1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NV11 kỳ 2 đặc điểm loại hình tv

7 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 82,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 93 ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH TIẾNG VIỆT I MỤC TIÊU BÀI HỌC 1 Kiến thức Hiểu được thuật ngữ loại hình ngôn ngữ và đặc điểm loại hình ngôn ngữ tiếng Việt Luyện tập phân tích đặc điểm của loại hình ngôn n.

Trang 1

Tiết 93: ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH TIẾNG VIỆT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Kiến thức

- Hiểu được thuật ngữ loại hình ngôn ngữ và đặc điểm loại hình ngôn ngữ tiếng Việt

- Luyện tập phân tích đặc điểm của loại hình ngôn ngữ tiếng Việt

2 Kĩ năng

Rèn kỹ năng sử dụng tiếng Việt dựa trên đặc điểm loại hình tiếng Việt

3 Thái độ:

Có ý thức sử dụng tiếng Việt đúng, tốt để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

4 Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến loại hình ngôn ngữ tiếng Việt;

- Năng lực đọc – hiểu các văn bản liên quan đến ngôn ngữ;

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của các loại hình ngôn ngữ khác nhau;

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ;

II TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC

Giáo viên giới thiệu: Ngôn ngữ luôn là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất,

là công cụ tư duy của con người Đối với người Việt ta thì đó là tiếng Việt Hiểu

rõ về tiếng Việt không chỉ giúp người sử dụng ngôn ngữ Việt hiệu quả, vận dụng linh hoạt trong từng hoàn cảnh giao tiếp cụ thể và phát triển hơn khả năng ngôn ngữ trong đời sống Để hiểu rõ hơn tiếng Việc thuộc loại hình ngôn ngữ nào, các đặc điểm của loại hình tiếng Việt chúng ta cùng tìm hiểu bài “Đặc điểm loại hình tiếng Việt”.

1 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (70 phút)

Thao tác 1: Hướng dẫn

HS tìm hiểu loại hình ngôn

ngữ

GV yêu cầu HS tự đọc mục I

(SGK) và trả lời câu hỏi:

I LOẠI HÌNH NGÔN NGỮ:

1 Loại hình

- Một tập hợp những sự vật, hiện tượng cùng

có chung những đặc trưng cơ bản nào đó

Ví dụ: Loại hình nghệ thuật, Loại hình báo

Trang 2

- Dựa vào phần I trong SGK và

hiểu biết của em, hãy cho biết

loại hình ngôn ngữ là gì?

- Theo em có mấy loại hình ngôn

ngữ? Hãy lấy ví dụ của từng loại

đó.

HS tái hiện kiến thức và trình

bày

chí, Loại hình ngôn ngữ …

2 Loại hình ngôn ngữ:

- Là tập hợp những ngôn ngữ tuy không có cùng nguồn gốc nhưng có các đặc trưng cơ bản về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp giống nhau

 Trở thành một trong những cách phân loại

ngôn ngữ trên thế giới

(Ngoài ra còn có thể phân loại ngôn ngữ theo cội nguồn)

- Các loại hình ngôn ngữ: đơn lập, hòa kết, chắp dính (Thổ Nhĩ Kì, Tarta, Nhật Bản, Triều Tiên, …), đa tổng hợp

Thao tác 2: Hướng dẫn HS

tìm hiểu ngữ liệu hình thành kiến

thức

GV đưa ra VD và yêu cầu HS

suy nghĩ và trả lời câu hỏi:

- Hãy cho biết đoạn thơ có mấy

tiếng, mấy từ? Mỗi tiếng, mỗi từ

được đọc và viết tách rời nhau

hay nối liền nhau?

- Qua phân tích VD trên, em nào

có thể kết luận “tiếng” trong

tiếng Việt có những đặc điểm,

chức năng gì về mặt ngữ âm và

ngữ dụng? Từ đó khái quát lên

đặc điểm đầu tiên của tiếng Việt

II ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TV

Mang đặc trưng của loại hình ngôn ngữ đơn lập với các đặc trưng sau:

1.

Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp ( Tính phân tiết):

Ví dụ: Tôi muốn tắt nắng đi Cho màu đừng nhạt mất

Tôi muốn buộc gió lại Cho hương đừng bay đi

- Đoạn thơ có 20 tiếng, 20 từ

- Khi nói, khi viết: không có hiện tượng nối âm

- 20 tiếng này là từ đơn, có thể là yếu tố cấu tạo nên từ ghép:

+ muốn: mong muốn + tắt: tắt đèn, …

- Về mặt ngữ âm: tiếng (hay còn gọi là âm tiết) là đơn vị phát âm nhỏ nhất trong lời nói

- Về mặt ngữ dụng: tiếng à từ hoặc yếu tố cấu tạo từ (từ đơn, từ ghép, …)

Trang 3

GV đưa ra VD1 và yêu cầu HS

suy nghĩ, trả lời câu hỏi

- Hãy nhận xét về mặt chức năng

ngữ pháp các từ “đá” trong VD.

- Dù đóng vai trò các chức năng

ngữ pháp khác nhau trong câu

nhưng biểu hiện về phát âm, chữ

viết của từ “đá” như thế nào?

GV đưa ra VD2, nêu ra yêu cầu:

- Hãy xác định chức năng ngữ

pháp của các từ được in nghiêng

ở VD2

- Nhận xét về sự thay đổi các

yếu tố sau của “tôi”, “cô ấy”

trong 2 câu ở VD2:

+ Chức năng ngữ pháp

+ Phát âm, chữ viết

- Dịch 2 câu đã cho sang tiếng

Anh và xác định sự thay đổi các

yếu tố của các từ tiếng Anh

tương ứng với “tôi”, “cô ấy”:

+ Chức năng ngữ pháp

+ Phát âm, chữ viết

GV nhận xét: Các ví dụ đã cho là

minh chứng cho sự khác nhau

giữa tiếng Việt – đại diện cho

loại hình ngôn ngữ đơn lập và

 Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp

2) Từ không biến đổi hình thái

Ví dụ 1 : Xác định chức năng ngữ pháp của

từ được gạch dưới trong câu sau:

Con ngựa đá (1) con ngựa đá (2), con ngựa

đá (3) không đá (4) con ngựa.

- đá (1), (4): động từ làm vị ngữ trong từng vế

câu

- đá (2), (3): danh từ chỉ chất liệu làm định

ngữ bổ sung ý nghĩa cho danh từ “con ngựa”

 Dù đóng vai trò các chức năng ngữ pháp khác nhau trong câu nhưng biểu hiện về phát

âm, chữ viết của từ “đá” là giống nhau.

Ví dụ 2:

1 Tôi yêu cô ấy.

2 Cô ấy yêu tôi.

- Chức năng ngữ pháp: tôi (1) là chủ ngữ, tôi

(2) là phụ ngữ chỉ đối tượng của động từ

“yêu”, cô ấy (1) là phụ ngữ chỉ đối tượng của động từ yêu, cô ấy (2) là chủ ngữ - chủ thể

của động từ “yêu”

- Phát âm, chữ viết: không thay đổi

1a I love her.

2a She loves me.

- Chức năng ngữ pháp: I là chủ ngữ, her là tân ngữ, she là chủ ngữ, me là tân ngữ

- Phát âm, chữ viết: thay đổi

Trang 4

tiếng Anh – đại diện cho loại

hình ngôn ngữ không đơn lập

- Vậy có mối liên hệ nào giữa

chức năng ngữ pháp và biểu hiện

phát âm, chữ viết của từ hay

không? (yếu tố nào có thể thay

đổi, yếu tố nào là bất biến?)

- Nếu gọi chung biểu hiện phát

âm, chữ viết của từ là hình thái

từ thì ta có kết luận gì về mối

quan hệ giữa hình thái từ và ngữ

pháp của từ?

GV đưa ra VD1 và yêu cầu HS

phân tích:

- Hãy thử đảo vị trí của các từ

trong câu để tạo thành một câu

mới Em thấy các câu mới đó gì

khác so với câu gốc?

- Từ đó em rút ra được kết luận

gì về mối quan hệ giữa trật tự

các từ trong câu và ý nghĩa ngữ

pháp của chúng?

GV đưa ra VD2 và yêu cầu HS

trả lời câu hỏi:

- Hãy thêm một số hư từ (đã,

đang, sẽ, mà, còn, vừa…) vào vị

trí thích hợp trong câu gốc, sau

đó rút ra nhận xét về ý nghĩa của

các câu vừa tạo lập

- Rút ra kết luận về mối quan hệ

 Mối liên hệ: chức năng ngữ pháp thay đổi, biểu hiện phát âm và chữ viết vẫn giữ nguyên

 Từ không thay đổi hình thái khi thay đổi chức năng ngữ pháp

3) Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo trật tự trước sau và sử dụng hư từ :

Ví dụ 1: Tôi đi học.

- Tôi học đi

- Đi học tôi (vô nghĩa)

- Học đi tôi

- Đi tôi học (vô nghĩa)

- Học tôi đi

 Thay đổi trật tự từ thì ý nghĩa và chức năng ngữ pháp của từ cũng thay đổi

Ví dụ 2: Tôi nói

Tôi đang nói.

Tôi đã nói.

Tôi vừa nói.

Trang 5

giữa việc sử dụng hư từ với ý

nghĩa của câu

(GV: Nhắc lại khái niệm về hư từ

và trật tự từ cho HS hiểu rõ hơn

vai trò của chúng trong câu

+ Hư từ không có chức năng

định danh, không có khả năng

độc lập làm thành phần câu,

dùng để biểu thị các quan hệ ngữ

nghĩa - cú pháp khác nhau giữa

các thực từ

+ Hư từ bao gồm: phụ từ, quan

hệ từ, trợ từ, thán từ

 Nếu sử dụng thêm một số hư từ (đã; đang,

sẽ sắp,…) thì ý nghĩa ngữ pháp trong câu sẽ thay đổi theo

III TỔNG KẾT: Ghi nhớ (SGK)

GV tổ chức, hướng dẫn HS thực

hành khắc sâu kiến thức qua

phần luyện tập

GV cho HS làm bài tập trong

SGK và chữa mẫu bài 1, bài 3

IV LUYỆN TẬP:

Bài tập 1:

- Nụ tầm xuân (1) là phụ ngữ cho ĐT “hái”,;

nụ tầm xuân (2) là chủ ngữ.

- Bến (1): phụ ngữ chỉ đối tượng của hành động “nhớ”, bến (2): chủ ngữ

- Trẻ, già  tương tự ngữ liệu 1.

- Bống (1), (2), (3), (4) : phụ ngữ của các ĐT

trước nó; chỉ khác nhau về hư từ kèm theo (không có hư từ hoặc có hư từ “ cho”)

Bống (5), (6): chủ ngữ - chủ thể của các ĐT

(ngoi, lớn)

 Ở vị trí ngữ pháp nào các từ vẫn không biến đổi hình thái

Bài tập 3: Các hư từ :

- Đã: chỉ hoạt động xảy ra trong quá khứ

Trang 6

- Để: chỉ mục đích.

- Lại: chỉ sự tái diễn

- Mà: chỉ mục đích

2 LUYỆN TẬP (10 phút)

Bài tập bổ sung:

1 Hãy phân tích đặc điểm loại hình của tiếng Việt

ở những câu sau:

- Ruồi đậu mâm xôi đậu.

- Kiến bò đĩa thịt bò.

- Mình về mình có nhớ ta

Ta về ta nhớ những hoa cùng người.

- Ta về ta tắm ao ta

Dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn.

2 Chỉ ra sự khác nhau về chức năng ngữ pháp của

các thành phần câu và giải thích tại sao lại có sự

khác nhau đó:

Dân tộc ta, nhân dân ta, non sông đất nước ta đã

sinh ra Hồ Chủ tịch, người anh hùng dân tộc vĩ

đại, và chính Người đã làm rạng rỡ dân tộc ta,

nhân dân ta và non sông đất nước ta.

HS làm bài tập thêm

HS có thể tự nhận ra và phân tích được đặc điểm loại hình của tiếng Việt (3 đặc điểm cơ bản)

3 CỦNG CỐ (10 phút)

Câu hỏi 1: Điền vào chỗ trống:

Phân loại ngôn ngữ theo loại hình là dựa vào … cơ bản về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp.

Câu hỏi 2: Từ có một âm tiết là từ gì?

Trang 7

Câu hỏi 3: Đơn vị cơ sở của ngữ pháp Tiếng Việt là gì?

Câu hỏi 4: Một tập hợp những sự vật, hiện tượng cùng có chung những đặc

trưng cơ bản nào đó gọi là gì?

Câu hỏi 5: Đây là một trong hai biện pháp để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp của

Tiếng Việt.

Câu hỏi 6: Điền từ vào chỗ trống:

Từ không thay đổi hình thái khi thay đổi chức năng ….

Ô CHỮ HÀNG DỌC

Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ nào?

6

Đ

5

4 3

2

1

Ữ G

N

Ậ R

T

Ạ O

L

T

T

C Ặ

Ngày đăng: 10/10/2022, 11:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

quan hệ giữa hình thái từ và ngữ pháp của từ? - NV11   kỳ 2    đặc điểm loại hình tv
quan hệ giữa hình thái từ và ngữ pháp của từ? (Trang 4)
đổi hình thái - NV11   kỳ 2    đặc điểm loại hình tv
i hình thái (Trang 5)
Từ không thay đổi hình thái khi thay đổi chức năng …. - NV11   kỳ 2    đặc điểm loại hình tv
kh ông thay đổi hình thái khi thay đổi chức năng … (Trang 7)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w