1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài thi kết thúc học phần môn chủ nghĩa xã hội khoa học

17 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho đến nay, khái niệm dân tộc được hiểu theo hai nghĩa: - Dân tộc – quốc gia là khái niệm dùng để chỉ một cộng đồng ngưßi ổn định, bền vững hợp thành nhân dân một quốc gia, có lãnh thổ

Trang 1

B Þ T¯ PHÁP TR¯àNG Đ¾I HàC LU¾T HÀ NÞI

BÀI THI K¾T THÚC HàC PHÄN

MÔN:

H á và tên : Vũ Thß Nh° Quỳnh MSSV

L ßp

: 452348 : DCBB_CNXHKH-2-21 (N13)

Hà Nội, 2022

Trang 2

DANH M ỤC TỪ VI¾T TÀT

CNXH Ch ÿ ngh*a xã hßi CNTB Ch ÿ ngh*a t° bÁn GCCN Giai c Ãp công nhân

Trang 3

ĐÀ BÀI

D ÿa trên c¢ sß lý lu¿n cÿa Chÿ ngh*a xã hßi khoa hác vÁ vÃn đÁ dân tßc,

gi Ái quy¿t vÃn đÁ dân tßc và c¢ sß thÿc tiÅn, hãy đÃu tranh phÁn bác quan điÃm sai trái sau:

< Việt Nam đánh Pháp, Mỹ, Nhật là đã đánh đuổi ba nền văn minh=

Trang 4

M ỤC LỤC

ĐÀ BÀI 3

M ỤC LỤC Error! Bookmark not defined L àI MÞ ĐÄU 1

GI ÀI QUY¾T VÂN ĐÀ 1

CH¯¡NG 1 C¡ SÞ LÝ LU¾N VÂN ĐÀ 1

1 Khái niệm dân tßc 1

2 Hai xu h°ßng khách quan cÿa sÿ phát triÃn dân tßc 2

3 C°¢ng l*nh dân tßc cÿa chÿ ngh*a Mác – Lênin 3

CH¯¡NG 2 V¾N DỤNG C¡ SÞ LÝ LU¾N CþA CHþ NGH)A MÁC-LÊNIN VÀ VÂN ĐÀ DÂN TÞC, GIÀI QUY¾T VÂN ĐÀ DÂN TÞC VÀ C¡ SÞ THþC TIÄN Đ PHÀN BÁC QUAN ĐIÂM SAI TRÁI 4

1 D ÿa vào xu h°ßng khách quan cÿa sÿ phát triÃn dân tßc 4

2 D ÿa vào c°¢ng l*nh dân tßc cÿa chÿ ngh*a Mác – Lênin 4

K ¾T LU¾N 7

DANH M ỤC THAM KHÀO 8

PH Ụ LỤC 9

Trang 5

1

L àI MÞ ĐÄU

ĐÁt nước Việt Nam ta có một nên vn hóa phong phú, đa dạng, đậm đà b¿n sắc dân

tộc, được xây dựng, b¿o tồn và phát huy nhß có 54 dân tộc anh em Với một só lượng dân tộc đông đ¿o như vậy lại cơ b¿n khác nhau về mặt ngôn ngữ, tín ngưỡng, phong tÿc tạp quán, làm thế nào để Đ¿ng và Nhà nước ta có thể quan tâm sâu xát đến từng dân tộc và tập hợp sức mạnh đoàn kết cāa tÁt c¿ 54 ngưßi anh em để xây dựng một nước Việt giàu mạnh và phát triển như hôm nay? Nhìn xa hơn đến với thế giới thì mỗi một quốc gia dù lớn hay nhỏ đều được coi là một dân tộc VÁn đề dân tộc lại càng trá nên nóng và nhận được nhiều sự quan tâm hơn cāa quốc tế Trong nhiều nm qua, á nhiều quốc gia và khu

vực thưßng xuyên x¿y ra các cuộc xung đột dân tộc, gây ra hậu qu¿ nặng nề về kinh tế, xã hội và con ngưßi Bên cạnh đó, nhiều quốc gia dân tộc trên thế giới vẫn còn tồn tại những mâu thuẫn, chiến tranh lạnh, khiến tình hình thế giới càng trá nên cng thẳng TÁt c¿ những điều trên đã đặt ra thách thức lớn cho những nhà lãnh đạo và toàn bộ các dân tộc trên thế giới Ph¿i tìm ra gi¿i pháp tối ưu, hiệu qu¿ và thận trọng nhÁt, vì gi¿i quyết các vÁn đề dân tộc có ¿nh hưáng tới sự tồn vinh cāa mỗi quốc gia

GI ÀI QUY¾T VÂN ĐÀ CH¯¡NG 1 C¡ SÞ LÝ LU¾N VÂN ĐÀ

1 Khái niệm dân tßc

Dân tộc là kết tinh cāa một quá trình lâu dài cāa một xã hội loài ngưßi Trước khi dân tộc xuÁt hiện, loài ngưßi tr¿i qua những hình thức cộng đồng từ thÁp đến cao: thị tộc, bộc lạc, bộ tộc

Cho đến nay, khái niệm dân tộc được hiểu theo hai nghĩa:

- Dân tộc – quốc gia là khái niệm dùng để chỉ một cộng đồng ngưßi ổn định, bền

vững hợp thành nhân dân một quốc gia, có lãnh thổ chung, nền kinh tế, ngôn ngữ quốc gia

thống nhÁt và có ý thức về sự thống nhÁt cāa mình, gắn bó với nhau bái quyền lợi chính trị, kinh tế, truyền thống vn hóa và truyền thống đÁu tranh chung trong suốt thßi quá trình lịch

sử lâu dài dựng nước và giữ nước dưới sự qu¿n lý cāa nhà nước Với nghĩa này, khái niệm dân tộc dùng để chỉ một quốc gia, nghĩa là toàn bộ nhân dân cāa một nước

Ví dÿ: Dân tộc Việt Nam, dân tộc Trung Hoa,

- Dân tộc – tộc người là khái niệm dùng để chỉ một cộng đồng tộc ngưßi có mối liên

hệ chặt chẽ và bền vững, có chung nguồn gốc tộc ngưßi, ý thức tự giác, ngôn ngữ và vn hóa tộc ngưßi, xuÁt hiện sau bộ lạc, bộ tộc và kế thừa, phát triển cao hơn những nhân tố tộc

Trang 6

ngưßi cāa bộ lạc, bộ tộc Với nghĩa này, dân tộc là một bộ phận hay thành phần cāa quốc gia

Ví dÿ: Có 54 dân tộc hay 54 cộng đồng tộc ngưßi á Việt Nam Các cộng đồng tộc ngưßi Áy khác nhau chā yếu á đặc trưng vn hóa, lối sống, tâm lý, ý thức tộc ngưßi

2 Hai xu h°ßng khách quan cÿa sÿ phát triÃn dân tßc

Nghiên cứu vÁn đề dân tộc và phong trào dân tộc trong điều kiện cāa chā nghĩa tư b¿n, V.I.Lênin đã chỉ ra hai xu hướng khách quan cāa sự phát triển cāa dân tộc

Xu hướng thứ nhất, xu hướng hình thành quốc gia dân tộc độc lập

- à các quốc gia gồm nhiều cộng đồng dân cư có nguồn gốc tộc ngưßi khác nhau, trong quá trình phát triển, sự trưáng thành cāa ý thức tộc ngưßi và sự thức tỉnh về chā quyền cāa mình, các cộng đồng dân cư đó muốn tách ra để thành lập các quốc gia dân tộc độc lập Biểu hiện cāa xu hướng này là kích thích đßi sống và phong trào dân tộc, thành lập các

quốc gia độc lập có chính phā, hiến pháp, thị trưßng phÿc vÿ cho sự phát triển cāa CNTB

Xu hướng này vẫn tiếp tÿc phát huy tác động trong giai đoạn đế quốc chā nghĩa

- Trong giai đoạn chā nghĩa đế quốc bành chướng, xâm lược, xu hướng này biểu hiện thành phong trào đÁu tranh chống ách áp bức, nô dịch cāa các dân tộc thuộc địa và bị phÿ thuộc để đi tới thành lập các quốc gia dân tộc độc lập

- Ngày nay, xu hướng này biểu hiện á chiến lược <b¿o vệ vững chắc độc lập, chā quyền, thống nhÁt và toàn vẹn lãnh thổ= cāa các quốc gia trong quá trình toàn cầu hóa và

hội nhập quốc tế

Xu hướng thứ hai, xu hướng hình thành liên hiệp các dân tộc

Khi dân tộc ra đßi gắn liền với việc má rộng và tng cưßng quan hệ kinh tế, xóa bỏ

sự ngn cách giữa các dân tộc, từ đó hình thành nên một thị trưßng thế giới Chā nghĩa tư b¿n trá thành một hệ thống Chính sự phát triển cāa lực lượng s¿n xuÁt, cāa khoa học – công nghệ đã xuÁt hiện như cầu xóa bỏ sự ngn cách giữa các dân tộc, thúc đẩy các dân tộc xích lại gần nhau Xu hướng này nổi bật trong giai đoạn đế quốc chā nghĩa

→ Hai xu hướng khách quan cāa sự phát triển dân tộc có sự thống nhÁt biện chứng với nhau trong tiến trình phát triển cāa mỗi quốc gia và cāa toàn nhân loại Trong mọi trưßng

hợp, hai xu hướng đó luôn có sự tác động qua lại với nhau, hỗ trợ cho nhau Chā nghĩa Mác – Lênin khẳng định rằng, chỉ có trong điều kiện cāa CNXH, khi tình trạng ngưßi bóc lột ngưßi bị thā tiêu thì tình trạng dân tộc này áp bức dân tộc khác mới bị xóa bỏ và chỉ khi đó hai xu hướng khách quan cāa sự phát triển dân tộc mới có điều kiện để thể hiện đầy đā và

theo hướng tích cực đối với sự phát triển cāa các dân tộc

Trang 7

3

3 C°¢ng l*nh dân tßc cÿa chÿ ngh*a Mác – Lênin

• Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng

- Bình đẳng là quyền thiêng liêng cāa các dân tộc, là mÿc tiêu phÁn đÁu cāa các dân

tộc; các dân tộc dù lớn hay nhỏ; không phân biệt số đông, số ít, trình độ phát triển cao hay thÁp đều bình đẳng như nhau về quyền lợi và nghĩa vÿ trên mọi lĩnh vực cāa đßi sống xã hội

- Không có dân tộc nào tự cho mình có đặc quyền, đặc lợi đối với dân tộc khác Trong một quốc gia quyền bình đẳng giữa các tộc ngưßi ph¿i được pháp luật b¿o vệ và cÿ thể hóa trên mọi lĩnh vực cāa đßi sống xã hội Tuy nhiên, trong thßi kì quá độ lên CNXH sự bình đẳng giữa các dân tộc chưa thể thực hiện ngay được mà ph¿i thực hiện dần dần trong quá trình phát triển cāa CNXH

- Chống những biểu hiện trái với quyền bình đẳng dân tộc Đó là: chā nghĩa phân biệt chāng tộc, chā nghĩa dân tộc sôvanh, chā nghĩa dân tộc hẹp hòi và chā nghĩa phát xít mới; gắn liền với cuộc đÁu tranh xây dựng một trật tự kinh tế mới; chống sự áp bức bóc lột cāa các nước tư b¿n phát triển đối với các nước chậm phát triển về kinh tế

• Các dân tộc được quyền tự quyết

- Quyền tự quyết thực chÁt là một nội dung cāa quyền bình đẳng Đó là quyền làm chā cāa mỗi dân tộc với vận mệnh cāa dân tộc mình

- Quyền tự quyết có tính chÁt hai mặt Một mặt, là quyền tự do phân lập về chính trị,

có nghĩa là sự phân lập cāa các dân tộc với tư cách là một quốc gia độc lập Mặt khác, quyền dân tộc tự quyết còn là quyền tự nguyện liên bang với các dân tộc khác trên cơ sá bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vÿ

• Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc

- Là cơ sá đ¿m b¿o cho sự đoàn kết GCCN trong gi¿i quyết vÁn đề dân tộc, đồng thßi

nó còn là mÿc tiêu phÁn đÁu để GCCN thế giới thực hiện sứ mệnh lịch sử cāa mình <Vô s¿n tÁt c¿ các nước và các dân tộc bị áp bức đoàn kết lại=

- Đây là nội dung xuyên suốt cāa cương lĩnh, ph¿n ánh sự thống nhÁt về b¿n chÁt cāa phong trào gi¿i phóng dân tộc và gi¿i phóng giai cÁp, gi¿i quyết vÁn đề dân tôc trong quan

hệ với vÁn đề giai cÁp

- Liên hiệp công nhân các dân tộc thực chÁt là đoàn kết, thống nhÁt các lực lượng tiến

bộ đÁu tranh vì hòa bình, vì sự nghiệp gi¿i phóng gia cÁp và dân tộc Khi CNTB trá thành một hệ thống, giai cÁp tư s¿n là một lực lượng quốc tế thì giai cÁp vô s¿n ph¿i liên hiệp lại

để chống kẻ thù chung cāa mình, gi¿i phóng mình, đồng thßi gi¿i phóng toàn nhân loại

Trang 8

CH¯¡NG 2 V¾N DỤNG C¡ SÞ LÝ LU¾N CþA CHþ NGH)A MÁC-LÊNIN VÀ

V ÂN ĐÀ DÂN TÞC, GIÀI QUY¾T VÂN ĐÀ DÂN TÞC VÀ C¡ SÞ THþC TIÄN

ĐÂ PHÀN BÁC QUAN ĐIÂM SAI TRÁI

Quan điÃm: <Việt Nam đánh Pháp, Mỹ, Nhật là đánh đuổi ba nền văn minh= là

s ÿ ngß nh¿n, tuyên truyÁn xuyên t¿c lßch sử, nhằm h¿ thÃp, phÿ nh¿n vai trò lãnh đ¿o

cÿa ĐÁng Cßng sÁn Việt Nam, cÅn phÁi kiên quy¿t đÃu tranh, bác bỏ

Dựa vào cơ sá lý luận cāa Chā nghĩa Mác-Lênin về vÁn đề dân tộc, gi¿i quyết các vÁn

đề dân tộc, ta có thể thÁy:

Dân tộc Việt Nam có chung một vùng lãnh thổ nhÁt định, có chung một phương thức sinh hoạt kinh tế, có chung một ngôn ngữ làm công cÿ giao tiếp trong đßi sống cāa cộng đồng quốc gia (tiếng Việt), có chung tâm lý dân tộc và một nền vn hóa, có chung một nhà nước bái vậy Việt Nam là một quốc gia và từng thành viên dân tộc trong quốc gia đều có nghĩa vÿ b¿o vệ chā quyền dân tộc, b¿o vệ độc lập và giữ gìn b¿n sắc lâu đßi cāa quốc gia mình

1 Dựa vào xu hướng khách quan của sự phát triển dân tộc

Độc lập là mÿc tiêu chính trị chā yếu cāa Việt Nam Độc lập tự chā là xu hướng khách quan, là chân lý cāa thßi đại, là sức mạnh hiện thực tạo nên quá trình phát triển cāa dân tộc Phong trào đÁu tranh vì độc lập dân tộc, đánh đuổi ba nước đế quốc đã diễn ra mạnh mẽ và kết qu¿ là quốc gia ta đa giành được độc lập dân tộc

Sự biểu hiện cāa xu hướng phát triển khách quan cāa dân tộc trong điều kiện chā nghĩa

đế quốc: Chính sách xâm lược, đô hộ, áp bức, bóc lột, can thiệp, đồng hóa đối với dân tộc Việt Nam cāa Pháp, Mỹ, Nhật chính là rào c¿n đối với nguyện vọng cāa dân tộc Việt Nam muốn sống trong độc lập, tự do

2 Dựa vào cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác – Lênin

• Nguyên tắc bình đẳng dân tộc

Việt Nam là một nước nhỏ, chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, vn hóa xã hội, đã

bị ba nước đế quốc áp bức, bóc lột Quyền bình đẳng dân tộc được biểu hiện á cuộc đÁu tranh chống chā nghĩa phân biệt chāng tộc, chā nghĩa đế quốc, chống áp bức bóc lột, sự vi

phạm lợi ích cāa các nước Pháp, Mỹ, Nhật đối với Việt Nam

Thực chÁt, cái gọi là <khai hóa vn minh= cāa chā nghĩa thực dân Pháp á Việt Nam chỉ

là bình phong để họ áp đặt sự thống trị, thực hiện công cuộc khai thác á một nước thuộc

địa Chā tịch Hồ Chí Minh từng viết trong tác phẩm cāa mình: <Về hành chính và pháp lý:

c¿ một vực thẳm cách biệt ngưßi Âu với ngưßi b¿n xứ Ngưßi Âu hưáng mọi tự do và ngự trị như ngưßi chā tuyệt đối; còn ngưßi b¿n xứ thì bị bịt mõm và bị buộc dây dắt đi, chỉ có

Trang 9

5

quyền ph¿i phÿc tùng, không được kêu ca, vì nếu anh ta dám ph¿n đối thì anh ta liền bị tuyên bố là kẻ ph¿n nghịch hoặc là một tên cách mạng, và bị đối xử đúng với tội trạng Áy=1

Thực dân Pháp còn đẩy mạnh công cuộc khai thác thuộc địa, đỉnh cao là cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhÁt (1897 - 1914) và lần thứ hai (1919 - 1929), làm khánh kiệt tài nguyên cāa đÁt nước Đi kèm với đó, hệ thống giao phÿc vÿ cho việc khai thác thuộc địa được má mang; một số công trình dân sinh phÿc vÿ cho nhu cầu cāa giới thực dân được xây dựng, chứ không nhằm đem lại cuộc sống tốt đẹp cho ngưßi dân b¿n xứ

Nhiều ngưßi, nhìn vào đưßng tàu Bắc Nam vẫn còn tồn tại và được sử dÿng đến tận ngày nay rồi ngộ nhận, đó là <vn minh= và những gì tinh túy cāa ngưßi Pháp đem lại cho Việt Nam Thực chÁt, cái đưßng tàu Bắc Nam Áy, là một con đưßng đau khổ, được Pháp xây dựng để khai thác khoáng s¿n khắp Việt Nam, di chuyển lực lượng để đàn áp các cuộc khái nghĩa nổ ra khắp c¿ nước Dân Thanh Hóa có câu: <n rau má, phá đưßng tàu= là ngÿ ý cho việc ngưßi dân xứ Thanh ph¿n đối quân Pháp bằng cách phá đưßng tàu Rồi nhắc về chùa Một Cột, một trong những biểu tượng cāa Hà Nội, cũng đã bị những đội quân ngưßi Việt đánh thuê cho Pháp đặt mìn cho nổ trước khi chúng cút chạy khỏi Hà Nội Hoặc như cầu Long Biên, vốn cũng là một công cÿ khai thác thuộc địa cāa Pháp, nhưng cầu Long Biên lại trá thành một <chứng nhân lịch sử= cho công cuộc kiến thiết, b¿o vệ Tổ Quốc

Đó là <công lao= quay ngược bánh xe lịch sử tiến hóa Do đó, nền kinh tế Việt Nam thßi thực dân thực tế vẫn là một nền kinh tế lạc hậu, què quặt và để lại di chứng lâu dài đối với

sự phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam sau này

Hơn nữa, thực dân Pháp đã thể hiện sự <khai hóa= bằng <chính sách ngu dân= để trị Tuy ngưßi Pháp có má một số trưßng dạy chữ, dạy nghề, nhưng không ph¿i vì mÿc tiêu nâng cao dân trí, mà chā yếu nhằm đào tạo ra một đội ngũ ngưßi Việt có thể giúp việc đắc lực cho việc khai thác, bóc lột và duy trì lâu dài nền thống trị thuộc địa cāa mình Với mÿc đích hạn chế thanh thiếu niên Việt Nam đến trưßng, chính quyền thực dân quy định các quy định

khắt khe, khiến nhiều học sinh nông thôn bỏ học, nên tình trạng mũ chữ vẫn là phổ biến trong dân chúng Theo thống kê nm 1914, bình quân c¿ ba xứ, chỉ có 20% số trẻ em đến tuổi đi học được đến trưßng, 80% trẻ em Việt Nam bị thÁt học2

Nm 1945, phát xít Nhật làm cuộc đ¿o chính hÁt cẳng Pháp Chúng thực hiện những chính sách vô nhân đạo để thu gom lương thực phÿc vÿ chiến tranh khiến gần 2 triệu đồng bào ta bị chết đói, gây ra Nạn đói nm Àt Dậu tại nước ta trong những nm 1944 – 1945

1 Hồ Chí Minh - Toàn tập, Tập 1, Nxb CTQG, H 2011, tr 11

2 Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, Viện Lịch sử - Lịch sử Việt Nam, Tập 7 (từ nm 1897 - 1918), Nxb Khoa học xã hội, H 2013, tr 172

Trang 10

khiến cho kho¿ng từ 40 nghìn đến 2 triệu đồng bào ta chết đói, khiến hàng trm ngàn ngưßi rßi bỏ quê hương, ly tán khắp nơi Nhiều gia đình, dòng họ bị tan vỡ sau nạn đói, không thể tìm lại được ngưßi thân thích

Nhắc đến Mỹ và cuộc chiến tại Việt Nam, một nền "vn minh" mà nhiều ngưßi thèm muốn nhưng thực chÁt Mỹ còn tàn ác và bạo lực hơn rÁt nhiều so với Pháp Kể từ khi bè lũ

đế quốc đặt chân lên nước ta, chúng đã tiến hành vô số vÿ th¿m sát dã man, tàn bạo nhằm thỏa mãn b¿n thân và để đạt được mÿc tiêu xâm lược cāa mình Mỹ đến Việt Nam với mong muốn chia cắt nước ta thành hai nửa, mang chế độ tư b¿n chā nghĩa đến Là một quốc gia nhỏ bé, Việt Nam cũng muốn hợp tác và phát triển, và đáp lại lßi mßi mong muốn trá thành bạn bè từ chā tịch Hồ Chí Minh, các quốc gia vn minh đó, nhưng tÁt c¿ những việc mà Pháp và Mỹ đã làm đó là xua quân đến đốt phá, đem chÁt độc màu da cam đến, dùng bom Napalm, ném bom r¿i th¿m miền Bắc, rồi chia cách Việt Nam Trong lịch sử chiến tranh thế giới, Việt Nam là đÁt nước bị ném bom nhiều nhÁt, ước tính Đế quốc Mỹ đã sử dÿng kho¿ng 15,35 triệu tÁn bom đạn tại Việt Nam, trong đó có 7,85 triệu tÁn th¿ từ máy bay, 7,5 triệu tán sử dÿng trên mặt đÁy và nghiêm trọng hơn là chÁt độc màu da cam

• Quyền tự quyết cāa dân tộc

Quyền tự quyết là quyền thiêng liêng nhÁt cāa dân tộc Xem xét về quyền tự quyết cāa dân tộc Việt Nam cần đứng vững trên lập trưßng cāa giai cÁp công nhân: Āng hộ các phong trào dân tộc tiến bộ; kiên quyết đÁu tranh chống lại những mưu đồ lợi dÿng quyền dân tộc

tự quyết làm chiêu bài để can thiệp công việc nội bộ cāa các nước hòng chia rẽ, thôn tính độc lập dân tộc hay xâm phạm đến lợi ích cāa dân tộc

Kế thừa và vận dÿng tư tưáng cāa V.I.Lênin về quyền tự quyết dân tộc, Đ¿ng ta khẳng định khi các thế lực đế quốc, thực dân xâm lược nước ta, nô dịch, áp bức dân tộc ta thì chúng ta thực hiện đÁu tranh để giành độc lập dân tộc, giành lÁy bình đẳng dân tộc, thực hiện quyền tự quyết cāa dân tộc mình Trong Đại hội Đ¿ng toàn quốc lần thứ II, Đ¿ng ta khẳng định <Mÿc đích cuộc kháng chiến cāa ta hiện nay là thực hiện quyền dân tộc tự quyết cāa dân tộc Việt Nam: dân tộc Việt Nam tự quyết định lÁy số phận cāa mình, tự mình định lÁy chế độ mà mình ưa thích Dân tộc Việt Nam, đa số và thiểu số, tự giác và tự nguyện đoàn kết chặt chẽ thành một quốc gia để b¿o vệ quyền đó Không thể đặt vÁn đề các dân tộc thiểu số á Việt Nam tách rßi khỏi nước Cộng hòa dân chā Việt Nam= Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, đế quốc Mỹ mà chúng ta tiến hành chính là để thực hiện quyền dân tộc tự quyết, đưa nước ta trá thành nước độc lập tự do Trong thßi kỳ đÁu tranh giành độc

lập dân tộc trước đây, chúng ta đã thực hiện tốt quyền dân tộc tự quyết cāa mình

Ngày đăng: 13/09/2022, 16:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w