1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận kết thúc học phần tiến trình lịch sử

40 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch Sử Việt Nam Từ Đầu Thế Kỷ XV Đến Giữa Thế Kỷ XVIII
Tác giả Nguyễn Ngọc Yến Nhi
Trường học Trường Đại Học Sài Gòn
Chuyên ngành Văn Hóa Và Du Lịch
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Tp.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bắt đầu với cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược,thành lập triều đại nhà Hậu Lê, đưa xã hội phong kiến Việt Nam lên đến đỉnh caocũng như sự suy thoái của nó.Đặc biệt là tình trạng n

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒNKHOA VĂN HÓA VÀ DU LỊCH

TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN TIẾN TRÌNH LỊCH SỬ

ĐỀ TÀI: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỶ XV ĐẾN

Trang 2

ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN

thanh điểm (%)

ĐIỂM

thống nhất

Tổng điểm 100

Điểm chữ: (làm tròn đến 1 chữ số thập phân)

Trang 3

MỞ ĐẦU 4

1 Lý do chọn đề tài 4

2 Phạm vi nội dung, thời gian và không gian vấn đề nghiên cứu 4

3 Phương pháp nghiên cứu và nguồn tài liệu 5

4 Bố cục của tiểu luận 5

NỘI DUNG 6

CHƯƠNG I: NHÀ LÊ SƠ 6

1.1 Phát triển và hoàn chỉnh nhà nước phong kiến 6

1.1.1 Tổ chức bộ máy nhà nước 6

1.1.2 Luật pháp 7

1.1.3 Quân đội và quốc phòng 8

1.1.4 Củng cố chủ quyền dân tộc 8

1.2 Công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế 9

1.2.1 Nông nghiệp 9

1.2.2 Thủ công nghiệp 10

1.2.3 Thương nghiệp 10

1.3 Xây dựng và phát triển văn hóa dân tộc 11

1.3.1 Tư tưởng, tôn giáo 11

1.3.2 Giáo dục, văn học, nghệ thuật, khoa học – kĩ thuật 12

Tiểu kết chương I 14

CHƯƠNG II: NHỮNG BIẾN ĐỔI CỦA NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN TRONG CÁC THẾ KỈ XVI – XVIII 16

2.1 Sự sụp đổ của triều Lê sơ Nhà Mạc thành lập 16

2.1.1 Tình hình chính trị 16

2.1.2 Nhà Mạc 17

2.2 Đất nước bị chia cắt 18

2.2.1 Chiến tranh Nam – Bắc triều 18

2.2.2 Trịnh – Nguyễn phân tranh 19

2.3 Nhà nước phong kiến ở Đàng Ngoài 20

2.4 Chính quyền ở Đàng Trong 21

Tiểu kết chương II 22

CHƯƠNG III: TÌNH HÌNH KINH TẾ Ở CÁC THẾ KỶ XVI – XVIII 23

3.1 Kinh tế nông nghiệp 23

Trang 4

3.1.1 Chế độ sở hữu ruộng đất và kinh tế nông nghiệp Đàng Ngoài 23

3.1.2 Công cuộc khẩn hoang và kinh tế nông nghiệp Đàng Trong 24

3.2 Sự phát triển của thủ công nghiệp 25

3.2.1 Thủ công nghiệp nhà nước 25

3.2.2 Thủ công nghiệp trong nhân dân 26

3.3 Thương nghiệp 26

Tiểu kết chương III 27

CHƯƠNG IV: TÌNH HÌNH VĂN HÓA Ở CÁC THẾ KỈ XVI – XVIII 28

4.1 Sự chuyển biến về ý thức hệ 28

4.2 Văn học – Nghệ thuật – Giáo dục 29

4.2.1 Văn học – Nghệ thuật 29

4.2.2 Giáo dục 30

Tiểu kết chương IV 30

KẾT LUẬN 31

TÀI LIỆU THAM KHẢO 33

PHỤ LỤC 34

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trang 5

Việt Nam trong khoảng thế kỷ XV đến giữa thế kỷ XVIII là một giai đoạnlịch sử đầy biến động Bắt đầu với cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược,thành lập triều đại nhà Hậu Lê, đưa xã hội phong kiến Việt Nam lên đến đỉnh caocũng như sự suy thoái của nó.Đặc biệt là tình trạng nội chiến giữa các tập đoànphong kiến liên tiếp nổ ra, mâu thuẫn trong nước diễn ra gay gắt đất nước rơi vàocuộc chiến tranh Nam Bắc triều rồi đến Trịnh – Nguyễn phân tranh làm cho nước

ta bị chia cắt thành hai miền Đàng Trong và Đàng Ngoài

Qua đó, sẽ được hiểu sơ lược về cách thức tổ chức bộ máy chính quyền,tình hình kinh tế, văn hóa xã hội thời Lê Sơ Cùng với những biến đổi lịch sử vàothời nhà Mạc, cuộc chiến tranh Nam Bắc triều, cuối cùng là một quốc gia haichính quyền Đàng Trong và Đàng Ngoài

Vì những lý do trên, nên em đã chọn đề tài “Lịch sử Việt Nam từ đầu thế

kỷ XV đến giữa thế kỷ XVIII” làm bài tiểu luận kết thúc học phần môn Tiếntrình lịch sử

2 Phạm vi nội dung, thời gian và không gian vấn đề nghiên cứu

Về phạm vi nội dung:

Tình hình kinh tế - xã hội thời Lê Sơ

Sự thành lập và quan điểm khách quan thời nhà Mạc

Chiến tranh Nam – Bắc triều

Cục diện Trịnh – Nguyễn phân tranh và sự phát triển của Đàng Trong và ĐàngNgoài

Về thời gian: Từ đầu thế kỷ XV đến giữa thế kỷ XVIII, bắt đầu từ thời Lê

Sơ, đến chiến tranh Nam – Bắc triều, cuối cùng là Đàng Trong – Đàng Ngoài.Tập trung nghiên cứu về kinh tế, chính trị, quân đội cũng như về văn hóa, tínngưỡng nghệ thuật thời kì này

Về không gian: Phạm vi trên toàn lãnh thổ Việt Nam vào thế kỉ XV-VXIII

Trang 6

3 Phương pháp nghiên cứu và nguồn tài liệu

Phương pháp nghiên cứu chính mà đề tài sử dụng là phương pháp lịch sử,phương pháp tổng hợp và phân tích sử liệu, để làm sáng tỏ vấn đề

Nguồn tài liệu:

[1] Phan Ngọc Liên (2019), SGK Lịch sử 10, NXB giáo dục Việt Nam.

[2] Nguyễn Quang Ngọc (2007), Tiến trình lịch sử Việt Nam, NXB giáo dục [3] Trương Hữu Quýnh (2001), Đại cương lịch sử Việt Nam, NXB giáo dục.

Ngoài ra, còn có sử dụng tư liệu từ các bộ sử Đại Việt sử ký toàn thư của

Ngô Sĩ Liên và một số tạp chí, trang web

4 Bố cục của tiểu luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, tiểu luận được chia làm 4chương:

Chương I: Nhà Lê Sơ

Chương II: Những biến đổi của nhà nước phong kiến trong các thế kỷ XVIII

XVI-Chương III: Tình hình kinh tế ở các thế kỷ XVI-XVIII

Chương IV: Tình hình văn hóa ở các thế kỷ XVI-XVIII

Trang 7

NỘI DUNG CHƯƠNG I: NHÀ LÊ SƠ

Sau khi nhà Hồ thất bại trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược nhàMinh, Đại Việt một lần nữa đã rơi vào ách thống trị của phong kiến phương Bắctrong gần hai thập kỷ (1407-1427) Trong thời gian đó đã nổi lên một cuộc khởinghĩa chấm dứt Bắc thuộc lần 2 – khởi nghĩa Lam Sơn Cuộc khởi nghĩa đã mở

ra một giai đoạn cực thịnh trong tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội, chính trị, vănhóa – nghệ thuật Đó chính là triều đại nhà Lê Sơ

1.1 Phát triển và hoàn chỉnh nhà nước phong kiến

1.1.1 Tổ chức bộ máy nhà nước

Năm 1428, sau khi đất nước hoàn toàn giải phóng, Lê Lợi lên ngôi hoàng

đế, lập ra nhà Lê Nhà nước quân chủ mới được tổ chức theo mô hình thời Trần,

Hồ Và đến thời Lê Thánh Tông (1460-1497), ông đã tiến hành một cuộc cảicách hành chính lớn, một sự chuyển đổi mô hình từ nền quân chủ quý tộc thời

Lý – Trần mang đậm tính Phật giáo màu sắc Đông Nam Á sang một nền quânchủ quan liêu Nho giáo Đông Á

Ở trung ương, vua nắm mọi quyền hành, dưới quyền điều khiển trực tiếpcủa vua là 6 bộ: Lại, Hộ, Lễ, Binh, Hình, Công, đứng đầu mỗi bộ là quanThượng Thư Bên cạnh có Lục khoa có chức năng theo dõi, giám sát và Lục tựvới chức năng điều hành Những cơ quan chuyên môn như Hàn Lâm Viện (côngvăn), Quốc sử viện (biên soạn lịch sử), Ngự sử đài (kiểm tra) Bỏ chức Tể tướng,đại tổng quản, hành khiển, vua trực tiếp làm tổng chỉ huy quân đội, cấm các quanlập quân đội riêng Vào thời Lê Sơ đã có một số công thần có uy tín và quyền lựccao đã bị nghi kị và giết hại như Trần Nguyên Hãn, Lê Khả, hay vụ án “Lệ ChiViên” nổi tiếng trong lịch sử

Trang 8

Ở địa phương, chia cả nước ra làm 13 đạo thừa tuyên Đứng đầu các đạothừ tuyên là các tuyên phủ sứ Ở mỗi thừa tuyên có 3 ty: Đô ty (quân đội), Hiến

ty (thanh tra giám sát), Thừa ty (hành chánh) Dưới ty là phủ, châu, huyện, xã.Riêng khinh thành Thăng Long được chia thành 36 phường

Đánh giá bộ máy quan liêu thời Lê Thánh Tông, một nhà nghiên cứu nước ngoài đã nhận xét: “Có trình độ chuyên môn hóa cao hơn hẳn các nước khác trong khu vực Đông Nam Á và thậm chí ngay cả ở Phương Tây thời trung cổ cũng không biết đến một chính quyền với các cơ quan chức năng hoàn chỉnh đến như vậy” (O Bezin, Đông Nam Á thế kỷ XIII – XVI, Matxcơva, 1982, tr 179).

1.1.2 Luật pháp

Trong việc trị nước, bên cạnh lễ giáo, các vua thời Lê Sơ rất chú trọng đếnviệc chế định pháp luật Vào thời nhà Lý, có Hình thư – bộ luật thành văn đầutiên của nước ta Nhà Trần có bộ Hình luật Thì đến thời Lê, vua Lê Thánh Tông

đã cho ban hành bộ luật đầy đủ với tên gọi Quốc triều hình luật (luật Hồng Đức),gồm 722 điều Về hình thức, đó là bộ luật hình sự (với khung ngũ hình: suy,trượng, đồ, lưu, tử) nhưng thực chất đó là môt bộ luật tổng hợp, với nội dung cơbản là bảo vệ quyền hành giai cấp thống trị, chế độ quan liêu, trât tự xã hội, giađình phụ hệ và ý thức hệ Nho giáo Bộ luật có mô phỏng luật Trung Quốc, nhưngnhiều điều khoản đã lưu ý đến những tập quán cổ truyền mang tính dân tộc

Giống như các bộ luật phong kiến khác, luật Hồng Đức thể hiện rõ bảnchất giai cấp của nó Mục tiêu hàng đầu của nó là để bảo vệ vương quyền, địa vị

và quyền lợi của giai cấp phong kiến, củng cố trật tự xã hội và gia đình giatrưởng phong kiến Tư tưởng hóa chính trị và đạo đức Nho giáo Tuy vậy, khôngthể phủ nhận các điểm đặc sắc và tiến bộ của nó So với bộ Hoàng Việt luật lệ

(hay luật Gia Long) ra đời sau hàng thế kỷ, có thể thấy luật Hồng Đức chưa có

Trang 9

tính khái quát hóa cao và phân ngành rõ như Hoàng Việt luật lệ Tuy nhiên, mức bảo vệ quyền lợi của người phụ nữ trong luật Hồng Đức lại cao hơn so với Hoàng Việt luật lệ.

1.1.3 Quân đội và quốc phòng

Quân đội được tổ chức quy củ, huấn luyện kĩ, có nhiều kinh nghiệm chiếnđấu Được chia thành hai bộ phận: quân bảo vệ nhà vua và kinh thành (cấmquân) và quân chính quy, bảo vệ đất nước (ngoại binh) Về chủng loại có bộbinh, thủy binh, tượng binh, kỵ binh Ngoài ra có các đơn vị chuyên sử dụng mộtloại súng gọi là hỏa đồng Vũ khí đơn giản có đao kiếm, gió mát, cung tên Quânlính được chia ruộng đất công ở làng mình và thay phiên nhau về qua sản xuất để

tự cấp, được gọi là chế độ “ngụ binh ư nông”

1.1.4 Củng cố chủ quyền dân tộc

Về phần nhà Minh, sau khi giải phóng, Lê Lợi đã lập tức phái người đếncầu phúc, thiết lập mối quan hệ tốt đẹp Từ đó về sau, cứ ba năm một lần, triềuđình cống nhà Minh và đón sứ nhà Minh sang nước ta Mặt khác, nhà Lê kiênquyết bảo vệ lãnh thổ của Đại Việt Một số châu, động ở đông nam Quảng Đông

đã quy phục nhà Lê và đã được các vị thánh tổ ban sắc phong, coi nguyên trạngvùng đất này Vào những năm 1540, nhiều nước láng giềng như Lào, Xiêm, cáctiểu vương quốc phía Nam của Mianma, cũng cử sứ sang cống nạp để thiết lậpquan hệ ngoại giao với nước ta

Ngoài ra, vào thời vua Lê Thánh Tông còn tiến hành chiếm đánh Champa,chiếm thành Đồ Bàn (Bình Định), lấy vùng nước mới lập thành thừa tuyên

Trang 10

Quảng Nam Nhà vua còn tiến hành ban hôn, gả công chúa cho các tù trưởngmiền núi nhằm tạo được liên minh vững chắc

1.2 Công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế

1.2.1 Nông nghiệp

Sau khi giành được độc lập, tự chủ, nhà nước và nhân dân cùng với ý thức

tự hòa dân tộc sâu sắc đã hợp sức cùng nhau khôi phục sản xuất, hàn gắn vếtthương và sau đó đưa đất nước phát triển lên một giai đoạn mới Ruộng đất thờinhà Lê Sơ được chia thành: ruộng đất Nhà nước, ruộng công làng xã và ruộng tư

Ruộng đất thuộc sở hữu nhà nước là tất cả các ruộng đất tịch thu được củachính quyền đô hộ, ruộng đất không chủ Chiếm số lượng rất lớn, nhà nước sửdụng trong các hình thức: loại do nhà nước trực tiếp quản lý; loại cấp cho cáccông thần, quan lại; loại đồn điền do nhà nước tổ chức khẩn hoang thành lập

Ruộng đất công làng xã là loại ruộng có nguồn gốc từ xa xưa thuộc quyền

sở hữu của các làng xã Và để thống nhất việc phân chia ruộng công trong phạm

vi cả nước, nhà vua cho ban hành phép quân điền Theo đó, để đảm bảo côngbằng cứ 6 năm ruộng công làng xã được chia lại một lần cho các thành viêntrong xã Phép quân điền vừa giúp cho mọi người dân nông thôn có đất cày vừagiúp nhà nước thu thuế, lấy lao dịch

Cuối cùng là ruộng đất tư hữu: chiếm một bộ phận nhỏ, chia thành 3 loại:ruộng của nông dân tư hữu, ruộng của địa chủ phong kiến và một số ít điềntrang Với sự gia tăng của bộ phận ruộng tư hữu của địa chủ đã lấn át ruộng đấtcông, làm lũng đoạn quyền hành ở làng xã

Nhà nước Lê sơ cũng là một nhà nước trọng nông, đã ra nhiều biện phápnhằm khuyến khích và phát triển nông nghiệp Việc chăm sóc, đào đê được đặt

Trang 11

lên hàng đầu Luật pháp còn đặc biệt nghiêm cấm việc giết trâu, bò để bảo vệ sứckéo

Nhân dân thời Lê có câu:

“Đời vua thái tổ thái tôngThóc lúa đầy đồng, trâu chẳng buồn ăn”

1.2.2 Thủ công nghiệp

Các kỹ thuật truyền thống như đúc đồng, rèn, gốm sứ, dệt lụa ngày càngphát triển, chất lượng sản phẩm ngày một nâng cao Chuông đồng và tượng Phậtxuất hiện ở tất cả các chùa Gốm sứ tráng men ngọc, men xanh độc đáo, in hìnhngười, muông thú, hoa lá, lưu truyền khắp mọi nơi Những người thợ gốm cũngsản xuất gạch được trang trí bằng hoa và rồng, được sử dụng để xây dựng cungđiện và chùa chiền Nghề chạm khắc, làm đồ trang sức bằng vàng bạc, làm giấy,nhuộm vải và các ngành công nghiệp khác đều phát triển Việc khai thác tàinguyên trong lòng đất (vàng, bạc, đồng, ) cũng được chú trọng Một số làngnghề thủ công mỹ nghệ đã được hình thành như Bát Tràng (Hà Nội), Thổ Hà(Bắc Giang), Chu Đậu (Hải Dương) Do điều kiện kinh tế phát triển mạnh đikèm với nhu cầu xây dựng cung điện và đền thờ, gạch và chạm khắc trên đáđược cải tiến Một nhóm thợ thủ công xuất sắc rời làng vào thành phố lập cácphường sản xuất và buôn bán

Các quan xưởng hay Cục bách tác là những xưởng thủ công do nhà nướctrực tiếp quản lý và điều hành sản xuất, phục vụ cho nhu cầu của quan liêu, quân

sĩ và dân chúng như các xưởng đúc tiền, chế tạo vũ khí, đóng thuyền, sản xuấtcác đồ dùng nghi lễ

1.2.3 Thương nghiệp

Trang 12

Trên đà phát triển nông nghiệp và thủ công nghiệp, việc lưu thông buônbán cũng hồi phục và ngày càng mở rộng Hoạt động thương nghiệp chủ yếu ởthời Lê sơ là nền buôn bán nhỏ thông qua chợ ở nông thôn và thành thị Các chợđịa phương mọc lên ở các làng, họp chợ theo phiên và lần lượt từ chợ này sang

chợ khác, khẳng định “trong dân gian hễ có dân là có chợ, để lưu thông hàng hóa” (Nguyễn Quang Ngọc, 2007, Tiến trình lịch sử Việt Nam, tr122) Ở Thăng

Long, các thương nhân từ các nới kéo về, đua nhau mở hàng quán buôn bán Nhànước bỏ lệ tiêu tiền giấy nhà Hồ, đúc đồng mới và cho lưu thông tiền đồng

Về ngoại thương, nhà nước không chủ trương mở rộng giao lưu vớithương nhân nước ngoài, kiểm soát nghiêm ngặt các cảng khẩu như Vân Đồn,Vạn Ninh, Càn Hải, quản lý những ngoài nước ngoài đến buôn bán và trừngphạt nặng những ai tự ý, không có giấy phép mà vượt qua biên ải vào nội địanước ta buôn bán trao đổi

Nền kinh tế công thương nghiệp nước ta thời Lê sơ phát triển thêm mộtbước đáng kể so với trước Quan hệ hàng hóa – tiền tệ cũng như đồng tiền đã tácđộng vào xã hội, hệ thống quan lại, từng bước gây nên sự đổi thay trong chế độchính trị và sự ổn định đất nước

1.3 Xây dựng và phát triển văn hóa dân tộc

1.3.1 Tư tưởng, tôn giáo

Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo vốn được du nhập vào nước ta thời Bắcthuộc có điều kiện phát triển khi bước vào thời kỳ độc lập Nho giáo dần dần trởthành hệ tư tưởng chính của giai cấp phong kiến thống trị, được đặt thành nhữngnguyên tắc cơ bản trong quan hệ vua – tôi, cha – con, chồng – vợ, chi phối nộidung giáo dục Chẳng hạn như câu: “Quân xử thần tử, thần bất tử bất trung; Phụ

xử tử vong, tử bất vong bất hiếu” Nhà nước đã lợi dụng tinh thần của Nho giáo

Trang 13

nhằm mục đích cai trị, lấy chữ “trung” đặt lên hàng đầu, buộc người dân phảituân theo những quy định của giai cấp thống trị.

Phật giáo đã từng giữ vị thế đặc biệt quan trọng và phổ biến trong thế kỉ X– XIV Nhưng đến thời Lê, nho giáo chính thức nâng lên vị trí độc tôn và đượcduy trì đến cuối thế kỉ XIX Nhà nước ban hành nhiều điều lệnh nhằm hạn chế sựphát triển của Phật giáo như không được xây thêm chùa mới, tự tiện đúc chuông,

tô tượng Hoạt động của thầy cúng, thầy bói, đạo sĩ bị ngăn cấm Những biệnpháp răn đe như nhà sư uống rượu, ăn thịt đều bị bắt hoàn tục, phạm tội dâm ôthì bị lưu đày Triều đình hạn chế Phật giáo vì muốn tập trung quyền hành về taynhà vua Vì ở các triều đại trước, các nhà sư, tăng lữ có vị trí, quyền lực rất lớntrong bộ máy nhà nước cùng với đó là sự thờ cúng, tín nhiệm của nhân dân nênrất có tiếng nói trong xã hội Trong khi đó Nho giáo cho rằng nhà vua là “Thiêntử” tức nghĩa là con trời, và người dân chỉ một lòng suy tôn nhà vua Vua cóquyền lực tuyệt đối

Tuy không được khuyến khích nhưng Phật, Đạo vẫn tồn tại trong xã hội,được lòng quần chúng nhân dân Các đền thờ thần linh, các danh nhân lịch sửvăn hóa và các lễ hội vẫn được xây dựng, tổ chức ở khắp nơi Chính sách “độctôn Nho học” trên thực tế đã không được thực hiện một cách hiệu quả

1.3.2 Giáo dục, văn học, nghệ thuật, khoa học – kĩ thuật

1.3.2.1 Giáo dục

Kể từ lúc lên ngôi hoàng đế vào năm 1428, Lê Lợi đã hạ lệnh dựng lạiQuốc Tử Giám ở kinh đô, ban chiếu “cầu hiền” Giáo dục thời Lê sơ cực kì pháttriển một phần là do đường lối “sùng Nho” của các vua thời kỳ này đồng thời đểđáp ứng nhu cầu đào tạo nhân tài của triều đình Nhà vua cho tu sửa lại VănMiếu và xây dựng thêm các công trình như điện Canh Phục, nhà bia Tiến sĩ

Trang 14

Thời Lê sơ, quy chế thi cũng được kiện toàn Có 2 cấp thi: thi Hương (thiđịa phương), thi Hội (thi quốc gia) Kể từ đó cứ 3 năm mở một kì thi, ai đỗ thiHương thì được gọi là Hương Cống Đỗ thi Hội thì được phong là Tiến sĩ.

Đến năm 1442, nhà nước mở khoa thi hội đầu tiên với 3 người đỗ đầu làNguyễn Trực, Nguyễn Như Đổ, Lương Như Hộc Nhà Lê cực kì chú trọng việcđào tọa giáo dục, trên bia Tiến sĩ ghi: “Việc chính trị lớn của Đế vương không gìcần bằng nhân tài” Hay vua Lê Hiến Tông đã nói: “Nhân tài là nguyên khí củađất nước” Tính riêng trong 38 năm dưới triều vua Lê Thánh Tôn Nhà nước đã

mở 12 khoa thi hội, đỗ 501 tiến sĩ, 9 Trạng Nguyên Thời Lê Thánh Tông là lúcphát triển cực thịnh của giáo dục thi cử phong kiến

1.3.2.2 Văn học

Văn học chữ Hán chiếm ưu thế với hàng loạt tập thơ nổi tiếng như “QuânTrung từ mệnh” gồm 50 bức thư do Nguyễn Trãi thay lời Lê Lợi viết gửi nhàMinh, hay “Bình Ngô Đại Cáo” nổi tiếng trong lịch sử dân tộc với tư tưởng nhânnghĩa “Lấy chí nhân thay cường bạo, đem đại nghĩa thắng hung tàn” của nghĩaquân Lam Sơn

Bên cạnh thơ văn chữ Hán thì văn học chữ Nôm cũng giữ một vị trí quantrọng, không chỉ các nho sĩ, quan lại sáng tác thơ mà nhà vua cũng xem chữNôm là phát triển thể hiện tư tưởng tính chất của mình Chẳng hạn như “Hội thơTao Đàn” được vua Lê Thánh Tông sáng lập vào năm 1495 và đích thân vua làmchủ súy Ngoài vua ra, còn có thêm 28 vị tiến sĩ và học sĩ giỏi văn chương tronghội Các vị này tượng trưng cho 28 chòm tinh tú trong thiên văn học phươngĐông mà chúng ta hay gọi là Nhị thập bát Tú

Về sử học triều đình cho biên soạn “Đại Việt Sử Ký Biên” của Phan PhuTiên mở đầu với việc thành lập nhà Trần và kết thúc với quân Minh rút về nước,

Trang 15

được dựa trên các bộ sử cũ Năm 1479, sử quan Ngô Sĩ Liên soạn “Đại Việt Sử

Ký Toàn Thư”

1.3.2.3 Nghệ thuật

Tuồng, chèo được phổ biến, tổ chức vào các ngày hội lễ Tuy nhiên ngườidân xem thường nghề hát xướng và cho rằng đây là nghề “xướng ca vô loài”.Văn hóa dân gian bị hạ thấp, thậm chí miệt thị, các con nhà phường chèo khôngđược đi thi mà nạn nhân lớn nhất là nhà văn hóa Đào Duy Từ Kiến trúc và điêukhắc đều không phát triển, các công trình Phật giáo như chùa chiền đều bị tànphá do chiến tranh lại không có điều kiện phục hồi do chịu sự hạn chế của Nhànước Các vua Lê không chủ trương xây dựng các công trình mới, chỉ cho tu sửalại hoành thành Thăng Long Tiêu biểu cho nghệ thuật kiến trúc đương thời làđiện Lam Kinh Hình tượng con rồng thời trong điêu khắc cũng dữ tợn hơn, oainghiêm hơn, không thanh thoát như hình tượng con rồng giun uốn lượn như thời

Lý – Trần

Tiểu kết chương I

Triều Lê Sơ thành lập có thể được coi như một bước ngoặt lịch sử, trongnhững điều kiện thuận lợi cho những yếu tố phong kiến phát triển Ý thức hệphong kiến mà nhà Minh áp dụng trong hai thập kỷ đã để lại những hậu quả sâusắc Các nhà vua thời Lê Sơ do tinh thần tự hào dân tộc, “sánh ngang Nam –Bắc” cũng đã tự nguyện chấp nhận mô hình phong kiến Nho giáo Đông Á nhưmột bệ đỡ tư tưởng cho thiết chế quân chủ tập quyền Ở đây, một nhà nướcchuyên chế toàn năng can thiệp vào mọi mặt đời sống xã hội được thành lập trên

Trang 16

danh nghĩa Nho giáo, được coi như một hệ tư tưởng phong kiến chính thống độctôn Và hệ tư tưởng phong kiến đến giai đoạn này đã được hoàn chỉnh.

Những chuyển biến về kinh tế - xã hội thời Lê Sơ cũng ngày càng ngảsang màu sắc phong kiến Quan hệ sản xuất phong kiến trong nền kinh tế nôngnghiệp được thể hiện ở hai mặt Người nông dân tự canh tác trong làng xã ngàycàng bị lệ thuộc và ràng buộc bởi một nhà nước phong kiến thu tô qua phép quânđiền

Tóm lại thời Lê Sơ ở mặt mô hình thiết chế, hệ tư tưởng lẫn kinh tế - xãhội, những yếu tố phong kiến đã chiếm ưu thế Chế độ phong kiến nhà nước ĐạiViệt ở thế kỷ XV được coi là một thế kỷ cổ điển của chế độ phong kiến ViệtNam

CHƯƠNG II: NHỮNG BIẾN ĐỔI CỦA NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN TRONG CÁC THẾ KỈ XVI – XVIII

II.1 Sự sụp đổ của triều Lê sơ Nhà Mạc thành lập

II.1.1.Tình hình chính trị

Ngay từ những năm cuối thế kỷ 15, mô hình tổ chức nhà nước cũng nhưcác chính sách của triều Lê sơ đã bộc lộ những hạn chế và mâu thuẫn Hệ thốngquan lại, vốn là công cụ quản lý nhà nước dần biến thành một bộ máy quan liêu

Downloaded by v? ngoc (vuchinhhp10@gmail.com)

Trang 17

cồng kềnh, nạn tham nhũng ngày càng trở nên phổ biến Trước tình hình đó,người kế nghiệp Lê Thánh Tôn là Lê Hiến Tông đã có những cố gắng nhằm củng

cố bộ máy chính quyền nhưng kết quả lại chẳng được là bao

Đến đầu thế kỷ XVIII, nhất là từ sau khi Lê Uy Mục lên ngôi năm 1505,triều đình hoàn toàn mất hết vai trò tích cực Nhà vua lao vào con đường ăn chơi

sa đọa, được gọi là “vua quỷ” Rồi đến thời Lê Tương Dực cũng không đưa rađược biện pháp gì mới để củng cố chính quyền, vua cũng hăm mê tửu sắc, hoangdâm vô độ Bọn quý tộc và quan lại lộng hành, ngang nhiên hãm hại nhữngngười không cùng vay cánh, trắng trợn cướp bóc của dân Sưu cao thuế nặng, đờisống nhân dân khổ cực trăm bề Chính sự trong triều rối loạn, các thế lực chốngđối nổi lên khắp nơi Mâu thuẫn giữa các phe phái trong triều ngày càng trở nêntrầm trọng Các phe phái phong kiến cũng họp quân, đánh nhau tranh chấp quyềnhành Lợi dụng vào tình hình rối ren thời điểm đó, một trong những thế lựcphong kiến nổi bật đó chính là Quốc Công Thái phó Mạc Đăng Dung Sau khidẹp yên các thế lực phong kiến khác, nhận thấy sự bất lực và suy sụp của dòng

họ Lê Vào năm 1527, Mạc Đăng Dung bắt vua Lê nhường ngôi và thành lập ramột triều đại mới – nhà Mạc, mở ra một chương mới trong lịch sử Việt Nam

II.1.2.Nhà Mạc

Mạc Đăng Dung quê ở xã Cổ Trai, huyện Nghi Dương Tổ tiên 7 đời làMạc Đĩnh Chi, trạng nguyên triều Trần Gia đình Mạc Đăng Dung làm nghềđánh cá Nhờ có sức khỏe và giỏi võ mà thi đỗ Lực sỹ Năm 1508, thời vua Lê

Uy Mục được bổ sung làm Đô chỉ huy sứ vệ Thần Vũ – chức quan tam phẩmthời nhà Lê Trong vòng 10 năm, trải qua 3 đời vua, do có công trong việc đàn ápcác cuộc nổi dậy và dẹp loạn trong triều, Mạc Đăng Dung nhanh chóng đượcphong đến tước hiệu cao nhất của nhà Lê đó chính là An Hưng Vương

Downloaded by v? ngoc (vuchinhhp10@gmail.com)

Trang 18

Mở đầu một vương triều mới trong bối cảnh chính trị không thuận lợi.Nhà Mạc tập trung củng cố chính quyền và kỷ cương đất nước vốn đã trở nên vôcùng rệu rã bằng cách tổ chức lại bộ máy quan lại Hệ thống luật pháp của nhà

Lê về cơ bản vẫn được duy trì Để có quân đội mạnh và chỉ huy thống nhất, nhàMạc đã chấn chỉnh biên chế, tổ chức lại lực lượng

Theo như các sách, vở hiện đại không coi trọng nhà Mạc, cho rằng nhàMạc đã soán ngôi nhà Lê Nhưng trong thực tế, vận mệnh nhà Lê khi đó đã suytàn, khủng hoảng cung đình diễn ra với một hình thái chưa từng có là 5 vua bịgiết, hai vụ chiếm ngôi xưng vương, nhiều phe phái tiêu diệt lẫn nhau khiến sứclực suy tàn, nhân tài cạn kiệt, dân tình khổ cực Binh sĩ nhiều người bỏ thân nơichiến địa không vì lợi ích quốc gia

Khi quyền bính đã về tay, Mạc Đăng Dung tất yếu cũng phải tìm cách đểcủng cố địa vị của mình, như Trần Thủ Độ hay Hồ Quý Ly Ông bắt buộc phảitiêu diệt các lực lượng chống đối Nhưng đa số các quan lại, đại thần cũ nhà Lêđều được Mạc Đăng Dung giữ lại, tiếp tục trọng dụng, thể hiện lòng nhân ái củamình Trước thực tế một bộ phận không nhỏ các quan lại, đại thần nhà Lê bỏtheo giúp nhà Mạc, sử cũ, vì thành kiến, viết: "Thấy quyền lớn của họ Mạc cũng

bỏ vua mà theo phò Mạc Đăng Dung" Họ theo giúp nhà Mạc có lẽ do nhận thứcđược tính hợp lý của thời cuộc, cảm được ân đức của Mạc Đăng Dung chứkhông phải chỉ vì xu thời "thấy quyền lớn" như nêu trên

Toàn bộ công tích của nhà Mạc cống hiến cho lịch sử dân tộc đã được sửsách ghi chép Riêng công trạng của Mạc Đăng Dung có thể tóm tắt như sau:Khi khủng hoảng cung đình diễn ra trầm trọng, triều chính đổ nát, kinh tế suysụp, dân tình cực khổ, Mạc Đăng Dung đã dẹp được các phe phái phân chia, cát

cứ, lên ngôi, tạo dựng được cơ nghiệp, góp phần ổn định đời sống xã hội, xâydựng và phát triển đất nước về mọi mặt: kinh tế, văn hóa, xã hội trong hơn nửathế kỷ

Downloaded by v? ngoc (vuchinhhp10@gmail.com)

Trang 19

Do hạn chế lịch sử, các sử gia phong kiến đã có những đánh giá lệch lạc,không đúng, thậm chí xuyên tạc bản chất chính sách ngoại giao mềm dẻo củanhà Mạc và Mạc Đăng Dung để rồi coi là "ngụy triều", là "có tội" Nhưng trongthời điểm đó nhà Mạc đang phải đối mặt với thế lực Nam triều và việc đầu hàngnhà Minh là hoàn toàn có lý vì Mạc Đăng Dung không muốn lặp lại thảm kịchnhà Hồ năm đó Thế nhưng, một số nghiên cứu lịch sử sau này cũng chịu ảnhhưởng nặng nề mà tiếp tục phủ nhận công lao đối với quốc gia - dân tộc và cónhững nhận định sai cho nhà Mạc và Mạc Đăng Dung Dưới công cuộc đổi mới,nhiều nhà sử học trong và ngoài nước đã nghiêm túc đi sâu, chắt lọc sử liệu cũ đểminh oan, khẳng định những cống hiến cho đất nước, cho dân tộc của nhà Mạc

và Mạc Đăng Dung trong thế kỷ XVI

II.2 Đất nước bị chia cắt

II.2.1.Chiến tranh Nam – Bắc triều

Việc Mạc Đăng Dung cướp ngôi nhà Lê đã gây ra sự phẫn nộ đối với cácquan thần ủng hộ nhà Lê Trong đó một cựu thần là Nguyễn Kim là quy tụ đượchầu hết các lực lượng trung thành với nhà Lê, tôn Lê Duy Ninh lên làm vua, nổidậy ở đất Thanh Hóa, lấy danh nghĩa “Phù Lê diệt Mạc” Sử cũ gọi là Nam triều

để phân biệt với Bắc triều của nhà Mạc Chiến tranh Nam – Bắc triều bùng nổ

Cuộc nội chiến Nam – Bắc triều kéo dài gần 50 năm với gần 40 cuộcchiến lớn nhỏ Càng về sau, nhà Mạc gặp khủng hoảng vì đã điều động gần hếttiềm lực của mình cho chiến tranh Nhân cơ hội đó, vào năm 1592, quân Trịnhdành lại thế chủ động, đánh thẳng vào Thăng Long Con cháu nhà Mạc cùng một

số tướng lĩnh chạy lên Cao Bằng hoạt động cho đến tận năm 1677 Chiến tranhNam – Bắc triều kết thúc

Đứng đầu phe Nam triều – Trịnh Tùng xưng vương và cho xây dựngVương phủ bên cạnh triều đình nhà Lê Từ đó hình thành cục diện một chế độ

Downloaded by v? ngoc (vuchinhhp10@gmail.com)

Trang 20

hai chính quyền, nhà Lê chỉ tồn tại trên danh nghĩa, quyền hành thật sự lại nằmtrong tay các chúa Trịnh quyết định.

II.2.2.Trịnh – Nguyễn phân tranh

Ngay từ thời nội chiến Nam – Bắc triều, nội bộ Nam triều đã nảy sinhmầm mống chia rẽ Năm 1545, sau khi Nguyễn Kim bị sát hại, vua Lê đã traomọi quyền hành cho Trịnh Kiểm (con rể Nguyễn Kim) Để thâu tóm mọi quyềnlực, Trịnh Kiểm bắt đầu thanh trừng những người họ Nguyễn Đỉnh điểm là việcngười con cả của Nguyễn Kim là Nguyễn Uông bị Trịnh Kiểm sát hại Nghe theolời gợi ý của Nguyễn Bỉnh Khiêm, người con trai út là Nguyễn Hoàng đã xinđược vào trấn thủ vùng đất Thuận Hóa Việc ra đi của Nguyễn Hoàng, như lịch

sử đã cho thấy, không chỉ bảo toàn tính mạng, mà còn là một khởi đầu mới cho

cơ nghiệp nhà Nguyễn

Khi lực lượng nhà Nguyễn đã đủ lớn mạnh, trở nên bất tuân với triều đìnhchúa Trịnh ở Thăng Long Tình hình căng thẳng, ngày một leo thang cho đếnnăm 1627, chiến tranh Trịnh – Nguyễn nổ ra Trong vòng nửa thế kỷ, 2 bên đánhnhau 7 lần mà không bên nào thôn tính được bên nào Đến năm 1672, cuộc chiếnchấm dứt, lấy sông Gianh trở thành ranh giới tự nhiên giữa 2 miền Nhìn bềngoài thì đây là cuộc chiến tranh không phân thắng bại, nhưng nếu xét theo mụcđích thì bên thất bại là chính quyền Lê – Trịnh khi đã cho nhà Nguyễn thực hiệnđược ý đồ của mình trong việc tách Đàng Trong ra thành một giang sơn riêng

II.3 Nhà nước phong kiến ở Đàng Ngoài

Từ cuối thế kỉ XVI, nhà nước phong kiến ở Nam triều chuyển về ThăngLong, được xây dựng lại hoàn chỉnh với danh nghĩa thống trị toàn bộ đất nước,

do vua Lê đứng đầu Tuy nhiên, quyền hành của vua Lê chỉ còn trên danh nghĩa.Mọi quyền hành đều tập trung vào tay các chúa Trịnh

Ở Trung ương hình thành hai bộ phận: triều đình và phủ chúa Triều đìnhđứng đầu là vua Lê được tổ chức như cũ nhưng quyền hành bị thu hẹp Phủ chúa

Downloaded by v? ngoc (vuchinhhp10@gmail.com)

Ngày đăng: 10/10/2022, 22:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Y/c Hs lên bảng trả lời C4 - Tiểu luận kết thúc học phần tiến trình lịch sử
c Hs lên bảng trả lời C4 (Trang 11)
-Y/c 1 Hs lên bảng trả lời C3. - Tiểu luận kết thúc học phần tiến trình lịch sử
c 1 Hs lên bảng trả lời C3 (Trang 19)
Cho hình 2, biết SI là tia tới, IR là tia phản xạ. hãy vẽ tiếp tia tới, tia phản xạ trong các - Tiểu luận kết thúc học phần tiến trình lịch sử
ho hình 2, biết SI là tia tới, IR là tia phản xạ. hãy vẽ tiếp tia tới, tia phản xạ trong các (Trang 22)
Hình 1.1.2: Bộ luật Hồng Đức - Tiểu luận kết thúc học phần tiến trình lịch sử
Hình 1.1.2 Bộ luật Hồng Đức (Trang 34)
Hình 1.2.2: Đồ gốm thời Lê Sơ - Tiểu luận kết thúc học phần tiến trình lịch sử
Hình 1.2.2 Đồ gốm thời Lê Sơ (Trang 35)
II. CHUẨN BỊ: 1. GV: - Tiểu luận kết thúc học phần tiến trình lịch sử
1. GV: (Trang 36)
Hình 2.4: Bộ máy nhà nướ cở Đàng Trong - Tiểu luận kết thúc học phần tiến trình lịch sử
Hình 2.4 Bộ máy nhà nướ cở Đàng Trong (Trang 37)
Phụ lục 4.2.1: Đình Bảng ở Đàng Ngoài - Tiểu luận kết thúc học phần tiến trình lịch sử
h ụ lục 4.2.1: Đình Bảng ở Đàng Ngoài (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN