1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

156 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Trong Giáo Dục Đại Học
Tác giả Trần Bá Hoành, Ngô Đình Qua
Trường học Đại học Sư phạm TPHCM
Chuyên ngành Đo lường và đánh giá kết quả học tập
Thể loại Học liệu
Năm xuất bản 2005
Thành phố TPHCM
Định dạng
Số trang 156
Dung lượng 689,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Tính giá trị của các trắc nghiệm thành quả học tập được phân loại như sau: • - Giá trị đồng thời: thể hiện mối liên hệ giữa điểm số của bài trắc nghiệm với một tiêu chí khác đồng thời.

Trang 1

ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

Trang 2

Chương 1 Đo lường và đánh giá kết quả học tập của sinh viên

• 1.1.Khái niệm

• 1.2.Vai trò của đo lường và đánh giá trong giáo dục

• 1.3.Các nguyên tắc cơ bản trong đo lường và đánh giá kết quả học tập

• 1.4.Các phương pháp đo lường kết quả học tập

• 1.5.Các loại trắc nghiệm

• 1.6.Quy trình soạn bài trắc nghiệm khách quan

• 1.7 Các hình thức câu trắc nghiệm

• 1.8.Phân tích câu trắc nghiệm

• 1.9 Các chỉ số đánh giá bài trắc nghiệm

• 1.10 Tổ chức thi và chấm thi trắc nghiệm.

• 1.11 Các loại điểm số.

Chương 2 Quản lí và đảm bảo chất lượng đào tạo ở trường đại học

• 2.1.Khái niệm.

• 2.2.Các hệ thống quản lý chất lượng

• 2.3.Một số nguyên tắc quản lý chất lượng

• 2.4.Các công cụ quản lý chất lượng

• 2.5.Quản lý chất lượng toàn diện

• 2.6 Đảm bảo chất lượng đào tạo ở trường đại học

Chương 3 Kiểm định chất lượng trường đại học

• 3.1.Khái niệm.

• 3.2.Tiêu chuẩn để kiểm định trường đại học

• 3.3.Quy trình kiểm định chất lượng.

Chương 4 Kiểm định chất lượng chương trình

• 4.1 Khái niệm

• 4.2.Thẩm quyền và căn cứ để kiểm định.

• 4.3 Quy trình và kết quả kiểm định.

Trang 3

• Học liệu

• 1 Giáo trình môn học.

• 1.1 Trần Bá Hoành, Đánh giá trong giáo dục

• 1.2 Ngô Đình Qua và những người khác (2005), Tài liệu học tập

học phần Đo lường và đánh giá kết quả học tập của học sinh,

ĐHSP TPHCM

• 2 Danh mục tài liệu tham khảo.

• 2 1 Tạ Thị Kiều An, (1998), Quản trị chất lượng Nxb Giáo dục

• 2 2 Bộ Giáo dục và Đào tạo,(2007), Quy chế Đào tạo đại học và

cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ.

• 2.3 Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hướng dẫn tìm minh chứng tự đánh

giá theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trường đại học.

• 2 4 Dương Thiệu Tống, Đo lường và đánh giá thành quả học tập,

Đại học Tổng hợp TP HCM.

• 2.5.Phạm Ngọc Tuấn,(2005) Đảm bảo chất lượng, Nxb ĐHQG

TPHCM

• 2.6 Heywood, John (1989), Assessment in Higher Education, John

Wiley & Sons, New York.

Trang 4

• Chương 1

• Đo lường và đánh giá kết quả học tập của sinh viên

• 1.1 Khái niệm

• 1.2.Vai trò của đo lường và đánh giá trong giáo dục

• 1.3.Các nguyên tắc cơ bản trong đo lường và đánh giá kết quả học tập

• 1.4.Các phương pháp đo lường kết quả học tập

• 1.5.Các loại trắc nghiệm

• 1.6.Quy trình soạn bài trắc nghiệm khách quan

• 1.7 Các hình thức câu trắc nghiệm

• 1.8.Phân tích câu trắc nghiệm

• 1.9 Các chỉ số đánh giá bài trắc nghiệm

• 1.10 Tổ chức thi và chấm thi trắc nghiệm.

• 1.11 Các loại điểm số.

Trang 5

• 1.1 Khái niệm

1.1.1.Đo lường

Trang 6

• Đo lường là sử dụng một công cụ để xác định số đo hay tính chất của đối tượng.

Trang 7

có thể được thực hiện bằng phương pháp định

lượng(đo lường) hoặc định tính(quan sát).(Đo lường,

đánh giá kết quả học tập, tr 13)

Trang 8

• 1.1.2.2 Các loại đánh giá

• - Đánh giá khởi sự.

• Loại này được thực hiện trước khi bắt đầu khóa học nhằm giúp GV biết được trình độ của người học để có sự chuẩn bị bài giảng cho phù hợp.

• - Đánh giá hình thành

• Loại này được GV thực hiện trong quá trình

giảng dạy nhằm giúp GV thu thập thông tin về việc lĩnh hội tri thức, hình thành kỹ năng của

người học; từ đó GV có những điều chỉnh về

phương pháp, nội dung cho phù hợp với người học.

Trang 9

• - Đánh giá chẩn đoán

• Loại đánh giá này được GV sử dụng để

phát hiện những nguyên nhân căn bản của những khó khăn trong học tập của người học; từ đó GV đề ra những biện pháp để sửa chữa

• Đánh giá tổng kết

• Loại đánh giá này được GV sử dụng vào cuối thời kỳ giảng dạy một khóa học hay

một môn học, nhằm xác định mức độ đạt được các mục tiêu học tập của người học

Trang 10

1.2.Vai trò của đo lường và đánh

giá trong giáo dục

• - Việc đo lường giúp GV xác định kết quả của quá trình giáo dục(dạy học) làm cơ sở

để đánh giá chất lượng của hoạt động

giáo dục

• - Kết quả của đo lường, đánh giá là cơ sở

để điều chỉnh, cải tiến hoạt động giáo dục

Trang 11

1.3.Các nguyên tắc cơ bản trong

đo lường và đánh giá kết quả học

Trang 12

1.3.1.Các nguyên tắc cơ bản trong

đo lường kết quả học tập.

• - Nguyên tắc 1: Công cụ đo lường phải đáng

tin cậy(Tính tin cậy)

• Một bài trắc nghiệm được xem là đáng tin cậy khi nó cho ra những kết quả có tính cách vững chãi.

• Muốn đảm bảo tính tin cậy tối đa của một bài

trắc nghiệm, ta cần phải(1)giảm thiểu các yếu tố may rủi đến mức tối thiểu bằng cách hạn chế sử dụng loại câu hai lựa chọn.

Trang 13

• (2)viết những lời chỉ dẫn sao cho thật rõ

ràng để học sinh khỏi lầm lẫn, (3) chuẩn bị trước bảng chấm điểm, ghi rõ các câu

đúng Nên tham khảo với các đồng nghiệp

về những câu được cho là đúng, nhất là

những câu thuộc loại điền thế

Trang 14

• Nguyên tắc 2: Công cụ đo lường phải có giá trị (Tính

giá trị)

• Một bài trắc nghiệm tin cậy không nhất thiết là phải có giá trị, nhưng ngược lại, một bài trắc nghiệm không tin cậy thì không thể có giá trị đo lường được.

• Giá trị của bài trắc nghiệm thể hiện ở chỗ nó cho phép ta

đo lường cái mà ta muốn đo ở một nhóm người nào đó.

• Tính giá trị của các trắc nghiệm thành quả học tập được phân loại như sau:

• - Giá trị đồng thời: thể hiện mối liên hệ giữa điểm số của bài trắc nghiệm với một tiêu chí khác đồng thời.

• -Giá trị tiên đoán: thể hiện ở mối liên hệ giữa điểm số bài trắc nghiệm với một tiêu chí khác căn cứ vào thành quả học tập ở tương lai.

• - Giá trị nội dung thể hiện ở mức độ “bao trùm” được nội dung môn học, bài học.

Trang 15

1.3.2.Các nguyên tắc cơ bản trong

Trang 16

• 1.4.Các phương pháp đo lường kết quả học tập

Trang 18

• Các hình thức kiểm tra

– 1.Kiểm tra hỏi đáp

– 2.Kiểm tra viết

• 2.1 Trắc nghiệm tự luận

• 2.2 Trắc nghiệm khách quan

– 3.Kiểm tra thực hành

Trang 19

• Những căn cứ, yêu cầu của đề kiểm tra, đề thi.

• 1.3.1.Căn cứ

• - Mục đích của nền giáo dục, mục tiêu đào tạo của bậc học, của nhà trường, mục tiêu học tập của môn học, chương, bài học.

• - Tính chất của kỳ thi, kiểm tra: Thi tốt nghiệp, thi tuyển, thi kết thúc môn học, kiểm tra đầu vào,…

• - Thời gian( thời lượng) kiểm tra, thi.

• - Đối tượng làm bài kiểm tra, bài thi.

• 1.3.2.Yêu cầu của đề kiểm tra, đề thi.

• - Vừa sức với người học

• - Phân hóa được người học

• - Đảm bảo các tính chất: khách quan, công bằng, giáo dục.

Trang 20

1.4.Hình thức của đề kiểm tra, đề thi.

- 1.4.1.Đề kiểm tra, đề thi vấn đáp

Loại đề này thường có 2 dạng:

- Dạng 1: Đề được phát biểu bằng một câu hỏi

Ví dụ: Chiến tranh Thế giới lần thứ II kết thúc vào năm nào?

- Dạng 2: Đề được phát biểu bằng một câu lệnh.

- Ví dụ: Hãy trình bày tiểu sử nhà thơ Tố Hữu

- Lưu ý: Không nên đặt dấu chấm hỏi (?) ở cuối câu lệnh và cần chú ý yêu cầu của câu hỏi phải phù hợp với thời gian trả lời thi vấn đáp của thí sinh Trong câu lệnh của đề kiểm tra,đề thi GV thường sử dụng những động từ đã được dùng để phát biểu mục

tiêu học tập của chương, bài khi soạn giáo án như: Trình bày,

liệt kê, phân tích, so sánh, giải thích,…

Trang 21

Đề kiểm tra, đề thi viết

Trang 22

• 1.5.Các loại trắc nghiệm

• + Trắc nghiệm tâm lý và trắc nghiệm giáo

dục

• Trắc nghiệm tâm lý dùng để đo phẩm chất

và khả năng tâm lý của con người: trắc

nghiệm trí tuệ, trắc nghiệm nhân cách

• Trắc nghiệm giáo dục dùng để đo thành

quả học tập các môn học của học sinh

Trang 23

• + Trắc nghiệm chuẩn mực và trắc nghiệm tiêu

chí

• Trắc nghiệm chuẩn mực( norm referenced

test)là loại trắc nghiệm được soạn nhằm cung

cấp một số đo lường thành tích mà người ta

có thể giải thích được căn cứ trên vị thế tương đối của cá nhân so với một nhóm người nào đó

đã được biết.

• Trắc nghiệm tiêu chí( criterion referenced test)là

loại trắc nghiệm được soạn nhằm cung cấp một

số đo lường mức độ thành thạo mà người ta

có thể giải thích được căn cứ trên một lĩnh vực các nhiệm vụ học tập đã được xác định và giới hạn(các tiêu chí)

Trang 24

• + Trắc nghiệm do giáo viên soạn thảo và trắc nghiệm

tiêu chuẩn hóa.

• Trắc nghiệm do giáo viên soạn thảo: do GV dạy lớp soạn

và khảo sát trên HS lớp mình, trường mình chứ không đại diện cho dân số học sinh của một địa phương hay cả nước.

• Trắc nghiệm tiêu chuẩn hóa là loại trắc nghiệm do các chuyên gia trắc nghiệm phối hợp với các GV dạy lớp

soạn, khảo sát trên một mẫu HS đại diện cho một dân số

HS rồi phân tích để chọn ra những câu trắc nghiệm có

độ phân cách khá tốt để cho vào ngân hàng đề trắc

nghiệm; sau đó khảo sát và phân tích bài trắc nghiệm

với những câu trắc nghiệm có độ phân cách khá tốt ấy

để có được các chỉ số như điểm trung bình, độ khó, hệ

số tin cậy của bài trắc nghiệm; độ khó và độ phân cách của từng câu trắc nghiệm

Trang 25

• 1.6.Quy trình soạn bài trắc nghiệm khách

quan

• B1 Xác định mục tiêu học tập của chương, bài.

• B2 Lập bảng phân tích nội dung.

• B3 Lập dàn bài trắc nghiệm(bảng quy định hai chiều)

• B4.Soạn các câu trắc nghiệm theo dàn bài

• B5 Cho học sinh làm bài trắc nghiệm và chấm điểm.

• B6 Phân tích từng câu trắc nghiệm để xác định độ khó,

độ phân cách Chọn những câu trắc nghiệm có độ phân cách từ khá tốt trở lên để cho vào ngân hàng đề trắc

nghiệm Chỉnh sửa những câu có độ phân cách kém để khảo sát và phân tích lại.

• B7 Dùng bài trắc nghiệm có những câu trắc nghiệm có

độ phân cách khá tốt để khảo sát và phân tích để có

được các chỉ số như điểm trung bình, độ khó, hệ số tin cậy của bài, độ khó, độ phân cách của từng câu trắc

nghiệm.

Trang 26

• B1 Xác định mục tiêu học tập của chương, bài.

• Căn cứ: Các lĩnh vực mục tiêu nhận thức do tác gỉa B S Bloom đề xuất:

• Biết: Nhận biết, nhớ lại sự kiện

• Hiểu: Giải thích được, cho ví dụ được.

• Tổng hợp: Nêu ra được điểm chung nhất, khái

quát của nhiều hiện tượng, vấn đề.

• Đánh giá: Nêu nhận xét về đối tượng trên cơ sở

hiểu, phân tích và tổng hợp về đối tượng.

Trang 28

• Mục tiêu học tập của chương, bài;

• Mục tiêu kiến thức

• Mục tiêu kỹ năng

• Mục tiêu thái độ

• Bài trắc nghiệm thường được soạn để đo lường

việc lĩnh hội kiến thức và trình độ của một số

kỹ năng của người học.

• Để diễn đạt các mục tiêu kiến thức GV thường

sử dụng những động từ đơn nghĩa, có thể đo

lường được, người học có thể đạt được trong một thời gian cụ thể của khóa học.

• Bloom’s verbs

• Ví dụ 1

• Ví dụ 2

Trang 29

• B2 Lập bảng phân tích nội dung .(Tr 41)

38-• Bảng phân tích nội dung là gì?( tr 41)

• Bảng phân tích nội dung là bảng liệt kê tất

cả các đơn vị kiến thức có trong chương,

bài học theo 3 loại: sự kiện, khái niệm,

quy luật và theo từng đề mục của

Trang 30

• B3 Lập dàn bài trắc nghiệm(bảng quy

định hai chiều)

• Dàn bài trắc nghiệm là một bảng hai

chiều cho phép người soạn trắc nghiệm

ấn định trước tổng số câu của bài trắc

nghiệm, tổng số câu trắc nghiệm ở mỗi

chương của môn học, tổng số câu ứng với từng lĩnh vực mục tiêu cũng như số câu

ứng với từng lĩnh vực mục tiêu ở mỗi

chương

• Ví dụ

Trang 31

• B4 Soạn các câu trắc nghiệm theo dàn

bài.

Ví dụ

Trang 32

• B 5 Cho SV làm bài TN rồi chấm điểm

• Mỗi câu TN đúng, SV được 1 điểm Đó là điểm TN Điểm này được dùng để tính

toán trong việc phân tích câu TN và phân tích bài TN

• B 6 Phân tích từng câu TN

• B 7 Phân tích bài TN

Trang 33

• 3 Loại câu đối chiếu cặp đôi(Matching

test)% may rủi=100%/số cặp

• 4 Loại câu điền khuyết(Filling test).%=?

•Emp

Trang 34

Ghép cơ quan ở cột A tương ứng với hệ cơ

Trang 36

• 1.8.Phân tích câu trắc nghiệm

• 1.8.1 Độ khó của câu trắc nghiệm

• 1.8.2 Độ phân cách của câu trắc nghiệm

• 1.8.3 Phân tích các mồi nhử

• 1.8.4 Quyết định

Trang 38

• 1.8.1 Độ khó của câu

trắc nghiệm

• Độ khó của câu TNi =

huduoc Tongsobait

dungcaui Songuoilam

Trang 41

• Độ khó của câu thay đổi từ… Đến……

• Nếu độ khó gần 0, ta kết luận câu TN…

• Nếu độ khó gần 1, ta kết luận câu TN…

• Thực hành tính độ khó của câu 1

• Độ khó câu 1= 60 /68 = 0.88

Trang 42

• Độ khó của câu 1 = 0.8

• Câu trắc nghiệm là một câu dễ hay khó?

• Câu trắc nghiệm vừa sức với thí sinh có

độ khó bằng bao nhiêu?

• Bằng cách nào ta xác định được rằng câu trắc nghiệm là vừa sức với thí sinh?

Trang 43

• Bằng cách so sánh độ khó của câu với độ khó vừa phải của câu.

• Độ khó vừa phải của câu được tính theo công thức:

Trang 44

• Độ khó vừa phải của

Trang 47

• Câu trắc nghiệm có 5 lựa chọn:

• % may rủi = ……

• Độ khó vừa phải của loại câu này là:……

• ĐKVP thay đổi theo số lựa chọn của loại câu ấy

• ĐKVP của bài = (MLT/K) x 100%

Trang 51

• So sánh độ khó của câu 1 với độ khó vừa phải:

• Nếu ĐK của câu = ĐKVP của câu => câu

TN…….với trình độ của thí sinh

• Nếu ĐK của câu > ĐKVP của câu => câu

TN…….với trình độ của thí sinh

• Nếu ĐK của câu < ĐKVP của câu => câu

TN…….với trình độ của thí sinh

1

Trang 52

• Theo cách này, ta có thể có được nhiều hay ít câu vừa sức với người học?

Trang 53

• Khắc phục khó khăn này bằng cách nào?

Trang 54

• Cộng, trừ 7% vào độ khó vừa phải của

loại câu TN, ta được một khỏang của

Trang 55

• Nếu độ khó của câu nằm trong khỏang của ĐKVP thì ta nói:…….

Trang 56

• Kết luận về độ khó của câu 1:

Trang 57

• 1.8.2 Độ phân cách của câu trắc nghiệm

• 1.8.2.1.Định nghĩa

• Độ phân cách của câu TN là chỉ số giúp ta

phân biệt HS giỏi với HS kém khi làm câu trắc

nghiệm ấy

• 1.8.2.2.Cách tính (xem trang 77)

• Công thức: Độ phân cách của câu I =

hom 1

hom

hom

n ng songuoitro

gcaui thaplamdun

Songuoin caui

caolamdung Songuoin

Trang 59

• 1.8.2.3 Kết luận

• Độ phân cách D ≥ 0.4 => Kết luận ĐPC rất tốt

• Độ phân cách 0.3 ≤ D ≤ 0.39 => Kết luận ĐPC khá tốt

• Độ phân cách 0.2 ≤ D ≤ 0.29 => Kết luận ĐPC tạm được, cần phải điều chỉnh

• Độ phân cách D ≤ 0.19 => Kết luận ĐPC kém, cần phải sửa chữa hay loại bỏ câu

TN

Trang 63

• 1.8.3 Phân tích các mồi nhử

• Mồi nhử là câu trả lời sai

• Vậy một nhử được xem là tốt khi số HS ở nhóm thấp chọn (1)…… hơn số HS ở

nhóm cao

• Ngược lại một mồi nhử được xem là

không tốt khi số HS ở nhóm (2)……chọn bằng hoặc nhiều hơn số HS ở nhóm (3)

……

Trang 65

• Khi không có HS nào chọn đáp án (câu trả lời đúng), có thể do 2 khả năng:

Trang 67

• 1.8.4.Quyết định

• Độ khó của câu 1 = 0.8 > 0.67.=> Câu TN

số 1 là câu TN dễ.

• Độ phân cách câu1 =(17-14)/18 = 0,16: ở mức kém, cần phải điều chỉnh.

• Các mồi nhử A, B, C, không tốt vì HS

nhóm thấp không có ai chọn cả Cho nên cần phải thay mồi nhử A, B, C bằng các mồi nhử khác.

• Mồi nhử E tốt vì…

• Quyết định….

Trang 68

• 1.9 Các chỉ số đánh giá bài trắc nghiệm

• 1.9 1 Bảng phân bố tần số điểm số trắc nghiệm

– + Độ lệch tiêu chuẩn (Standard Deviation)

• 1.9 3.Độ khó của bài trắc nghiệm

• 1.9 4.Hệ số tin cậy của bài trắc nghiệm.

Trang 72

6 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50

Trang 73

1 52 53 54 55 56 57 58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 68

Trang 74

• 1.9.1 Bảng phân bố tần số điểm số trắc nghiệm

• - Ví dụ

• - Định nghĩa

• Bảng phân bố tần số là một bảng liệt kê các ……… và ………… của từng……

• Bảng phân bố tần số điểm trắc nghiệm

của HS,SV(người học) là một bảng liệt kê các (1)……… và (2)………….của từng(1)

……

Trang 76

X 0

6

50 25

Trang 77

• M =

N

fX

Trang 78

• 24 Shift , 5 M+ Nhập tiếp cho đến giá trị cuối

Nếu máy báo Data full thì ấn = 1 nếu muốn nhập tiếp; ấn = 2 nếu không muốn nhập nữa.

• Nhập xong, nếu muốn tính trung bình thì ấn

Shift 2 1 =

• Tính độ lệch tiêu chuẩn SD thì ấn Shift 2 3 =

Trang 79

• Nếu N chẳn: TV là TBC điểm số của người thứ N/2 và điểm số của người thứ (N/2)+1

• Nếu N là số lẻ, Tv là điểm số của người thứ

Trang 80

0 21 25 41 50

Trang 81

• 1.9.3.Độ khó của bài trắc nghiệm (trả

lời câu hỏi: Bài trắc nghiệm khó hay dễ so với trình độ của người làm bài?)

• 1.9.3.1 Cách 1: So sánh điểm trung bình

của bài với điểm trung bình lý thuyết

• 1.9.3.2 Cách 2: So sánh độ khó của bài

với độ khó vừa phải

• 1.9.3.3 Cách 3: Dùng khoảng tin cậy

trung bình và trung bình lý thuyết

Trang 82

T = K/ SLC

K = 50, Loại 5 lựa chọn, T= 50/5= 10

MLT= (50 +10)/ 2= 30

Ngày đăng: 11/10/2022, 00:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

– Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định về kết quả của cơng việc, dựa vào sự phân tích những  thông tin thu được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu  chuẩn đã đề ra, nhằm đề xuất những quyết định thích  hợp, góp phần nâng cao hiệu quả công việc - ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
nh giá là quá trình hình thành những nhận định về kết quả của cơng việc, dựa vào sự phân tích những thông tin thu được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra, nhằm đề xuất những quyết định thích hợp, góp phần nâng cao hiệu quả công việc (Trang 7)
• - Đánh giá hình thành - ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
nh giá hình thành (Trang 8)
• Các hình thức kiểm tra - ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
c hình thức kiểm tra (Trang 18)
• B3. Lập dàn bài trắc nghiệm(bảng quy định hai chiều) • B4.Soạn các câu trắc nghiệm theo dàn bài - ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
3. Lập dàn bài trắc nghiệm(bảng quy định hai chiều) • B4.Soạn các câu trắc nghiệm theo dàn bài (Trang 25)
• B2. Lập bảng phân tích nội dung. .(Tr. 38- 38-41) - ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
2. Lập bảng phân tích nội dung. .(Tr. 38- 38-41) (Trang 29)
• B3. Lập dàn bài trắc nghiệm(bảng quy định hai chiều) - ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
3. Lập dàn bài trắc nghiệm(bảng quy định hai chiều) (Trang 30)
• 1.7.Các hình thức câu trắc nghiệm - ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
1.7. Các hình thức câu trắc nghiệm (Trang 33)
• 1.9.1. Bảng phân bố tần số điểm số trắc nghiệm - ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
1.9.1. Bảng phân bố tần số điểm số trắc nghiệm (Trang 68)
• Bảng phân bố điểm số trắc nghiệm của TS • X. 5   12  13  14  23  24  25  34  35  37 39 - ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Bảng ph ân bố điểm số trắc nghiệm của TS • X. 5 12 13 14 23 24 25 34 35 37 39 (Trang 70)
Bảng phân bố điểm trắc nghiệm môn Sinh của  lớp 10A1 - ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Bảng ph ân bố điểm trắc nghiệm môn Sinh của lớp 10A1 (Trang 71)
• 1.9.1. Bảng phân bố tần số điểm số trắc nghiệm - ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
1.9.1. Bảng phân bố tần số điểm số trắc nghiệm (Trang 74)
– Lớp NVGV BD bài về nhà: Lập bảng phân bố tần - ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
p NVGV BD bài về nhà: Lập bảng phân bố tần (Trang 75)
w