1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

KỸ THUẬT ĐẶT ỐNG DẪN LƯU MAØNG PHỔI NỘI KHOA

17 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 3,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KỸ THUẬT ĐẶT ỐNG DẪN LƯU MÀNG PHỔI NỘI KHOA ThS.. CHUẨN BỊ BỆNH NHÂN- BN phải được báo trước, giải thích mục đích và lợi ích thủ thuật, đồng thuận ký giấy cam đoan.. CHUẨN BỊ ỐNG DẪN LƯU

Trang 1

KỸ THUẬT ĐẶT ỐNG DẪN LƯU

MÀNG PHỔI NỘI KHOA

ThS BS Nguyễn Hồng Thanh Phương Khoa Nội Hơ hấp, BV Nguyễn Tri Phương

Trang 2

CHUẨN BỊ BỆNH NHÂN

- BN phải được báo trước, giải thích mục đích và lợi ích thủ thuật, đồng thuận ký giấy cam đoan.

- Đặt đường truyền hiệu quả giữ veine (kim luồn)

- Tiêm Atropine dưới da chống sốc TK X: 0.5mg

- Nếu có suy hô hấp, cho thở ôxy đảm bảo

SpO2  92%

- Thường BN nằm ngữa, đầu cao

- Giảm đau: Perfalgan truyền TM trong lúc thực hiện

DL

Trang 3

CHUẨN BỊ ỐNG DẪN LƯU

- Chọn ODL màng phổi chuyên dùng có trocart.

- Đường kính ngoài khoảng 12-16Fr (1Fr = 1mm)

- Đo dự đoán chiều dài ODL sẽ nằm trong lồng ngực

(đo trên ngực BN và trên x quang lồng ngực)

- Có thể tạo thêm lỗ bên hay không.

- Chiều dài dự phòng: đảm bảo lỗ bên cuối cùng phải cách chân ODL tối thiểu 5cm, cá biệt 7-8 cm (BN mập phì, thành ngực dầy, phù)

Trang 4

CÁC LOẠI ODL VÀ TROCART

Trang 5

CHỌN VỊ TRÍ ĐẶT ODL

- Thường chọn vị trí ở KLS

4-5, đường nách giữa

+ Dễ thao tác + BN ít đau + Tránh chọc ĐM vú trong

- Dùng viết khoanh tròn

hoặc dùng ngón tay

ấn tạo chữ thập

Trang 6

PHƯƠNG PHÁP VÔ CẢM

- Gây tê trong da tạo nốt cam

chuẩn (lidocaine 2%, 2-4 ống), sau đó dưới da, cơ liên sườn, màng xương, màng phổi.

- Chọc kim sát bờ trên của xương

sườn dưới Tránh tổn thương bó

mạch TK liên sườn

- Trước khi rút kim hút nhẹ thăm dò khí

Trang 7

RẠCH DA VÀ BÓC TÁCH CƠ

- Chỉ rạch da và mô dưới

da, không cắt cơ liên

sườn, đường rạch =

đường kính ngang của

ODL, thêm khoảng 0,5cm.

- Bóc tách cơ liên sườn

bằng kelly cong, thẳng

hay kéo dầu tù.

- Trong quá trình tách cơ,

cố giữ 2 ngón tay cố

định tránh tạo nhiều lỗ

vào KMP

Trang 8

PHƯƠNG PHÁP ĐƯA ODL + TROCART

@ Đặt ODL cĩ trocart hướng @ Nối ODL vào hệ thống dẫn lên trên và ra trước bình kín

Trang 9

CỐ ĐỊNH ỐNG DẪN LƯU

 Dùng chỉ silk 1/0-2/0 khâu

cố định chân ODL kiểu

thắt Yêu cầu mũi này là

khép kín chân ống và cố

định ODL

 Khâu 1 mũi chỉ chờ ở giữa 2

mép vết rạch, không cắt

ngắn, cuộn gạc tròn đến

sát chân ống, yêu cầu

mũi này là làm tăng độ

ma sát khi cố định, chỉ

xiết chặt sau khi rút ODL

Trang 10

@ Phải để khoảng cách từ @ Khi ho hay thở ra mức dịch đi xuống mặt đất đến chân ODL > 40 cm @ Khi hít vào mức dịch đi lên

Trang 11

CÁC HỆ THỐNG DẪN LƯU 3 TRONG 1

PLEUR-EVAC VÀ ATRIUM

Trang 14

THEO DÕI BỆNH NHÂN

VÀ ODL

 Các triệu chứng: đau ngực, khó thở, sốt,

viêm và chảy máu tại chỗ.

 Biến chứng ODL…

 Hoạt động của ODL: cử động lên xuống của mức dịch, bọt khí còn ra, dịch rỉ viêm ra

hằng ngày.

 Ống dẫn có bị xoắn, xẹp, đè ép hay không,

 Máy hút còn hoạt động, các chỗ nối có bị tụt, lỏng

 Chụp X quang mỗi ngày cho đến khi phổi nở sát thành ngực.

Trang 15

BIẾN CHỨNG SAU ĐẶT ODL

(có thể tránh được)

 Tổn thương ĐM vú trong và ĐM liên sườn

 Chọc thủng cơ hoành, gan bên P, lách

bên T

 Tràn khí dưới da.

 Tụt ODL ra ngoài.

 Lỗ rò phế quản màng phổi kéo dài.

 Đầu ODL chọc vào rãnh liên thùy,

 Gây đau nhiều, gập góc, bị tắc.

 Viêm mủ màng phổi.

Trang 16

RÚT ỐNG DẪN LƯU

@ Chỉ rút ODL khi hết mục đích hoặc ODl hết tác dụng, không hoạt động,

@ Có thể rút ODL sau 24-48H TKMP tự phát vô căn nên rút sau N5,

@ Điều kiện phổi phải nở ra tốt (lâm sàng, xquang kiểm tra),

@ Phải kẹp ODL thêm ít nhất 24h trước khi rút,

@ Phải chích atropine, gây tê tại chỗ cẩn thận tránh đau khi rút ODL,

@ Sát khuẩn da, cắt chỉ cố định chung quanh ODL trước,

@ Rút ODL phải thực hiện trong 1 thì duy nhất,

@ Yêu cầu bệnh nhân phải thở ra hết (áp suất MP dương nhất), sau đó nín thở để làm giảm đi tối đa nguy cơ “khí từ ngoài thoát vào KMP”,

@ Xoay nhẹ ống rồi sau đđó rút nhanh ODL ra, người phụ thắt nhanh mũi chỉ chờ,

@ Sau khi rút ODL phải chụp x quang kiểm tra, nếu BN khó thở hoặc sốt phải kiểm tra lại xem có tràn dịch hay TKMP tái phát hay không

Trang 17

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Nguyễn Cơng Minh Săn sĩc hệ thống ống dẫn lưu Giáo trình hướng dẫn lý thuyết & lâm sàng đại học và sau đại học Bộ mơn ngoại ĐHYD TPHCM 2004.

2. Nguyễn Thị Đoan Trang Bệnh lý màng phổi Bộ mơn lao-phổi, Trường Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh.

3. Dẫn lưu màng phổi Trong: Hướng dẫn quy trình bệnh viện của Bộ Y Tế, tập 1, Nhà Xuất Bản Y Học, Hà Nội 1999

4. Baumann MH, Noppen M Pneumothorax Invited revieuw: pleural diseases Respirology 2004; 9(2): 157-164.

5. Pneumothorax: Size estimation on chest X-ray Data on file: http://www.chestx-ray.com/calculator/PTX.html.

6. Blaivas AJ Pneumothorax MedlinePlus Medical Encyclopedia Data on file

7. Bowman JG Pneumothorax, tension and traumatic 2002 Data on file: www.eMedicine.com.

8. Bridgeman J, Hagelin S, Mckeown L et al Pneumothorax Data on file.

9. Chang AK, Barton ED Pneumothorax, iatrogenic, spontaneous and pneumomediastinum 2005 Data on file: www.eMedicine.com

10 Jardins TD, Burton GG Pneumothorax In: Clinical manifestations and assessment of respiratory disease, 4th Edition Mosby, A Harcourt Health Sciences Company 2002: 339-350

11 Leavell K Adult pulmonary core curriculum: pneumothorax Case presentation 1997 Department of Medicine Virtual Hospital Data on file

12 Pneumothorax In: The Merck Mannual – Secondary Home Edition, chapter 52 Pleural diseases Data on file

13 Pneumothorax The Canadian Lung Association 2004.

14.  Pneumothorax Data on file: www.eCuraMe.com

15 Primary Spontaneous Pneumothorax Spontaneous Pneumothorax fact sheet – American Lung Association site 2003 Data on file.

16 Rosenbluth DB Pneumothorax In: Fishman’s manual of pulmonary diseases and disorders, 3rd Edition The McGraw-Hill Companies 2002: 507-512

17.  Single-use chest drainage system Hospitech MFG, Service SND BHD Made in Malaysia.

18.  Boutin C Physiopathologie de la plèvre In: La pathologie pleurale, 7ème S.A.P.P 1997.

19 Boutin C, Viallat JR, Rey F Les techniques pleurales médicales In: Manuel pratique des techniques pleurales, Springer-Verlag France 1991: 9-52

20 Cook J, Sankaran B, Wasunna AEO Drainage thoracique avec système de siphonnage (irréversible) et pneumothorax In: La chirurgie générale à l’hơpital

de district Organisation mondiale de la Santé

21.  Guerin JC Bilan effectué systématiquement devant un pneumothorax In: La pathologie pleurale, 7ème S.A.P.P 1997.

22 Place du drainage, de la thoracoscopie et de la chirurgie dans le traitement des pneumothorax In: La pathologie pleurale, 7ème S.A.P.P 1997

23 Laaban JP Pathologie pleurale In: Pneumoguide, Editions Margaux Orange 1997: 205-216.

24 Marquette CH Pneumothorax – Objectifs pour l’enseignement Année Universitaire 2004-2005 Data on file

25.  Parrot AM, Andréassian B Drainage thoracique Editions Techniques Encycl Méd Chir (Paris-France) Techniques Chirurgicales Thorax 42200 1991 8p

26 Roddenkemper R Thoracoscopie – state of the art Eur Respir J 1998; 11: 213-221

Ngày đăng: 11/10/2022, 00:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w