Làm đẹp là một hành vi xuất phát từ bản năng con người, đẹp để cảm thấy mình tự tin hơn, yêu cuộc sống hơn, đẹp để trong mắt người thân yêu hình ảnh của mình sẽ thể hiện luôn là một ấn t
Trang 1KHẢO SÁT NHU CẦU LÀM ĐẸP
BÁO CÁO CUỐI CÙNG
về Khảo sát thực tế
Hà Nội, ngày 15 tháng 7 năm 2015
Trưởng phòng Marketing Ngân Hàng Hoàn Mỹ
Trang 2CÁC TỪ VIẾT TẮT
BYT: Bộ y tế
TP HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
HMBank: Ngân hàng Hoàn Mỹ
NHNN: Ngân hàng Nhà nước
Trang 3MỤC LỤC
CÁC TỪ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU
1 CƠ SỞ PHÁP LÝ
2 MỤC TIÊU
3 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN, PHƯƠNG PHÁP TRIỂN KHAI
3.1 Kế hoạch thực hiện
3.2 Phương pháp triển khai
3.2.1 Điều tra gián tiếp
3.2.2 Điều tra trực tiếp
3.2.3 Khảo sát, điều tra
4 KẾT QUẢ THỰC HIỆN
4.1 Kết quả về độ tuổi và nghề nghiệp của đối tượng
4.2 Các biện pháp làm đẹp được ưa thích
4.3 Tần suất tới trung tâm làm đẹp
4.4 Tham khảo làm đẹp từ ai
4.5 Lý do tới trung tâm làm đẹp
4.6 Nguồn thông tin làm đẹp
4.7 Ba yếu tố quan tâm nhất khi chăm sóc sắc đẹp
4.8 Dịch vụ được lựa chọn nhiều nhất khi tới trung tâm làm đẹp
4.9 Tỷ lệ sự lựa chọn dịch vụ
4.10 Chi phí cho một phần tới trung tâm làm đẹp
5 KINH PHÍ THỰC HIỆN
6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
6.1 Kết luận
6.2 Kiến nghị
BÁO CÁO CUỐI CÙNG: KHẢO SÁT NHU CẦU LÀM ĐẸP
- Mẫu nghiên cứu: 261 người
- Đối tượng nghiên cứu: người sinh sống & làm việc tại TP HCM
- Phạm vi nghiên cứu: Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 4
-MỞ ĐẦU
Hiện nay nhu cầu làm đẹp ở Việt Nam đang tăng lên một cách rõ rệt ở cả nam và nữ Dù sinh ra đã đẹp hay chưa đẹp thì ai cũng bẩm sinh có khát khao được đẹp hơn và đẹp đến trọn đời Vì vậy mà người ta đi tìm những phép màu để đẹp
Sự bùng nổ nhu cầu làm đẹp không chỉ ở những nước văn minh mà cả ở những xứ còn kém phát triển
Làm đẹp là một hành vi xuất phát từ bản năng con người, đẹp để cảm thấy mình tự tin hơn, yêu cuộc sống hơn, đẹp để trong mắt người thân yêu hình ảnh của mình sẽ thể hiện luôn là một ấn tượng tốt, đẹp để cho mình thấy được niềm vui để
tự vỗ về mỗi khi phiền muộn Nói chung làm đẹp là một cách để một người không phân biệt nam hay nữ, khẳng định mình cũng như để thưởng thức cuộc sống
1 CƠ SỞ PHÁP LÝ:
1.1 Luật số 47/2010/QH12 về các tổ chức tín dụng được Quốc hội ban hành ngày
17 tháng 06 năm 2010 căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Trang 51.2 Thông tư số 36/2014/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Quy
định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ban hành ngày 20/11/2014 và có hiệu lực từ ngày 1/2/2015
1.3 Luật số 40/2009/QH12 bao gồm các quy định về khám chữa bệnh, quyền
lợi và nghĩa vụ của người bệnh, người hành nghề khám bệnh chữa bệnh cho người lao động Luật khám bệnh chữa bệnh được ban hành ngày 23 tháng 11 năm 2009 và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2011
1.4 Thông tư 41/2011/TT-BYT hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người
hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Luâth ban hành ngày 14/11/2011 và có hiệu lực ngày 1/1/2012
1.5 Các luật có liên quan khác
2 MỤC TIÊU:
2.1 Đánh giá mức độ nhu cầu làm đẹp của khách hàng tại thành phố Hồ Chí Minh 2.2 Lựa chọn và đề xuất các biện pháp cải thiện chất lượng nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng về sản phẩm của ngân hàng
3 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN, PHƯƠNG PHÁP TRIỂN KHAI:
3.1 Kế hoạch thực hiện:
Nhiệm vụ khảo sát về nhu cầu làm đẹp được thực hiện kéo dài 2 tuần, kể từ ngày 30/6/2015 tới hết ngày 13/7/2015
Khảo sát sẽ được thực hiện trên tất cả các Quận trên địa bàn TP HCM, đối tượng chủ yếu là các công nhân viên chức, người trong độ tuổi lao động
Trang 63.2 Phương pháp triển khai:
3.2.1 Điều tra gián tiếp:
Bản khảo sát về nhu cầu làm đẹp được tạo lập dưới dạng trang đường link trực tuyến, được gửi tới các cá nhân thuộc đối tượng của cuộc nghiên cứu, qua hòm thư điện tử hay tin nhắn mạng xã hội
Bản khảo sát cũng được đính đèm theo các trang báo, tạp chí của Ngân hàng phát hành, cũng như tạp chí, catolog của trung tâm thẩm mỹ (Thanh Hằng beauti medi)
3.2.2 Điều tra trực tiếp:
Nhân viên Ngân Hàng trực tiếp xin thông tin từ các đối tượng của cuộc nghiên cứu, khảo sát, bằng việc phỏng vấn và điền thông tin họ cung cấp vào các bản photo của bản khảo sát; Nhân viên thực hiện điều tra tại các cơ quan, công ty, trên địa bàn các Quận của TP HCM
Đính kèm bản khảo sát trong tạp chí, trang báo Ngân hàng phát hành Ngỏ lời xin thông tin khảo sát từ những khách hàng tại ngân hàng
3.3.3 Khảo sát, điều tra:
Là cuộc điều tra về nhu cầu làm đẹp, và mức độ mong muốn được làm đẹp tại 7 Quận nội thành: Từ Quận 1 tới Quận 7;
Cuộc điều tra khảo sát này do Chuyên viên, trưởng phòng Marketing Đoàn Tố Uyên đảm nhiệm Kết đạt được từ khảo sát là cơ sở quan trọng để hoàn thiện sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng
Trang 74 KẾT QUẢ THỰC HIỆN:
A Kết quả khảo sát từ nhu cầu làm đẹp
4.1 Kết quả về độ tuổi & nghề nghiệp của đối tượng:
4.2 Các biện pháp làm đẹp được ưa thích:
Lý do lựa chọn nhiều 4 phương pháp đầu tiên là do dễ thực hiện chi phí rẻ Phẫu thuật thẩm mỹ, thực phẩm chức năng thấp do thu nhập của các đối tượng còn hạn chế do phải chi nhiều khoản khác trong cs
Trang 8 tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của dvụ của HMBank
4.3 Tần suất tới các trung tâm làm đẹp:
Con số này chưa thực sự cao, phần do quỹ thời gian hạn hẹp của đối tượng điều tra, phần do không đủ kinh phí
Trang 94.4 Lý do tới các trung tâm làm đẹp
Có 3 lý do chính được nhiều người quyết định đi Trung tâm làm đẹp: "Muốn giải tỏa căng thẳng" là lý do chính hàng đầu khi chiếm đến 77.4% tổng số người khảo sát Lý do chính thứ 2 là "Được tư vấn chăm sóc sắc đẹp miễn phí khi tới đây" chiếm 53.5% và lý do chính thứ 3 là "Vì các liệu pháp chăm sóc sắc đẹp ở trung tâm làm đẹp hiệu quả" chiếm 51.3%
4.5 Nguồn thông tin làm đẹp:
Từ kết quả cho thấy đa số mọi người biết thông tin làm đẹp là từ bạn bè/người thân hay do đồng nghiệp giới thiệu chiếm 83.1%
Trang 10Ba yếu tố quan tâm nhất khi chọn chăm sóc sắc đẹp
Trang 114.8 Dịch vụ được lựa chọn nhiều nhất khi tới trung tâm làm đẹp:
Trang 124.9 Tỷ lệ sự lựa chọn dịch vụ:
Trang 134.10 Chi phí cho một phần tới trung tâm làm đẹp:
Qua 2 phần 7-8, sự lựa chọn của đối tượng khảo sát, thường chỉ là lựa chọn những sản phẩm “bình dân” như chăm sóc da mặt, số lần tới hạn chế chỉ là tuần 1 lần, và chi phí cho mỗi lần thường không quá là cao chỉ là 300.000 – 500.000 Điều này cùng với nhu cầu mà chúng ta đã biết khẳng định đc rằng họ, đang bị hạn chế trong kinh phí mà họ mong muốn làm đẹp, hay gặp khó khăn về tkinh phí nhiều tạo thuận lợi cho việc phát triển sản phẩm của HMBank
B Kết quả từ khảo sát LGBT
Trong 261 người cung cấp thông tin, có tới 59 người là LGBT Trong số này học hcủ yếu là nhân viên văn phòng (chiếm 69%) và số lượng “nam giới” (giới tính trong giấy khai sinh) là cao hơn nữ giới (chiếm 72,6%)
Thu nhập của họ thường từ 5 tới 15 triệu đồng/ tháng Trong đó 25 người có mức thu nhập từ 5 tới 10 triệu; 19 người có thu nhập trong khoảng từ 10 tới 15 triệu/ tháng
Trang 14Qua điều tra khảo sát, số lượng người mong muốn được phẫu thuật thẩm mỹ
để trở lại đúng giới tính thực sự của mình là 88,1% (52 người)
Mức chi phí mà họ dự tính để phẫu thuật thường là từ 400-500 triệu hoặc hơn
Từ các kết quả này ta thấy được nhu cầu mong muốn được chuyển giới của họ
là lớn, và bên cạnh đó là mức thu nhập hiện tại của họ đang ở mức trung bình, còn nhiều chi phí phải trang trải, vì đó rất thuận lợp để phát triển gói dịch vụ cho vay chuyển giới
5 CHI PHÍ THỰC HIỆN & KHÓ KHĂN GẶP PHẢI
Tổng chi phí cho cuộc điều tra khảo sát này là 7 triệu đồng, được hạch toán
và giải ngân ngay ngày 30/6/2015
Khó khăn khi triển khai thực hiện:
- Phòng martketing số lượng chuyên viên còn hạn chế, công việc triển khai chưa kịp thời;
- Ngân hàng mới thành lập, thương hiệu và danh tiếng còn ít biết tới, dẫn tới sự không tin tưởng của đối tượng điều tra
- Người cung cấp thông tin điều tra còn dè chừng, từ chối cung cấp và hợp tác, do quỹ thời gian eo hẹp cũng như, chưa tin tưởng vào cuộc khảo sát
6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ:
6.1 Kết luận:
Qua kết quả khảo sát thực tế cho thấy, việc nhu cầu làm đẹp thực sự là cấp thiết đối với mỗi người, và các bằng chứng về tuần suất làm đẹp, chi phí làm đẹp cũng như các dịch vụ mà các đối tượng điều tra cung cấp cho thấy, đây thực sự là một điều
Trang 15Kết quả trên là sự đóng góp, và làm việc hết mình của phòng marketing, đây là một cuộc điều tra thành công và có lợi ích đem lại cho sự phát triển chiến lược, cũng như bước đi của HMBank
6.2 Kiến nghị:
Kiến nghị Hội đồng quản trị, mở rộng quy mô, phát triển dịch vụ như ưu đãi thêm
về lãi suất và kỳ hạn, có thêm các khuyễn mại kèm theo hợp lý để giúp nắm bắt cơ hội, tăng trưởng lợi nhuận cho ngân hàng
Đề nghị khen thưởng kịp thời phòng Marketing đã có những đóng góp lớn cho ngân hàng
Hết báo cáo
Người lập báo cáo
Đoàn Thị Tố Uyên (trưởng phòng Marketing)