1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN môn LỊCH sử ĐẢNG CỘNG sản VIỆT NAM đề tài CHÍNH SÁCH hội NHẬP KINH tế QUỐC tế của VIỆT NAM từ năm 2006 đến 2020

37 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chính Sách Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế Của Việt Nam Từ Năm 2006 Đến 2020
Tác giả Trần Khánh Huyền, Lưu Văn Bình, Hoàng Đặng Thu Hiền, Nguyễn Thị Ngọc Hoài, Nguyễn Thị Mỹ Ngọc, Lê Lệ Huỳnh, Nguyễn Văn Lợi, Bùi Mai Ny, Trương Yến Khoa, Phạm Thị Hoàng Lan, Nguyễn Nhạn Thuý Nhi, Vũ Nguyễn Việt Linh, Nguyễn Ngọc Nhã Quỳnh, Nguyễn Bảo Toàn
Người hướng dẫn Tô Ngọc Hằng
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương Cơ Sở II Tại Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 574,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, bước ngoặt chuyển từ “hội nhập kinh tế quốc tế” của các kỳ Đại hội trước sang “hội nhập quốc tế” một cách toàn diện là một phát triển quan trọng về tư duy đối ngoại của Đảng v

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

CƠ SỞ II TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TIỂU LUẬN MÔN LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

ĐỀ TÀI CHÍNH SÁCH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA

VIỆT NAM TỪ NĂM 2006 ĐẾN 2020

Nhóm: 2

Mã lớp: ML180 Giảng viên hướng dẫn: Tô Ngọc Hằng

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 8 năm 2022

Trang 3

i

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC HÌNH iii

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC VIẾT TẮT v

LỜI MỞ ĐẦU 1

1.1.Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2

1.2.1.Mục đích nghiên cứu 2

1.2.2.Nhiệm vụ nghiên cứu 2

1.3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1.Đối tượng nghiên cứu 2

1.3.2.Phạm vi nghiên cứu 2

1.4.Bố cục tiểu luận 2

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 4

1.1.Hội nhập kinh tế quốc tế 4

1.1.1.Định nghĩa 4

1.1.2.Ý nghĩa 4

1.1.3.Nội dung 4

1.2.Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế 5

1.2.1.Tác động tích cực 5

1.2.2.Tác động tiêu cực 6

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 6

Chương 2: CHÍNH SÁCH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM TỪ NĂM 2006 ĐẾN NĂM 2020 8

Trang 4

ii

2.1.Quá trình nhận thức của Đảng Cộng sản Việt Nam về hội nhập kinh tế quốc tế 82.2.Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam 92.2.1.Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) 92.2.2.Việt Nam gia nhập Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) 102.2.3.Việt Nam gia nhập Hiệp định thương mại tự do Liên minh châu Âu - Việt Nam (EVFTA) 122.2.4.Việt Nam gia nhập Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP) 142.2.5.Các Hiệp định thương mại tự do khác 152.3.Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế trong bối cảnh đại dịch COVID-19 182.3.1.Thực tiễn và tác động của đại dịch COVID-19 đến quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam 182.3.2.Chủ trương và chiến lược hội nhập Kinh tế quốc tế của Việt Nam trong bối cảnh đại dịch COVID-19 192.3.3.Những thành tựu mà Việt Nam đạt được trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế trong bối cảnh đại dịch COVID-19 212.4.Nhận xét và đánh giá 22

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 23 Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY 24

3.1.Bối cảnh quốc tế và khu vực 243.2.Đề xuất giải pháp thúc đẩy tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam 25

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 27 KẾT LUẬN 28 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO a

Trang 5

iii

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Biểu đồ tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam qua các năm 18

Trang 6

iv

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Các Hiệp định thương mại tự do khác của Việt Nam 15

Trang 7

v

DANH MỤC VIẾT TẮT

4 EVFTA European - Vietnam Free

Trang 8

1

LỜI MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Tại Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ X (2006), Đảng ta đã nhấn mạnh chủ trương “chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời, mở rộng hợp tác trên các lĩnh vực khác” Tuy nhiên, bước ngoặt chuyển từ “hội nhập kinh tế quốc tế” của các

kỳ Đại hội trước sang “hội nhập quốc tế” một cách toàn diện là một phát triển quan trọng

về tư duy đối ngoại của Đảng và Nhà nước tại Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ

XI (2011) Ngày 10/04/2013, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 22-NQ/TW về hội nhập quốc tế Đây là văn kiện quan trọng, có ý nghĩa chiến lược, làm rõ và thống nhất nhận thức trong toàn Đảng, toàn dân về hội nhập quốc tế trong tình hình mới Nghị quyết đã xác định rõ hội nhập quốc tế sẽ được triển khai sâu rộng trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt, hội nhập kinh tế phải gắn với yêu cầu đổi mới mô hình tăng trưởng và tái cơ cấu nền kinh tế

Việc thực hiện chủ trương trên đây của Đảng đã đạt được nhiều thành tựu, góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, gia tăng sức mạnh quốc gia, giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của đất nước, giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội, cải thiện đời sống nhân dân, củng cố niềm tin của các tầng lớp nhân dân vào công cuộc đổi mới cũng như nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế Bằng chứng cho thấy, nước ta đã thiết lập quan hệ ngoại giao với hầu hết các nước, là thành viên của nhiều tổ chức khu vực và quốc tế quan trọng với vị thế, vai trò ngày càng được khẳng định

Tuy nhiên, khi đã và đang tiến những bước vững chắc, tiến trình hội nhập kinh

tế quốc tế của Việt Nam phải đột ngột đối mặt với cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008, dẫn tới những chuyển biến tiêu cực, suy thoái và bất ổn trong gần một thập

kỷ sau đó Việc nghiên cứu hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta, đặc biệt trong giai đoạn

từ năm 2006 đến năm 2020 sẽ giúp nhìn nhận tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam dưới góc độ chính sách công trong giai đoạn đặc biệt này và đề ra những giải pháp toàn diện hơn cho sự phát triển của nước ta trong tương lai Từ những lý do trên,

nhóm chúng tôi quyết định lựa chọn đề tài “Chính sách hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam từ năm 2006 đến năm 2020” làm đề tài nghiên cứu

Trang 9

1.2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu tổng thể nói trên, đề tài xác định những nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn của chính sách hội nhập kinh tế quốc tế;

- Phân tích và làm rõ thực trạng chính sách hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam hiện nay;

- Làm rõ các tác động của chính sách hội nhập kinh tế quốc tế tới sự phát triển của Việt Nam và kiến nghị một số giải pháp;

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu chủ yếu là quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và tác động của nó đến nền kinh tế Việt Nam

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung, đề tài tập trung nghiên cứu chính sách hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam trên cả hai phương diện lý luận và thực tiễn, đồng thời, phân tích các tác động của những chính sách này tới sự phát triển của nước ta

Về thời gian, đề tài tập trung nghiên cứu giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2020

1.4 Bố cục tiểu luận

Ngoài lời mở đầu và kết luận, đề tài gồm có 3 chương sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 11

tế Hội nhập vừa là đòi hỏi khách quan, vừa là nhu cầu nội tại của sự phát triển kinh tế mỗi nước.

Hội nhập quốc tế là giai đoạn phát triển cao của hợp tác quốc tế, là quá trình áp dụng và tham gia xây dựng các quy tắc, luật lệ chung của cộng đồng quốc tế, phù hợp với lợi ích quốc gia, dân tộc

Hội nhập kinh tế quốc tế là một trong những xu thế lớn và tất yếu trong quá trình phát triển của mỗi quốc gia cũng như toàn thế giới

1.1.2 Ý nghĩa

Tham gia hội nhập kinh tế quốc tế tạo điều kiện cho chúng ta tiếp thu khoa học công nghệ, tiên tiến, đào tạo cán bộ quản lý Việt Nam gia nhập kinh tế quốc tế sẽ tranh thủ được kỹ thuật công nghệ tiên tiến của các nước đi trước để đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tạo cơ sở vật chất, kỹ thuật cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội Hội nhập kinh tế quốc tế là con đường khai thông thị trường nước ta với khu vực và thế giới, tạo ra môi trường đầu tư hấp dẫn, có hiệu quả

Bên cạnh đó, hội nhập kinh tế quốc tế còn góp phần duy trì ổn định hòa bình, tạo dựng môi trường thuận lợi để phát triển kinh tế, các chính sách, cơ chế quản lý ngày càng minh bạch hơn, nâng cao vị trí của Việt Nam trên trường quốc tế

Trang 12

5

Về thương mại dịch vụ, các nước mở cửa thị trường cho nhau với cả bốn phương thức: cung cấp qua biên giới, sử dụng dịch vụ ngoài lãnh thổ, thông qua liên doanh và hiện diện

Về thị trường đầu tư, yêu cầu về tỷ lệ nội địa hóa, cân bằng xuất nhập khẩu, hạn chế tiếp cận nguồn ngoại tệ, đồng thời, khuyến khích tự do hóa đầu tư

1.2 Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế dẫu mang lại nhiều tác động tích cực, đồng thời, cũng mang lại không ít thách thức đòi hỏi phải nghiên cứu, phát triển và khắc phục

- Việc hội nhập cũng tạo động lực cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, hiệu quả hơn Vì kinh tế chuyển dịch nên môi trường kinh doanh và đầu

tư cũng cạnh tranh, đồng thời, được cải thiện với nhiều nhân tố kinh tế hơn Từ đó, các doanh nghiệp bắt buộc phải cải thiện mô hình kinh doanh để tăng lợi thế cạnh tranh của mình nhằm thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư có lợi cho quá trình hội nhập;

- Bên cạnh đó, hội nhập kinh tế nâng cao chất lượng dịch vụ, sản phẩm, từ đó, khách hàng được trải nghiệm những dòng sản phẩm đa dạng hơn, được tiếp cận với nhiều dịch vụ tân tiến và tối ưu hóa hơn Mức sống nhờ vậy được tăng cao và lại tiếp tục đầu tư tiềm lực cá nhân cho quá trình hội nhập;

- Khi hội nhập, ta không chỉ hội nhập về kinh tế mà đó còn là cơ hội lớn để những tinh hoa văn hóa thế giới được du nhập vào quốc gia, từ đó, những giá trị tiến bộ được thu thập, thúc đẩy sự văn minh chung của xã hội

Trang 13

- Một quốc gia khi hội nhập quốc tế cũng đồng nghĩa với việc quốc gia đó phải chịu sự phụ thuộc vào môi trường quốc tế, nơi đầy biến động khôn lường về kinh tế, xã hội, đặc biệt là chính trị Chính vì sự phụ thuộc chặt chẽ này, nền kinh tế sẽ dễ bị tác động nếu có bất kì biến động hay mâu thuẫn nào giữa các nước đang hợp tác trên thị trường quốc tế Gần đây nhất có thể thấy trường hợp của Nga và Ukraine đã gây nên tác động không nhỏ đến các quốc gia có nền kinh tế phụ thuộc lớn vào dầu khí;

- Khoảng cách giàu nghèo là điều hiển nhiên, luôn tồn tại trong nội bộ một quốc gia Khi hội nhập quốc tế, người giàu sẽ lại càng thịnh vượng hơn nhờ gia tăng mạng lưới đầu tư, người nghèo sẽ càng khó khăn do mức sống ngày một tăng Điều này diễn

ra tương tự giữa các quốc gia khi các nước đang phát triển dựa vào tài nguyên thiên nhiên và nhân công lao động sẽ dễ trở thành các bãi rác công nghiệp cho các nước phát triển trong quá trình chuyển giao công nghệ;

- Một thách thức khác cho các quốc gia khi hội nhập đó là sự du nhập của nhiều luồng tư tưởng, từ đó, đòi hỏi Chính phù phải tập trung cao độ trong việc duy trì ổn định, trật tự xã hội Điển hình là nhiều tội phạm hơn, vũ khí tân tiến hơn, nhiều hình thức phạm tội tinh vi hơn và dễ xảy ra nhiều cuộc bạo động

Trang 14

7 chương 1 chính là nền tảng cho những phân tích sâu hơn về tình hình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam ở chương 2.

Trang 15

8

Chương 2: CHÍNH SÁCH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA VIỆT

NAM TỪ NĂM 2006 ĐẾN NĂM 2020 2.1 Quá trình nhận thức của Đảng Cộng sản Việt Nam về hội nhập kinh tế quốc tế

Hội nhập kinh tế quốc tế được xem là một chủ trương lớn của Đảng ta, là nội dung trọng tâm của hội nhập quốc tế và là một bộ phận quan trọng, xuyên suốt của công cuộc đổi mới Các chủ trương cơ bản về hội nhập kinh tế quốc tế được nêu tại các kỳ Đại hội Đảng Bên cạnh đó, Bộ Chính trị và Ban Chấp hành Trung ương cũng đã ban hành ba Nghị quyết chuyên đề về hội nhập kinh tế quốc tế

Đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (1986) đã chỉ rõ rằng muốn kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh thời đại, nước ta cần tham gia vào sự phân công lao động quốc tế, tranh thủ mở rộng quan hệ kinh tế và khoa học, kỹ thuật với các nước trên nguyên tắc bình đẳng cùng có lợi Từ đó, qua các kỳ Đại hội Đảng lần thứ VII, VIII, IX, chủ trương “độc lập tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại” luôn được

đề cao Hơn thế, “Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nước, phấn đấu

vì hòa bình, độc lập và phát triển” Đây là sự phản ánh một nấc thang cao hơn trong nhận thức và tư duy về đối ngoại nói chung cũng như về hội nhập quốc tế nói riêng của Đảng trong thời kỳ đổi mới

Đặc biệt, Đại hội X (2006) tiếp tục cụ thể hóa, đưa ra các chủ trương “chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế”, “lấy lợi ích dân tộc làm mục tiêu cao nhất”, “hội nhập sâu hơn và đầy đủ hơn với các thể chế kinh tế toàn cầu, khu vực và song phương”,

“chuẩn bị tốt các điều kiện để ký kết các Hiệp định thương mại tự do song phương và

đa phương” Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam đã có một bước đi quan trọng khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên của WTO Việt Nam đã tiến hành cải cách nhiều chính sách kinh tế, thương mại, đầu tư đồng bộ, theo hướng minh bạch

và tự do hóa hơn, góp phần quan trọng cho việc xây dựng một nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

Đại hội XII của Đảng đã nêu rõ những quan điểm chỉ đạo cụ thể về hội nhập quốc

tế, trong đó, khẳng định hội nhập kinh tế quốc tế là trọng tâm và định hướng rõ trong năm năm tới Đảng đã nêu rõ phương hướng đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả hội nhập kinh

Trang 16

9

tế, đó là chủ động, tích cực hội nhập quốc tế, đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ kinh

tế quốc tế, tránh lệ thuộc vào một thị trường, một đối tác cụ thể, kết hợp hiệu quả ngoại lực và nội lực, gắn với xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ Đây cũng là một trong những phương hướng được Đại hội XII xác định để hoàn thiện thể chế, phát triển kinh

tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trong nhiệm kỳ tới

Như vậy, đường lối, chính sách hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay đã được Đảng ta khởi xướng từ khi bắt đầu thời kỳ đổi mới Qua mỗi kỳ Đại hội, những nhận định, đánh giá, định hướng chính sách luôn có sự bổ sung, phát triển mới Thực hiện các chủ trương, chính sách lớn của Đảng, tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế đã đạt được những kết quả vững chắc, từng bước khẳng định vai trò của Việt Nam trong nền kinh tế khu vực và quốc tế

2.2 Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam

2.2.1 Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)

2.2.1.1 Những mốc thời gian chính

Tháng 01/1995, Việt Nam nộp đơn xin gia nhập WTO

Tuy nhiên phải đến 10 năm sau, vào ngày 07/11/2006, WTO mới triệu tập phiên họp đặc biệt của Đại hội đồng tại Geneva để chính thức kết nạp Việt Nam vào

Và đến ngày 11/01/2007, WTO nhận được quyết định phê chuẩn chính thức của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

Kể từ đây, nước ta chính thức trở thành thành viên đầy đủ của WTO

2.2.1.2 Một số cam kết chính

Trong cam kết đa phương, Việt Nam đồng ý cho các doanh nghiệp và cá nhân nước ngoài được quyền xuất nhập khẩu hàng hóa như người Việt Nam, trừ các mặt hàng thuộc danh mục thương mại Nhà nước

Đối với thuế xuất nhập khẩu, nước ta cam kết sẽ cắt giảm nhiều loại thuế, sửa đổi, bổ sung những quy định chưa phù hợp với điều kiện hội nhập, chưa đồng bộ với luật pháp hiện hành, đồng thời, loại bỏ mạnh các biện pháp phi thuế quan trong thương mại hàng hóa

Trang 17

10

Đồng thời, chúng ta cần tuân thủ những nguyên tắc cơ bản trong thương mại dịch

vụ cũng như những cam kết riêng trong lĩnh vực dịch vụ của Việt Nam

2.2.1.3 Tầm quan trọng của việc gia nhập

Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam đã có một bước đi quan trọng khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên của WTO vào ngày 11/01/2007 sau mười một năm đàm phán Đây là một cột mốc quan trọng đánh dấu sự hội nhập toàn diện của Việt Nam vào nền kinh tế thế giới

Năm 2006, vốn đăng ký tại Việt Nam đạt trên 10 tỷ USD, tới năm 2007, đạt 21,3

tỷ USD và tới 2008 đã tăng lên 64 tỷ USD Tăng trưởng trong lĩnh vực xuất nhập khẩu

đã thúc đẩy các dịch vụ phân phối, bán lẻ phát triển mạnh Các doanh nghiệp đã tích cực

mở rộng hệ thống bán lẻ, tăng chất lượng dịch vụ với nhiều loại hình phong phú, đa dạng

Với bước đà gia nhập vào WTO, Việt Nam đã tiến hành nhiều chính sách kinh tế, đầu tư đồng bộ theo hướng mở cửa và tự do hóa hơn, góp một phần quan trọng trong công cuộc xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của nước ta

2.2.2 Việt Nam gia nhập Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP)

Năm 2009, Việt Nam tham gia TPP với tư cách quan sát viên đặc biệt

Cùng với quá trình đàm phán, TPP đã tiếp nhận thêm các thành viên mới là Malaysia, Mexico, Canada và Nhật Bản, nâng tổng số nước tham gia lên thành mười hai

Trang 18

11

Trải qua hơn ba mươi phiên đàm phán ở cấp kỹ thuật và hơn mười cuộc đàm phán

ở cấp Bộ trưởng, ngày 04/02/2016, Bộ trưởng của các nước tham gia Hiệp định TPP đã tham dự lễ ký để xác thực lời văn Hiệp định TPP tại Auckland, New Zealand

xử trong lao động, cam kết đảm bảo điều kiện lao động liên quan tới lương tối thiểu, giờ làm việc, an toàn lao động và lợi ích của người lao động tại các doanh nghiệp họ làm việc

Về môi trường, các nước được yêu cầu chú trọng vào các vấn đề liên quan đến ô nhiễm, cạn kiệt tài nguyên do các hoạt động thương mại, tập trung vào đa dạng sinh học, bảo tồn, bảo vệ tầng ozone, sinh vật ngoại lai

2.2.2.3 Tầm quan trọng của việc gia nhập

Với sự tham gia của hai nền kinh tế lớn là Mỹ và Nhật Bản, Việt Nam đã có nhiều

cơ hội để hội nhập kinh tế quốc tế Dòng vốn đầu tư chảy vào nước ta từ các nước thành viên trong TPP cũng như các nước bên ngoài khối TPP Đồng thời, các quốc gia ngoài khối sẽ tận dụng nhãn mác “Made in Vietnam” để xuất khẩu sang các nước thành viên trong TPP, hưởng ưu đãi về thuế suất so với hàng hóa sản xuất trong nước họ, tạo nhiều việc làm mới cho công dân Việt Nam

TPP là một Hiệp định quan trọng trong hội nhập kinh tế quốc tế, được kỳ vọng sẽ trở thành một khuôn khổ thương mại toàn diện, có chất lượng cao và là khuôn mẫu cho các Hiệp định về thương mại khác trong thế kỷ XXI Việc tham gia vào Hiệp định TPP

sẽ giúp Việt Nam nắm bắt và tận dụng tốt hơn các cơ hội do quá trình hội nhập kinh tế khu vực đem lại, đồng thời, có thêm điều kiện, tranh thủ hợp tác quốc tế để phục vụ

Ngày đăng: 10/10/2022, 00:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Các Hiệp định thương mại tự do khác của Việt Nam - TIỂU LUẬN môn LỊCH sử ĐẢNG CỘNG sản VIỆT NAM đề tài CHÍNH SÁCH hội NHẬP KINH tế QUỐC tế của VIỆT NAM từ năm 2006 đến 2020
Bảng 2.1 Các Hiệp định thương mại tự do khác của Việt Nam (Trang 22)
Hình 2.1. Biểu đồ tốc độ tăngtrưởng GDP của Việt Nam qua các năm - TIỂU LUẬN môn LỊCH sử ĐẢNG CỘNG sản VIỆT NAM đề tài CHÍNH SÁCH hội NHẬP KINH tế QUỐC tế của VIỆT NAM từ năm 2006 đến 2020
Hình 2.1. Biểu đồ tốc độ tăngtrưởng GDP của Việt Nam qua các năm (Trang 25)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w