LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình Thực hành hệ thống MPS được biên soạn nhằm hướng dẫn cho sinh viên ngành CNKT Cơ điện tử tìm hiểu về quy trình của một dây chuyền sản xuất, từ đó có thể học cá
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC
Ban hành kèm theo Quyết định số:… /QĐ-CNTĐ-CN ngày tháng…năm 2019
của Hiệu trưởng trường CĐ Công nghệ Thủ Đức
Trang 2ii
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ
bị nghiêm cấm
LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình Thực hành hệ thống MPS được biên soạn nhằm hướng dẫn cho sinh viên ngành CNKT Cơ điện tử tìm hiểu về quy trình của một dây chuyền sản xuất, từ đó
có thể học các kỹ năng lắp đặt, bảo trì bảo dưỡng, lập trình và vận hành một dây chuyền sản xuất Đây là một trong các học phần cuối của chương trình đào tạo vì thế nội dung giáo trình giúp sinh viên tổng hợp kiến thức, kỹ năng của ngành Cơ điện tử
Giáo trình này gồm 8 bài:
- Bài 1: Giúp cho sinh viên ôn tập lại các kiến thức nền tảng về các loại cảm biến, các ký hiệu khí nén, các tiêu chuẩn lắp đặt, kỹ thuật lập trình PLC
- Từ bài 2 đến bài 7: Cung cấp các thông tin về từng trạm MPS, hướng dẫn khảo sát, các yêu cầu đọc bản vẽ điện và bản vẽ khí nén, hướng dẫn lập trình và vận hành từng trạm MPS riêng lẻ
- Bài 8: Cung cấp các kiến thức về mạng truyền thông công nghiệp, kỹ thuật lập trình liên kết nhiều trạm MPS thông qua mạng truyền thông
Chân thành cảm ơn Khoa Công nghệ tự động đã tạo điều kiện để tác giả được sử dụng các tài hiệu hướng dẫn của Festo và được sử dụng hệ thống MPS để biên soạn giáo trình này
Thành phố HCM, ngày 02 tháng 12 năm 2019
Tác giả biên soạn
Nguyễn Kim Đăng
Trang 3ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN
Tên học phần: THỰC HÀNH HỆ THỐNG MPS
Mã học phần: TNC123050
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của học phần:
- Vị trí: Học phần thực hành tổng hợp các kiến thức của ngành, được tổ chức giảng dạy vào học kỳ cuối của chương trình đào tạo
- Tính chất: Thực hành hệ thống MPS là học phần thực hành chuyên ngành, cung cấp kiến thức và kỹ năng đọc bản vẽ (cơ khí, điện tử, khí nén), lắp đặt các thiết bị theo bản
vẽ, lập trình hoạt động và vận hành toàn bộ hệ thống cơ điện tử, liên kết hệ thống thông qua mạng truyền thông công nghiệp
- Ý nghĩa và vai trò của học phần: Giúp sinh viên hệ thống lại các kiến thức, kỹ năng đã học trong chương trình học, đồng thời có thêm sự hiểu biết về thực tiễn nghề nghiệp, vị trí việc làm sau khi ra trường
Mục tiêu của học phần:
- Về kiến thức:
+ Có kiến thức chung về hệ thống sản xuất
+ Nêu được đặc điểm của các thiết bị trong hệ thống sản xuất
+ Trình bày được quy trình lắp đặt, kiểm tra và vận hành hệ thống sản suất
+ Trình bày đặc điểm của mạng truyền thông công nghiệp
- Về kỹ năng:
+ Đọc được bản vẽ cơ khí, điện, khí nén
+ Lắp đặt được các thiết bị theo bản vẽ
+ Viết được chương trình hoạt động của các module trong hệ thống
+ Lập trình liên kết được hệ thống thông qua mạng truyền thông công nghiệp + Vận hành được hoạt động của các module trong hệ thống
+ Kiểm tra được các lỗi kỹ thuật trong quá trình vận hành
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Làm việc độc lập trong các điều kiện môi trường khác nhau
+ Chịu trách nhiệm đối với công việc
+ Hướng dẫn lại những công việc đã thực hiện cho người khác
+ Đánh giá được kết quả đã thực hiện
Trang 4iv
Nội dung của học phần:
Trang 58.1 Liên kết hệ thống qua SensLink
8.2 Liên kết hệ thống qua mạng PROFIBUS
8.3 Liên kết hệ thống qua mạng PROFINET
Trang 6vi
MỤC LỤC
Bài 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG MPS 1
1.1 Hệ thống MPS 1
1.2 Cảm biến trong hệ thống MPS 5
1.3 Thiết bị khí nén trong hệ thống MPS 13
1.4 Dụng cụ, vật tư lắp đặt trạm 17
1.5 Tiêu chuẩn lắp đặt trạm MPS 18
1.6 Phương pháp lập trình tuần tự 25
Bài 2 TRẠM CUNG CẤP 32
2.1 Giới thiệu 33
2.2 Phân tích trạm 35
2.3 Khảo sát và lắp đăt 40
2.4 Lập trình 42
2.5 Vận hành 45
PHỤ LỤC TRẠM CUNG CẤP 49
Bài 3 TRẠM KIỂM TRA 56
3.1 Giới thiệu 57
3.2 Phân tích trạm 63
3.3 Khảo sát và lắp đăt 67
3.4 Lập trình 69
3.5 Vận hành 72
PHỤ LỤC TRẠM KIỂM TRA 77
Bài 4 TRẠM GIA CÔNG 85
4.1 Giới thiệu 86
4.2 Phân tích trạm 88
4.3 Khảo sát và lắp đăt 93
4.4 Lập trình 95
4.5 Vận hành 97
PHỤ LỤC TRẠM GIA CÔNG 102
Bài 5 TRẠM TAY GẮP 110
5.1 Giới thiệu 111
5.2 Phân tích trạm 113
5.3 Khảo sát và lắp đăt 118
5.4 Lập trình 120
5.5 Vận hành 122
PHỤ LỤC TRẠM TAY GẮP 127
Bài 6 TRẠM TRUNG GIAN 134
6.1 Giới thiệu 135
Trang 76.2 Phân tích trạm 136
6.3 Khảo sát và lắp đăt 141
6.4 Lập trình 143
6.5 Vận hành 144
PHỤ LỤC TRẠM TRUNG GIAN 149
Bài 7 TRẠM PHÂN LOẠI 156
7.1 Giới thiệu 157
7.2 Phân tích trạm 159
7.3 Khảo sát và lắp đăt 164
7.4 Lập trình 166
7.5 Vận hành 168
PHỤ LỤC TRẠM PHÂN LOẠI 173
Bài 8 LIÊN KẾT TRẠM TRONG HỆ THỐNG MPS 180
8.1 Mạng truyền thông công nghiệp 181
8.2 Liên kết trạm qua SensLink 188
8.3 Liên kết trạm qua mạng PROFIBUS 190
8.4 Liên kết trạm qua mạng FROFINET 197
Trang 8Bài 1 Tổng quan về hệ thống MPS Nguyễn Kim Đăng
1
BÀI 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG MPS
MỤC TIÊU
- Liệt kê được các trạm trong hệ thống MPS
- Nêu được các vấn đề về an toàn khi sử dụng hệ thống MPS
- Trình bày được đặc điểm các loại cảm biến có trong hệ thống MPS
- Nhận dạng được các ký hiệu khí nén trong bản các bản vẽ khí nén
- Liệt kê được các dụng cụ, thiết bị, vật tư sử dụng lắp đặt trạm MPS
- Liệt kê được các tiêu chuẩn sử dụng trong việc lắp đặt trạm MPS
- Cấu hình được PLC của trạm MPS trong phần mềm TIA Portal
- Lập được lưu đồ lập trình PLC theo phương pháp tuần tự
- Viết được chương trình PLC theo phương pháp tuần tự
Trang 9Bài 1 Tổng quan về hệ thống MPS Nguyễn Kim Đăng
Các công nghệ cơ bản đơn lẻ:
Hình 1.1 Mô hình học tập công nghệ đơn lẻ Công nghệ tích hợp một phần: là sự kết hợp của các kỹ thuật cơ bản tạo thành các hệ thống thực hiện nhiệm vụ nhất định như các trạm đơn lẻ
Hình 1.2 Các module đơn lẻ trong một hệ thống Công nghệ tích hợp toàn phần: kết hợp các hệ thống đơn lẻ thành dây chuyền sản xuất hoặc kết hợp thực hiện sản xuất sản phẩm nhất định
Hình 1.3 Mô hình dây chuyền sản xuất tự động
Hệ thống MPS tại khoa Công nghệ tự động trường CĐ Công nghệ Thủ Đức gồm 9 trạm
- Thông số kỹ thuật cơ bản chung của các trạm:
- Mô hình các trạm trong hệ thống MPS
Trang 10Bài 1 Tổng quan về hệ thống MPS Nguyễn Kim Đăng
3
Hình 1.4 Trạm cung cấp (Distribution) Hình 1.5 Trạm kiểm tra (Testing)
Hình 1.6 Trạm gia công (Processing) Hình 1.7 Trạm tay gắp (Handling)
Hình 1.8 Trạm trung gian (Buffer) Hình 1.9 Trạm Robot
Hình 1.10 Trạm lắp ráp (Assembly) Hình 1.11 Trạm đột dập (Punching)
Trang 11Bài 1 Tổng quan về hệ thống MPS Nguyễn Kim Đăng
Hình 1.12 Trạm phân loại (Sorting)
Hệ thống MPS 200: là hệ thống các thiết bị mô phỏng dây chuyền lắp ráp tự động lanh khí nén được thể hiện theo sơ đồ sau:
xi-Xi-lanh khí nén được hệ thống MPS lắp đặt gồm 4 chi tiết: vỏ xi-lanh, nắp xi-lanh, pitton và lò xo (Hình 1.13) Vỏ xi-lanh có 3 loại (Hình 1.14): màu đen, màu đỏ và kim loại với đường kính 40mm, chiều cao 22.5mm (màu đen) và 25mm (màu đỏ và kim loại)
Hình 1.13 Các chi tiết lắp ráp xi-lanh Hình 1.14 Vỏ xi-lanh
1.1.2 Những chú ý về an toàn
- Học viên chỉ được làm việc trên trạm dưới sự giám sát của giáo viên
- Nắm vững các thông số của từng phần tử và các chú ý về an toàn khi sử dụng các phần tử đó
TRẠM TAY GẮP
TRẠM GIA CÔNG
TRẠM TRUNG GIAN
TRẠM ROBOT
TRẠM LẮP GHÉP
TRẠM PHÂN LOẠI
TRẠM ĐỘT DẬP
Trang 12Bài 1 Tổng quan về hệ thống MPS Nguyễn Kim Đăng
5
- Không được để áp suất trong hệ thống vượt quá áp suất cho phép 8 bar (800 kPa)
- Không được bật nguồn khí nén cho tới khi đã hoàn thành việc lắp đặt và đảm bảo tất cả ống khí đã được kết nối
- Không được tháo đường ống dẫn khí khi có áp suất
- Đặc biệt phải chú ý cẩn thận khi bật nguồn khí nén Các xi-lanh có thể đi ra hoặc thu về ngay lập tức khi bật công tắc nguồn khí nén
Về phần cơ khí:
- Lắp đặt an toàn tất cả các phần tử trên tấm nhôm có rãnh
- Không được can thiệp bằng tay cho tới khi máy được dừng hoàn toàn
- Không được để dụng cụ hoặc bất kỳ vật gì lên trên hệ thống khi hoạt động
1.2 Cảm biến trong hệ thống MPS
1.2.1 Cảm biến quang
Cảm biến quang là thiết bị chuyển đổi tín hiệu quang học thành tín hiệu điện (tương
tự hoặc số) Cảm biến quan phát hiện được hầu hết các loại vật liệu không trong suốt
Ký hiệu:
Cấu tạo của cảm biến quang ngõ ra số gồm 3 phần chính: Bộ phát, bộ thu và bộ xử lý tín hiệu Dựa vào cấu tạo chia cảm biến quang làm 4 loại:
Cảm biến quang thu phát riêng (Through-beam sensor)
Cảm biến dạng thu phát có bộ phát (transmit) và thu (receive) được bố trí tách rời (Hình 1.15) Bộ phát truyền ánh sáng đi và bộ thu nhận ánh sáng Nếu có vật thể chắn nguồn sáng giữa hai phần này thì sẽ có tín hiệu ra của cảm biến
Hình 1.15 Cảm biến thu phát riêng (a) và sơ đồ bố trí (b) Trong hệ thống MPS sử dụng các cảm biến loại PNP, mỗi cảm biến thường có 3 dây: dây màu nâu (Bn) kết nối vào đầu nguồn 24V, đây màu xanh (Bu) kết nối vào đầu 0V,
Trang 13Bài 1 Tổng quan về hệ thống MPS Nguyễn Kim Đăng
dây đen (Bk) kết nối vào địa chỉ ngõ ra PLC (đối với bộ phát – Hình 1.16 (a)) và kết nối vào địa chỉ ngõ vào PLC (đối với bộ thu – Hình 1.16 (b))
Hình 1.16 Sơ đồ đấu dây bộ phát của cảm biến (a) và bộ thu của cảm biến (b) Cảm biến quang phản xạ gương (Retro – reflection sensor)
Bộ phát và bộ thu được đóng gói chung, bộ phát truyền ánh sáng tới một gương phản chiếu lăng kính đặc biệt, và phản xạ lại bộ thu sáng của cảm biến (Hình 1.17) Nếu vật thể xen vào luồng sáng, cảm biến sẽ phát tín hiệu ra Phản xạ gương là dạng cảm biến quang phổ biến nhất trong công nghiệp Loại này có sự kết hợp tốt các yếu tố như phát hiện tin cậy, khoảng cách vừa đủ và giá thành hợp lý Sơ đồ kết nối dây (Hình 1.18) tương tự như bộ thu của cảm biến quang thu phát riêng
Hình 1.17 Cảm biến quang và gương phản xạ
Hình 1.18 Sơ đồ đấu dây (a) và bố trí cảm biến - gương (b) Cảm biến quang khuếch tán (Diffuse reflection sensor)
Tương tự cảm biến quang thu phát chung, bộ phát và bộ thu được đóng gói chung nhưng không cần gương phản xạ (Hình 1.19), mà ánh sáng được vật thể phản xạ lại Bộ phát phát ra ánh sáng đến vật thể, ánh sáng đó được vật thể sẽ phản xạ lại một phần (phản xạ khuếch tán) ngược lại bộ thu cảm biến, kích hoạt tín hiệu ra (Hình 1.20(b), mức độ phản xạ ánh sáng phụ thuộc vào màu sắc, độ bóng của vật thể và cường độ ánh
Trang 14Bài 1 Tổng quan về hệ thống MPS Nguyễn Kim Đăng
7
sáng được phát ra từ bộ phát của cảm biến (cường độ này có thể được điều chỉnh trên cảm biến) Sơ đồ kết nối dây (Hình 1.20(a)) tương tự như bộ thu của cảm biến quang thu phát riêng
Hình 1.19 Cảm biến quang khuếch tán
Hình 1.20 Sơ đồ đấu dây (a) và bố trí cảm quang khuếch tán (b) Cảm biến sợi quang (Fibre optic sensor)
Cảm biến dạng sợi quang có cấu tạo tương tự cảm biến quang khuếch tán, nhưng việc phát và thu ánh sáng gián tiếp thông qua cáp quang (Hình 1.21) Cảm biến loại này rất linh hoạt trong việc lắp đặt và sử dụng, có thể dễ dàng lắp đặt trong những vị trí nhỏ hẹp, có thể được sử dụng như là cảm biến thu phát riêng hoặc cảm biến khuếch tán như Hình 1.22 (b)
Hình 1.21 Cảm biến sợi quang và cáp quang Loại cảm biến này có 4 dây, kết nối các dây nâu (Bn), dây xanh (Bu) tương tự như
bộ thu của cảm biến quang thu phát riêng Đối với hai dây còn lại gồm dây đen (Bk) và dây trắng (Wh) là hai dây tín hiệu ngõ ra của cảm biến, khi cảm biến bị tác động dây đen cho ra mức logic 1 (tương tự tiếp điểm thường hở) và dây trắng cho ra mức logic 0 (tương tự tiếp điểm thường đóng) như Hình 1.22(a)
Trang 15Bài 1 Tổng quan về hệ thống MPS Nguyễn Kim Đăng
Hình 1.22 Sơ đồ đấu dây (a) và bố trí cáp quang (b) 1.2.2 Cảm biến tiệm cận điện dung (Capacitive proximity sensor)
Cảm biến diện dung nhận biết được vật thể dựa vào sự thay đổi giá trị điện dung, cảm biến loại này phát hiện được hầu hết các loại vật liệu
Hình 1.23 Hình dạng (a) và ký hiệu cảm biến điện dung (b) Giá trị điện dung thay đổi khi một trong các yêu tố sau thay đổi:
- Khoảng cách giữa hai bản cực
- Diện tích bản cực
- Điện môi giữa hai bản cực
Hình 2.24 Mô hình cấu tạo tụ điện Cấu tạo của cảm biến tiệm cận điện dung (Hình 2.25) gồm bền mặt cảm biến (Sensing face), đầu đo (Measuring head), bộ tạo dao động (RC oscillator), bộ chuyển đổi tín hiệu (Signal processing) và bộ khuếch đại ngõ ra của cảm biến (Output stage)
Trang 16Bài 1 Tổng quan về hệ thống MPS Nguyễn Kim Đăng
9
Hình 1.25 Cấu tạo cảm biến tiệm cận điện dung Hoạt động: Cảm biến điện dung chứa bộ dao động RC Khi có vật thể đi vào vùng điện trường, vật thể đóng vai trò là bản cực, làm thay đổi giá trị điện dung Một mạch kích giám sát giá trị điện dung, khi điện dung thay đổi thì mạch kích này sẽ tác động ra ngõ ra của cảm biến
Khoảng cách phát hiện của cảm biến điện dung phụ thuộc vào loại vật liệu được thể hiện cụ thể qua Hình 1.26
Hình 1.26 Hệ số khoảng cách phát hiện tương ứng loại vật liệu Vật liệu Khoảng cách phát hiện tiêu chuẩn (Sn)
Trang 17Bài 1 Tổng quan về hệ thống MPS Nguyễn Kim Đăng
Ưu điểm:
Không cần tiếp xúc với vật thể
Có thể điều chỉnh để nhận biết được bất kỳ chất nào mà có điện trở suất nhỏ hơn
100 ohm/cm2
Có thể nhận biết xuyên qua các lớp kính, nhựa và carton mỏng
Có thể chịu được sốc tải và môi trường rung động
Sử dụng được ở nhiệt độ cao
Độ nhạy không đổi trong một khoảng nhiệt độ rộng (-25 ÷ 75oC)
1.2.3 Cảm biên tiệm cận điện cảm (Inductive proximity sensor)
Cảm biến điện cảm phát hiện được các loại vật liệu kim loại từ tính và không từ tính bằng cách tạo ra trường điện từ
Hình 1.27 Hình dạng (a) và ký hiệu cảm biến điện cảm (b) Cấu tạo của cảm biến tiệm cận (Hình 1.28) gồm bền mặt cảm biến (Sensing face),
bộ tạo dao động (Oscillator), bộ chuyển đổi tín hiệu (Signal converter) và bộ khuếch đại ngõ ra của cảm biến (Output Amplifier)
Hình 1.28 Cấu tạo cảm biến tiệm cận điện cảm
Trang 18Bài 1 Tổng quan về hệ thống MPS Nguyễn Kim Đăng
11
Hoạt động: Khi đối tượng di chuyển đến gần cảm biến (đi vào vùng từ trường) thì sẽ xuất hiện dòng điện cảm ứng (dòng điện xoáy) trên bề mặt đối tượng, dòng điện xoáy này lại sinh ra từ trường chống lại từ trường sinh ra nó nên làm giảm biên độ dao động của bộ phát trong cảm biến Một mạch kích giám sát biên độ dao động của bộ phát, khi biên độ dao động giảm thì mạch kích này sẽ tác động ra ngõ ra của cảm biến
Hình 1.29 Nguyên lý hoạt động của cảm biến điện cảm Khoảng cách phát hiện phụ thuộc vào loại vật liệu được thể hiện cụ thể trong hình bên dưới:
Hình 1.30 Hệ số khoảng cách phát hiện tương ứng loại vật liệu Vật liệu Khoảng cách phát hiện tiêu chuẩn
Không cần tiếp xúc với đối tượng
Không đòi hỏi đối tượng phải có từ tính
Trang 19Bài 1 Tổng quan về hệ thống MPS Nguyễn Kim Đăng
1.2.4 Cảm biến từ trường (Reed switch)
Cảm biến từ trường loại đơn giản là dạng công tắc lưỡi gà Nhận biết được các loại vật liệu từ tính
Hình 1.31 Hình dạng (a) và ký hiệu công tắc từ trường (b) Cảm biến từ trường (reed switch) gồm hai lá hợp kim (loại vật liệu dễ nhiễm từ) được đặt trong ống thủy tinh kín Khi có nam châm đặt gần cảm biến, thì hai lá hợp kim
sẽ nhiễm từ và tiếp xúc nhau
Hình 1.32 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của cảm biến từ 1.2.5 Công tắc hành trình (Limit switch)
Hình 1.33 Công tắc hành trình (a) và các tiếp điểm (b)
Trang 20Bài 1 Tổng quan về hệ thống MPS Nguyễn Kim Đăng
13
Công tắc hành trình là thiết bị đóng ngắt mạch điện dưới tác động cơ học của các
cơ cấu cơ khí, thường được sử dụng để nhận biết điểm đầu/cuối của chuyển động hoặc được dùng như công tắc an toàn
1.3 Thiết bị khí nén trong hệ thống MPS
Các ký hiệu theo tiêu chuẩn (DIN ISO 1219)
Xi-lanh tác động kép, có giảm chấn không nòng pitton
Động cơ khí nén có góc quay giới hạn
Bộ tạo chân không
Van điều khiển 2/2, thưởng hở
Van điều khiển 2/2, thường đóng
Van điều khiển 3/2, thường hở
Trang 21Bài 1 Tổng quan về hệ thống MPS Nguyễn Kim Đăng
Van điều khiển 3/2, thường đóng
Van điều khiển 5/2
Van một chiều điều khiển được
Van một chiều có lò xo, điều khiển được,
Van tiết lưu
Van tiết lưu một chiều (Tiết lưu chiều từ 1 sang 2)
Van tiết lưu một chiều (Tiết lưu chiều từ 2 sang 1)
2
1 2
1
Trang 22Bài 1 Tổng quan về hệ thống MPS Nguyễn Kim Đăng
Mối nối cố định
Chéo nhau
Đường thoát
Đường thoát ra chung quanh
Đường thoát có liên kết
Trang 23Bài 1 Tổng quan về hệ thống MPS Nguyễn Kim Đăng
Bằng con lăn một chiều
Bằng nam châm điện hay bằng tay
có van điều khiển dẫn hướng
Trang 24Bài 1 Tổng quan về hệ thống MPS Nguyễn Kim Đăng
Trang 25Bài 1 Tổng quan về hệ thống MPS Nguyễn Kim Đăng
1.5 Tiêu chuẩn lắp đặt trạm MPS
Tiêu chuẩn lắp đặt hệ thống MPS tuân theo Bảng thực hành chuẩn nghề Cơ điện
tử (Mechatronic Trade - Professional practice 2013 Ver 3.8) của Kỳ thi nghề quốc tế
chung cáp dây điện
và ống hơi với nhau
khi được kết nối trên
module chuyển động
3 Dây rút không được
để thừa quá dài
(a ≤ 1 mm)
4 Khoảng cách giữa
các dây rút không dài
hơn 50 mm
Trang 26Bài 1 Tổng quan về hệ thống MPS Nguyễn Kim Đăng
Không có va chạm Va chạm giữa cơ cấu chấp
hành và phôi trong suốt quá trình đánh giá
Trang 27Bài 1 Tổng quan về hệ thống MPS Nguyễn Kim Đăng
Trang 28Bài 1 Tổng quan về hệ thống MPS Nguyễn Kim Đăng
19 Được phép đi chung
dây dẫn điện và sợi
22 Phần kim loại của
đầu cosse phải nằm
hoàn toàn trong
Trang 29Bài 1 Tổng quan về hệ thống MPS Nguyễn Kim Đăng
Trang 30Bài 1 Tổng quan về hệ thống MPS Nguyễn Kim Đăng
23
29 Cắt cáp đúng theo
chiều dài, không để
cáp ở ngoài ống cáp
30 Không được để dây
đơn đi ngang thanh
sắt hoặc cạnh sắt
nhọn Phải sử dụng
đế giữ ở hai đầu
31 Dây dẫn phải được
Trang 31Bài 1 Tổng quan về hệ thống MPS Nguyễn Kim Đăng
Trang 32Bài 1 Tổng quan về hệ thống MPS Nguyễn Kim Đăng
Trang 33Bài 1 Tổng quan về hệ thống MPS Nguyễn Kim Đăng
Nhấn chuột trái vào vùng IO trên PLC (1), sau đó chọn I/O addresses (2), trong vùng Input addresses, tại ô Start address (3), thay số 124 bởi số 0 Sau đó nhấn chuột vào thanh trượt (4) để xuất hiện vùng Output addresses, thay số 124 bởi số 0 Nếu giữ nguyên
số 124 thì khi khai báo địa chỉ ngõ vào/ ngõ ra trong PLC tag phải bắt đầu từ byte 124 1.6.2 Khai báo địa chỉ ngõ vào, ngõ ra
Hình 1.36 Giao diện khai báo địa chỉ ngõ vào/ ngõ ra Chọn PLC tags (1) => Default tag table [0] (2) => Thêm tag vào <Add new>
Tên tag và địa chỉ phụ thuộc vào bảng địa chỉ ngõ vào, ngõ ra được cho trên trạm MPS 1.6.3 Phương pháp lập trình tuần tự
Phương pháp lập trình tuần tự là cách viết chương trình sao cho hoạt động của hệ thống là các bước nối tiếp nhau theo lưu đồ đã lập
Lưu ý:
- Số bước được chia phải lớn hơn hoặc bằng 3 bước
- Phải đưa hệ thống về trạng thái ban đầu (RESET) và chuẩn bị cho bước đầu tiên (bước 1) trước khi hệ thống hoạt động, bước chuẩn bị được quy ước là bước 0
- Các vị trí “Bước k” trong cấu trúc chương trình là các biến tạm, sử dụng vùng nhớ toàn cục M hoặc vùng nhớ cục bộ
Cấu trúc lưu đồ
Tín hiệu đầu bước k-1k-1 Thực hiện nhiệm vụ bước k-1
(Sử dụng lệnh SET, RESET)Tín hiệu đầu bước k
k Thực hiện nhiệm vụ bước k
(Sử dụng lệnh SET, RESET)Tín hiệu đầu bước k+1
Trang 34Bài 1 Tổng quan về hệ thống MPS Nguyễn Kim Đăng
27
Cấu trúc network trong chương trình tuần tự
Network i
Network i+1
Ví dụ: Cho sơ đồ kết điện - khí nén như sau
Hình 1.37 Sơ đồ kết nối phần cứng trong Fluidsim - P
FluidSIM In
0 1 2 3 4 5 6 7
FestoDidactic.EzOPC.2 PLCSIM.EB0
FluidSIM Out
0 1 2 3 4 5 6 7 +24V
0V
A0
3 4 A1
3 4 B0
3 4 B1
3 4 START
3 4 RESET
3 4
STOP 1 2
7
8
9
Trang 35Bài 1 Tổng quan về hệ thống MPS Nguyễn Kim Đăng
Viết chương trình cho hệ thống hoạt động như sau:
Nhấn nút STOP (thường đóng), các xi-lanh dừng hoạt động
Nhấn nút RESET (thường hở), các xi-lanh về vị trí ban đầu
E: Nhấn nút START (thường hở), các xi-lanh hoạt động tuần tự như sau:
- Xi-lanh A đi ra chạm cảm biến A1
- F: Xi-lanh B đi vào chạm cảm biến B0
- Xi-lanh B đi ra chạm cảm biến B1
- Thực hiện lặp lại 3 lần từ F
- Sau khi xi-lanh B đi vào/ra đủ 3 lần thì xi-lanh A đi vào chạm cảm biến A0
- Lặp lại quy trình từ E
Quy trình hoạt động của xi-lanh có thể được biểu diễn theo giản đồ sau:
Hình 1.38 Giản đồ theo thời gian hoạt động của hai xi-lanh trong ví dụ
Bảng địa chỉ
A0 I0.3 Công tắc hành trình ở trong của xi-lanh A A1 I0.4 Công tắc hành trình ở ngoài của xi-lanh A
B0 I0.4 Công tắc hành trình ở trong của xi-lanh B
B1 I0.6 Công tắc hành trình ở ngoài của xi-lanh B
Trang 36Bài 1 Tổng quan về hệ thống MPS Nguyễn Kim Đăng
29
Lưu đồ:
BG
Nhấn nút RESET
0 Xylanh A đi vào <S(Y2), R(Y1)>
Xylanh B đi ra <S(Y3), R(Y4)>
Nhấn nút START
1 Xylanh A đi ra <S(Y1),R(Y2)>
CTHT xylanh A ở ngoài <A1>
2 Xylanh B đi vào <S(Y4),R(Y3)>
CTHT xylanh B ở trong <B0>
3
Xylanh B đi ra <S(Y3),R(Y4)>
Đếm tín hiệu CTHT xylanh B ở ngoài 3 lần <B1=>CTU(PV = 3)>
Đếm đủ tín hiệu CTHT <CTU.Q >
4 Xylanh A đi vào <S(Y2),R(Y1)>
CTHT xylanh A ở trong <A0>
E
E
CTHT xylanh B ở ngoài và Đếm CHƯA đủ tín hiệu cảm biến <B1&CTU.Q >
F
F
BG Nhấn nút STOP
dừng
END
Chương trình PLC:
Trang 37Bài 1 Tổng quan về hệ thống MPS Nguyễn Kim Đăng
Trang 38Bài 1 Tổng quan về hệ thống MPS Nguyễn Kim Đăng
31
Trang 39Bài 2 Trạm cung cấp Nguyễn Kim Đăng
BÀI 2 TRẠM CUNG CẤP
MỤC TIÊU
- Nhận dạng được các chi tiết trên trạm
- Mô tả được chức năng của các thành phần trên trạm
- Đọc được các bản vẽ lắp đặt cơ khí, khí nén, điện
- Lắp đặt được các module, hệ thống khí nén, hệ thống điện đúng tiêu chuẩn kỹ thuật
- Xây dựng được lưu đồ hoạt động của trạm
- Viết được chương trình hoạt động của trạm
- Kiểm tra được các lỗi trong quá trình vận hành trạm
- Học viên chỉ được làm việc trên trạm dưới sự giám sát của giáo viên
- Nắm vững các thông số của từng phần tử và các chú ý về an toàn khi sử dụng các phần tử đó
Về phần điện:
- Các đầu nối điện được kết nối vào hay tháo ra chỉ khi nguồn điện đã được ngắt
- Chỉ sử dụng điện áp 24VDC
Về phần khí nén:
- Không được để áp suất trong hệ thống vượt quá áp suất cho phép 8 bar (800 kPa)
- Không được bật nguồn khí nén cho tới khi đã hoàn thành việc lắp đặt và đảm bảo tất cả ống khí đã được kết nối
- Không được tháo đường ống dẫn khí khi có áp suất
- Đặc biệt phải chú ý cẩn thận khi bật nguồn khí nén Các xi-lanh có thể đi ra hoặc thu về ngay lập tức khi bật công tắc nguồn khí nén
Trang 40Bài 2 Trạm cung cấp Nguyễn Kim Đăng
33
Về phần cơ khí:
- Lắp đặt an toàn, chắc chắn tất cả các phần tử trên tấm nhôm có rãnh
- Không được can thiệp bằng tay cho tới khi máy được dừng hoàn toàn
- Không được để dụng cụ hoặc bất kỳ vật gì lên trên hệ thống khi hoạt động.
Module vận chuyển dùng để mang chi tiết vỏ xi-lanh từ vị trí ổ chứa đến vị trí trạm
kế tiếp Cánh tay vận chuyển được cấu tạo bằng xi-lanh quay, hành trình quay được giới hạn bởi hai công tắc hành trình Trên cánh tay vận chuyển được lắp giác hút để giữ chi tiết và sử dụng công tắc chân không để nhận biết chi tiết đã được giữ
Chức năng:
- Tách các chi tiết gia công khỏi ổ chứa
- Chuyển các chi tiết gia công bằng cơ cấu dẫn động quay và giác hút
2.1.2 Thành phần chính
Module ổ chứa dạng ống xếp:
Module ổ chứa dạng ống xếp có chức năng tách các chi tiết từ ổ chứa Ổ chứa có thể chứa tối đa 8 chi tiết, các chi tiết xếp chồng lên nhau không cần theo thứ tự màu sắc nào Khi đặt chi tiết vào ổ chứa cần chú ý để mặt hở hướng lên
Hình 2.1 Module ổ chứa