Việc thực hiện chủ trương trên đây của Đảng đã đạt được nhiều thành tựu, gópphần quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, gia tăng sức mạnh quốc gia,giữ vững độc lập, chủ qu
Trang 1CƠ SỞ II TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TIỂU LUẬN MÔN LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
ĐỀ TÀI CHÍNH SÁCH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA
VIỆT NAM TỪ NĂM 2006 ĐẾN 2020
Nhóm: 2
Mã lớp: ML180 Giảng viên hướng dẫn: Tô Ngọc Hằng
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 8 năm 2022
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC HÌNH iii
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC VIẾT TẮT v
LỜI MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2
1.2.1 Mục đích nghiên cứu 2
1.2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Bố cục tiểu luận 2
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 4
1.1 Hội nhập kinh tế quốc tế 4
1.1.1 Định nghĩa 4
1.1.2 Ý nghĩa 4
1.1.3 Nội dung 4
1.2 Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế 5
1.2.1 Tác động tích cực 5
1.2.2 Tác động tiêu cực 6
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 6
Chương 2: CHÍNH SÁCH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM TỪ NĂM 2006 ĐẾN NĂM 2020 8
Trang 42.1 Quá trình nhận thức của Đảng Cộng sản Việt Nam về hội nhập kinh tế quốc tế 82.2 Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam 92.2.1 Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) 92.2.2 Việt Nam gia nhập Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) 102.2.3 Việt Nam gia nhập Hiệp định thương mại tự do Liên minh châu Âu - ViệtNam (EVFTA) 122.2.4 Việt Nam gia nhập Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP)
14
2.2.5 Các Hiệp định thương mại tự do khác 152.3 Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế trong bối cảnh đại dịch COVID-19 182.3.1 Thực tiễn và tác động của đại dịch COVID-19 đến quá trình hội nhập kinh tếquốc tế của Việt Nam 182.3.2 Chủ trương và chiến lược hội nhập Kinh tế quốc tế của Việt Nam trong bốicảnh đại dịch COVID-19 192.3.3 Những thành tựu mà Việt Nam đạt được trong tiến trình hội nhập kinh tếquốc tế trong bối cảnh đại dịch COVID-19 212.4 Nhận xét và đánh giá 22
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Biểu đồ tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam qua các năm 18
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Các Hiệp định thương mại tự do khác của Việt Nam 15
Trang 7DANH MỤC VIẾT TẮT
2 TPP Pacific Three Closer Hiệp định Đối tác xuyên Thái
Economic Partnership Bình Dương
4 EVFTA European - Vietnam Free Hiệp định thương mại tự do
Trade Agreement Việt Nam - EU
5 RCEP Regional Comprehensive Hiệp định Đối tác Kinh tế
Economic Partnership Toàn diện Khu vực
6 ASEAN Association of South East Hiệp hội các Quốc gia Đông
7 FTA Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tự do
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Tại Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ X (2006), Đảng ta đã nhấn mạnhchủ trương “chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời, mở rộng hợp táctrên các lĩnh vực khác” Tuy nhiên, bước ngoặt chuyển từ “hội nhập kinh tế quốc tế”của các kỳ Đại hội trước sang “hội nhập quốc tế” một cách toàn diện là một phát triểnquan trọng về tư duy đối ngoại của Đảng và Nhà nước tại Đại hội Đảng Cộng sản ViệtNam lần thứ XI (2011) Ngày 10/04/2013, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 22-NQ/TW về hội nhập quốc tế Đây là văn kiện quan trọng, có ý nghĩa chiến lược, làm rõ
và thống nhất nhận thức trong toàn Đảng, toàn dân về hội nhập quốc tế trong tình hìnhmới Nghị quyết đã xác định rõ hội nhập quốc tế sẽ được triển khai sâu rộng trên nhiềulĩnh vực, đặc biệt, hội nhập kinh tế phải gắn với yêu cầu đổi mới mô hình tăng trưởng
và tái cơ cấu nền kinh tế
Việc thực hiện chủ trương trên đây của Đảng đã đạt được nhiều thành tựu, gópphần quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, gia tăng sức mạnh quốc gia,giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của đất nước, giữ vững anninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội, cải thiện đời sống nhân dân, củng cố niềm tin củacác tầng lớp nhân dân vào công cuộc đổi mới cũng như nâng cao vị thế của Việt Namtrên trường quốc tế Bằng chứng cho thấy, nước ta đã thiết lập quan hệ ngoại giao vớihầu hết các nước, là thành viên của nhiều tổ chức khu vực và quốc tế quan trọng với vịthế, vai trò ngày càng được khẳng định
Tuy nhiên, khi đã và đang tiến những bước vững chắc, tiến trình hội nhập kinh
tế quốc tế của Việt Nam phải đột ngột đối mặt với cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầunăm 2008, dẫn tới những chuyển biến tiêu cực, suy thoái và bất ổn trong gần một thập
kỷ sau đó Việc nghiên cứu hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta, đặc biệt trong giaiđoạn từ năm 2006 đến năm 2020 sẽ giúp nhìn nhận tiến trình hội nhập kinh tế quốc tếcủa Việt Nam dưới góc độ chính sách công trong giai đoạn đặc biệt này và đề ra những
Trang 91.2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
1.2.1 Mục đích nghiên cứu
Đề tài phân tích làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách hội nhập kinh tếquốc tế của Việt Nam từ năm 2006 đến năm 2020, từ đó, rút ra bài học cũng như đề ramột số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế trong bối cảnh hiệnnay
1.2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu tổng thể nói trên, đề tài xác định những nhiệm vụnghiên cứu cụ thể như sau:
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn của chính sách hội nhập kinh tếquốc tế;
- Phân tích và làm rõ thực trạng chính sách hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam hiện nay;
- Làm rõ các tác động của chính sách hội nhập kinh tế quốc tế tới sự phát triển của Việt Nam và kiến nghị một số giải pháp;
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chủ yếu là quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và tác độngcủa nó đến nền kinh tế Việt Nam
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung, đề tài tập trung nghiên cứu chính sách hội nhập kinh tế quốc tế củaViệt Nam trên cả hai phương diện lý luận và thực tiễn, đồng thời, phân tích các tácđộng của những chính sách này tới sự phát triển của nước ta
Về thời gian, đề tài tập trung nghiên cứu giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2020
1.4 Bố cục tiểu luận
Ngoài lời mở đầu và kết luận, đề tài gồm có 3 chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hội nhập kinh tế quốc tế.
Trang 10Chương 2: Chính sách hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam từ năm 2006 đến
năm 2020
Chương 3: Định hướng hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam trong bối cảnh hiện
nay
Trang 11Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 1.1 Hội nhập kinh tế quốc tế
1.1.1 Định nghĩa
Hội nhập là một quá trình tất yếu, một xu thế bao trùm thế giới hiện đại mà trọngtâm là mở cửa kinh tế, tạo điều kiện kết hợp nguồn lực trong nước và quốc tế, mở rộngkhông gian để phát triển cũng như chiếm lĩnh vị trí phù hợp trong quan hệ kinh tế quốc
tế Hội nhập vừa là đòi hỏi khách quan, vừa là nhu cầu nội tại của sự phát triển kinh tếmỗi nước
Hội nhập quốc tế là giai đoạn phát triển cao của hợp tác quốc tế, là quá trình ápdụng và tham gia xây dựng các quy tắc, luật lệ chung của cộng đồng quốc tế, phù hợpvới lợi ích quốc gia, dân tộc
Hội nhập kinh tế quốc tế là một trong những xu thế lớn và tất yếu trong quá trìnhphát triển của mỗi quốc gia cũng như toàn thế giới
1.1.2 Ý nghĩa
Tham gia hội nhập kinh tế quốc tế tạo điều kiện cho chúng ta tiếp thu khoa họccông nghệ, tiên tiến, đào tạo cán bộ quản lý Việt Nam gia nhập kinh tế quốc tế sẽtranh thủ được kỹ thuật công nghệ tiên tiến của các nước đi trước để đẩy nhanh quátrình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tạo cơ sở vật chất, kỹ thuật cho côngcuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội Hội nhập kinh tế quốc tế là con đường khai thông thịtrường nước ta với khu vực và thế giới, tạo ra môi trường đầu tư hấp dẫn, có hiệu quả.Bên cạnh đó, hội nhập kinh tế quốc tế còn góp phần duy trì ổn định hòa bình, tạodựng môi trường thuận lợi để phát triển kinh tế, các chính sách, cơ chế quản lý ngàycàng minh bạch hơn, nâng cao vị trí của Việt Nam trên trường quốc tế
Trang 12Về thương mại dịch vụ, các nước mở cửa thị trường cho nhau với cả bốn phươngthức: cung cấp qua biên giới, sử dụng dịch vụ ngoài lãnh thổ, thông qua liên doanh vàhiện diện.
Về thị trường đầu tư, yêu cầu về tỷ lệ nội địa hóa, cân bằng xuất nhập khẩu, hạnchế tiếp cận nguồn ngoại tệ, đồng thời, khuyến khích tự do hóa đầu tư
1.2 Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế dẫu mang lại nhiều tác động tích cực, đồng thời,cũng mang lại không ít thách thức đòi hỏi phải nghiên cứu, phát triển và khắc phục
- Việc hội nhập cũng tạo động lực cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theohướng hiện đại, hiệu quả hơn Vì kinh tế chuyển dịch nên môi trường kinh doanh vàđầu tư cũng cạnh tranh, đồng thời, được cải thiện với nhiều nhân tố kinh tế hơn Từ đó,các doanh nghiệp bắt buộc phải cải thiện mô hình kinh doanh để tăng lợi thế cạnhtranh của mình nhằm thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư có lợi cho quá trình hội nhập;
- Bên cạnh đó, hội nhập kinh tế nâng cao chất lượng dịch vụ, sản phẩm, từ đó,khách hàng được trải nghiệm những dòng sản phẩm đa dạng hơn, được tiếp cận với nhiềudịch vụ tân tiến và tối ưu hóa hơn Mức sống nhờ vậy được tăng cao và lại tiếp tục đầu tưtiềm lực cá nhân cho quá trình hội nhập;
- Khi hội nhập, ta không chỉ hội nhập về kinh tế mà đó còn là cơ hội lớn để nhữngtinh hoa văn hóa thế giới được du nhập vào quốc gia, từ đó, những giá trị tiến bộ được thu thập, thúc đẩy sự văn minh chung của xã hội
Trang 13- Một quốc gia khi hội nhập quốc tế cũng đồng nghĩa với việc quốc gia đó phải chịu
sự phụ thuộc vào môi trường quốc tế, nơi đầy biến động khôn lường về kinh tế, xã
hội, đặc biệt là chính trị Chính vì sự phụ thuộc chặt chẽ này, nền kinh tế sẽ dễ bị tácđộng nếu có bất kì biến động hay mâu thuẫn nào giữa các nước đang hợp tác trên thịtrường quốc tế Gần đây nhất có thể thấy trường hợp của Nga và Ukraine đã gây nêntác động không nhỏ đến các quốc gia có nền kinh tế phụ thuộc lớn vào dầu khí;
- Khoảng cách giàu nghèo là điều hiển nhiên, luôn tồn tại trong nội bộ một quốcgia Khi hội nhập quốc tế, người giàu sẽ lại càng thịnh vượng hơn nhờ gia tăng mạnglưới đầu tư, người nghèo sẽ càng khó khăn do mức sống ngày một tăng Điều này diễn
ra tương tự giữa các quốc gia khi các nước đang phát triển dựa vào tài nguyên thiênnhiên và nhân công lao động sẽ dễ trở thành các bãi rác công nghiệp cho các nước pháttriển trong quá trình chuyển giao công nghệ;
- Một thách thức khác cho các quốc gia khi hội nhập đó là sự du nhập của nhiềuluồng tư tưởng, từ đó, đòi hỏi Chính phù phải tập trung cao độ trong việc duy trì ổn định,trật tự xã hội Điển hình là nhiều tội phạm hơn, vũ khí tân tiến hơn, nhiều hình thức phạmtội tinh vi hơn và dễ xảy ra nhiều cuộc bạo động
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Hội nhập kinh tế quốc tế là một phạm trù rộng và mang ảnh hưởng đến nhiều khíacạnh Trong chương 1, nhóm tác giả đã mở đầu bằng việc đưa ra khái niệm tổng quan vànhững nhận định liên quan đến đặc điểm, ý nghĩa của phạm trù rộng lớn này Từ đặc điểmtổng quát, nhóm tác giả đi đến phân tích những lợi ích và tác hại mà hội nhập kinh tế quốc
tế mang lại Những phân tích cũng như nhận định nhóm tác giả đưa ra trong
Trang 14chương 1 chính là nền tảng cho những phân tích sâu hơn về tình hình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam ở chương 2.
Trang 15Chương 2: CHÍNH SÁCH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA VIỆT
NAM TỪ NĂM 2006 ĐẾN NĂM 2020 2.1 Quá trình nhận thức của Đảng Cộng sản Việt Nam về hội nhập kinh tế quốc tế
Hội nhập kinh tế quốc tế được xem là một chủ trương lớn của Đảng ta, là nộidung trọng tâm của hội nhập quốc tế và là một bộ phận quan trọng, xuyên suốt củacông cuộc đổi mới Các chủ trương cơ bản về hội nhập kinh tế quốc tế được nêu tại các
kỳ Đại hội Đảng Bên cạnh đó, Bộ Chính trị và Ban Chấp hành Trung ương cũng đãban hành ba Nghị quyết chuyên đề về hội nhập kinh tế quốc tế
Đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (1986) đã chỉ rõ rằng muốn kết hợp sứcmạnh của dân tộc với sức mạnh thời đại, nước ta cần tham gia vào sự phân công laođộng quốc tế, tranh thủ mở rộng quan hệ kinh tế và khoa học, kỹ thuật với các nướctrên nguyên tắc bình đẳng cùng có lợi Từ đó, qua các kỳ Đại hội Đảng lần thứ VII,VIII, IX, chủ trương “độc lập tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại”luôn được đề cao Hơn thế, “Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nước,phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển” Đây là sự phản ánh một nấc thang caohơn trong nhận thức và tư duy về đối ngoại nói chung cũng như về hội nhập quốc tếnói riêng của Đảng trong thời kỳ đổi mới
Đặc biệt, Đại hội X (2006) tiếp tục cụ thể hóa, đưa ra các chủ trương “chủ động
và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế”, “lấy lợi ích dân tộc làm mục tiêu cao nhất”, “hộinhập sâu hơn và đầy đủ hơn với các thể chế kinh tế toàn cầu, khu vực và songphương”, “chuẩn bị tốt các điều kiện để ký kết các Hiệp định thương mại tự do songphương và đa phương” Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam đã có mộtbước đi quan trọng khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên của WTO Việt Nam
đã tiến hành cải cách nhiều chính sách kinh tế, thương mại, đầu tư đồng bộ, theohướng minh bạch và tự do hóa hơn, góp phần quan trọng cho việc xây dựng một nềnkinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Đại hội XII của Đảng đã nêu rõ những quan điểm chỉ đạo cụ thể về hội nhập quốc tế,trong đó, khẳng định hội nhập kinh tế quốc tế là trọng tâm và định hướng rõ trong nămnăm tới Đảng đã nêu rõ phương hướng đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả hội nhập kinh
Trang 16tế, đó là chủ động, tích cực hội nhập quốc tế, đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ kinh
tế quốc tế, tránh lệ thuộc vào một thị trường, một đối tác cụ thể, kết hợp hiệu quả ngoạilực và nội lực, gắn với xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ Đây cũng là một trongnhững phương hướng được Đại hội XII xác định để hoàn thiện thể chế, phát triển kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trong nhiệm kỳ tới
Như vậy, đường lối, chính sách hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay đã được Đảng
ta khởi xướng từ khi bắt đầu thời kỳ đổi mới Qua mỗi kỳ Đại hội, những nhận định,đánh giá, định hướng chính sách luôn có sự bổ sung, phát triển mới Thực hiện các chủtrương, chính sách lớn của Đảng, tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế đã đạt được nhữngkết quả vững chắc, từng bước khẳng định vai trò của Việt Nam trong nền kinh tế khuvực và quốc tế
2.2 Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam
2.2.1 Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)
2.2.1.1 Những mốc thời gian chính
Tháng 01/1995, Việt Nam nộp đơn xin gia nhập WTO
Tuy nhiên phải đến 10 năm sau, vào ngày 07/11/2006, WTO mới triệu tập phiênhọp đặc biệt của Đại hội đồng tại Geneva để chính thức kết nạp Việt Nam vào
Và đến ngày 11/01/2007, WTO nhận được quyết định phê chuẩn chính thức củaQuốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Kể từ đây, nước ta chính thức trở thành thành viên đầy đủ của WTO
2.2.1.2 Một số cam kết chính
Trong cam kết đa phương, Việt Nam đồng ý cho các doanh nghiệp và cá nhânnước ngoài được quyền xuất nhập khẩu hàng hóa như người Việt Nam, trừ các mặthàng thuộc danh mục thương mại Nhà nước
Đối với thuế xuất nhập khẩu, nước ta cam kết sẽ cắt giảm nhiều loại thuế, sửa
Trang 17Đồng thời, chúng ta cần tuân thủ những nguyên tắc cơ bản trong thương mạidịch vụ cũng như những cam kết riêng trong lĩnh vực dịch vụ của Việt Nam.
2.2.1.3 Tầm quan trọng của việc gia nhập
Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam đã có một bước đi quan trọngkhi Việt Nam chính thức trở thành thành viên của WTO vào ngày 11/01/2007 saumười một năm đàm phán Đây là một cột mốc quan trọng đánh dấu sự hội nhập toàndiện của Việt Nam vào nền kinh tế thế giới
Năm 2006, vốn đăng ký tại Việt Nam đạt trên 10 tỷ USD, tới năm 2007, đạt 21,3
tỷ USD và tới 2008 đã tăng lên 64 tỷ USD Tăng trưởng trong lĩnh vực xuất nhập khẩu
đã thúc đẩy các dịch vụ phân phối, bán lẻ phát triển mạnh Các doanh nghiệp đã tíchcực mở rộng hệ thống bán lẻ, tăng chất lượng dịch vụ với nhiều loại hình phong phú,
đa dạng
Với bước đà gia nhập vào
đầu tư đồng bộ theo hướng mở
công cuộc xây dựng nền kinh tế
WTO, Việt Nam đã tiến hành nhiều chính sách kinh tế,cửa và tự do hóa hơn, góp một phần quan trọng trongthị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của nước ta
2.2.2 Việt Nam gia nhập Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP)
Năm 2009, Việt Nam tham gia TPP với tư cách quan sát viên đặc biệt
Cùng với quá trình đàm phán, TPP đã tiếp nhận thêm các thành viên mới làMalaysia, Mexico, Canada và Nhật Bản, nâng tổng số nước tham gia lên thành mườihai
Trang 18Trải qua hơn ba mươi phiên đàm phán ở cấp kỹ thuật và hơn mười cuộc đàmphán ở cấp Bộ trưởng, ngày 04/02/2016, Bộ trưởng của các nước tham gia Hiệp địnhTPP đã tham dự lễ ký để xác thực lời văn Hiệp định TPP tại Auckland, New Zealand.
xử trong lao động, cam kết đảm bảo điều kiện lao động liên quan tới lương tối thiểu,giờ làm việc, an toàn lao động và lợi ích của người lao động tại các doanh nghiệp họlàm việc
Về môi trường, các nước được yêu cầu chú trọng vào các vấn đề liên quan đến
ô nhiễm, cạn kiệt tài nguyên do các hoạt động thương mại, tập trung vào đa dạng sinhhọc, bảo tồn, bảo vệ tầng ozone, sinh vật ngoại lai
2.2.2.3 Tầm quan trọng của việc gia nhập
Với sự tham gia của hai nền kinh tế lớn là Mỹ và Nhật Bản, Việt Nam đã cónhiều cơ hội để hội nhập kinh tế quốc tế Dòng vốn đầu tư chảy vào nước ta từ cácnước thành viên trong TPP cũng như các nước bên ngoài khối TPP Đồng thời, cácquốc gia ngoài khối sẽ tận dụng nhãn mác “Made in Vietnam” để xuất khẩu sang cácnước thành viên trong TPP, hưởng ưu đãi về thuế suất so với hàng hóa sản xuất trongnước họ, tạo nhiều việc làm mới cho công dân Việt Nam
TPP là một Hiệp định quan trọng trong hội nhập kinh tế quốc tế, được kỳ vọng sẽtrở thành một khuôn khổ thương mại toàn diện, có chất lượng cao và là khuôn mẫu cho
Trang 19chiến lược phát triển, triển khai chiến lược hội nhập quốc tế nói chung và chiến lượcđối ngoại ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương nói riêng.
2.2.3 Việt Nam gia nhập Hiệp định thương mại tự do Liên minh châu Âu - Việt
2.2.3.2 Một số cam kết chính
Về cắt giảm thuế, EU xoá bỏ thuế nhập khẩu đối với 99,2% dòng thuế trong 7năm, Việt Nam xóa thuế nhập khẩu đối với 98,3% dòng thuế, tương đương 99.8% kinhngạch xuất khẩu của EU trong 10 năm, riêng thuế xuất khẩu, Việt Nam cam kết xoátrừ một số mặt hàng
Về dịch vụ, mở thêm ngân hàng (mua 49% cổ phần ở 2 ngân hàng thương mạiChính phủ), bảo hiểm (cho nhượng tái bảo hiểm qua biên giới, lập chi nhánh tái bảohiểm), logistics (mở cabotage với container rỗng, mở dịch vụ mặt đất….), viễn thôngnhư CPTPP nhưng cho phép thành lập 100% vốn với giá trị gia tăng (GTGT) không hạtầng mạng
Về sở hữu trí tuệ, cao hơn Hiệp định TRIPS của WTO, đáng chú ý vấn đềGeographical Indication (GI) - Chỉ dẫn địa lý (EVFTA cam kết bảo hộ 39 GI của ViệtNam như vải thiều, cà phê Buôn Ma Thuột…)
Về lao động và môi trường, tuân thủ quy định của Tổ chức Lao động Quốc tế(ILO), các Hiệp định môi trường nhưng không áp dụng chế tài