trên

Lò xo giữ tiếp điểm ngắt mạch khi có lực ấn lên nút công tắc Nói cách khác mạch điện được duy trì ở trạng thái ON (thông mạch) cho đến khi có lực ấn lên nút công tắcOFF(ngắt mạch)

Ngược lại, nếu ấn lên công tắc mà tiếp điểm không ngắt thì công tắc bị hư

- Nhận dạng chân (pins identification) Rơle dễ kiểm tra nhưng thường bị lầm lẫn (misunderstood) Dùng một Rơle 4 chân làm ví dụ, trước hết chúng ta phải nhận dạng các chân Một số nhà sản xuất ghi chú cách nhận dạng chân bên ngoài vỏ Rơle chỉ ra chân nào là của mạch điều khiển và chân nào là của mạch tải tiêu thụ

Kiểm tra thông mạch để nhận dạng chân Nếu Rơle không có dán nhãn ghi chú bên ngoài thì ta có thể dùng một Ohm kế và kiểm tra để thấy những chân nào thông nhau Bạn có thể thấy được một giá trị Ohm điển hình khoảng 50 đến 120 Ohm giữa hai chân Đây là mạch điều khiển Nếu cuộn dây nhỏ hơn 50 Ohm thì có vấn đề Tham khảo tài liệu để xác định giá trị đọc được có phù hợp không Hai chân còn lại hiển thị OL(không xác định) nếu là loại rờle thường mở, hoặc 0 Ohm nếu là loại rờle thường đóng

Trang 31

Hình 2.32:Đo kiểm rơ le

Kiểm tra thông mạch để nhận dạng chân Rơle và kiểm tra rơ le còn tốt hay đã hư Nếu giá trị đo được là chính xác thì thực hiện các bước kiểm tra tiếp theo Chú ý: nếu đo một trong các chân chỉ giá trị cuộn dây với các chân còn lại hiển thị 0 Ohm hoặc OL thì Rơle bị hư hỏng và cần được thay thế

Sau khi các chân được xác định,kích mạch điều khiển bằng cách cấp nguồn B+ cho chân số 1 và nối mass cho chân số 3

Hình 2.33:Dòng cảm ứng

Qúa trình xả ra trong Rơle khi kiểm tra

Một tiếng “click” được nghe.Mặc dù tiếng click này có nghĩa là tiếp điểm đóng lại (hoặc hở ra), nó không có nghĩa là rờle còn tốt Tiếp điểm công tắc mạch tải có thể vẫn chưa tốt (gây điện trở cao), và bắt buộc phải kiểm tra kỹ hơn bằng cách dùng Ohm

kế đo sự thông mạch chân 2 và chân 4 Một lỗi thông thường mà kỹ thuật viên mắc

Trang 32

phải là họ nghe tiếng “click” và tưởng rằng rơle còn tốt

 Chú ý: Việc kiểm tra rơle có diode bên trong bắt buộc phải theo quy trình riêng Những rờle này rất dễ hư hỏng, việc đặt điện áp dương B+ sai chân (ngược) thay vì lên chân số 1 và chân 3 nối mass sẽ làm hỏng diode và làm mất đi tính năng bảo vệ của rơle

Tương tự, ta cũng tiến hành đo kiểm tra thông mạch của tất cả các cầu chì trên hộp cầu chì ứng với từng tải tiêu thụ khác nhau xem còn tốt không hay đã bị đứt.Nếu bị đứt thay mới.Cũng có thể bật tải tiêu thụ và tiến hành kiểm tra điện áp hoạt động tại các cầu chì(kiểm tra nóng), xem điện áp đã tới cầu chì hay chưa.Còn tốt hay đã bị hỏng, thay mới……

2.3 Cách tìm pan trên mạch điện: Hở mạch, ngắn mạch, sụt áp

Các thiết bị bảo vệ mạch được sử dụng để bảo vệ dây và các giắc nối khỏi hư hỏng do sự vượt quá mức của dòng điện gây ra khi dòng tăng cao hoặc bị ngắn mạch Dòng tăng quá cao gây ra quá nhiệt làm thiết bị bảo vệ ngắt mạch, bảo vệ mạch điện Gồm có: cầu chì, thiết bị nóng chảy, bộ ngắt mạch được sử dụng để bảo vệ mạch Thiết bị bảo vệ mạch có nhiều kiểu, và nhiều giá trị dòng riêng

Lắp mạch như hình.Kiểm tra hở mạch, ngắn mạch, sụt áp;của mạch điện sau:

Hình 2.34:M ch rơ le, cầu chì, công t c, bóng èn

 Đo điện trở

Kiểm tra thông mạch khi chƣa cấp nguồn

Đặt công tắc chọn chức năng vào vị trí đo điện trở/thông mạch (Nếu màn hình thể hiện “ “ vào thời điểm này, đồng hồ đo đang ở chế độ thử thông mạch Do đó bấm công tắc chọn chế độ để chuyển đồng hồ đo vào chế độ kiểm tra điện trở) Sau đó đặt đầu thử vào mỗi đầu của một điện trở hoặc một cuộn dây để đo điện trở Phải bảo đảm

rằng không đặt điện áp vào điện trở ở thời điểm này

Trang 33

Kiểm tra điện áp hở mạch bình ắc quy

Dùng một đồng hồ số để kiểm tra điện áp bình accu khi hở mạch Đồng hồ kim không chính xác và không thể dùng

Hình 2.35: Kiểm tra iện áp hở m ch

 Bật đèn đầu lên pha(hoặc mắc nhiều bóng đèn nối tiếp) trong vài phút để loại

bỏ nạp bề mặt

 Tắt đèn đầu và nối đồng hồ qua hai cực của bình accu

 Đọc giá trị điện áp Một bình accu được nạp đầy có giá trị 12.6 V Ngược lại một bình accu đã hỏng điện áp là 12V

 Kiểm tra sụt áp ở kẹp cực

Điện trở giữa cọc bình accu và kẹp cực cũng là một vấn đề của accu Mặc dù trông vẫn bình thường nhưng ôxít kim loại và ăn mòn nhẹ có thể gây ra điện trở lớn tại chỗ nối, vì vậy gây ra điện áp rơi và giảm dòng điện qua máy khởi động Cực bình accu và kẹp cực nên được lau chùi mỗi khi kiểm tra accu Để kiểm tra điện trở chỗ nối, chúng

ta thực hiện phép đo điện áp rơi khi khởi động xe Điện áp rơi phải là 0V Bất cứ giá trị đọc nào mà lớn hơn 0V đều phải lau chùi điểm và kiểm tra

Trang 34

như rờle ,bộ ngắt mạch, phần tử nóng chảy… Rơle được gắn ở khắp nơi trên tất cả các

xe Hộp Rơle ,bao gồm loại lớn và nhỏ được gắn bên trong khoang động cơ, ở phía dưới bên trái hoặc bên phải nắp cabin, hoặc thường gắn dưới taplô Rơle thường được nhóm chung lại gắn với các thiết bị

Hình 2.37: Vị trí l p ặt Rơle

Nắp hộp cầu chì/rơle thường có tên và vị trí của từng cầu chì,rơle hoặc các phần

tử nóng chảy bên trong

2.5 Thực hiện đấu mạch điện công tắc máy, rơ le, cầu chì và đo kiểm mạch điện nhƣ hình với tải tiêu thụ là còi, đèn đầu(thay bóng đèn)

Hình 2.38: M ch rơ le, cầu chì, công t c, bóng èn

Trang 35

Chương 3: ĐIỆN TRỞ VÀ BIẾN TRỞ

Rèn luyện thêm đức tính: cẩn thận, chịu khó, tỉ mỉ, chính xác, khoa học

Có tinh thần tự giác, say mê học tập

3.1 Điện trở

3.1.1 Công dụng, kí hiệu điện trở

Là một đại lượng vật lý đặc trưng cho tính cản trở dòng điện Điện trở thường được sử dụng trong các mạch điện tử như cầu phân áp, cảm biến dòng hạn chế dòng Ngoài ra còn ứng dụng để điều chỉnh tốc độ điện cơ, điện trở công suất (điện trở dây quấn) Đây là phần chúng ta cần đề cập

Hình 3.1: Hình d ng iện trở trong thực tế

Hình 3.2: Hình d ng của iện trở trong các sơ ồ m ch iện tử

Đơn vị của điện trở được đo bằng: Ω , kΩ , MΩ

Cách đọc giá trị điện trở công suất nhỏ

Bảng giá trị tiêu chuẩn quy ước màu, bảng 2.1:

Bảng 3.1 : Mã vạch màu quy ước

Trang 36

Nâu- đen- nâu- đỏ 100 Ω

Nâu- đen- đen- nâu 10 Ω

Điện trở 6 vòng màu(thường gặp ở điện trở Trung Quốc)

R = (V1V2V3 V4 x V5) V6 (1.6)

Chú ý: Để đọc nhanh nên nhớ mối quan hệ vạch màu thứ 3(hay vạch màu thứ 4

đối với điện trở có 5 vòng màu), xem bảng 2.2:

Trang 37

Bảng 3.2:Mối quan hệ vạch màu

Điện trở 4 vòng màu vạch thứ tư là màu đen, trường hợp này ta coi như sai số là 20% Loại điện trở tích hợp gọi là IC điện trở, có kích thước rất nhỏ

 Bài tâp 1: Nhận dạng, đo và đọc các điện trở:

 Bài tập 2:Đo và ghi lại một số trường hợp sau:

 Trở nối tiếp, song song,hỗn hợp

Nội dung: Điện trở mắc nối tiếp, Điện trở mắc song song, Điện trở mắc hỗn hợp, Ứng dụng của điện trở trong mạch điên

Trang 38

Trong thực tế, khi ta cần một điện trở có trị số bất kỳ ta không thể có được vì điện trở chỉ được sản xuất khoảng trên 100 loại có các giá trị thông dụng, do đó để có một điện trở bất kỳ ta phải đấu điện trở song song hoặc nối tiếp

Hình 3.3:Mạch nối tiếp các điện trở

1 Điện trở mắc nối tiếp

 Các điện trở mắc nối tiếp có giá trị tương đương bằng tổng các điện trở thành phần cộng lại

Rtd= R1 + R2 + R3

 Dòng điện chạy qua các điện trở mắc nối tiếp có giá trị bằng nhau và bằng I

I = ( U1 / R1)= ( U2 / R2) = ( U3 / R3 )

 Từ công thức trên ta thấy rằng , sụt áp trên các điện trở mắc nối tiếp tỷ lệ thuận

với giá trị điện trở

2 Điện trở mắc song song

Hình 3.4:Điện trở m c song song

 Các điện trở mắc song song có giá trị tương đương Rtd được tính bởi công thức (1 / Rtd) = (1 /R1) + (1 / R2) + (1 / R3)

 Nếu mạch chỉ có 2 điện trở song song thì

Trang 39

3 Điên trở mắc hỗn hợp

 Mắc hỗn hợp các điện trở để tạo ra điện trở tối ưu hơn

 Ví dụ: nếu ta cần một điện trở 9K ta có thể mắc 2 điện trở 15K song song sau đó mắc nối tiếp với điện trở 1,5K

3.1.2 Cầu phân áp và ứng dụng trên ô tô

Điện trở có mặt ở mọi nơi trong thiết bị điện tử và như vậy điện trở là linh kiện quan trọng không thể thiếu được , trong mạch điện , điện trở có những tác dụng sau :

Khống chế dòng điện qua tải cho phù hợp, Ví dụ có một bóng đèn 9V, nhưng

ta chỉ có nguồn 12V, ta có thể đấu nối tiếp bóng đèn với điện trở để sụt áp bớt 3V trên

điện trở

Hình 3.5:M ch nối tiếp iện trở bóng èn

Đấu nối tiếp với bóng đèn một điện trở

Như hình trên ta có thể tính được trị số và công xuất của điện trở cho phù hợp như sau: Bóng đèn có điện áp 9V và công xuất 2W vậy dòng tiêu thụ là I = P / U = (2 / 9 ) = Ampe đó cũng chính là dòng điện đi qua điện trở

- Vì nguồn là 12V, bóng đèn 9V nên cần sụt áp trên R là 3V vậy ta suy ra điện trở cần tìm là R = U/ I = 3 / (2/9) = 27 / 2 = 13,5 Ω

Công xuất tiêu thụ trên điện trở là : P = U.I = 3.(2/9) = 6/9 W vì vậy ta phải dùng điện trở có công xuất P > 6/9 W

3.1.3 Ứng dụng điện trở trên ô tô

- Điện trở dây quấn: Được làm từ dây kim loại quấn thành nhiều vòng có vỏ bọc

bằng sứ để tản nhiệt.công suất nhiệt của điện trở này thường từ 5w-50w (ứng dụng trên ô tô) dùng để hạn chế dòng điện (điều chỉnh bơm xăng)

- Điện trở loại ống dây

- Được làm từ những cuộn dây có điện trở Thường có thêm gốm giúp tản nhiệt và bảo

Trang 40

vệ dây điện trở, giúp điện trở hoạt động tốt và nhiệt ổn định Giá trị điện trở thường cố định Điện trở ống dây sử dụng trong mạch công suất cao thường từ 2W hoặc hơn Điện trở ổn định lửa là một ví dụ về điện trở loại ống dây

Hình 3.6:Điện trở dâ qu n

- Loại điện trở phân đoạn

Một điện trở phân đoạn có hai hay nhiều hơn những nút cố định tạo thành những giá trị điện trở khác nhau Những nút này cho dòng điện chạy qua toàn bộ hoặc một phần điện trở,làm thay đổi độ lớn dòng qua mạch

Hình 3.7:Điện trở phân o n

- Điện trở phân đoạn cũng có thể được lồng vào gốm sứ và không có nhiều các

điện trở cố định mắc nối tiếp nhau ở đầu ra của điện trở phân đoạn (hình minh họa trên cho thấy có 1 điện trở cố định mắc nối tiếp ở đầu ra điện trở phân đoạn).Một ví dụ về hoạt động của điện trở phân đoạn là mạch môtơ quạt dàn lạnh như chỉ ra hình bên dưới

Hình 3.8:Mô tơ qu t dàn l nh

Ngày đăng: 11/10/2022, 22:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1:Điện ỏp và điện trở thay đổi tương ứng với cỏc dũng điện?Ghi vào bảng - Giáo trình điện ô tô 1 Công nghệ kỹ thuật ô tô
Bảng 1 Điện ỏp và điện trở thay đổi tương ứng với cỏc dũng điện?Ghi vào bảng (Trang 17)
2.4 Vị trớ cỏc thiết bị bảo vệ. - Giáo trình điện ô tô 1 Công nghệ kỹ thuật ô tô
2.4 Vị trớ cỏc thiết bị bảo vệ (Trang 33)
Vị trớ thường thấy là trong cabin, hoặc phớa dưới bảng taplụ. Cầu chỡ thường được gộp chung lại với nhau trong một hộp và nằm chung với cỏc thiết bị bảo vệ khỏc - Giáo trình điện ô tô 1 Công nghệ kỹ thuật ô tô
tr ớ thường thấy là trong cabin, hoặc phớa dưới bảng taplụ. Cầu chỡ thường được gộp chung lại với nhau trong một hộp và nằm chung với cỏc thiết bị bảo vệ khỏc (Trang 33)
đối với điện trở cú 5 vũng màu), xem bảng 2.2: - Giáo trình điện ô tô 1 Công nghệ kỹ thuật ô tô
i với điện trở cú 5 vũng màu), xem bảng 2.2: (Trang 36)
Bảng 3.2:Mối quan hệ vạch màu. - Giáo trình điện ô tô 1 Công nghệ kỹ thuật ô tô
Bảng 3.2 Mối quan hệ vạch màu (Trang 37)
Bảng số 2.2 0: Phântích Báo cáo kết quả kinh doanh - Giáo trình điện ô tô 1 Công nghệ kỹ thuật ô tô
Bảng s ố 2.2 0: Phântích Báo cáo kết quả kinh doanh (Trang 90)
Bảng số 2.2 4: Tính toán giá trị trọng yếu MP - Giáo trình điện ô tô 1 Công nghệ kỹ thuật ô tô
Bảng s ố 2.2 4: Tính toán giá trị trọng yếu MP (Trang 94)
Thực hiện theo bảng hướng dẫn sau: - Giáo trình điện ô tô 1 Công nghệ kỹ thuật ô tô
h ực hiện theo bảng hướng dẫn sau: (Trang 166)
Thực hiện theo bảng hướng dẫn sau: - Giáo trình điện ô tô 1 Công nghệ kỹ thuật ô tô
h ực hiện theo bảng hướng dẫn sau: (Trang 166)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN