1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NV11 kỳ 1 tiết 29 + 30 + 31 + 35 hai đứa trẻ

15 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 27,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 29, 30, 31, 35 HAI ĐỨA TRẺ Thạch Lam A MỤC TIÊU BÀI HỌC 1 Kiến thức Khái quát kiến thức về tác giả, tác phẩm Tình cảm xót thương của Thạch Lam đối với những con người sống nghèo khổ, quẩn quanh v.

Trang 1

Tiết 29, 30, 31, 35: HAI ĐỨA TRẺ

Thạch Lam

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Khái quát kiến thức về tác giả, tác phẩm

- Tình cảm xót thương của Thạch Lam đối với những con người sống nghèo khổ, quẩn quanh và sự cảm thông, trân trọng của nhà văn trước mong ước của họ về một cuộc sống tươi sáng hơn

- Nét độc đáo trong bút pháp nghệ thuật của Thạch Lam

2 Kĩ năng

- Đọc, tóm tắt truyện ngắn

- Phân tích hình tượng văn học

3 Thái độ

- Cảm thông với cuộc sống của những con người nghèo khổ, trân trọng những ước mơ của họ về một cuộc sống tươi đẹp

- Có thái độ đúng đắn với môi trường sống

- Thái độ sống: có ước mơ

4 Năng lực

- Năng lực thu thập thông tin

- Năng lực tư duy

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác

- Năng lực giao tiếp

Trang 2

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực sáng tạo

- Năng lực thẩm mĩ

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Phương tiện: SGK, sách giáo viên, giáo án

- Phương pháp: vấn đáp, bình giảng, thảo luận nhóm

2 Học sinh: SGK, vở ghi, vở soạn

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Dạy bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

CHUẨN KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

NĂNG LỰC CẦN PHÁT TRIỂN Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG

Dẫn vào bài: Khi nhận xét về nhà văn

Thạch Lam, Nguyễn Tuân viết: “Xúc

cảm của nhà văn Thạch Lam thường

bắt nguồn từ những chân cảm đối với

con người ở tầng lớp dân nghèo.

Thạch Lam là nhà văn luôn quý mến

HS lắng nghe

Trang 3

cuộc sống, trân trọng sự sống của

mọi người xung quanh” Chúng ta sẽ

thấy rõ điều này qua tác phẩm “Hai

đứa trẻ” của ông.

Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả: Thạch Lam (1910 –

1942)

- Dựa vào phần tiểu dẫn SGK, trình

bày những nét cơ bản về cuộc đời,

con người, phong cách nghệ thuật,

sự nghiệp sáng tác của Thạch Lam.

Thế Lữ: “Không có một sáng tác nào

của Thạch Lam mà không có rất

nhiều Thạch Lam trong đó.”

HS trình bày

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả: Thạch Lam (1910 – 1942)

 Cuộc đời:

- Sinh ra tại Hà Nội trong một gia đình công chức gốc quan lại

- Là em ruột của Nhất Linh và Hoàng Đạo,

cả ba người đều là thành viên của Tự lực văn đoàn

- Gia đình truyền thống văn học

- Nhiều năm sống với mẹ và chị tại phố huyện Cẩm Giàng, Hải Dương  sớm gần gũi những người bình dân, Thạch Lam thấu hiểu cảnh ngộ cùng nỗi lòng của họ

 Con người

- Trầm tĩnh, kính đáo, thiên về đời sống nội tâm, không thích sự ồn ào, khoa trương, ít khi phản ứng một cách bồng bột, mạnh mẽ

Trang 4

- Nêu xuất xứ của tác phẩm.

II Đọc hiểu văn bản

1 Bức tranh nơi phố huyện

- Khung cảnh thiên nhiên phố huyện

được miêu tả trong khoảng thời gian

nào?

Câu văn “Chiều, chiều rồi” tựa như

một câu thơ trong bài thơ trữ tình

đượm buồn, như tiếng kêu khẽ

- Đa cảm, có tâm hồn tinh tế  nâng niu mọi vẻ đẹp trong cuộc sống quanh mình, phát hiện ra “cái đẹp man mác khắp nơi trong vũ trụ” (Theo dòng)

 Phong cách: thường viết những truyện không

có chuyện, chủ yếu khai thác thế giới nội tâm của nhân vật với những cảm xúc mong manh, mơ hồ trong cuộc sống thường ngày

 Sự nghiệp sáng tác: SGK

2 Tác phẩm: Hai đứa trẻ

- Xuất xứ: trích “Nắng trong vườn” (1938)

- Truyện là sự hòa quyện của 2 yếu tố hiện thực và lãng mạn

II Đọc hiểu văn bản

1 Bức tranh nơi phố huyện 1.1 Cảnh ngày tàn

- Thời gian: Chiều, chiều rồi Một chiều êm

ả như ru…

 hoàng hôn

 Âm thanh:

Trang 5

khàng, tiếng thở dài âm thầm của nhà

văn, của nhân vật để bộc lộ nỗi buồn

dịu dàng trong “Một chiều êm ả như

ru”

- Tìm những chi tiết miêu tả bức

tranh nơi phố huyện lúc chiều tàn

(âm thanh, hình ảnh, màu sắc, đường

nét)

- Trong đoạn đầu của truyện ngắn,

tác giả sử dụng những biện pháp tu

từ nào? Nêu tác dụng.

- Cảnh phố huyện về khuya có đặc

điểm gì nổi bật? Hãy thống kê các

chi tiết để làm rõ điều đó?

Bóng tối đã đi trọn một hành trình từ

cảnh vật bên ngoài đến thế giới sâu

thẳm trong tâm hồn con người khi

nhà văn dừng lại miêu tả bóng tối

- tiếng trống thu không  hoàng hôn

“từng tiếng một vang ra để gọi buổi chiều”

 Không gian yên tĩnh của phố huyện + Cảm giác về sự ngưng đọng của thời gian + “gọi” nhân hóa: âm thanh có linh hồn, có tâm trạng, một linh hồn ảm đạm, một tâm trạng buồn bã – một nỗi buồn của âm thanh gọi một nỗi buồn của cảnh vật

- tiếng ếch nhái  cảm giác thôn dã

- tiếng muỗi vo ve  không gian yên tĩnh

 Hình ảnh, màu sắc, đường nét: so sánh

- phương tây (mặt trời) - đỏ rực như lửa cháy

- những đám mây ánh hồng – hòn than sắp tàn

 những gam màu chói ngắt và ấm nóng nhưng cách so sánh vẫn đem lại cảm giác buồn bã bởi sự lụi tàn bao trùm lên không gian chiều quê

1.2 Cảnh về đêm

- Bóng tối

Trang 6

“ngập đầy dần trong mắt Liên”, thấm

vào tâm hồn ngây thơ, nhạy cảm của

em

- Trong bóng tối bao trùm, cuộc sống

ở phố huyện vẫn thấp thoáng hiện ra

qua những ánh sáng nào? Gắn liền

với cuộc sống của những ai?

- Ý nghĩa biểu tượng của hình tượng

bóng tối và ánh sáng là gí?

- Bức tranh thiên nhiên phố huyện

hiện lên như thế nào?

- Tìm những chi tiết miêu tả cảnh

chợ tan.

Không còn sự đông đúc để nhin,

không còn sự ồn ào để nghe, hai đứa

trẻ cảm nhận sự tĩnh lặng tàn tạ của

cảnh chợ chiều qua khứu giác: “Mùi

+ bóng tối đen sẫm của dãy tre làng in trên nền trời

+ đường phố, các con ngõ chứa đầy bóng tối

+ bóng tối ngập tràn con đường, con sống, các ngõ vào làng

 Bóng tối bao trùm, ngữ trị

 Sự mờ mịt, mênh mông của đêm tối xã hội cũ

- Ánh sáng:

+ đèn treo trong nhà bác phở Mĩ + đèn hoa kì leo lét trong nhà ông Cửu + đèn dây sáng xanh trong hiệu khách

+ một khe sáng ở một vài cửa hàng + quầng sáng quanh ngọn đèn chị Tý + một chấm lửa nhỏ trong bếp lửa bác Siêu + ngọn đèn của Liên thưa thớt từng hột sáng

 Ánh sáng yếu ớt, thưa thớt, le lói

 Kiếp người nhỏ bé, sống leo lét, tàn lụi

 Thiên nhiên phố huyện được miêu tả trong sự hài hòa giữa hình ảnh, âm thanh,

Trang 7

âm ẩm bốc lên, hơi nóng của ban

ngày lẫn với mùi cát bụi quen thuộc

quá khiến chị em Liên tưởng là mùi

riêng của đất của quê hương này” –

đó là cảm nhận của những con người

có niềm yêu mến, gắn bó thân thiết

với quê hương

- Cùng với cảnh chiều tàn, chợ tan,

cảnh những kiếp người nghèo khổ

nơi phố huyện được tả ra sao?

- Em có nhận xét gì về cuộc sống của

họ?

màu sắc trong những câu văn êm ả như thơ Đặt trong ánh mắt quan sát tinh tế và sự cảm nhận mơ mộng của Liên, bức tranh thiên nhiên nơi phố huyện nghèo vừa êm đềm, thân thuộc vừa man mác, u buồn, thấm đượm cảm xúc trìu mến, nâng niu của con người với cảnh sắc quê hương

1.3 Cảnh chợ tàn

- Âm thanh: không ồn ào

- Hình ảnh:

+ người không còn + rác rưởi trên đất + một vài người bán hàng về muộn đang thu xếp hàng hóa

- Mùi vị:

+ mùi âm ẩm + hơi nóng của ban ngày lẫn với mùi cát bụi quen thuộc  sự gắn bó thân thiết với quê hương

2 Cuộc sống con người nơi phố huyện

- Những đứa trẻ nhặt rác: duy trì sự sống

Trang 8

Hình ảnh chiếc đèn con hạt đỗ của

chị Tý là một biểu tượng đầy ám ảnh

về những kiếp sống leo lét trong

bóng tối của xã hội cũ Chiếc đèn con

không làm cho cuộc đời họ sáng

thêm nhưng lại đủ sức soi sáng sự

nghèo khổ, héo hắt của họ

Cảnh hai chị em Liên “đứng sững

nhìn theo cụ” không chỉ thể hiện cảm

giác sợ hãi mà còn bộc lộ nỗi xót

thương, ái ngại cho một kiếp sống vô

cảm, vô thức Bản thân sự tàn lụi

trong cuộc đời cụ cũng là một bóng

tối triền miên, làm dày đặc thêm

bóng tối của đêm đen phố huyện

bằng phế thải của sự sống  Liên động lòng thương nhưng chính chị cũng không

có tiền cho chúng

- Mẹ con chị Tý:

+ công việc:

 Ngày: mò cua bắt tép  chất chưởng, cầu may

 Đêm: dọn hàng nước  phụ thuộc + Liên hỏi  không trả lời ngay

+ chép miệng: “Ôi chao, sớm với muộn mà

có ăn thua gì”  sự chán chường, uể oải, ngán ngẩm

 làm việc như một thói quen tẻ nhạt, nhàm chán, đơn điệu

+ hình ảnh chiếc đèn con hạt đỗ:

 Xuất hiện nhiều lần trong truyện

 Ngọn đèn le lõi  kiếp người leo lét

- Bà cụ Thi: ấn tượng, ám ảnh nhất + tiếng cười: khanh khách  vô cảm, vô thức

+ dáng điệu: lảo đảo  khuất dần vào bóng

Trang 9

- Qua việc miêu tả thiên nhiên và

cuộc sống con người nơi phố huyện,

Thạch Lam muốn thể hiện điều gì?

- Câu văn: “Chừng ấy người trong

bóng tối mong đợi một cái gì tươi

sáng cho sự sống nghèo khổ hàng

ngày của họ” thể hiện ước mơ gì của

những người dân phố huyện?

Thạch Lam đã đem đến một biểu

tối

 Người duy nhất nói to và cười to

- Bác phở Siêu với món quà xa xỉ thường là

ế ẩm và gia đình bác Xẩm trên manh chiếu rách với “mấy tiếng đàn bầu bật trong yên lặng” không có người nghe, thằng con lê la

“nghịch nhặt rác bẩn vùi trong cát bên đường”

- Hai đứa trẻ: Liên và An + nhớ lại cuộc sống quá khứ ở Hà Nội + hiện tại: bố mất việc, mẹ với gánh hàng xaosm hai chị em trông mong thuê một nửa cửa hàng của bà cụ

 Nhỏ xíu, cũ nát

 Chiếc chõng nan sắp gãy kêu cót két

 Tấm phên nứa dán giấy nhật trình cũ nát

 Ngày chợ phiên cũng chỉ bán được 2.5 bánh xà phòng

 vô vọng, nghèo khổ trong cuộc sống

Trang 10

hiện mới mẻ, sâu sắc cho giá trị nhân

đạo của tác phẩm, đó là niềm tin vào

con người Tất cả những cư dân phố

huyện sống âm thầm, mòn mỏi trong

bóng tối, xơ xác héo hắt trong nghèo

khổ, vậy mà họ vẫn mơ hồ chờ đợi

“một cái gì” tốt đẹp hơn, dẫu sự chờ

đợi ấy thật xa xôi, vô vọng Có thể

nhận ra sự chờ đợi ấy trong lời nhắc

chậm rãi, bâng quơ của chị Tý về

những người khách hàng chưa ra,

trong cách góp chuyện bằng tiếng

đàn buồn bã của bác Xẩm hay cái

“nghển cổ” trông ngóng của bác Siêu

khi hướng về phía ga đón đợi đoàn

tàu, đặc biệt là tâm trạng khắc khoải,

háo hức của hai chị em Liên và An

khi hằng đêm chờ đoàn tàu từ Hà Nội

đi qua ga xép nhỏ phố huyện

Hi vọng vào sự thay đổi cuộc đời dù

rất mong manh, mơ hồ, Thạch Lam

vẫn cho thấy những con người ở đây

hiện tại

 Niềm xót thương da diết với những con người đâng sống trong sự vây hãm của tăm tối, nghèo khổ, buồn tẻ và ngưng trệ Đồng thời ông cũng trân trọng, nâng niu những hi vọng của họ về sự thay đổi cuộc đời

 Giá trị nhân đạo

Trang 11

không muốn bị chìm lấp vào bóng

tối, không muốn sự tồn tại của mình

trong cuộc đời trở thành vô nghĩa bởi

sự quẩn quanh, mòn mỏi

- Tại sao đêm nào chị em Liên cũng

chờ tàu qua rồi mới đi ngủ? Có phải

hai chị em chờ tàu qua để bán hàng

không? Tại sao?

Trong cảm nhận của Liên, con tàu từ

Hà Nội như đã đưa một chút “thế giới

khác” đ ingang qua ga xếp nhỏ của

phố huyện Cảm nhận ấy cho thấy

việc chờ tàu của Liên và An hầu như

chỉ xuất phát từ nhu cầu của đời sống

tinh thần – đó là việc những đứa trẻ

khao khát, hướng về một thế giới

khác, một thế giới hoàn toàn đối lập

với thế giới các em đang sống

- Tâm trạng của hai đứa trẻ trước khi

đoàn tàu đến, trong khi tàu đến và

3 Tâm trạng Liên và An trong cảnh đợi tàu

- Nguyên nhân việc chờ tàu: làm theo lời

mẹ dặn + để bán hàng mưu sinh  không hoàn toàn

+ thỏa mãn nhu cầu tinh thần  hầu như

Trang 12

khi đoàn tàu đã đi qua được thể hiện

qua những chi tiết nào?

Điều đó cho em thấy tâm trạng gì

của nhân vật?

- Tâm trạng hai đứa trẻ:

+ Trước khi đoàn tàu đến:

 2 đứa trẻ đã nhận thấy dấu hiệu đầu tiên của nó qua sự xuất hiện của người gác ghi trên sân ga

 Khi tàu còn ở xa, Liên đã trông thấy

“ngọn lửa xanh biếc, sát mặt đất như

ma trơi”

 Nghe thấy “tiếng còi xe lửa ở đâu vang lại, trong đêm khuya ké dài ra theo ngọn gió xa xôi”

 Hồi hộp, náo nức + Khi đoàn tàu đi tới:

 Hai chị em choáng ngợp trước hình ảnh đoàn tàu “rầm rộ đi tới”

 Lắng nghe “tiếng dồn dập, tiếng xe rít mạnh vào ghi…”, “tiếng hành

Trang 13

- Ý nghĩa của hình ảnh đoàn tàu là

gì?

- Ý nghĩa của việc chờ tàu hằng đêm

của hai chị em Liên và An? Điều đó

thể hiện ước mơ gì của những người

dân nơi phố huyện nghèo?

khách ồn ào khe khẽ”

 Quan sát thấy cả “một làn khói bừng sáng trắng phía xa”

 Khi tàu đi ngang qua, hai chị em ngắm nhìn “các toa tàu đèn sáng trưng… những toa trên sang trọng lố nhố những người, đồng và kền lấp lánh”

 Vui sướng, hạnh phúc, mơ mộng + Khi đoàn tàu đi qua: hai đứa trẻ vẫn còn dõi theo cái chấm nhỏ của ngọn đèn trên toa cuối cùng

 Bâng khuâng, luyến tiếc

- Ý nghĩa hình ảnh đoàn tàu:

+ Biểu tượng của một thế giới đáng sống:

sự giàu sang và rực rỡ ánh sáng, nó đối lập với cuộc sống mỏi mòn, nghèo khổ, tối tăm của người dân phố huyện

+ Hình ảnh của Hà Nội, của hạnh phúc, của những kí ức tuổi thơ êm đềm

Trang 14

- Qua truyện ngắn, Thạch Lam muốn

gửi gắm thông điệp gì?

+ Là khát vọng vươn ra ánh sáng, vượt qua cuộc sống tù túng, quẩn quanh, không cam chịu cuộc sống tầm thường, nhạt nhẽo đang vây quanh

- Ý nghĩa của việc chờ tàu:

Ánh sáng của đoàn tàu chỉ vút qua như một tia chớp nhưng nó cũng mang đến cho những kiếp người đang sống lay lắt trong bóng tối một thoáng vui nhờ, ngóng theo

Mơ tưởng về đoàn tàu, về Hà Nội, về “một thế giới khác” chính là mong muốn được thoát ra khỏi tù hãm, tăm tối, nghèo khổ, dù chỉ trong thoáng chốc, dù chỉ để có một ảo giác như đang được sống, hoặc ít ra được chờ đợi, được hi vọng vào một thế giới khác tốt đẹp hơn, tươi sáng hơn

 Thông điệp:

+ Nhà văn rung lên tiếng chuông cảnh tỉnh, những con người bất hạnh ấy rất dễ bị vùi lấp, bị lãng quên trong đói nghèo, tăm tối,

họ có thể vô danh nhưng tuyệt đối đừng để

sự tồn tại của họ trong cuộc đời này trở

Trang 15

thành vô nghĩa.

+ Trân trọng những khát khao đổi đời chính đáng của con người, nhất là ở những dứa trẻ

+ Thức tỉnh ý thức cá nhân trong mỗi con người để họ vươn tới một thế giới khác xứng đáng với con người

III Tổng kết

1 Nội dung

2 Nghệ thuật

Ngày đăng: 10/10/2022, 11:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Hình ảnh, màu sắc, đường nét: so sánh - NV11   kỳ 1   tiết 29 + 30 + 31 + 35   hai đứa trẻ
nh ảnh, màu sắc, đường nét: so sánh (Trang 5)
- Ý nghĩa biểu tượng của hình tượng bóng tối và ánh sáng là gí? - NV11   kỳ 1   tiết 29 + 30 + 31 + 35   hai đứa trẻ
ngh ĩa biểu tượng của hình tượng bóng tối và ánh sáng là gí? (Trang 6)
Hình ảnh chiếc đèn con hạt đỗ của chị Tý là một biểu tượng đầy ám ảnh về   những   kiếp   sống   leo   lét   trong bóng tối của xã hội cũ - NV11   kỳ 1   tiết 29 + 30 + 31 + 35   hai đứa trẻ
nh ảnh chiếc đèn con hạt đỗ của chị Tý là một biểu tượng đầy ám ảnh về những kiếp sống leo lét trong bóng tối của xã hội cũ (Trang 8)
• Hai chị em chống ngợp trước hình ảnh đoàn tàu “rầm rộ đi tới” - NV11   kỳ 1   tiết 29 + 30 + 31 + 35   hai đứa trẻ
ai chị em chống ngợp trước hình ảnh đoàn tàu “rầm rộ đi tới” (Trang 12)
- Ý nghĩa của hình ảnh đồn tàu là gì? - NV11   kỳ 1   tiết 29 + 30 + 31 + 35   hai đứa trẻ
ngh ĩa của hình ảnh đồn tàu là gì? (Trang 13)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w