1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) xuất khẩu lao động của các doanh nghiệp việt nam – thực trạng và giải pháp

113 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 349,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

89 3.3 Một số đề xuất, kiến nghị để nâng cao công tác quản lý và hiệu quả của hoạt động xuất khẩu lao động của các doanh nghiệp Việt Nam ..... TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN Trong

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

Trang 2

Ngành: Quản trị Kinh doanh

Chuyên ngành: Quản trị Kinh

doanh

Mã số: 60.34.01.02

Trang 3

Họ và tên: Nguyễn Mạnh Đức NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS HOÀNG VĂN CHÂU

Hà Nội - 2018

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài “Xuất khẩu lao động của các doanh nghiệp Việt Nam –

thực trạng và giải pháp” là đề tài nghiên cứu độc lập của riêng tôi, được đưa

ra

dựa trên cơ sở tìm hiểu, phân tích và đánh giá các số liệu thực tế tại các doanhnghiệp xuất khẩu lao động tại Việt Nam Các số liệu là trung thực và chưa được

công bố tại các công trình nghiên cứu có nội dung tương đồng nào

Trang 4

Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp

đỡ nhiệt tình từ các cơ quan, tổ chức và cá nhân Nhân đây, tôi xin gửi lời cảm

cứu tại trường

Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn GS.TS Hoàng Văn Châu, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn tất cả các bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ

bạn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trang 5

Nguyễn Mạnh Đức iii

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN

i LỜI CẢM ƠN

ii MỤC LỤC

iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG

vi DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH VẼ vii

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG VÀ TIỀM NĂNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 8 1.1 Khái niệm xuất khẩu lao động 8

1.1.1 Các khái niệm cơ bản 8

1.1.2 Đặc điểm cơ bản của XKLĐ 11

1.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu lao động

13 1.2.1 Tích cực:

13 1.2.2 Tiêu cực:

19 1.3 Các hình thức xuất khẩu lao động 22 1.3.1 Các hình thức xuất khẩu lao động 22 1.3.2 Các kênh chính của xuất khẩu lao động 24 1.4 Lợi ích và hạn chế của

Trang 6

xuất khẩu lao động 25 1.4.1 Lợi ích của xuất khẩu lao động 25 1.4.2 Hạn chế của xuất khẩu lao động 28 1.5 Tiềm năng xuất khẩu lao

động của các doanh nghiệp Việt Nam 29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 31 2.1 Tình hình xuất khẩu lao động của Việt Nam 31

2.1.1 Giai đoạn trước 2000: mở cửa thị trường xuất khẩu lao động 31

2.1.2 Giai đoạn 2001 – 2010: Xuất khẩu chú trọng đến chất lượng 36

iv 2.1.3 Giai đoạn 2010 – nay: Đẩy mạnh xuất khẩu lao động 38

2.2 Thực trạng XKLĐ của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay

41 2.2.1 Tình hình hoạt động XKLĐ của các doanh nghiệp Việt Nam

41 2.2.2 Thị trường xuất khẩu lao động của các doanh nghiệp Việt Nam

43 2.2.3 Thực trạng quản lý hoạt động XKLĐ của các doanh nghiệp XKLĐ

56 2.3 Đánh giá về hoạt động xuất khẩu lao động của các doanh nghiệp Việt Nam

60 2.3.1 Thành công đạt được 60 2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 63 2.3.3 Bài học cho các doanh nghiệp Việt Nam để cải thiện thực trạng xuất khẩu lao động 69

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 79 3.1 Triển vọng và mục tiêu của xuất khẩu lao động của các doanh nghiệp Việt Nam 79

3.1.1 Triển vọng của xuất khẩu lao động của các doanh nghiệp Việt Nam 79

3.1.2 Mục tiêu của xuất khẩu lao động của các doanh nghiệp Việt Nam 83

3.1.3 Thách thức của các doanh nghiệp Việt Nam trong xuất khẩu lao động 85 3.2 Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu lao động cho các doanh nghiệp Việt Nam

87 3.2.1 Nhóm giải pháp đối ngoại

87 3.2.2 Nhóm giải pháp đối nội cho các doanh nghiệp XKLĐ 89

3.3 Một số đề xuất, kiến nghị để nâng cao công tác quản lý và hiệu quả của hoạt động xuất khẩu lao động của các doanh nghiệp Việt Nam 94

Trang 7

3.3.1 Kiến nghị với Chính Phủ 94 3.3.2 Kiến nghị với Bộ Lao động và Thương binh Xã hội 97

STT Ký hiệu Ý nghĩa 1 AEC Cộng đồng kinh tế ASEAN 2

ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

3 CSHT Cơ sở hạ tầng 4 CTTN Chương trình tu nghiệp 5

CTTTKT Chương trình thực tập kỹ thuật

6 GDP Tổng sản phẩm quốc nội 7 ILO Tổ chức lao

động quốc tế

8 IM Japan Cơ quan phát triển nguồn nhân lực Nhật Bản 9 IOM Tổ

chức di cư quốc tế 10 JETRO Tổ chức xúc tiến thương mại Nhật Bản

11 JITCO Cơ quan hợp tác tu nghiệp quốc tế Nhật Bản 12 NKLĐ Nhập

khẩu lao động 13 ODA Hỗ trợ phát triển chính thức

14 OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế 15 TNKQCV Tu

nghiệp không qua công việc

16 TNQCV Tu nghiệp qua công việc 17 TTN Tu

nghiệp sinh 18 TTS Thực tập sinh

19 USD Đồng đô la Mỹ 20 XKLĐ Xuất khẩu lao

động

vi

DANH MỤC BẢNG

Trang 8

Trang Bảng 2.1: Lao động đi làm việc ở nước ngoài phân chia theo khu vực và ngànhnghề giai đoạn trước năm

Trang 9

Trang Hình 1.1: Mô hình Macdougall- Kemp về hiện tượng XKLĐ

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN

Trong môi trường cạnh tranh phức tạp và nhiều biến động hiện nay, để đảm bảo

lợi thế cạnh tranh trên thị trường, công tác xuất khẩu lao động là một trong những mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp nói chung và nhà nước nói riêng Với mong muốn giúp cho tình hình xuất khẩu lao động của Việt Nam giữ vững vị thế và tiếp tục phát triển trên thị trường, Tác giả đã chọn “Xuất khẩu laođộng của các doanh nghiệp Việt Nam, thực trạng và giải pháp” làm đề tài nghiên

cứu của luận văn

Đề tài tập trung nghiên cứu cơ sở lý thuyết về xuất khẩu lao động, các hình thức

xuất khẩu lao động và tình hình xuất khẩu lao động của các doanh nghiệp Việt Nam trong thời gian vừa qua

Đề tài đã thực hiện khảo sát, tìm hiểu về tình hình xuất khẩu lao động tại Việt Nam cũng như tình hình thực hiện hoạt động xuất khẩu lao động và kết quả hoạt

động của các doanh nghiệp xuất khẩu lao động Việt

Trang 10

thị trường trong bối cảnh cảnh các đối thủ cạnh tranh đang ngày càng lớn mạnh

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Xuất khẩu lao động (XKLĐ) vừa là một hoạt động mang tính xã hội vừa là một hoạt động mang tính kinh tế XKLĐ giữ vai trò cực kỳ quan trọng trong sự tăng trưởng, phát triển nền kinh tế cũng như hoạt động đối ngoại của một quốc gia Đẩy mạnh XKLĐ là một chủ trương của Đảng và Nhà nước, được coi là một chiến lược quan trọng, lâu dài, góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập và cải

thiện đời sống cho một bộ phận lao động, tạo nguồn thu ngoại tệ cho đất nước.XKLĐ còn là biện pháp để tiếp thu, chuyển giao công nghệ tiên tiến từ nước ngoài, giúp đào tạo đội ngũ lao động có chất lượng và tăng cường quan hệ hợp

Trang 11

tác quốc tế với các nước trên thế giới, tạo điều kiện cho Việt Nam hội nhập sâuhơn vào khu vực và quốc tế Theo thống kê, hàng năm số tiền lao động Việt Nam

đi xuất khẩu gửi về nước tương đương 3,9% tổng thu nhập quốc nội của cả nước

Nguồn ngoại tệ này góp phần hình thành nguồn vốn cho đầu tư kinh tế cũng như

giúp tăng lượng ngoại tệ dự trữ Hoạt động XKLĐ của nước ta nói chung và tại thị trường nước ngoài nói riêng, những năm gần đây có nhiều chuyển biến tích cực Tuy nhiên, vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế: trình độ lao động chưa đáp ứng,năng lực hoạt động của các doanh nghiệp XKLĐ Đặc biệt, thời gian gần đây, khi nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng có nhiều biến động, hoạt động XKLĐ của Việt Nam sang các thị trừờng này cũng có nhiều thay đổi

Từ tình hình thực tế nêu trên, việc nghiên cứu, phân tích, đánh giá hoạt động XKLĐ của Việt Nam sang thị trường nước ngoài, tìm ra những nguyên nhân của

thành công và hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy công tác XKLĐ của các doanh nghiệp nước ta là rất có ý nghĩa và cần thiết trong bối cảnh

hiện nay Vì vậy, luận văn đã chọn đề tài " Xuất khẩu lao động của các doanh nghiệp Việt Nam, thực trạng và giải pháp" để đi sâu nghiên

cứu

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, xuất khẩu lao động (XKLĐ) là một bộ phận không thể thiếu của hoạt động kinh tế đối ngoại XKLĐ mang đầy đủ tính chất của hoạt

Trang 12

gia là thành viên của OECD và toàn thể liên minh Châu Âu.

IOM (2011), World Migration Report 2011: Communicating Effecitvely about Mugration, IOM, Switzerland; IOM (2013), World Migration Report 2013:

Migration Well - Being and Development, IOM, Switzerland: là các báo cáo của IOM (Interrnational Organization for Migration - Tổ chức di cư quốc tế) Nội dung báo cáo cung cấp số liệu tổng quan về tình hình di cư quốc tế năm 2010-

2011 và năm 2012-2013; phân tích các xu hướng di cư, các chính sách, luật pháp,

Trang 13

hợp tác và đối thoại quốc tế ở cấp độ toàn

cầu

ILO (2013), Global Employment Trends 2013: Recovering from a Second jobs Dip, ILO, Switzerland: Báo cáo nghiên cứu cuộc khủng hoảng việc làm toàn cầu,

trong đó, tâm điểm là khủng hoảng tại các nước phát triển và ảnh hưởng của

cơ cấu, chất lượng, sự chuyển dịch lao động giữa các ngành, tình hình xuất khẩu

Trang 14

Receiving Countries’ Policies, Institute of Developing Economies (IDE),

JETRO, Japan: Nghiên cứu tìm hiểu về chính sách XKLĐ và hiệu quả tổ chức đưa lao động đi nước ngoài của Việt Nam dựa trên thực trạng XKLĐ của Việt Nam trong giai đoạn 2002-2012, đặc biệt chú trọng tới hai thị trường chính là Hàn Quốc và Nhật Bản Nghiên cứu tìm hiểu nguyên nhân của tình trạng lao động bỏ trốn khi tham gia lao động, giải pháp của chính phủ hai bên với vấn đềnày và đưa ra kết luận về các tác động của chính sách tiếp nhận lao động của

chỉ ra xu hướng XKLĐ của Việt Nam Bên cạnh các công trình nghiên cứu ngoài

nước, trong nước cũng có nhiều công trình nghiên cứu về XKLĐ của Việt Nam nói chung và XKLĐ của Việt Nam sang từng thị trường

Các nghiên cứu liên quan tới đề tài XKLĐ của Việt Nam khá phong phú, phần lớn khái quát về tình hình chung của XKLĐ Việt Nam: Nguyễn Lương Trào

(1993): Mở rộng và nâng cao hiệu quả việc đưa lao động đi làm việc có thời

Trang 15

động trong giai đoạn 1995-2010 - Luận án tiến sĩ kinh tế; Nguyễn Văn Tiến

(2002): Đổi mới cơ chế quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động - Thực trạng và

khẩu lao động của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay - Luận văn thạc sĩ kinh tế

chính trị: nêu lên thực trạng của hoạt động XKLĐ của Việt Nam, đưa ra các thành tựu và hạn chế của hoạt động này Thông qua đó, các tác giả kiến nghị một

số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động XKLĐ của Việt Nam

Nguyễn Tiến Dũng (2010), Phát triển xuất khẩu lao động Việt Nam trong điều

kiện hội nhập kinh tế quốc tế - Luận án Tiến sĩ: luận án đưa ra cơ sở lý luận

Trang 16

trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

Trần Thu Hà (2007): Xuất khẩu lao động sang thị trường Đông Bắc Á - Luận

văn

thạc sỹ; ThS Đỗ Thị Ngọc Duy (2009): Phân tích tình hình xuất khẩu lao động

Việt Nam sang một số nước Châu Á giai đoạn 2007 – 2009 - Chuyên đề Kinh

tế:

các nghiên cứu ngoài việc chỉ ra cơ sở khoa học của XKLĐ đã đi sâu vào phântích thực trạng XKLĐ tại các thị trường cụ thể: Hàn Quốc, Nhật Bản, Malaysia, Đài Loan , nêu bật các thành tựu và hạn chế trong XKLĐ của Việt Nam, từ đóđưa ra các giải pháp đẩy mạnh hoạt động

này

TS Nguyễn Thị Hồng Bích (2007): Xuất khẩu lao động của một số nước Đông

Nam Á kinh nghiệm và bài học - NXB Khoa học xã hội: Nghiên cứu cung cấp

khái niệm chung về XKLĐ, tập trung phân tích tình hình XKLĐ của một số nướcĐông Nam Á, tình hình XKLĐ của Việt Nam và rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam từ thực tế XKLĐ của các nước Đông Nam Á khác

5

Như vậy, đã có khá nhiều nghiên cứu trong nước và ngoài nước về hoạt động XKLĐ, tuy nhiên, Các nghiên cứu chưa toàn diện và cập nhật về hoạt động XKLĐ của Việt Nam

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận

Trang 17

- Tìm hiểu các quy trình và thực trạng hoạt động XKLĐ của các doanh nghiệp Việt

Nam, bên cạnh đó kết hợp so sánh với kinh nghiệm XKLĐ của một số nước để chỉ ra những thành quả và hạn chế cũng như nguyên nhân

của nó

Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Trên cơ sở phân tích SWOT nhằm đánh giá triển vọng của hoạt động XKLĐ của các doanh nghiệp Việt Nam, từ đó kiến nghị một số giải pháp cho hoạt động

XKLĐ của Việt Nam

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn: đề tài tập trung đi sâu nghiên cứu XKLĐ

của các doanh nghiệp Việt Nam sang thị trường nước

ngoài

Phạm vi nghiên cứu: XKLĐ của các doanh nghiệp Việt Nam từ năm 1992 đến

nay đồng thời có sự so sánh giữa các doanh nghiệp, chỉ ra những mặt được vàchưa được từ đó kiến nghị các giải pháp cho XKLĐ của các doanh nghiệp Việt Nam trong thời điểm hiện nay

Về nội dung: Tình hình XKLĐ của các doanh nghiệp Việt Nam đồng thời đưa ra

các kiến nghị, giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động XKLĐ của Việt Nam trong tương lai

Về thời gian: 1980 đến nay

6

5 Phương pháp nghiên cứu

Trang 18

Luận văn coi hoạt động XKLĐ sang thị trường nước ngoài là bộ phận không thể

tách rời nằm trong hoạt động xuất khẩu của Việt Nam nói chung và nằm trong tổng thể kinh tể của Việt Nam Vì vậy, XKLĐ có mối quan hệ mật thiết và tác động qua lại với các yếu tố khác như thể chế pháp luật, quan hệ kinh tế quốc

cứu phải tính đến các đặc điểm này

Luận văn sử dụng phương pháp thu thập thông tin thứ cấp Đây là loại tài liệu

nguồn gốc từ sơ cấp đã được phân tích, giải thích và thảo luận, diễn giải liên quan tới XKLĐ nói Các nguồn tài liệu thứ cấp bao gồm: Sách chuyên khảo, tạpchí chuyên ngành, đề tài, dự án, luận án tiến sỹ, website, ; Số liệu thống kê được thu thập từ các cơ quan thống kê trong và ngoài nước; Tài liệu lưu trữ, văn

kiện, văn bản về pháp luật, chính sách, của các cơ quan quản lý Nhà

Trang 19

Phương pháp phân tích được sử dụng để làm rõ các lý thuyết về XKLĐ, tạo cơ

sở

cho việc đánh giá hoạt động XKLĐ của nước ta Bên cạnh đó, việc phân tích các

số liệu về XKLĐ của Việt Nam nhằm làm rõ:

- Thực trạng XKLĐ của Việt Nam từ giai đoạn những năm 1980 đến

nay

- Thực trạng hoạt động XKLĐ của các doanh nghiệp XKLĐ Việt Nam

- Phân tích các điểm đã đạt được và các điểm hạn chế của hoạt động

ra

sự khác biệt của các thị trường khác

nhau

Phương pháp điều tra khảo sát

Đề tài đã thực hiện khảo sát, tìm hiểu về tình hình hoạt động của các doanh nghiệp XKLĐ tại Việt Nam

6 Kết cấu luận văn

Trang 20

Để đạt được mục tiêu luận văn đề ra ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục

tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn có kết cấu gồm 3 chương như

CHƯƠNG 1: XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG VÀ TIỀM NĂNG XUẤT KHẨU

LAO ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

1.1 Khái niệm xuất khẩu lao động

1.1.1 Các khái niệm cơ bản

Sức lao động: là toàn bộ năng lực thể chất và tinh thần của một con người

Trang 21

việc cung ứng lao động cho một quốc gia khác trên cơ sở những hiệp định hoặc

hợp đồng có tính chất hợp pháp quy định sự thống nhất giữa quốc gia đưa và nhận lao động

Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (ban

hành ngày 29 tháng 11 năm 2006) định nghĩa Người đi XKLĐ là:” là công dân

Việt Nam cư trú tại Việt Nam, có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước tiếp nhận người lao động, đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của Luật này”

Khái niệm của ILO, IMO: Hoạt động XKLĐ là kết quả của sự mất cân bằng

nhau

XKLĐ giữa các quốc gia xuất phát từ nhiều nguyên nhân tuy nhiên mục đích kinh tế có thể nhận thấy rõ nhất Các nước XKLĐ thường là những nước kém phát triển, tỷ lệ thất nghiệp cao, có nguồn lao động dư thừa Trong khi các nước

phát triển có nền kinh tế tăng trưởng cao, đời sống được cải thiện lại thiếu lao

9

động và có một số công việc thiếu lao động do người dân không muốn làm Chính điều này đã làm cho nhu cầu xuất khẩu và nhập khẩu lao động của các

Trang 22

nước nảy sinh, tạo nên cung- cầu trên thị trường lao động thế

giới

Giải thích hiện tượng XKLĐ thông qua mô hình Macdougall- Kemp.

Trước khi tìm hiểu về lý thuyết này chúng ta cùng thống nhất quan điểm XKLĐ cũng chính là hành vi bán sức lao động của người lao động ra khỏi biên giới của

quốc gia mình Chính vì vậy, sức lao động lúc này sẽ trở thành một loại hàng hoá

đặc biệt trên thị trường và nó cũng tuân theo những quy luật của thị trường, trong

đó quy luật giá trị có ảnh hưởng lớn nhất Giá trị của sức lao động sẽ được biểu

hiện bởi giá trị của chúng hay chính là tiền công mà người lao động được nhận

Luôn có sự chênh lệch về cung - cầu lao động trên thị trường thế giới Chính vì thế luôn có sự chênh lệch về hiệu quả sử dụng lao động giữa các nước Vì vậytại

mỗi thị trường, giá trị của sức lao động sẽ khác nhau Điều đó giải thích tại sao các công việc có mức lương cao lại thu hút nhiều người quan tâm và thị trườngnào có mức lương cao hơn sẽ thu hút người lao động muốn đến hơn Nói cáchkhác chính sự chênh lệch hiệu quả sử dụng lao động tạo nên XKLĐ Chỉ khi sựchênh lệch tiền lương giữa các thị trường mất đi thì hiện tượng XKLĐ mới ngừng lại Ta có thể sử dụng mô hình Macdougall - Kemp để giải thích hiện tượng này Mô hình này giải thích về nguyên nhân hình thành đầu tư quốc tế là

do sự chênh lệch về năng suất cận biên của nguồn lực giữa các quốc gia Nguồn

lực thường di chuyển từ các nước có năng suất cận biên của nguồn lực thấp

Trang 23

VMPL2 G VMPL1 Hình 1.1: Mô hình Macdougall- Kemp về hiện tượng XKLĐ

(Nguồn: Lưu Văn Hưng , 2011)

Giả định thế giới có hai nước I, II (I là nước xuất khẩu lao động, II là nước nhập khẩu lao động) Tổng số lao động của cả hai nước là OO’ Trong đó cung lao

động của nước I là OA, cung lao động của nước II là O’A Các đường VMPL1

và VMPL2 biểu diễn giá trị sản phẩm lao động cận biên của nước I và II Trong điều kiện cạnh tranh VMPL tượng trưng cho tiền công lao động thực tế Trước khi

có sự di cư lao động hay XKLĐ, ở nước I mức tiền công là OC và tổng sản phẩm

là OFGA Giả sử có di cư lao động tự do, do tiền công ở nước II là OH cao hơn tiền công ở nước I là OC nên lao động sẽ di cư từ nước I sang nước II và chỉ

dừng lại khi tiền công lao động ở hai nước là bằng nhau tại E (ON=O’T) Tại

điểm E, lượng lao động chuyển từ nước I sang nước II là AB Hiện tượng này làm cho tiền công nước I tăng lên và tiền công nước II giảm xuống Tổng sản

phẩm của nước II tăng từ O’JMA lên O’ JEB

Mô hình này dựa trên giả định tất cả lao động di cư không có chuyên môn, hoặc chuyên môn của các lao động là đồng đều nhau Tuy nhiên, trên thực tế không phải như vậy Tại các nước dư lao động, XKLĐ trở thành chiến lược trong

chương trình giải quyết việc làm của quốc gia thì XKLĐ có thể làm tăng sản

lượng của thế giới nhưng khó có thể làm tăng tiền công của quốc gia I

11

Trang 24

1.1.2 Đặc điểm cơ bản của XKLĐ

Thứ nhất: XKLĐ là một hoạt động kinh tế không thể tách rời khỏi sự phát triển

đất nước của các quốc gia

Hiện nay, XKLĐ được xem là một trong những chính sách nằm trong chương trình việc làm của mỗi quốc gia nhằm giải quyết lượng lao động ngày một gia tăng; không những thế, Nhà nước có thể thu được một lượng ngoại tệ lớn thông

qua hình thức chuyển tiền về nước của người lao động và các lợi ích khác Những lợi ích này buộc nước xuất khẩu phải chiếm lĩnh ở mức cao nhất thị trường lao động nước ngoài, mà việc chiếm lĩnh được hay không lại dựa trên quan hệ cung - cầu sức lao động

Bên “cầu” phải tính toán kĩ hiệu quả kinh tế của việc nhập khẩu lao động (NKLĐ) Cần phải xác định rõ ràng số lượng, loại lao động hợp lý Bên “cung” mong muốn xuất được càng nhiều lao động càng tốt Do vậy bên cung cần phải

có sự chuẩn bị, đầu tư, đáp ứng nhu cầu của bên “cầu” Chất lượng lao động càng

cao càng đem lại hiệu quả lao động lớn, do đó càng được thị trường nước ngoài

chấp nhận Chất lượng lao động cao thể hiện ở trình độ tay nghề người lao động

phù hợp với công nghệ của nước tiếp nhận lao động, có thể lực tốt, có ngoại ngữ,

được trang bị kiến thức làm việc theo tác phong công nghiệp, am hiểu luật pháp,

phong tục tập quán của nước sử dụng lao động, dễ thích ứng với môi trường mới

Trang 25

Thứ hai: XKLĐ là hoạt động thể hiện rõ tính xã hội

Thực chất XKLĐ là hoạt động xuất khẩu sức lao động Trong khi đó, sức lao động lại gắn bó chặt chẽ với người lao động, không tách rời khỏi người lao động

Do vậy, mọi chính sách, pháp luật trong lĩnh vực XKLĐ phải kết hợp với các chính sách xã hội, đảm bảo làm sao để người lao động ở nước ngoài được lao động như cam kết trong hợp đồng lao động, cũng như được tham gia đầy đủ các

hoạt động công đoàn Hơn nữa, lao động xuất khẩu dẫu sao cũng chỉ có thời hạn,

do vậy nước XKLĐ cần phải có những chế độ tiếp nhận và sử dụng người lao động sau khi họ hoàn thành hợp đồng về

nước

12

Thứ ba: XKLĐ là hoạt động kinh tế ở cả tầm vĩ mô và vi mô.

Ngày nay, trong cơ chế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế thì hầu như toàn

bộ hoạt động XKLĐ đều do các tổ chức kinh tế thực hiện trên cơ sở hợp đồng

mô của Nhà nước Cụ thể phải tuân thủ theo các hiệp định, các thoả thuận song

phương có tính nguyên tắc, thể hiện vai trò và trách nhiệm của mình mà Nhà

Trang 26

nước đã ban hành

Thứ tư: XKLĐ là hoạt động mang lại lợi ích cho cả ba bên: nhà nước, doanh

nghiệp XKLĐ và lao động xuất khẩu

Trong lĩnh vực XKLĐ, lợi ích kinh tế của Nhà nước là khoản ngoại tệ mà người lao động gửi về được tính thuế, là số thuế thu nhập mà các công ty XKLĐ phải trích nộp theo quy định của Nhà nước, do vậy người lao động gửi càng nhiều ngoại tệ về thì nguồn thu từ thuế càng lớn Không những thế, lượng ngoại tệ chuyển về nước sẽ giúp tài khoản vãng lai được cân bằng Lượng ngoại tệ cũng

như số thuế mà Nhà nước thu được sẽ góp phần thực hiện các mục tiêu, chínhsách kinh tế của Nhà nước

Đối với các doanh nghiệp XKLĐ thì lợi ích đó là các khoản phí giải quyết việc làm ngoài nước, phí đào tạo người lao động trước khi đi xuất

Thứ năm: Xuất khẩu lao động là hoạt động luôn luôn biến đổi.

Hoạt động XKLĐ phụ thuộc nhiều vào nhu cầu NKLĐ của nước tiếp nhận Tuy nhiên nhu cầu này thường không ổn định và chịu nhiều tác động khác nhau của

nền kinh tế, sự biến động của xã hội nước tiếp nhận lao động vì vậy cần phải

13

Trang 27

sự phân tích một cách toàn diện về nước có nhu cầu, về số lượng hiện tại, xu hướng những loại hình công việc cần sử dụng lao động nước ngoài trong thời gian tới Từ đó Nhà nước xây dựng các chương trình, chính sách đào tạo, giáodục định hướng phù hợp, linh hoạt đáp ứng được nhu cầu của các nước tiếp nhận

lao động Đây là mong muốn của tất cả các nước, đặc biệt là các nước nghèo

các nước đang phát triển

1.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu lao động

1.2.1 Tích cực:

Di chuyển lao động quốc tế ngày càng có xu hướng tăng, trở thành một hiện tượng toàn cầu Không thể phủ nhận rằng di cư không thể bị ngăn cản và lượng

lao động di cư đã trở nên quan trọng, không thể thiếu đối với nhiều nền kinh tế trên khắp thế giới

Đối với các nước đang phát triển, dân số thường khá trẻ - đồng nghĩa với đó là lực lượng lao động còn trẻ, dồi dào và có mức lương tương đối thấp so với cácnước phát triển, trong khi đó, nhu cầu lao động của nền kinh tế này lại không hấp

thụ hết lượng lao động nói trên, từ đó làm phát sinh nhu cầu di cư sang nước ngoài – đặc biệt là các nước đang phát triển – để làm

việc

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, các quốc gia cũng tham gia ký kết nhiều hiệp định

thương mại tự do kiểu mới, trong đó không chỉ quy định tự do hóa thương mại

mà còn thúc đẩy tự do hóa lao đọng, giúp cho việc lưu chuyển các nguồn lực

Trang 28

cũng như nguồn nhân lực ngày càng tự do hơn giữa các nước, dẫn đến việc cạnh

tranh về hàng hóa “sức lao động” càng cao Trong điều kiện đất nước dồi dào

động, củng cố và tăng cường mối quan hệ hợp tác quốc tế cho các nước đang phát triển

Trang 29

thời hạn nhất định và được hưởng một khoản thu nhập được qui định trong hợp

đồng lao động Thu nhập của người lao động có xu hướng tăng lên hàng năm trên

cơ sở năng xuất lao động của họ Như vậy sau hai năm làm việc, nếu người lao

động hoàn thành các cam kết theo hợp đồng đã ký giữa người sử dụng lao động

với công ty XKLĐ thì người lao động có thể tích lũy được một khoản tiền tươngđối lớn, Tính chung người lao động đi làm ở nước ngoài bình quân thu nhập bằng

10 – 15 lần so với thu nhập trong nước Với số tiền tích luỹ được, nhiều người lao động không chỉ xóa được nghèo mà còn có khả năng đầu tư vào sản xuất kinh

doanh, phát triển sản xuất, ổn định kinh tế, tạo thêm nhiều việc làm mới góp phần giải quyết việc làm cho nhiều lao động khác khi tái hòa nhập cộng

xuất khẩu lao động nhận được một khoản chi phí dịch vụ từ tiền lương cơ bản của người lao động là không quá 1 tháng lương theo mỗi năm làm việc (Nghị định 81 hướng dẫn thi hành Bộ luật lao động về người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài) Khoản thu này đủ để các tổ chức XKLĐ trang trải các khoản

chi phí khai thác và tìm kiếm thị trường, tuyển chọn lao động, duy trì bộ máy

Trang 30

hoạt động và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách theo luật

Với các nước kém phát triển, việc tạo vốn và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đó trở

thành mối quan tâm và ưu tiên hàng đầu trong thời kỳ đầu công nghiệp hóa nóichung và trong chính sách kinh tế đối ngoại nói riêng Trong bối cảnh kinh tế thế

giới hiện nay, không một quốc gia đang phát triển nào lại đặt hy vọng vào việc thực hiện công nghiệp hóa chỉ bằng vốn của bản thân Qua kết quả nghiên cứukinh nghiệm của các nước đang phát triển thuộc khu vực Châu Á-Thái Bình Dương cho thấy những nước có nền kinh tế tăng trưởng nhanh như Đài Loan, Hàn Quốc, vốn nước ngoài thường chiếm 30-40% tổng giá trị đầu tư trong thời

Trang 31

kỳ đầu công nghiệp hóa Còn những nền kinh tế có tỷ lệ vốn nước ngoài thấp như

Ấn Độ, Trung Quốc khoảng 10% tổng giá trị đầu tư thì tỷ lệ tăng trưởng thấp hơn

Quá trình công nghiệp hóa tại các nước đang phát triển đòi hỏi phải có nguồn vốn rất lớn và phải được sử dụng hiệu quả Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộngthị trường tiêu thụ góp phần cho sản xuất phát triển và ổn định Cũng thông qua

xuất khẩu, quốc gia đó sẽ có nguồn cung ứng ngoại tệ để mua hàng hóa, thiết

bị

phục vụ cho sản xuất trong nước Ngoài ra, các quốc gia có nhu cầu lớn đối vớivật tư, thiết bị, công nghệ phục vụ cho sản xuất, nếu không nhập khẩu sản xuấttrong nước sẽ bị ảnh hưởng lớn Điều đó sẽ không những kìm hãm quá trình công

nghiệp hóa, hiện đại hóa mà còn trực tiếp ảnh hưởng đến đời sống nhân dân, tác

và các dịch vụ khác trong vòng 5 năm (1986-1990) là 1.753 triệu USD Trongkhi đó, tổng kim ngạch xuất khẩu trong cùng thời gian này là: 6.842 triệu USD Như vậy, kim ngạch xuất khẩu bằng 3,9 lần nguồn thu ngoại tệ của tất cả các

Trang 32

hình thức khác và bằng 3/4 tổng nguồn ngoại tệ của cả nước (khoảng

74,5%)

Giai đoạn 2010-2015 tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 15.641,7 triệu USD, trong khi đó, tổng các khoản thu ngoại tệ khác đạt 8.694 triệu USD Như vậy, tổng kim

ngạch xuất khẩu gấp 2 lần các hình thức trên và chiếm 2/3 tổng nguồn thu ngoại

tệ Tổng kim ngạch xuất khẩu trong 5 năm 1996 - 2000 là: 51.796 triệu USD và chiếm 1/2 tổng nguồn thu ngoại tệ của cả

nước

Như vậy kinh tế đối ngoại nói chung và trực tiếp là hoạt động xuất khẩu có vai trò quan trọng tạo ra nguồn vốn để mua thiết bị công nghệ kỹ thuật từ thế giới vào Việt Nam nhằm hiện đại hóa nền kinh tế của đất nước, tạo ra một năng lựcsản xuất mới

Xuất khẩu góp phẩn chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy các ngành sản xuất phát triển: Khi tham gia thị trường thế giới mỗi quốc gia đều phải căn cứ vào nhu

cầu thị trường để tổ chức lại sản xuất, phân công lại lao động nhằm cung ứng các

sản phẩm và dịch vụ phù hợp, điều đó có tác động tích cực đến chuyển dịch cơcấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển Sự tác động này thể hiện ở việc thôngqua xuất khẩu để tạo điều kiện cho các ngành có cơ hội phát triển thuận lợi Trong nền kinh tế các ngành sản xuất có quan hệ chặt chẽ với nhau; sản phẩmcủa ngành này có thể là nguyên liệu chủ yếu cho ngành khác hoặc chí ít cũng

những tác động bổ trợ cho nhau cùng phát

triển

Trang 33

hỏi, có thể nhanh chóng tiếp thu các kiến thức về khoa học kỹ thuật nhanh chóng

thích ứng với công nghệ sản xuất hiện đại Đa số lao động Việt Nam trước khi

Trang 34

Hiện nay dân số Việt Nam vào khoảng hơn 90 triệu dân, đứng thứ 12 trên thế giới Phân công lao động trong nước chưa được mở rộng, lao động vẫn chủ yếu

tập trung ở nông thôn và làm nông nghiệp là

5%

Để giải quyết vấn đề này, cần phải có một chủ trương đúng đắn, kết hợp với nhiều biện pháp và phải được sự quan tâm của các ngành, các cấp Đại hội đạibiểu lần thứ IX đã đưa vấn đề con người trở thành trung tâm của thời đại, vậy xuất khẩu có tác động gì đến con người? Đây chính là nhân tố để thực hiện công

nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam Trong các giải pháp, cần phải kể đến vai trò của xuất khẩu đối với vấn đề giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đời sống của nhân dân

Trang 35

lượng hàng hóa được lưu chuyển giữa thị trường trong nước và thị trường nước

ngoài tăng lên thành các dịch vụ trên mới có điều kiện phát

tử, sản xuất ô tô xe máy, khai thác và chế biến dầu khí, chế tạo thức ăn sẽ giải

quyết được việc làm cho hàng triệu lao động, góp phần nâng cao mức sống của

người dân Xuất khẩu lao động cũng chính là nhân tố quan trọng kích thích quátrình liên doanh liên kết với các công ty, các hãng sản xuất, kinh doanh nước ngoài phát triển góp phần giải quyết một lượng lớn lao động ở trong

bị

đầu vào, thúc đẩy sản xuất phát triển, số lao động có việc làm tăng, mức sống

Trang 36

được nâng lên Không chỉ có vậy, xuất khẩu còn có nghĩa tạo ra nguồn vốn nhập

khẩu các tư liệu tiêu dùng thiết yếu phục vụ cho đời sống (cả về vật chất lẫn tinh

thần) của con người, nhân tố trung tâm, giữ vị trí quyết định trong quá trình công

nghiệp hóa - hiện đại hóa ở Việt Nam

Trang 37

mối quan hệ quốc tế cũng như đảm bảo sự bình đẳng trong các mối quan

nạn xã hội; quan hệ tình dục ngoài hôn nhân; gia đình lục đục, tan vỡ; thiếu quản

lý, giáo dục con cái; nợ nần

Xuất khẩu lao động (XKLĐ) đem lại nguồn ngoại tệ khá lớn, góp phần tạo chuyển biến bộ mặt nông thôn, nâng cao mức sống nhiều hộ gia đình Tuy nhiên,

XKLĐ cũng bộc lộ những ảnh hưởng tiêu cực không chỉ đối với bản thân ngườilao động mà còn đối với gia đình, cộng đồng

Nhà nước cần quản lý chặt chẽ các công ty XKLĐ, tăng cường hoạt động truyền

thông, nâng cao nhận thức của gia đình và xã hội đối với XKLĐ, tích cực tư vấn,

hỗ trợ, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng cho người đi XKLĐ

20

Cũng nhấn mạnh trách nhiệm của các cấp chính quyền địa phương, các doanh

Trang 38

nghiệp XKLĐ và Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp trong hoạt động giáo dục, tuyên truyền, phối hợp các ngành chức năng để quản lý và hỗ trợ phụ nữ sống và làm

việc tại nước ngoài; hỗ trợ các gia đình có người (đặc biệt là phụ nữ) đi XKLĐ, giúp họ bảo vệ đời sống tinh thần, tình cảm và phát triển kinh tế gia

đình

Nếu “xuất khẩu lao động” là một điều quan trọng, cần thiết và rất hữu ích, thì cóthể nói rằng đó không còn là một phong trào tùy tiện nữa, nhưng phải là một quốc sách Nói cách khác, vấn đề phải được nhà nước và các bộ ngành của nhà

nước công khai đưa ra bàn thảo, phân tích và đặt thành kế hoạch hẳn hoi Nói một cách cụ thể, chính các cơ quan nhà nước phải đứng ra điều hợp vấn đề một

cách nghiêm chỉnh, đúng đắn và công bằng, ngay trong khâu tuyển chọn ngườicho xuất khẩu cho tới việc chăm sóc lo lắng cho các công nhân trong suốt thời gian lao động ở ngoại quốc, nhất là bảo vệ người lao động trước những áp bức,

chèn ép và bóc lột sức lao động một cách bất công từ phía các chủ nhân người

Trang 39

bỏ rơi Nếu như thế thì việc cho xuất khẩu lao động là một việc làm hoàn toàn tiêu cực và vô trách nhiệm

Mỗi người công nhân xuất khẩu lao động là một nhân vị với đầy đủ nhân phẩm nên chẳng những bất khả xâm phạm mà còn đòi cần được bảo vệ Vì thế, không

ban ngành liên hệ đối với tầng lớp công nhân được gửi đi lao động ở nước ngoài

là một điều không thể chấp nhận được

Sau cùng, nếu như đã nói ở trên là chúng ta xuất khẩu lao động không chỉ nhắm

tới số lợi tức bằng ngoại tệ do các công nhân chúng ta mang lại như là mục đích

chính, nhưng là nhắm tới việc phát huy sự hiểu biết và các tài năng của người

Trang 40

công nhân – theo kinh nghiệm: “Ði một ngày đàng học một sàng khôn”, cũng như việc đào tạo những công nhân có được kinh nghiệm về kỹ thuật tân tiến,

đối phải tránh, vì thực tế cụ thể chứng mình cho thấy rằng đó là một vấn đề quá

phức tạp: Phẩm giá của những người công nhân nữ đó thường bị xúc phạm nặng

nề Nhưng vì hoàn cảnh éo le “tiến thoái lưỡng nan”, nên họ đành “chịu đấm ănxôi” một cách tủi nhục

Ở đây, cũng không nên bỏ qua một điểm quan trọng khác nữa, đó là theo cách thực hành hiện nay, thì một khi các công nhân đã được tuyển cho xuất khẩu thìkhi đã tới nơi, người ta thu tất cả các giấy tờ tùy thân của họ, cốt tránh cảnh xé

Ngày đăng: 12/12/2021, 09:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w