1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU pot

40 1,1K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Introduction to Operating System
Tác giả Silberschatz, Galvin, Gagne
Trường học Unknown
Chuyên ngành Computer Science
Thể loại lecture notes
Năm xuất bản 2005
Thành phố Unknown
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 615,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

„ Tổ chức hệ thống máy tính Computer-System Organization „ Kiến trúc hệ thống máy tính Computer-System Architecture „ Cấu trúc hệ điều hành Operating-System Structure „ Các hoạt động hệ

Trang 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

Trang 2

1.2 Silberschatz, Galvin and Gagne ©2005 Operating System Concepts – 7 th Edition, Jan 12, 2005

NỘI DUNG

„ Hệ điều hành là gì?

„ Tổ chức hệ thống máy tính (Computer-System Organization)

„ Kiến trúc hệ thống máy tính (Computer-System Architecture)

„ Cấu trúc hệ điều hành (Operating-System Structure)

„ Các hoạt động hệ điều hành (Operating-System Operations)

„ Quản trị quá trình (Process Management)

„ Quản trị bộ nhớ (Memory Management)

„ Quản trị lưu trữ (Storage Management)

„ Bảo vệ và an ninh (Protection and Security)

„ Các hệ thống phân tán (Distributed Systems)

„ Các hệ thống mục đích đặc biệt (Special-Purpose Systems)

„ Môi trường tính toán (Computing Environments)

Trang 4

1.4 Silberschatz, Galvin and Gagne ©2005 Operating System Concepts – 7 th Edition, Jan 12, 2005

„ Chương trình giữ vai trò trung gian giữa người dùng và phầncứng máy tính

„ Đích của HĐH:

z Thực hiện các chương trình người dùng và làm cho các vấn

đề người dùng đang giải quyết dễ dàng hơn

z Làm cho hệ thống máy tính trở nên thuận lợi trong việc sửdụng

z Sử dụng hiệu quả phần cứng máy tính

Trang 5

CẤU TRÚC HỆ THỐNG MÁY TÍNH

„ Hệ thống máy tính có thể được chia thành 4 thành phần:

z Phần cứng (Hardware): cung cấp các tài nguyên tính toán cơ sở

 CPU, memory, I/O devices

z Hệ điều hành

 Điều khiển và phối hợp sử dụng phần cứng giữa các ứng dụng và các người dùng

z Các trình ứng dụng: Xác định cách các tài nguyên hệ thống được dùng

để giải quyết các vấn đề tính toán của người dùng

 Các bộ xử lý từ (Word processors), các trình biên dịch (compilers), các trình duyệt Web (web browsers), các hệ cơ sở dữ liệu

(database systems), các trò chơi điện tử (video games)

z Các người dùng

 Người, các máy móc, các máy tính khác

Trang 6

1.6 Silberschatz, Galvin and Gagne ©2005 Operating System Concepts – 7 th Edition, Jan 12, 2005

BỐN THÀNH PHẦN HỆ THỐNG MÁY TINH

Trang 7

ĐỊNH NGHĨA HỆ ĐIỀU HÀNH

„ HĐH là một nhà cấp phát tài nguyên:

z Quản trị tất cả các tài nguyên

z Quyết định giải quyết các yêu cầu xung đột để sự sử dụng tàinguyên hiệu quả và hợp lý

„ HĐH là một chương trình điều khiển

z Điều khiển sự thực hiện các chương trình để ngăn ngừa lỗi và

sự sử dụng máy tính không đúng

Trang 8

1.8 Silberschatz, Galvin and Gagne ©2005 Operating System Concepts – 7 th Edition, Jan 12, 2005

ĐỊNH NGHĨA HĐH (Cont.)

„ Không có định nghĩa nào được chấp nhận bởi tất cả mọi người

„ “Chương trình chạy toàn thời gian trên máy tính” là hạt nhân

(kernel) Mọi chương trình khác hoặc là chương trình hệ thống

(gắn với HĐH) hoặc là chương trình ứng dụng

Trang 9

KHỞI ĐỘNG MÁY TÍNH

„ Chương trình bootstrap được nạp khi bật máy hoặc reboot

z Thường được lưu trong ROM / EPROM, được biết dưới tên

firmware

z Khởi động tất cả các sắc thái hệ thống

z Nạp hạt nhân HĐH và bắt đầu sự thực hiện

Trang 10

1.10 Silberschatz, Galvin and Gagne ©2005 Operating System Concepts – 7 th Edition, Jan 12, 2005

Trang 11

SỰ HOẠT ĐỘNG HỆ THỐNG MÁY TÍNH

„ Các thiết bị I/O và CPU có thể thực hiện đồng thời

„ Mỗi bộ điều khiển thiết bị đảm trách một kiểu thiết bị riêng

„ Mỗi bộ điều khiển thiết bị có buffer cục bộ

„ CPU di chuyển dữ liệu từ/ đến bộ nhớ chính đến/ từ các buffer cục

bộ

„ I/O là từ thiết bị đến buffer cục bộ

„ Bộ điều khiển thiết bị báo cho CPU hoạt động của nó đã kết thức

bởi một interrupt.

Trang 12

1.12 Silberschatz, Galvin and Gagne ©2005 Operating System Concepts – 7 th Edition, Jan 12, 2005

CHỨC NĂNG CHUNG CỦA CÁC INTERRUPTS

„ Interrupt chuyển điều khiển cho thủ tục dịch vụ interrupt, thông qua

interrupt vector (chứa địa chỉ của toàn bộ các thủ tục dịch vụ).

„ Kiến trúc Interrupt phải bảo toàn địa chỉ của chỉ thị bị gián đoạn

„ Các interrupts đến bị vô hiệu hóa khi interrupt khác đang được xử

lý để ngăn ngừa thất lạc interrupt

„ Trap là một interrupt được sinh ra khi có một lỗi hoặc đòi hỏi của

người dùng

„ Một HĐH là sự truyền interrupt (interrupt driven).

Trang 13

z vectored interrupt system

„ Tách biệt các đoạn mã xác định hành động sẽ được chọn cho mỗi

kiểu interrupt

Trang 14

1.14 Silberschatz, Galvin and Gagne ©2005 Operating System Concepts – 7 th Edition, Jan 12, 2005

ĐƯỜNG THỜI GIAN INTERRUPT

Trang 15

CẤU TRÚC I/O

„ Sau khi I/O bắt đầu, điều khiển trả lại cho chương trình ngườidùng chỉ khi I/O hoàn tất

z Chỉ thị chờ làm “nhàn rỗi” CPU đến tận khi interrupt kế tiếp

z Vòng lặp chờ (tranh chấp truy xuất bộ nhớ)

z Tại mội thời điểm, nhiều nhất một yêu cầu I/O được thựchiện, không có xử lý I/O đồng thời

„ Sau khi I/O bắt đầu, điều khiển trả lại cho chương trình ngườidùng không chờ I/O hoàn tất

z Lời gọi hệ thống (System call) : yêu cầu HĐH cho phép

người dùng chờ sự hoàn tất I/O

z Bảng tình trạng thiết bị (Device-status table) chứa đầu vào

cho mỗi thiết bị I/O chỉ ra kiểu của nó, địa chỉ và trạng thái

z HĐH lập chỉ mục bảng thiết bị I/O để xác định tình trạngthiết bị và để sửa đổi đầu vào bảng bao gồm cả interrupt

Trang 16

1.16 Silberschatz, Galvin and Gagne ©2005 Operating System Concepts – 7 th Edition, Jan 12, 2005

HAI PHƯƠNG PHÁP I/O

Trang 17

BẢNG TÌNH TRẠNG THIẾT BỊ

Trang 18

1.18 Silberschatz, Galvin and Gagne ©2005 Operating System Concepts – 7 th Edition, Jan 12, 2005

CẤU TRÚC TRUY XUẤT BỘ NHỚ TRỰC TIẾP

„ Được dùng cho các thiết bị I/O tốc độ cao (tốc độ truyền thông tin

sát với tốc độ bộ nhớ)

„ Bộ điều khiển thiết bị truyền các khối dữ liệu từ lưu trữ buffer trực

tiếp đến bộ nhớ chính không cần sự can thiệp của CPU

„ Chỉ một interrupt được sinh ra cho một khối thay vì một interrupt

cho một byte

Trang 20

1.20 Silberschatz, Galvin and Gagne ©2005 Operating System Concepts – 7 th Edition, Jan 12, 2005

„ Caching : sao chép thông tin vào hệ thống lưu trữ nhanh hơn (bộ

nhớ chính có thể xem như cache đối với lưu trữ thứ cấp).

Trang 21

PHÂP CẤP THIẾT BỊ LƯU TRỮ

Trang 22

1.22 Silberschatz, Galvin and Gagne ©2005 Operating System Concepts – 7 th Edition, Jan 12, 2005

Caching

„ Nguyên lý quan trọng, được thực hiện ở nhiều mức trong máy tính

(hardware, operating system, software)

„ Thông tin cần dùng được sao chép tạm thời từ bộ nhớ chậm sang

bộ nhớ nhanh hơn

„ Lưu trữ nhanh hơn (cache) được kiểm tra để xác định thông tin đã

tồn tại ở đó?

z Nếu đã tồn tại, thông tin được sử dụng trực tiếp từ cache

z Nếu không, dữ liệu được sao chép đến cache và được dùng ởđó

„ Cache nhỏ hơn lưu trữ được cached

z Vấn đề quản trị cache

z Kích thước cache và chính sách thay thế

Trang 23

HIỆU NĂNG CỦA CÁC MỨC LƯU TRỮ

„ Di chuyển giữa các mức phân cấp lưu trữ có thể tường minh hay

ẩn

Trang 24

1.24 Silberschatz, Galvin and Gagne ©2005 Operating System Concepts – 7 th Edition, Jan 12, 2005

SỰ DI TRÚ MỘT SỐ NGUYÊN A TỪ ĐĨA ĐẾN

THANH GHI

„ Các môi trường đa nhiệm phải thận trọng trong sử dụng giá trị mới

nhất

„ Môi trường đa xử lý (Multiprocessor) phải cung cấp sự kết dính

cahe trong phần cứng sao cho tất cả các CPUs có giá trị mới nhấttrong cache của chúng

„ Tình huống môi trường phân tán phức tạp hơn: Có thể tồn tại một

vài bản sao của cùng một dữ liệu

Trang 25

CẤU TRÚC HĐH

„ Đa chương (Multiprogramming) sự cần thiết cho tính hiệu quả

z Một ngưới dùng không dùng CPU và thiết bị I/O toàn thời gian

z Đa chương tổ chức các công việc sao cho CPU “bận rộn nhất như có thể

z Một tập con các công việc được lưu trong bộ nhớ

z Một công việc được chọn và chạy thông qua lập lịch biểu công việc (job

scheduling)

z Khi một công việc phải chờ (ví dụ I/O), HĐH chuyển CPU cho công việc khác

„ Chia sẻ thời gian (Timesharing /multitasking) là mở rộng logic trong đó

CPU được chuyển nhanh giữa các công việc sao cho các người dùng có thể trao đổi với mỗi công việc khi nó chạy tạo ra tính toán tương tác

z Thời gian đáp ứng (Response time) (< 1s)

z Mỗi người dùng có ít nhất một chương trình đang thực hiện trong bộ

nhớ > quá trình (process)

z Nếu cùng lúc có một vài công việc sẵn sàng chạy > CPU scheduling Nếu các quá trình không thể cùng chứa trong bộ nhớ, swapping di

Trang 26

1.26 Silberschatz, Galvin and Gagne ©2005 Operating System Concepts – 7 th Edition, Jan 12, 2005

BỐ TRÍ BỘ NHỚ TRONG HỆ ĐA CHƯƠNG

Trang 27

CÁC HOẠT ĐỘNG HĐH

„ Truyền Interrupt bởi hardware

„ Lỗi software hoặc yêu cầu tạo ra exception / trap

„ Các vấn đề quá trình khác bao hàm vòng lặp vô hạn, các quá trình

sửa đổi lẫn nhau hoặc HĐH

„ Hoạt động phương thức đối ngẫu (Dual-mode) cho phép HĐH bảo

vệ chính nó và các thành phần hệ thống khác

z User mode và kernel mode

z Mode bit được cung cấp bởi hardware

 Cung cấp khả năng phân biệt khi hệ thống đang chạy code người dùng hoặc code hạt nhân

 Một số chỉ thị đặc quyền chỉ có thể thực hiện trong phươngthức hạt nhân (kernel mode)

 Lời gọi hệ thống thay đổi phương thức sang phương thứchạt nhân, return từ lời gọi đặt lại nó sang phương thức

Trang 28

1.28 Silberschatz, Galvin and Gagne ©2005 Operating System Concepts – 7 th Edition, Jan 12, 2005

CHUYỂN TỪ USER MODE SANG KERNEL

z Khi bộ đếm về zero sinh ra một interrupt

z Dựng lên trước lập lịch biểu quá trình để thu hồi điều khiển / kết thúc chương trình vượt quá thời gian được phân phối

Trang 29

QUẢN TRỊ QUÁ TRÌNH

„ Một quá trình là một chương trình trong sự thực hiện, là một đơn vị công

việc trong hệ thống Chương trình là một thực thể bị động, quá trình là một thực thể chủ động

„ Quá trình cần các tài nguyên để hoàn thành nhiệm vụ của nó

z CPU, memory, I/O, files

z Dữ liệu khởi đầu (Initialization data)

„ Kết thúc quá trình đòi hỏi thu hồi bất kỳ tài nguyên nào có thể sử dụng lại

„ Quá trình đơn luồng (Single-threaded process) có một bộ đếm chương

Trang 30

1.30 Silberschatz, Galvin and Gagne ©2005 Operating System Concepts – 7 th Edition, Jan 12, 2005

CÁC HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ QUÁ TRÌNH

HĐH có trách nhiệm đối với các hoạt động sau với tư cách quản trị

quá trình

„ Tạo, xóa các quá trình người dùng và quá trình hệ thống

„ Treo và phục hồi lại các quá trình

„ Cung cấp cơ chế đồng bộ hóa quá trình

„ Cung cấp cơ chế liên lạc quá trình

„ Cung cấp cơ chế quả lý deadlock

Trang 31

QUẢN TRỊ BỘ NHỚ

„ Toàn bộ dữ liệu trong bộ nhớ trước và sau xử lý

„ Toàn bộ các chỉ thị trong bộ nhớ để thực hiện

„ Quản trị bộ nhớ xác định cái trong bộ nhớ khi

z Tối ưu hóa sự sử dụng CPU và đáp ứng người dùng

„ Các hoạt động quản trị bộ nhớ

z Lưu vết các phần bộ nhớ hiện đang được dùng và bởi ai

z Quyết định các quá trình nào, dữ liệu nào di chuyển vào / ra bộnhớ

z Cấp phát, thu hồi không gian bộ nhớ khi cần thiết

Trang 32

1.32 Silberschatz, Galvin and Gagne ©2005 Operating System Concepts – 7 th Edition, Jan 12, 2005

QUẢN TRỊ LƯU TRỮ

„ Quản trị hệ thống file

z Các files thường được tổ chức trong các thư mục

z Điều khiển truy xuất trên hầu hết các hệ thống xác định “ai có thểtruy xuất cái gì”

z Các hoạt động HĐH bao gồm:

 Tạo và xóa các files và các thư mục

 Các nguyên thủy thao tác files và thư mục

 Ánh xạ các file lên lưu trữ thứ cấp

 Backup files

Trang 33

QUẢN TRỊ LƯU TRỮ LỚN Mass-Storage Management

„ Thông thường đĩa được dùng để lưu trữ dữ liệu lớn và được giữ

trong khoảng thời gian dài

„ Tốc độ tổng thể của hoạt động máy tính xoay quanh hệ thống con

đĩa và các thuật toán của nó

„ Các hoạt động HĐH

z Quản trị không gian tự do

z Cấp phát lưu trữ

z Lập lịch biểu đĩa

„ Lưu trữ tốc độ chậm vẫn phải được quản trị:

z Lưu trữ tam cấp (lưu trữ quang học , băng từ)

Trang 34

1.34 Silberschatz, Galvin and Gagne ©2005 Operating System Concepts – 7 th Edition, Jan 12, 2005

„ Hệ thống con I/O có trách nhiệm:

z Quản trị bộ nhớ I/O bao gồm buffer, cache, spooling (sự gốiđầu output của một công việc với input của các công việckhác)

z Giao diện device-driver chung

z Các Drivers cho các thiết bị phần cứng đặc biệt

Trang 35

BẢO VỆ VÀ AN NINH

„ Protection : cơ chế điều khiển truy xuất của các quá trình, các

người dùng đến các tài nguyên bởi HĐH

„ Security : Phòng thủ của hệ thống chống lại các tấn công trong và

ngoài

Trang 36

1.36 Silberschatz, Galvin and Gagne ©2005 Operating System Concepts – 7 th Edition, Jan 12, 2005

CÁC MÔI TRƯỜNG TÍNH TOÁN

 Now portals allowing networked and remote systems access to same resources

z Home networks

 Used to be single system, then modems

 Now firewalled, networked

Trang 37

Computing Environments (Cont.)

„ Client-Server Computing

z Dumb terminals supplanted by smart PCs

z Many systems now servers, responding to requests generated by

clients

services (i.e database)

files

Trang 38

1.38 Silberschatz, Galvin and Gagne ©2005 Operating System Concepts – 7 th Edition, Jan 12, 2005

Peer-to-Peer Computing

„ Another model of distributed system

„ P2P does not distinguish clients and servers

z Instead all nodes are considered peers

z May each act as client, server or both

z Node must join P2P network

 Registers its service with central lookup service on network, or

 Broadcast request for service and respond to requests for

service via discovery protocol

z Examples include Napster and Gnutella

Trang 39

Web-Based Computing

„ Web has become ubiquitous

„ PCs most prevalent devices

„ More devices becoming networked to allow web access

„ New category of devices to manage web traffic among similar

servers: load balancers

„ Use of operating systems like Windows 95, client-side, have

evolved into Linux and Windows XP, which can be clients and servers

Trang 40

End of Chapter 1

Ngày đăng: 10/03/2014, 09:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w