1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án LỊCH sử 7

114 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự Hình Thành Và Phát Triển Của Xã Hội Phong Kiến Ở Châu Âu
Trường học Trường THCS Bình Hòa
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2020 - 2021
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN MỘT: KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI TRUNG ĐẠI TIẾT 1-BÀI 1: SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI PHONG KIẾN Ở CHÂU ÂU I.Mục tiêu cần đạt Kiến thức - HS biết: được sự ra đời của xã hộ

Trang 1

Tuần: … Tiết:…

Ngày soạn: …………

Ngày dạy: …………

PHẦN MỘT: KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI TRUNG ĐẠI

TIẾT 1-BÀI 1: SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI PHONG KIẾN Ở

CHÂU ÂU I.Mục tiêu cần đạt

Kiến thức

- HS biết: được sự ra đời của xã hội phong kiến ở châu Âu

- HS hiểu:

+ Khái niệm” lãnh địa phong kiến”,đặc trưng của nền kinh tế lãnh địa phong kiến

+ Hiểu biết một số nét cơ bản về thành thị trung đại:Sự ra đời,các quan hệ kinh tế,sự hình

thành tầng lớp thị dân

- HS vận dụng:Đánh gía sự hình thành và phát triển của xã hội phong kiến ở Châu Âu2.Kĩ năng

- Biết xác định vị trí các quốc gia phong kiến Châu Âu trên bản đồ

- Biết vận dụng phương pháp so sánh đối chiếu để thấy rõ sự chuyển biến từ xã hội chiếm hữu nô lệ sang xã hội phong kiến

3.Phẩm chất

- Thông qua những sự kiện cụ thể bồi dưỡng nhận thức cho học sinh về sự phát triển hợpquy luật của xã hội loài người từ xã hội chiếm hữu nô lệ sang xã hội phong kiến

4 Định hướng năng lực được hình thành:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy nghiên cứu khoa học lịch sử, tái hiện sự kiện, sử dụng hình

vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip…

II Chuẩn bị

1.Giáo viên

- Phương pháp:Trực quan, tổ chức các hoạt động nhóm, cá nhân, tập thể cho HS

- Chương trình giáo dục, Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập

- Bản đồ Châu Âu thời phong kiến

- Tranh ảnh mô tả hoạt động trong lãnh địa phong kiến và thành thị trung đại

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan

sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Trong chương trình lịch sử 6 chúng ta đã được tìm hiểu khái quát lịch sử thế giới cổ đại với những thành tựu văn hoá phương đông và phương tây phát triển khá rực rỡ.Trong chương trình lịch sử 7 chúng ta tiếp tục tìm hiểu thời kì tiếp theo đó là thời trung đại.Trong bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu: “Sự hình thành và phát triển của xã hội phong kiến Châu Âu”

Trang 2

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’)

3 Bài mới

3.1 Hoạt động khởi động

- Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được đó

là chế độ phong kiến được hình thành ở châu Âu, thành thị trung đại xuất hiện Sau đó đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới

- Phương pháp: Thuyết trình, trực quan, phát vấn

- Thời gian: 3 phút

- GV giới thiệu bài mới: Khi đế quốc Ro-ma suy yếu các dân tộc phía bắc ngày càng lớn mạnh trong đó người Giéc-man đã đánh xuống và làm chủ hình thành nên các vương quốc và sau này là Anh, Pháp Họ thiết lập chế độ phong kiến và khi sản xuất phát triển ở đây hình thành nên các thành thị trung đại

3.2 Hoạt động hình thành kiến thức

1 Hoạt động 1 1 Sự hình thành chế độ phong kiến ở châu Âu

- Mục tiêu: Nắm được hoàn cảnh hình thành chế độ phong kiến ở châu Âu

- Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, phân tích

- Phương tiện: lược đồ châu Âu thời phong kiến

- Thời gian: 15 phút

- Tổ chức hoạt động

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Học sinh đọc phần 1 và trả lời các câu hỏi sau:

? Sau đó người Giéc-man đã làm gì?

? Những việc làm ấy làm cho xã hội phương Tây biến đổi như thế nào?

? Lãnh chúa là những người như thế nào?

? Nông nô do những tầng lớp nào hình thành?

? Quan hệ giữa lãnh chúa với nông nô như thế nào?

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập

Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động

- HS lần lượt trả lời các câu hỏi

Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh

GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh

a) Hoàn cảnh lịch sử:

- Cuối thế kỉ V các bộ tộc người Giéc – man chiếm và tiêu diệt các quốc gia cổ đại

b) Biến đổi trong xã hội

- Các tầng lớp mới xuất hiện:

+ Tướng lĩnh, quí tộc được chia ruộng đất,

phong tước

Lãnh chúa phong kiến

+ Nô lệ và nông dân, Nông nô

- Nông nô phụ thuộc vào lãnh chúa

=>XHPK hình thành

2 Hoạt động 2/ Lãnh địa phong kiến.

- Mục tiêu: - Biết được thế nào là lãnh địa phong kiến và lãnh chúa phong kiến

Trang 3

- Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, phân tích, nhóm.

- Phương tiện: tranh ảnh về lãnh chúa phong kiến

- Thời gian: 10 phút

- Tổ chức hoạt động

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập

? Em hiểu như thế nào là “lãnh địa” phong kiến?

? Hãy miêu tả và nêu nhận xét về lãnh địa phong kiến qua H1?

?Trình bày đời sống, sinh hoạt trong lãnh địa?

? Nền kinh tế lãnh địa có đặc điểm gì?

? Phân biệt sự khác nhau giữa xã hội cổ đại với xã hội phong kiến?

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập

Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động

- Các nhóm trình bày kết quả

Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh

GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh

2/ Lãnh địa phong kiến.

- Lãnh địa là vùng đất rộng lớn do lãnh chúa làm chủ trong đó có lâu đài và thành quách

- Đời sống trong lãnh địa: lãnh chúa xa hoa, đầy đủ, nông nô nghèo khổ

- Đặc điểm kinh tế: Tự cung, tự cấp không trao đổi với bên ngoài

3 Hoạt động 3 Sự xuất hiện các thành thị trung đại ( Học sinh tự học)

3.3 Hoạt động luyện tập

- Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về hoàn cảnh ra đời của nhà nước phong kiến châu Âu và sự xuất hiện của thành thị trung đại

- Thời gian: 3 phút

- Phương thức tiến hành: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi trắc nghiệm Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn

hoặc thầy, cô giáo

GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan, tự luận và yêu cầu học sinh chọn đáp ánđúng (trắc nghiệm)

+ Phần trắc nghiệm khách quan

Câu 1 Lãnh địa phong kiến là

A vùng đất rộng lớn của các quý tộc chiếm đoạt được

B vùng đất do các chủ nô cai quản

C vùng đất do các thương nhân và thợ thủ công xây dựng nên

D vùng đất đã bị bỏ hoang nay được khai phá

Câu 2 Cuối thế kỉ V các bộ tộc nào đã đánh chiếm đế quốc Rô-ma?

A.Các bộ tộc từ vường quốc Tây Gốt

B Các bộ tộc từ vương quốc Đông Gốt

C Các bộ tộc người Giéc-man

D Các bộ tộc từ vương quốc Phơ-răng

Câu 3 Giai cấp chủ yếu sống trong thành thị trung đại là

Trang 4

A.lãnh chúa phong kiến

B nông nô

C thợ thủ công và lãnh chúa

D thợ thủ công và thương nhân

Câu 4 Vì sao xuất hiện thành thị trung đại?

A Vì hàng thủ công sản xuất ngày càng nhiều

B Vì nông dân bỏ làng đi kiếm sống

C Vì quý tộc chiếm được những vùng đất rộng lớn

D vì số lượng lãnh chúa ngày càng tang

3.4 Hoạt động vận dụng

- Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức vừa tìm hiểu để vận dụng

- Phương thức tiến hành: Các câu hỏi sau khi hình thành kiến thức mới

? Nền kinh tế trong các thành thị có gì khác so với nền kinh tế lãnh địa

- Thời gian: 2 phút

- GV giao nhiệm vụ cho HS

Chuẩn bị bài 2, tiết 2 Sự suy vong của chế độ phong kiến

Trang 5

Tuần: … Tiết:…

Ngày soạn: …………

Ngày dạy: …………

TIẾT 2-BÀI 2

SỰ SUY VONG CỦA CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN VÀ SỰ HÌNH THÀNH CỦA CHỦ

NGHĨA TƯ BẢN Ở CHÂU ÂU.

I.Mục tiêu cần đạt

1.Kiến thức

- HS biết được nguyên nhân, trình bày được những cuộc phát kiến địa lý lớn và ý nghĩa của nó

- HS hiểu được sự hình thành của chủ nghĩa tư bản ở Châu Âu

- HS vận dụng: Đánh giá được sự suy vong của chế độ phong kiến và sự hình thành của chủ nghĩa tư bản ở Châu Âu

4 Định hướng năng lực được hình thành:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy nghiên cứu khoa học lịch sử, tái hiện sự kiện, sử dụng hình

vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip…

II Chuẩn bị

1.Giáo viên

- Phương pháp:Trực quan, tổ chức các hoạt động nhóm, cá nhân, tập thể cho HS

- Chương trình giáo dục, Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập

- Bản đồ thế giới hoặc quả địa cầu

- Tranh ảnh: Cô-lôm-bô, tàu Ca-ra-ven

- Những tư liệu, câu chuyện về các cuộc phát kiến địa lý

2 Học sinh

- Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV

III Tổ chức dạy và học

1 Ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

+ Xã hội phong kiến ở Châu Âu được hình thành như thế nào?

+ Nêu đặc điểm chính của nền kinh tế lãnh địa có điểm gì khác nhau với nền kinh tế thành thị.?

Trang 6

- Tổ chức hoạt động:GV trực quan H.3sgk Tàu Ca – ra – ven Các nhà thám hiểm đã dùng tàu này để vượt đại dương đến các châu lục Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi nguyên nhân dẫn đến các cuộc phát kiến?

- Dự kiến sản phẩm: Do SX phát triển, TN, TTC cần nguyên liệu, cần thị trường

Trên cơ sở ý kiến GV dẫn dắt vào bài hoặc GV nhận xét và vào bài mới:Thế kỷ XV nền

KT hàng hóa phát triển Đây là nguyên nhân thúc đẩy người phương Tây tiến hành các cuộcphát kiến địa lí để tìm ra những vùng đất mới và con đường mới như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay

3.2 Hoạt động hình thành kiến thức

1 Hoạt động 1: 1 Những cuộc phát kiến lớn về địa lí.

- Mục tiêu: nắm được những cuộc phát kiến địa lí lớn về địa lí

- Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, phân tích, nhóm

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Chia thành 6 nhóm Các nhóm đọc mục 1 SGK (6 phút), thảo luận và trả lời câu hỏi:

- GV giải thích k/n phát kiến địa lí?

- Nguyên nhân dẫn đến các cuộc phát kiến?

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS làm việc những bằng

hệ thống câu hỏi gợi mở:

- Kể tên các cuộc phát kiến?

- GV nêu sơ lược hành trình đó trên bản đồ:

? Kết quả của các cuộc phát kiến?

? Các cuộc phát kiến đó có ý nghĩa gì?

thúc đẩy thương nghiệp phát triển, đem lại nguồn lợi khổng lồ cho giai cấp tư sản châu Âu.Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày

Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của nhóm trình bày

GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh

1 Những cuộc phát kiến lớn về địa lí.

- Nguyên nhân : do nhu cầu phát triển sản xuất Tiến bộ về kĩ thuật hàng hải : la bàn, hải

đồ, kĩ thuật đóng tàu

- Những cuộc phát kiến lớn :

Cuối thế kỉ XV đầu thế kỉ XVI, nhiều cuộc phát kiến lớn về địa lí được tiến hành như : B.Đi-a-xơ đến cực Nam châu Phi (1487) ; Va-xcô đơ Ga-ma đến Tây Nam Ấn Độ (1498) ; C.Cô-lôm-bô tìm ra châu Mĩ (1492) ; Ph.Ma-gien-lan đi vòng quanh Trái Đất (1519 - 1522)

- Ý nghĩa các cuộc phát kiến địa lí : thúc đẩy thương nghiệp phát triển, đem lại nguồn lợi

khổng lồ cho giai cấp tư sản châu Âu

Hoạt động 2 2 Sự hình thành CNTB ở Châu Âu ( Học sinh tự học)

3.3 Hoạt động luyện tập

- Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về những cuộc phát kiến địa lí và sự hình thành CNTB ở Châu Âu

- Thời gian: 5 phút

Trang 7

- Phương thức tiến hành: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi trắc nghiệm Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn

hoặc thầy, cô giáo

GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan, tự luận và yêu cầu học sinh chọn đáp ánđúng trả lời trên bảng con (trắc nghiệm)

+ Phần trắc nghiệm khách quan

Câu 1 Đâu không phải là nguyên nhân dẫn đến những cuộc phát kiến địa lí?(B)

A Do khát vọng muốn tìm mãnh đất có vàng B Do yều cầu phát triển của sản xuất

C Do muốn tìm những con đường mới D Do nhu cầu của những người dân.Câu 2 Những nước nào đi đầu trong cuộc phát kiến địa lí?(vdc)

A Anh, Tây Ban Nha B Pháp, Bồ Đào Nha

C Anh, I-ta-li-a D Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha

Câu 3 Chủ nghĩa tư bản ở Châu Âu được hình thành trên cơ sở nào?(H)

A Thu vàng bạc, hương liệu từ Ấn Độ và phương Đông

B Các thành thị trung đại

C Vốn và công nhân làm thuê

D Sự phá sản của chế độ phong kiến

Câu 4 Cuộc phát kiến địa lí của các thương nhân châu Âu chủ yếu hướng về đâu?(H)

A Ấn Độ và các nước phương Đông

B Trung Quốc và các nước phương Đông

C Nhật Bản và các nước phương Đông

D Ấn Độ và các nước phương Tây

Câu 5 Các cuộc phát kiến địa lí đã mang lại sự giàu có cho các tầng lớp nào ở châu Âu?(H)

A Công nhân, quý tộc B Thương nhân, quý tộc

C Tướng lĩnh, quý tộc D tăng lữ, quý tộc

Câu 6 Giai cấp vô sản được hình thành từ những tầng lớp nào?

A Nông nô B Tư sản C Công nhân D Địa chủ

- Mục tiêu: khắc sâu kiến thức trọng tâm của bài học

ở Châu Âu TK XIV, XV nền kinh tế hàng hóa phát triển -> cần thị trường -> các cuộc phát kiến ra đời Nhờ các cuộc phát kiến -> tích lũy tư bản nguyên thủy và kinh doanh TBCN Giai cấp mới ra đời -> Quan hệ sản xuất TBCN xuất hiện

- Phương thức tiến hành: Các câu hỏi sau khi hình thành kiến thức mới

- Thời gian: 4 phút

- Dự kiến sản phẩm

- GV giao nhiệm vụ cho HS

+ Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh về các cuộc phát kiến địa lí

+ Chuẩn bị bài mới

- Học bài cũ, đọc và soạn bài 3 cuộc đấu tranh

- Nắm được nguyên nhân xuất hiện và nội dung tư tưởng của phong trào văn hóa phục hưng

Trang 8

Tuần: … Tiết:…

Ngày soạn: …………

Ngày dạy: …………

TIẾT 3 BÀI 3 CUỘC ĐẤU TRANH CỦA GIAI CẤP TƯ SẢN CHỐNG PHONG KIẾN THỜI HẬU

KÌ TRUNG ĐẠI Ở CHÂU ÂU I.Mục tiêu cần đạt

1.Kiến thức: HS hiểu:

- Nguyên nhân xuất hiện và nội dung tư tưởng của phong trào văn hóa Phục Hưng

- Nguyên nhân dẫn đến phong trào cải cách tôn giáo và tác động trực tiếp của phong trào này đến XHPK Châu Âu

- HS vận dụng: Qua các nội dung của phong trào văn hóa Phục Hưng, học sinh mở rộng hơn kiến thức liên môn trong các lĩnh vực

2.Năng lực

+ Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề

+ Năng lực lịch sử:

- Phát triển cho học sinh năng lực tái hiện sự kiện lịch sử

- Phân tích, giải thích được nguyên nhân, nội dung, tác động phong trào Văn hoá phục hưng, Cải cách tôn giáo

- Nhận xét đánh giá nhân vật, liên hệ thực tế và rút ra bài học lịch sử, hiểu nội dung qua hình vẽ, tranh ảnh

3.Phẩm chất:

Chăm chỉ, chăm học, tinh thần tự học, yêu nhân loại

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Tranh ảnh về thời kì văn hoá Phục hung như tranh Ma-đô-na bên cửa sổ, chân dung thơ

Lu Một số giáo lí Giáo hội

- Phiếu học tập cho học sinh

2 Chuẩn bị của học sinh

Chuẩn bị bài học mới theo sự hướng dẫn của GV ở tiết trước

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A KHỞI ĐỘNG:

a Mục tiêu: Khái quát về văn hoá phục hưng, tôn giáo

b Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị bút, giấy…

c Sản phẩm : HS chuẩn bị những thứ GV yêu cầu

d Tổ chức thực hiện: Nhận xét, đánh giá sản phẩm học sinh

-Tác động trực tiếp của phong trào trên đến XHPK Châu Âu lúc đó

b Nội dung: Gv giao nhiệm vụ cho học sinh đọc thông tin mục 1 trang 8,9 SGK

c Sản phẩm:HS xem SGK và tiếp thu kiến thức

Trang 9

d Tổ chức hoạt động:

GV chia cả lớp thành 6 nhóm thảo luận và giao nhiệm vụ thực hiện các yêu cầu sau:

- Vì sao giai cấp tư sản đấu tranh chống lại giai cấp quý tộc, phong kiến

- Qua các tác phẩm của mình, các tác giả thời Phục hưng muốn nói lên điều gì? Tác dụng của phong trào văn hoá Phục hưng

1 Phong trào văn hóa phục hưng thế kỉ XIV – XVII :

* Nguyên nhân :

- Sự kìm hãm, vùi dập của chế độ phong kiến đối với các giá trị văn hóa

- Quý tộc phong kiến kìm hãm sự phát triển kinh tế của giai cấp tư sản, bóc lột nhân dân

* Nội dung phong trào :

- Lên án nghiêm khắc Giáo hội Kitô, đả phá trật tự xã hội phong kiến

- Đề cao giá trị chân chính, quyền tự do của con người, đề cao khoa học tự nhiên

* Tác dụng: Phát động quần chúng đấu tranh chống phong kiến, mở đường cho văn hoá châu Âu và nhân loại phát triển

Hoạt động 2: Phong tráo Cải cách tôn giáo ( Hướng dẫn học sinh tự học)

a.Mục tiêu:

Nguyên nhân xuất hiện phong trào Cải cách tôn giáo

Nội dung tư tưởng và tác động của Cải cách tôn giáo

b Nội dung: Hs xem mục 2 SGK trang 9, 10

c Sản phẩm: HS xem SGK và tiếp thu kiến thức

d Tổ chức hoạt động:

-Nêu nguyên nhân xuất hiện phong trào cải cách tôn giáo

-Nội dung tư tưởng cải cách của Lu-thơ, Can vanh

-Phong trào Văn hoá phục hưng và Cải cách tôn giáo có tác động như thế nào đến xã hội phong kiến châu Âu ?

2 Phong tráo cải cách tôn giáo

* Nguyên nhân : Giai cấp phong kiến dựa vào Giáo hội thống trị nhân dân về tinh thần

- Phong kiến, Giáo hội là lực cản đối với giai cấp tư sản

* Nội dung cải cách :

- Lên án hành vi tham lam , đồi bại của giáo Hoàng, giáo lí giả dối của Giáo hội

- Đòi bỏ những hủ tục, nghi lễ phiền toái

* Hệ quả:

- Đạo Kito bị chia thành 2 giáo phái: Cựu giáo và tân giáo, mâu thuẫn và xung đột nhau

- Bùng lên cuộc chiến tranh nông dân Đức

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:

a Mục tiêu: Nhằm nắm vững kiến thức mới mà HS đã được học thông qua lập bảng

b Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để lập bảng

c Sản phẩm học tập: Bảng niên biểu của HS

d Tổ chức thực hiện: HS trả lời câu hỏi - hoàn thành bảng theo yêu cầu GV

Hoàn thành bảng về phong trào Văn hoá phục hưng, Cải cách tôn giáo sau:

Lĩnh vực Nội dung, tác giả, tác phẩm đấu tranh

Trang 10

Văn học

Hội hoạ

Nghệ thuật

Khoa học tự nhiên

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a Mục tiêu: Nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn

b Nội dung: Học sinh có thể sưu tầm, làm bài tập ở nhà bằng PHT

c Sản phẩm học tập: Bài làm PHT của HS

d Tổ chức thực hiện:

- HS làm phiếu học tập, sưu tập ảnh, áp dụng vào thực tiễn…

- GV đánh giá sản phẩm của HS: nhận xét, tuyên dương, khen ngợi…

PHIẾU HỌC TẬP

TÊN/ NHÓM:

LỚP:

Câu hỏi: 1 Nguyên nhân xuất hiện phong trào Văn hoá phục hưng Nội dung tư tưởng của phong trào Văn hoá phục hưng là gì? 2 Phong trào Cải cách tôn giáo đã có tác động trực tiếp như thế nào đến xã hội châu Âu thời bấy giờ? Trả lời:

Trang 11

- HS biết: những nét chính về XHPK ở Trung Quốc dưới thời Tần ,Hán,Đường

- HS hiểu: Tình hình đối nội,đối ngoại của Trung Quốc thời Tần ,Hán,Đường

- HS vận dụng:Đánh giá về tình hình Trung Quốc thời Tần ,Hán,Đường

2.Năng lực

+ Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề

+ Năng lực lịch sử:

- Phát triển cho học sinh năng lực tái hiện sự kiện lịch sử

- Nhận xét đánh giá, liên hệ thực tế và rút ra bài học lịch sử

3.Phẩm chất:

- Chăm chỉ, chăm học, tinh thần tự học

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Phương pháp: Trực quan,so sánh,phân tích đánh giá,tổ chức các hoạt động học tập cho học sinh

- Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập

- Bản đồ Trung Quốc thời phong kiến

2 Chuẩn bị của học sinh

- Chuẩn bị bài học mới theo sự hướng dẫn của GV ở tiết trước

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A Hoạt động khởi động:

a Mục tiêu:

HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới

b Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk

c Sản phẩm : HS chuẩn bị những thứ GV yêu cầu

d Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS thảo luận và thực hiện hoạt động sau:

so sánh, kể tên một số công trình (có thể tham khảo sgk)

- Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ : tùy chọn hình thức thực hiện yêu cầu của GV, so sánh thời gian tồn tại của nhà Tần và nhà Hán …

- Bước 3: Báo cáo sản phẩm: mỗi HS có thể trình bày sản phẩm với các mức độ khác nhau

- Bước 4: Nhận xét, đánh giá

- HS nhận xét

- GV nhận xét, lựa chọn 01 sản phẩm nào đó của HS để làm tình huống kết nối vào bài mới

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: 1.Sự hình thành xã hội phong kiến ở Trung Quốc

a.Mục tiêu: Học sinh biết được những nét chính về XHPK ở Trung Quốc

b Nội dung: Gv giao nhiệm vụ cho học sinh đọc thông tin mục I SGK

c Sản phẩm:HS xem SGK và tiếp thu kiến thức

Trang 12

d Tổ chức hoạt động:

+ Bước 1: GV chuyển giao NV học tập

GV chia cả lớp thành 6 nhóm thảo luận và giao nhiệm vụ thực hiện các yêu cầu sau:

- Nhóm 1, 2: sản xuất thời kỳ Xuân Thu- chiến Quốc có gì tiến bộ ?

- Nhóm 3,4:Những biến đổi về mặt sãn xuất đã có tác động tới xã hội như thế nào?

-Nhóm 5,6 : Như thế nào gọi là địa chủ ?

+ Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS làm việc những nội dung khó (bằng hệ thống câu hỏi gợi mở - linh hoạt)

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

- GV gọi HS trình bày trên bảng nhóm

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV bổ sung phần nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh

GV cung cấp cho HS những thành tựu văn minh rực rỡ thời cổ đại và giảng về tình hình XHPKở Trung Quốc, chốt kiến thức

1.Sự hình thành xã hội phong kiến ở Trung Quốc

a Trong sản xuất:

- Công cụ bằng sắt ra đời, năng suất tăng, diện tích gieo trồng tăng

b Trong xã hội :

- Giai cấp địa chủ xuất hiện

- Nông dân bị phân hóa

-Tá điền

=Quan hệ sản xuất phong kiến hình thành

Hoạt động 2: 2 Xã hội Trung Quốc thời Tần - Hán

a Mục tiêu: HS biết: những nét chính về XHPK ở Trung Quốc dưới thời Tần ,Hán,Đường

- HS hiểu: Tình hình đối nội,đối ngoại của Trung Quốc thời Tần ,Hán,Đường

- HS vận dụng:Đánh giá về tình hình Trung Quốc thời Tần ,Hán,Đường

b Nội dung: Hs xem mục II SGK

c Sản phẩm: HS xem SGK và tiếp thu kiến thức

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao NV học tập

? Sau khi thống nhất đất nước, nhà Tần đã thi hành những chính sách gì về mặt đối nội

? Em có nhận xét gì về chính sách đối nội của nhà Tần

? Em hãy kể tên 1 số công trình kiến trúc tiêu biểu thời Tần

- Học sinh có 3 phút làm việc cá nhân để thực hiện theo yêu cầu

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn, HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu

- Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý đến các HS để có thể gợi ý hoặc trợ giúp HS khi các em gặp khó khăn

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

- GV gọi HS trả lời câu hỏi

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Giáo viên nhấn mạnh dưới thời Tần - Hán bộ máy nhà nước trung ương và địa phương bước đầu được hình thành và chốt kiến thức

Trang 13

- a) Thời Tần (221-206 TCN)

*Đối nội

- Chia đất nước thành các quận, huyện

- Ban hành chế độ đo lường tiền tệ

- Bắt đi phu, đi lính lao dịch

→ Kinh tế phát triển ,xã hội ổn định, thế nước vững vàng

3 Hoạt động 3.Sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường.

a Mục tiêu : : Luyện tập củng cố nội dung bài học

b Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức

c Sản phẩm: HS làm việc nhóm để trả lời câu hỏi

+ Nhóm 5,6: Sự cường thịnh của Trung Quốc biểu hiện ở những mặt nào?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ Nhóm trưởng tổ chức nhóm thảo luận đưa ra ý kiến, thư kí ghi tóm lược quá trình và kết quả thảo luận Nhóm thống nhất kết quả

+ Đại diện của nhóm lên báo cáo sản phẩm, các nhóm khác bổ sung, bình luận nội dung.Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

- GV gọi HS trả lời câu hỏi, nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ của Hs

3.Sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường.

a) Chính sách đối nội:

- Cử người đi cai quản các địa phương xa

- Mở khoa thi chọn nhân tài

- Giảm tô thuế

- Thực hiện chế độ quân điền

>Kinh tế phát triển mạnh xã hội ổn định , đất nước phồn vinh

b) Chính sách đối ngoại:

- Tiến hành CTXL mở rộng bờ cõi, trở thành quốc gia cường thịnh nhất ở Châu Á

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng câu hỏi lý thuyết

b Nội dung: HS sử dụng SHS, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

Trang 14

GV giao nhiệm vụ cho HS (cụ thể hơn) và chủ yếu cho làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi

- Triều đại phong kiến Trung Quốc nào đã xâm lược nước ta? Hãy kể về một thất bại trong các cuộc xâm lược đó mà em biết?

- Em có biết di sản văn hóa nào của Trung Quốc thời phong kiến còn đến ngày nay? Kể tên?

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a Mục tiêu: Nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn

b Nội dung: học sinh có thể làm bài tập ở nhà bằng PHT

c Sản phẩm học tập: Bài làm PHT của HS

d Tổ chức thực hiện:

- HS có thể viết báo cáo (đoạn văn hay trình chiếu hay bộ sưu tập ảnh…)

- GV đánh giá sản phẩm của HS: nhận xét, tuyên dương, khen ngợi…

PHIẾU HỌC TẬP

TÊN/ NHÓM:

LỚP:

Câu hỏi: 1 trình bày những nét chính trong chính sách đối nội của nhà Tần? 2 Em hãy so sánh thời gian tồn tại của nhà Tần và nhà Hán? Trả lời:

Tuần: … Tiết:…

Trang 15

a.Rèn kĩ năng: phân tích, so sánh và sưu tầm tài liệu

b.Năng lực cần hình thành:Tái hiện sự kiện lịch sử,giải quyết vấn đề,thực hành bộ môn 3.Phẩm chất:

- Chăm chỉ, chăm học, tinh thần tự học

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Phương pháp: Trực quan,so sánh,phân tích đánh giá,tổ chức các hoạt động học tập cho học sinh

- Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập

- Bản đồ Trung Quốc thời phong kiến

- Tranh, Tư liệu về một số nhà văn, sử học

2 Chuẩn bị của học sinh

- Chuẩn bị bài học mới theo sự hướng dẫn của GV ở tiết trước

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A Hoạt động khởi động:

a Mục tiêu:

- HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới

b Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk

c Sản phẩm : HS chuẩn bị những thứ GV yêu cầu

d Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS thảo luận và thực hiện hoạt động (có thể tham khảo sgk)

- Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ : tùy chọn hình thức thực hiện yêu cầu của GV

- Bước 3: Báo cáo sản phẩm: mỗi HS có thể trình bày sản phẩm với các mức độ khác nhau

- Bước 4: Nhận xét, đánh giá

- HS nhận xét

- GV nhận xét, lựa chọn 01 sản phẩm nào đó của HS để làm tình huống kết nối vào bài mới

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: 4.Trung Quốc thời Tống -Nguyên (học sinh tự học)

Hoạt động 2: 5.Trung Quốc thời Minh -Thanh

a Mục tiêu:

- HS biết: những nét chính về XHPK ở Trung Quốc dưới thời Minh - Thanh

Trang 16

b Nội dung: Hs xem mục 5 SGK

c Sản phẩm: HS xem SGK và tiếp thu kiến thức

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao NV học tập:

? Ở thời Minh – Thanh tình hình chính trị như thế nào?

? Ở cuối thời Minh - Thanh tình hình xã hội như thế nào?

- Học sinh có 3 phút làm việc cá nhân để thực hiện theo yêu cầu

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn, HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu

- Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý đến các HS để có thể gợi ý hoặc trợ giúp HS khi các em gặp khó khăn

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

- GV gọi HS trả lời câu hỏi

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Giáo viên chốt kiến thức

5.Trung Quốc thời Minh -Thanh

a) Thay đổi về chính trị:

- 1368 nhà Minh được thàh lập

- Lý Tự Thành khởi nghĩa lật đổ nhà Minh

- 1644: Nhà Thanh được thành lập

b) Biến đổi trong xã hội cuối thời Minh-Thanh

- Vua quan sa đọa

- Nông dân đói khổ

c) Biến đổi về kinh tế:

- Mầm mống kinh tế TBCN xuất hiện

- Buôn bán với nước ngoài được mở rộng

Hoạt động 3: 6.Văn hóa, Khoa học - Kĩ thuật Trung Quốc thời PK

a.Mục tiêu : - HS hiểu :những thành tựu cơ bản của Trung Quốc trên các lĩnh vực: Văn học, Sử học và KHKT

b Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức

c Sản phẩm: HS làm việc nhóm để trả lời câu hỏi

d Tổ chức hoạt động:

+ Bước 1: GV chuyển giao NV học tập

GV trình bày vấn đề và tổ chức hoạt động nhóm :

+ Nhóm 1,2 : Trình bày những thành tựu nổi bật về văn hoá TQ thời phong kiến ?

+ Nhóm 2,3 : Kể tên một số tác phẩm văn học lớn mà em biết ?

+ Nhóm 3,4 : Em hãy kể một số công trình kiến trúc, điêu khắc, hội họa tiêu biểu mà em biết?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Nhóm trưởng tổ chức nhóm thảo luận đưa ra ý kiến, thư kí ghi tóm lược quá trình và kết quả thảo luận Nhóm thống nhất kết quả

- Đại diện của nhóm lên báo cáo sản phẩm, các nhóm khác bổ sung, bình luận nội dung.Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

- GV gọi HS trả lời câu hỏi, nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ của Hs

Trang 17

3 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng câu hỏi lý thuyết

b Nội dung: HS sử dụng SHS, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

GV giao nhiệm vụ cho HS (cụ thể hơn) và chủ yếu cho làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi

Em hãy kể tên một số công trình kiến trúc lớn? Quan sát hình 9 sgk (Cố cung) nêu nhận xét ?

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a Mục tiêu: Nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn

b Nội dung: học sinh có thể làm bài tập ở nhà bằng PHT

c Sản phẩm học tập: Bài làm PHT của HS

d Tổ chức thực hiện:

- HS có thể viết báo cáo (đoạn văn hay trình chiếu hay bộ sưu tập ảnh…)

- GV đánh giá sản phẩm của HS: nhận xét, tuyên dương, khen ngợi…

PHIẾU HỌC TẬP

TÊN/ NHÓM:

LỚP:

Câu hỏi: 1 Nhận xét về trình độ sản xuất đồ gốm qua hình 10 sgk ? 2 Trung Quốc thời PK đã có những phát minh quan trọng nào về khoa học - kĩ thuật ? Trả lời:

Trang 18

- Các giai đoạn lớn của lịch sử Ấn Độ từ thời cổ đại đến giữa TK XIX

-Những chính sách cai trị của các vương triều và những biểu hiện của sự phát triển thịnh đạt

Ấn Độ thời Phong kiến

- Một số thành tựu của Văn Hóa Ấn Độ thời phong kiến

2 Năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tổng hợp, so sánh, tự học; giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyên biệt:

+ Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử.+ So sánh, nhận xét, đánh giá rút ra bài học kinh nghiệm qua từng thời kì phong kiến ở Ấn Độ

+ Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn về những thành tựu văn hóa Ấn Độ thời phong kiến

+ HS biết nhận xét, đánh giá, rút ra bài học kinh nghiệm về quá trình phát triển của Ấn Độ

3 Phẩm chất:

- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

1 Thiết bị: tivi, máy tính Bản đồ châu Á

Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được đó là tình hình Ấn

Độ thời phong kiến, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đivào tìm hiểu bài mới

b) Nội dung: GV giới thiệu bài mới

c) Sản phẩm: HS lắng nghe, ghi nhớ

d) Tổ chức thực hiện:

-GV cho học sinh xem bản đồ châu Á và kể tên một số nước lớn ở châu Á

Trang 19

- GV cho học sinh xác định vị trí Ấn Độ

- HS nêu vài nét cơ bản về sự hiểu biết của mình về Ấn Độ là một trong những trung tâm lớn của nhân loại được hình thành từ rất sớm Với một bề dày lịch sử và những thành tựu văn hóa vĩ đại Ấn Độ đã có những đóng góp lớn lao trong lịch sử nhân loại

- GV chốt Đó là nội dung bài học hôm nay

B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:

Thực hiện hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học cấp THCS môn lịch sử( công văn

3280/BGDĐT-GDTrH 27/8/2020)

Mục 1 Những trang sử đầu tiên (không dạy)

Hoạt động 1: 2.ẤN ĐỘ THỜI PHONG KIẾN: Thực hiện hướng dẫn điều chỉnh nội dung

dạy học cấp THCS môn lịch sử( công văn 3280/BGDĐT-GDTrH 27/8/2020)

(Lập niên biểu Ấn Độ thời phong kiến)

a Mục tiêu: nắm được những nét chính của các triều đại phong kiến Ấn Độ

b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêucầu của GV

c) Sản phẩm: Bảng niên biểu Ấn Độ thời phong kiến

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Chia thành 6 nhóm Các nhóm đọc mục 2 SGK (5 phút), thảo luận và trả lời câu hỏi:Nhóm 1+ 2: Trình bày những nét chính về vương triều Gúp – ta?

Nhóm 3+ 4: Trình bày những nét chính về vương triều Hồi Giáo Đê – li?

Nhóm 5+ 6: Trình bày những nét chính về vương triều Ấn Độ Mô – gôn?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu

GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập,

GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS làm việc chung bằng hệ thống câu hỏi gợi mở

Em hãy so sánh sự giống và khác nhau giữa Vương triều Hồi giáo Đê-li và Vương triều Mô-gôn

*Giống nhau:

-Cả 2 vương triều đều do đế quốc bên ngoài xâm chiếm và xây dựng nên

-Tạo điều kiện cho văn hóa phát triển

-Áp bức thống trị nhân dân Ấn độ-> sự mâu thuẫn giai cấp và dân tộc làm cho cả 2 triều đạiđều suy yếu và sụp đổ

Trang 20

+Tôn giáo: thi hành chính sách mềm mỏng nhưng vẫn xuất hiện phân biệt tôn giáo

*Vương triều Mô-gôn

- Chính sách cai trị: các vua ra sức củng cố theo hướng Ấn Độ hóa, xây dựng đất nước đưa

Ấn Độ đạt đến bước phát triển mới dưới thời vua A-Cơ-Ba ( 1556-1605)

+Xây dựng chính quyền mạnh dựa trên liên kết quý tôc, không phân biệt nguồn gốc

+Xây dựng khối hòa hợp dân tộc, hạn chế sự phân biệt chủng tộc và tôn giáo, hạn chế sự bóc lột của chủ đất và quý tộc

+ Đo đạt lại ruộng đất để định ra mức thuế đúng đắn và hợp lí, thông nhất đơn vi đo lườngBước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS đại diện nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận, HS khác bổ sung

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.Hướng dẫn học sinh lập bảng niên biểu Ấn Độ thời phong kiến,

Gv cho Hs xem ảnh và giới thiệu thêm về Acơba

Vương

Triều Thời gian Nội dung

Gúp ta IV- VI Thời kì này Ấn Độ trở thành một quốc gia phong kiến hùng

mạnh, công cụ sắt được sử dụng rộng rãi, kinh tế- xã hội và văn hóa phát triển

-Đầu thế kỉ VI, Vương triều Gúp ta bị diệt vong, sau đó Ấn Độ luôn bị nước ngoài xâm lược, cai trị

Hồi giáo

Đêli

XII- XVI Thế kỉ XII, Ấn Độ bị Thổ Nhĩ Kì xâm lược, lập ra triều đại Hồi

giáo Đêli, thi hành chính sách cướp đoạt ruộng đất và cấm đoán đạo Hin-đu mâu thuẫn dân tộc căng thẳng

Môgôn XVI- XIX Thế kỉ XVI, người Mông Cổ chiếm đóng Ấn Độ, lập Vương

triều Mô-gôn, xóa bỏ sự kì thị tôn giáo, khôi phục kinh tế và phát triển văn hóa Ấn Độ

-Giữa thế kỉ XIX, Ấn Độ trở thành thuộc địa của nước Anh

Hoạt động 2: 3 Văn hóa Ấn Độ.

a) Mục tiêu:Biết được Ấn Độ có nền văn hóa lâu đời, là một trong những trung tâm văn minh lớn của loài người, đạt nhiều thành tựu

b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêucầu của GV

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Chia thành 4 nhóm đọc phần 3 sgk thảo luận câu hỏi

Nhóm 1: Chữ viết Ấn Độ thời phong kiến là chữ gì? Dùng để làm gì?

Nhóm 2: Trình bày hiểu biết tôn giáo Ấn Độ thời phong kiến và Bộ kinh nổi tiếng

Nhóm 3: Trình bày hiểu biết về nền văn học Ấn Độ thời phong kiến? Kể tên các tác phẩm văn học nổi tiếng của Ấn Độ?

Nhóm 4: Trình bày hiểu biết về nền kiến trúc Ấn Độ thời phong kiến? Hình ảnh minh họa

Trang 21

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu

GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập,

GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS làm việc chung bằng hệ thống câu hỏi gợi mở

-Vì sao Ấn Độ được coi là một trong những trung tâm văn minh của văn minh nhân loại.+Được hình thành sớm ( khoảng thiên niên kỉ III TCN)

+ Có một nền văn hóa phát triển cao, phong phú, toàn diện ( cả tự nhiên và xã hội), trong đó

có một số thành tựu vẫn được sử dụng đến ngày nay

+ Có ảnh hưởng sâu rộng tới quá trình phát triển lịch sử và văn hóa của các dân tộc Đông Nam Á

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS lần lượt đại diện nhóm lên thuyết trình báo cáo kết quả, HS khác bổ sung

- Chữ viết: chữ phạn

- Tôn giáo: Đạo Bà- La- Môn có bộ Kinh Vê-đa, đạo Hin-đu là một tôn giáo phổ biến nhất

Ấn Độ hiện nay

- Văn học Hin- đu: với giáo lí luật pháp, Sử thi, thơ ca có ảnh hưởng đến đời sống xã hội

2 bộ sử thi nối tiếng là Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-ya-ta

+Vở kịch Ka-li-đa-sa

-Kiến trúc: ảnh hưởng sâu sắc của tôn giáo với công trình kiến trúc đền thờ, ngôi chùa còn giữ lại đến ngày nay

Hình ảnh minh họa: chùa hang ajanta, tượng phật, đền thờ

Kiến trúc Hin đu

b Nội dung: Hs quan sát máy chiếu, vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi

c.Sản phẩm:Gv giao nhiệm vụ cho học sinh làm việc cá nhân, trả lời câu hỏitrắc nghiệm, trong qua trinh làm có thế trao đổi với bạn bè, thầy cô

+ Trắc nghiệm:

Câu 1: Ấn Độ thời phong kiến trãi qua những vương quốc nào?

A.Vương triều Gúp- ta, vương triều Mô-gôn, vương triều Hồi giáo Đê-li

B.Vương triều Gúp- ta, vương triều Hin-đu, vương triều Hồi giáo Đê-li

C.Vương triều Gúp- ta, vương triều Hồi giáo Đê-li, vương triều Hồi giáo Đê-li

D.Vương triều Gúp- ta, vương triều Hồi giáo Đê-li, vương triều Hồi giáo Đê-li

Câu 2: Hoàng đế A-cơ-ba là vị vua của vương triều nào?

A.Vương triều Gúp- ta

Trang 22

B.Vương triều Mô-gôn

C.Vương triều Hồi giáo Đê-li

D.Vương triều Hin-đu

Câu 3: Tôn giáo phổ biến của người Ấn Độ ngày nay là gì?

A.Đạo Hồi và Hin đu

B.Đạo thiên chúa và Hinđu

C.Đạo Bà La Môn và Hinđu

D.Đạo nho và Hinđu

Câu 4: Chữ viết của người Ấn độ là gì?

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà học sinh đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn

đề mới trong học tập và thực tiễn về sự phát triển của Ấn Độ dưới các vương triều

Các câu hỏi sau khi hoàn thành kiến thức mới

-Vì sao Ấn Độ được coi là một trong những trung tâm văn minh của văn minh nhân loại.-Sưu tầm những hình ảnh văn hóa Ấn Độ thời phong kiến còn tồn tại đến ngày nay

- Kể tên và tìm hiểu về các nước Đông Nam Á

GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà hoàn thành

+ HS có thể viết báo cáo trước lớp (cá nhân hoặc nhóm)

- HS chia sẻ với bạn bằng việc thông qua trao đổi sản phẩm cho bạn, gửi thư điện tử…

Trang 23

- Nắm được tên gọi của các quốc gia trong khu vực ĐNÁ.

- Những đặc điểm tương đồng về vị trí địa lí của các quốc gia đó

- Các giai đoạn lịch sử quan trọng của khu vực ĐNÁ

2 Năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyên biệt:

+ Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử

3 Phẩm chất:

- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

1 Thiết bị: tivi, máy tính Tranh ảnh thời kì văn hóa Phục hưng

2 Học liệu:

- Giáo án word

- Lược đồ ĐNÁ, tranh ảnh liên quan đến bài học

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a) Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được phạm vi lãnh thổ và những nét chung cơ bản về văn hóa của các nước Đông Nam Á

b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK

c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân trả lời câu hỏi GV đưa ra

d) Tổ chức thực hiện:

Chiếu lược đồ ĐNÁ và yêu cầu học sinh cho biết:

+ Hãy nêu tên các nước ở khu vực Đông Nam Á Xác định trên lược đồ lãnh thổ Việt Nam.+ Hiện nay khu vực có một tổ chức chung và em hãy cho biết tên của tổ chức đó

- Trên cơ sở ý kiến GV dẫn dắt vào bài hoặc GV nhận xét và vào bài mới: ĐNA từ lâu đã được coi là một khu vực có bề dày văn hoá, lịch sử ngay từ những thế kỉ đầu Công nguyên,các quốc gia đầu tiên ở ĐNA đã bắt đầu xuất hiện Trải qua hàng ngàn năm lịch sử, các quốc gia đó đã có nhiều biến chuyển

2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Sự hình thành các vương quốc cổ Đông Nam Á.

a) Mục tiêu: Trình bày được sự hình thành các vương quốc cổ Đông Nam Á

b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêucầu của GV

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV: hướng dẫn HS tìm hiểu lược đồ Đông Nam Á

- Yêu cầu HS xác định các quốc gia Đông Nam Á trên lược đồ

Trang 24

? Đặc điểm chung về tự nhiên?

? Điều kiện tự nhiên có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển nông nghiệp?

? Các quốc gia cổ ĐNÁ cổ xuất hiện từ bao giờ?

? Trong khoảng 10 thế kỉ đầu SCN tình hình ĐNÁ ntn?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS trả lời, HS khác bổ sung

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh

1 / Sự hình thành các vương quốc cổ Đông Nam Á

- Đến những thế kỉ đầu Công nguyên, cư dân ở đây biết sử dụng công cụ sắt → các quốc gia đầu tiên ở ĐNÁ xuất hiện

-Trong khoảng 10 thế kỉ đầu CN, hàng loạt các quốc gia nhỏ được hình thành: Cham-pa ởTrung bộ VN, vương quốc Phù Nam ở lưu vực sông Mê Công

Hoạt động 2: Sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á.

a) Mục tiêu: Nắm được sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á

b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêucầu của GV

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Hướng dẫn học sinh lập niên biều

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Bước 4: Kết luận, nhận định:

HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của nhóm trình bày

GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh

Lập niên biểu sự hình thành và phát triển của các quốc gia Đông Nam Á

In – đô – nê –xi- a 1213-1527 Vương triều Mô-giô Pa-hít

b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi

Trang 25

c) Sản phẩm: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi trắc nghiệm Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo + Phần trắc nghiệm khách quan

Câu 1 Dựa vào yếu tố tự nhiên nào, cư dân Đông Nam Á từ xa xưa đã biết trồng lúa và nhiều loại cây ăn quả, ăn củ khác?

A Mùa khô tương đối lạnh, mát B Mùa mưa tương đối nóng

C Gió mùa kèm theo mưa D Khí hậu mát, ẩm

Câu 2 Quốc gia nào có lịch sử lâu đời và phát triển nhất Đông Nam Á thời cổ- trung đại?A.Việt Nam B Lào C Cam-pu-chia D Thái Lan

Câu 3, Nét đặc sắc trong kiến trúc của các quốc gia phong kiến ở Đông Nam Á ?

A Các đền, chùa với kiến trúc độc đáo B Ảnh hưởng kiến trúc Ấn Độ

C Có nhiều đền, chùa đẹp D Có nhiều đền, tháp nổi tiếng

Câu 4 Đặc điểm của quá trình phát triển xã hội phong kiến phương Đông?

A Hình thành sớm, phát triển chậm, quá trình khủng hoảng, suy vong kéo dài

B Hình thành muộn, phát triển chậm, quá trình khủng hoảng, suy vong kéo dài

C Hình thành muộn, phát triển nhanh, quá trình khủng hoảng, suy vong nhanh

D Hình thành sớm, phát triển nhanh, quá trình khủng hoảng, suy vong nhanh

Các câu hỏi sau khi hình thành kiến thức mới

Các câu hỏi sau khi hình thành kiến thức mới: Điều kiện tự nhiên có những thuận lợi và khókhan gì cho sự phát triển nông nghiệp ở Đông Nam Á?

Trang 26

- Nắm được tên gọi của các quốc gia trong khu vực ĐNÁ.

- Những đặc điểm tương đồng về vị trí địa lí của các quốc gia đó

- Các giai đoạn lịch sử quan trọng của khu vực ĐNÁ

2 Năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức lịch sự, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử, so sánh, nhận xét, đánh giá, thực hành bộ môn lịch sử, vận dụng liên hệ kiến thức lịch sử đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra

3 Phẩm chất:

- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Thiết bị: tivi, máy tính Tranh ảnh thời kì văn hóa Phục hưng

2 Học liệu:

- Giáo án word

- Lược đồ ĐNÁ, tranh ảnh liên quan đến bài học

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a) Mục tiêu:

Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu về các quốc gia phong kiến ĐNÁ tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới

b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK

c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân trả lời câu hỏi GV đưa ra

d) Tổ chức thực hiện:

GV dùng bản đồ ĐNÁ và trả lời câu hỏi sau

Nêu tên và xác định vị trí các nước Cam - pu – chia và Lào?

2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC

Hoạt động 1: 3.Vương quốc Cam-pu-chia

a) Mục tiêu: Trình bày được sự hình thành Vương quốc Cam-pu-chia

b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêucầu của GV

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

HS đọc SGK và trả lời câu hỏi theo yêu cầu

- Từ khi thành lập đến 1863 lịch sử Cam-pu-chia chia thành mấy giai đoạn?

- Cư dân Cam-pu-chia do tộc người nào hình thành?

- Tại sao thời kỳ phát triển của Cam-pu-chia lại được gọi là thời kì Ăng co?

- Nêu các chính sách đối nội, đối ngoại của các Vua thời Ăng co?

Hoạt động 2: 4.Vương quốc Lào

Trang 27

a) Mục tiêu: Nắm được sự hình thành và phát triển của Vương quốc Lào

b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêucầu của GV

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức

d) Tổ chức thực hiện:

HS đọc SGK và trả lời câu hỏi theo yêu cầu

- Người Thái là ai? Cuộc sống của họ ra sao?

- Nước Lan Xang được thành lập trong hoàn cảnh nào?

- Nêu biểu hiện phát triển của vương quốc Lan Xang?

- Những chính sách đối nội, đối ngoại của Vương quốc Lan Xang?

- Kiến trúc Thạt Luổng của Lào có gì giống và khác với công trình kiến trúc của các nước trong khu vực

Câu 1: Quốc gia nào có lịch sử lâu đời và phát triển nhất ở Đông Nam Á thời trung đại?(H)

A Việt Nam B Lào C Cam - pu –chia D Thái Lan

Câu 2: Thời kì thịnh vượng của Lào thời phong kiến là (B)

A thời kì Ăng – co B thời vương triều Mô- giô-pa- hít

C thời vương quốc Pa – gan C vương quốc Lạn Xạng

Câu 3: Thời kì Ăng – co là thời kì thịnh vượng của nước nào?(B)

A Việt Nam B Lào C Cam - pu –chia D Thái Lan

Câu 4: Cư dân Cam - pu –chia do tộc người nào hình thành (H)

A Tộc người Khơ – me B Tộc người Ba – na

C Tộc người Mường D Tộc người Thái

Các câu hỏi sau khi hình thành kiến thức mới

Câu 1: Hãy lập niên biểu các giai đoạn phát triển chính của lịch sử Cam- pu – chia đến giữa thế kỉ XIX?

Câu 2: Kiến trúc Thạt Luổng của Lào có gì giống và khác với các công trình kiến trúc của các nước trong khu vực?(VDC)

- Dự kiến sản phẩm:

Câu 1:

Trang 28

Thời gian Các giai đoạn lịch sử lớn

Thế kỉ VI – Thế kỉ IX Người Khơ – me xây dựng vương quốc riêng gọi là Chân

Lạp

Từ thế kỉ IX (năm 820) đến thế

kỉ XV Thời kì phát triển của vương quốc Cam-pu-chia, còn gọi là thời kì Ăng-co.Thế kỉ XV - 1863 Cam-pu-chia bước vào thời kì suy thoái

Câu 2: Uy nghi đồ sộ, có kiến trúc nhiều tầng lớp, có một tháp chính và nhiều tháp phụ nhỏ hơn ở xung quanh, không cầu kì, phứt tạp như các công trình của Cam – pu – chia

Tuần: … Tiết:…

Trang 29

Ngày soạn: ………….

Ngày dạy: …………

TIẾT 9 BÀI 7 NHỮNG NÉT CHUNG VỀ XÃ HỘI PHONG KIẾN

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Về kiến thức: Học sinh nắm được:

- Nắm được đặc trưng cơ bản xã hội phong kiến về thời gian hình thành, tồn tại của xã hội phong kiến:

Nền tảng kinh tế và giai cấp cơ bản trong xã hội phong kiến

Thể chế chính trị của nhà nước phong kiến

- Biết tổng hơp, khái quát, , lập được bảng niên biểu nhận xét chung sự kiện lịch sử

2 Về năng lực:

- Năng lực chung: năng lực giao tiếp, hợp tác

- Năng lực lịch sử: Năng lực tự học, hợp tác, đánh giá, so sánh vấn đề Hình thành năng lực

tư duy, lập và sử dụng bản niên biểu

3 Về phẩm chất:

Chăm học, có tinh thần tự học

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

-Giáo viên: SGK lịch sử 7, tư liệu về văn hoá chính trị các nước trên thế giới thời phong kiến

- Học sinh: Bảng niên biểu, câu hỏi sgk

III TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC:

Học sinh thực hiện trả lời câu hỏi và lập bảng niên biểu qua đó nêu được nội dung bài học

d Tổ chức thực hiện: Phát vấn, thảo luận quá trình hình thành, phát triển của xã hội phong kiến, thể chế nhà nước phong kiến

2 Hình thành kiến thức:

Hoạt động 1: Sự hình thành và phát triển xã hội phong kiến:

a Mục tiêu: Quá trình hình thành, phát triển, suy yếu XHPK

b Nội dung: Gv giao nhiệm vụ cho học sinh tìm hiểu phần 1 sgk

c Sản phẩm: Học sinh xem sgk và tiếp thu kiến thức

d Tổ chức hoạt động:

- Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh dựa vào sgk hoàn thành bảng niên biểu thời gian hình thành, phát triển, suy yếu của xã hội phong kiến châu Âu và phương Đông.+ Nhóm 1, 2, 3: Hoàn thành thời gian hình thành, phát triển, suy yếu của xã hội phong kiến châu Âu

+ Nhóm 4,5,6: Hoàn thành thời gian hình thành, phát triển, suy yếu của xã hội phong kiến phương Đông

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

Thực hiện yêu cầu GV, HS thảo luận nhóm

- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động trên bảng nhóm

- Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập:

Trang 30

Giáo viên bổ sung phần nhận xét, thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.

HÌNH THÀNH Khoảng TK V Trung Quốc: III TCN

XHPK hình thành sớm, phát triển chậm, thời kỳ suy vong kéo dài

Hoạt động 2: Cơ sở kinh tế - xã hội của xã hội phong kiến:

a Mục tiêu: Đặc điểm cơ bản kinh tế- xã hội của XHPK

b Nội dung: Gv giao nhiệm vụ cho học sinh tìm hiểu phần 2 sgk

c Sản phẩm: Học sinh xem sgk và tiếp thu kiến thức

d Tổ chức hoạt động:

- Bước 1: Dựa SGK:

+ Các nhóm 1,2,3 lập bảng cơ sở kinh tế Nhận xét đặc trưng kinh tế của XHPK

+ Nhóm 4,5,6 lập bảng xã hội của xã hội phong kiến

- Bước 2: Học sinh thảo luận theo yêu cầu GV

- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động trên bảng nhóm

- Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập, giải thích thêm

Kinh tế - Nông nghiệp là nền kinh tế

chính, ngoài ra còn làm 1 số nghề thủ công

- Ruộng đất chủ yếu nằm trongtay lãnh chúa

- Từ thế kỉ XI, kinh tế công -thương phát triển sớm, là nhân

tố hình thành CNTB ở châu Âu

- Nông nghiệp là nền kinh tế chính, ngoài ra còn làm 1 số nghề thủ công

- Ruộng đất chủ yếu nằm trong tay địa chủ

Xã hội - Gồm 2 giai cấp cơ bản: Lãnh

chúa- nông nô

- Lãnh chúa bóc lột chủ yếu bằng địa tô

- Gồm 2 giai cấp cơ bản: Địa chủ- nông dân lĩnh canh (tá điền)

- Địa chủ bóc lột chủ yếu bằng địa tô

Hoạt động 3: Nhà nước phong kiến:

a Mục tiêu: Thể chế nhà nước phong kiến ở châu Âu và phương Đông

b Nội dung: Gv giao nhiệm vụ cho học sinh tìm hiểu phần 3 sgk

Trang 31

c Sản phẩm: Học sinh xem sgk và tiếp thu kiến thức, khái niệm “chế độ quân chủ”.

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1: Gv giao việc cho học sinh:

GV hình thành khái niệm “chế độ quân chủ”

Phát vấn các câu hỏi: Bộ máy nhà nước ở châu Âu và phương Đông do ai đứng đầu? Sự chuyên chế của vua châu Âu và phương Đông khác nhau như thế nào?

- Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS đọc phần 3, thực hiện yêu cầu GV

- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động: GV gọi học sinh trình bày nội dung trên

- Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập, GV bổ sung, phân tích, dẫn chứng thêm

3 Nhà nước phong kiến:

Bộ máy nhà nước châu Âu và phương Đông đều do vua đứng đầu nắm mọi quyền

b Nội dung: Học sinh sử dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi

c Sản phẩm học tập: câu trả lời của học sinh

3 Đặc trưng kinh tế của xã hội phong kiến phương Đông là:

a Nền kinh tế nông nghiệp đóng kín trong công xã nông thôn

b Nền kinh tế nông nghiệp đóng kín trong lãnh địa

c Nền kinh tế nông nghiệp chăn nuôi

d Nền kinh tế công thương là chính

4 Đặc điểm nhà nước trong xã hội phong kiến phương Đông:

a Nhà nước quân chủ chuyên chế

b Chế độ phong kiến phân quyền

b Nội dung: Học sinh sử dụng kiến thức đã học làm bài trên phiếu học tập

c Sản phẩm học tập: Trả lời của học sinh trên phiếu học tập

d Tổ chức hoạt động:

Học sinh làm bài trên phiếu học tập

Trang 32

GV đánh giá phiếu học tập học sinh, hướng dẫn áp dụng thực tiễn.

Tên /nhóm:

Lớp:

PHIẾU HỌC TẬP

Câu hỏi:

Câu 1: Hãy sưu tập các thành tựu văn hoá thế giới thời phong kiến

Câu 2: Kể tên người có công trong thống nhất đất nước thời phong kiến mà em biết

Trả lời

Tuần: … Tiết:…

Trang 33

- Năng lực chung: năng lực giao tiếp, hợp tác.

- Năng lực lịch sử: Năng lực tự học, hợp tác, đánh giá, so sánh vấn đề Hình thành năng lực

tư duy, lập và sử dụng bản niên biểu

- Cơ sở kinh tế của XHPK là gì?

- Trong XHPK có những giai cấp nào? Quan hệ ra sao?

3/ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1:1/ Xã hội phong kiến châu Âu.

? XHPK châu Âu được hình thành như thế nào?

? XHPK châu Âu có những giai cấp nào? Được hình thành từ những tầng lớp nào?

? Nguyên nhân nào dẫn đến các cuộc phát kiến địa lí?

? Các cuộc phát kiến địa lí có tác dụng gì?

? Quan hệ sản xuất tư bản được hình thành như thế nào?

? Nội dung tư tưởng của phong trào Văn hoá Phục hưng là gì?

? XHPK Trung Quốc được hình thành như thế nào?

? Thời Đường, xã hội Trung Quốc phát triển như thế nào?

? Người Ấn Độ đạt những thành tựu gì về văn hoá?

? Hãy nhận xét chung về XHPK ở ĐNÁ?

Hoạt động 2: Chế độ phong kiến phương Đông và phương Tây

*Lập bảng so sánh chế độ phong kiến phương Đông và châu Âu theo mẫu sau :

Trang 34

Nhà nước: - Nhà nước:

3 Hoạt động luyện tập

Lập bảng niên biểu các giai đoạn phát triển của XHPK phương Đông và châu Âu

4 Hoạt động vận dụng

- Trả lời câu hỏi sgk

- Học bài, xem bài 8 và soạn các câu hỏi giữa bài

Tuần: … Tiết:…

Trang 35

Ngày soạn: ………….

Ngày dạy: …………

PHẦN HAI: LỊCH SỬ VIỆT NAM

TỪ THẾ KỈ X ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX

CHƯƠNG I: BUỔI ĐẦU ĐỘC LẬP THỜI NGÔ-ĐINH-TIỀN LÊ (THẾ KỈ X)

BÀI 8: NƯỚC TA BUỔI ĐẦU ĐỘC LẬP

I MỤC TIÊU DẠY HỌC

1.Kiến thức:

- HS biết:Ngô Quyền dựng nền độc lập và quá trình thống nhất của Đinh Bộ Lĩnh

- HS hiểu: Ngô Quyền dựng nền độc lập không phụ thuộc vào các triều đại phong kiến

nước ngoài nhất là về tổ chức nhà nước

- HS vận dụng:Cuộc kháng chiến của nhân dân ta

2.Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng: lập biểu đồ, sơ đồ, sử dụng bản đồ

- Tái hiện sự kiện lịch sử, giải quyết vấn đề

3.Phẩm chất

- Giáo dục ý thức độc lập tự chủ dân tộc, thống nhất đất nước

4 Định hướng năng lực được hình thành:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy nghiên cứu khoa học lịch sử, tái hiện sự kiện, sử dụng hình

vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip…

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1.Giáo viên

- Phương pháp: Trực quan, tổ chức các hoạt động nhóm, cá nhân, tập thể cho HS

- Chương trình giáo dục, Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng

- Sách giáo khoa, sách giáo viên

- Sơ đồ bộ máy nhà nước thời Ngô

- Tranh: Đền thờ vua Đinh

2 Chuẩn bị của học sinh

- Sách giáo khoa, vở ghi chép

- Chuẩn bị bài học mới theo sự hướng dẫn của GV ở tiết trước

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động khởi động:

a Mục tiêu:

Tạo động cơ học tập, thúc đẩy học sinh mong muốn tìm hiểu về lịch sử VN từ thế kỉ X đến giữa thế kỉ XIX như thế nào, từ đó kích thích trí tò mò của các em đi tìm hiểu kiến thức trong bài học mới

b Nội dung:GV giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị bút vẽ, giấy…

c Sản phẩm : HS chuẩn bị theo yêu cầu của GV

Trang 36

- GV nhận xét, lựa chọn 01 nội dung nào đó để làm tình huống kết nối vào bài mới

- HS hiểu: Ngô Quyền dựng nền độc lập không phụ thuộc vào các triều đại phong kiến

nước ngoài nhất là về tổ chức nhà nước

b Nội dung: Gv giao nhiệm vụ cho học sinh đọc thông tin mục I SGK

c Sản phẩm: HS xem SGK và tiếp thu kiến thức

d Tổ chức hoạt động:

+ Bước 1: GV chuyển giao NV học tập

GV chia cả lớp thảo luận và giao nhiệm vụ thực hiện các yêu cầu sau:

- Nhóm 1: Chiến thắng Bạch Đằng 938 có ý nghĩa gì? Sau chiến thắng Bạch Đằng 938 Ngô Quyền đã làm gì?

- Nhóm 2: Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước thời Ngô Em có nhận xét gì về bộ máy nhà nước thờiNgô?

Nhóm 3: Sau khi Ngô Quyền mất tình hình đất nước như thế nào?

Nhóm 4:Vậy theo em loạn 12 sứ quân có ảnh hưởng như thế nào đến tình hình đất nước ta? + Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS làm việc những nội dung khó (bằng hệ thống câu hỏi gợi mở - linh hoạt)

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

- GV gọi HS trình bày trên bảng nhóm

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV bổ sung phần nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh

1 Nước ta dưới thời Ngô

- Năm 939 Ngô Quyền lên ngôi vua, chọn Cổ Loa làm kinh đô

- Bỏ chức Tiết Độ sứ

- Thiết lập bộ máy nhà nước:

=>Tổ chức nhà nước thời Ngô còn đơn giản nhưng bước đầu đã thể hiện ý thức tự lập, tựchủ

- Năm 944 Ngô Quyền mất

→ Dương Tam Kha cướp ngôi

→Triều đình lục đục

- Năm 950: Ngô Xương Văn lật đổ Dương Tam Kha giành lại ngôi vua

- Năm 955 Ngô Xương Văn chết →Loạn 12 sứ quân

Hoạt động 2: Đinh Bộ Lĩnh thống nhất đất nước.

a Mục tiêu: Tìm hiểu quá trình thống nhất đất nước của Đinh Bộ Lĩnh

b Nội dung:GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức

Vua

Quan Võ Quan Văn

Thứ sử các Châu

Trang 37

c Sản phẩm: HS làm việc nhóm để trả lời câu hỏi.

d Tổ chức hoạt động:

+ Bước 1: GV chuyển giao NV học tập

GV trình bày vấn đề: tình hình nước ta và đặt vấn đề cho HS giải quyết:

? Vậy ai đã đứng lên để đảm đương nhiệm vụ nặng nề này?

? Đinh Bộ Lĩnh là ai? hãy giới thiệu vài nét về ông?

? Đinh Bộ Lĩnh đã chuẩn bị dẹp loạn 12 sứ quân như thế nào?

GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi: Vì sao Đinh Bộ Lĩnh dẹp được loạn 12 sứ quân?

Việc dẹp loạn 12 sứ quân có ý nghĩa gì?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ Hs thảo luận cùng nhau và đưa ra ý kiến

+ Đại diện của cặp đôi báo cáo sản phẩm, các cặp đôi khác bổ sung, bình luận nội dung.Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

- GV gọi HS trả lời câu hỏi, nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS

3 Đinh Bộ Lĩnh thống nhất đất nước

* Tình hình đất nước

- Loạn 12 sứ quân → đất nước bị chia cắt

- Nhà Tống chuẩn bị xâm lược

* Quá trình thống nhất đất nước.

- Đinh Bộ Lĩnh: Lập căn cứ ở Hoa Lư (Ninh Bình)

- Liên kết với sứ quân Trần Lãm

- Nhân dân tích cực ủng hộ

- Các sứ quân lần lượt bị đánh bại

- Cuối 967: Đất nước được thống nhất

3 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng câu hỏi lý thuyết

b Nội dung: HS sử dụng SHS, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

b Nội dung: học sinh có thể làm bài tập ở nhà bằng phiếu học tập

c Sản phẩm học tập: Bài làm phiếu học tập của HS

Trang 39

Tuần: … Tiết:…

Ngày soạn: …………

Ngày dạy: …………

TIẾT 12 BÀI 9 NƯỚC ĐẠI CỒ VIỆT THỜI ĐINH -TIỀN LÊ.

I.TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ - QUÂN SỰ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

Giúp HS nắm được

- Thời Đinh - Tiền Lê , bộ máy nhà nước đã xây dựng tương đối hồn chỉnh, khơng cịn đơn

- Nhà Tống tiến hành chiến tranh xâm lược và bị quân ta đánh bại

2 Năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực đánh giá, nhận xét nhân vật lịch sử, trình bày lược đồ, vẽ

sơ đồ

3 Phẩm chất:

- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

1 Thiết bị: tivi, máy tính Tranh ảnh thời kì văn hóa Phục hưng

2 Học liệu:

- Lược đồ cuộc kháng chiến lần thứ nhất chống Tống

- Tranh ảnh và tài liệu lịch sử

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a) Mục tiêu:

Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới

b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK

c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân trả lời câu hỏi GV đưa ra

d) Tổ chức thực hiện:

GV đưa lược đồ 12 sứ quân, yêu cầu học sinh quan sát và trả lời:

- Em hãy quan sát lược đồ và cho biết lược đồ phản ánh tình trạng gì của nước ta cuối thời Ngô?

- Vậy ai là người có công dẹp loạn 12 sứ quân?

- Vậy sau khi dẹp loạn thống nhất đất nước, Đinh Bộ Lĩnh làm gì, tình hình đất nước như thế nào, hôm nay cô và các em cùng đi vào tìm hiểu

2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Nhà Đinh xây dựng đất nước

a) Mục tiêu: Nắm được những việc làm của Đinh Bộ Lĩnh nhằm xây dựng đất nước sau khi thống nhất

b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêucầu của GV

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Trang 40

Yêu cầu HS đọc thầm SGK phần 1 và trả lời các câu hỏi sau:

- Hỏi: Sau khi thống nhất đất nước, Đinh Bộ Lĩnh đã làm gì ?

- Hỏi: Tại sao Đinh Tiên Hồng lại đóng đô ở Hoa Lư ?

- Hỏi: Việc nhà Đinh không dùng niên hiệu của Trung Quốc để đặt tên nước nói lên điều gì?

- Hỏi: Đinh Tiên Hồng đã thi những biện pháp gì để xây dựng đất nước ?

- Hỏi: Những việc làm đó có ý nghĩa gì?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

1 Nhà Đinh xây dựng đất nước

- Năm 968 Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi hoàng đế (Đinh Tiên Hồng) lấy niên hiệu Thái Bình

- Đặt tên nước là Đại Cồ Việt và đóng đô ở Hoa Lư

- Phong vương cho các con

- Cắt cử quan lại

- Dựng cung điện, đúc tiền ,xử phạt nghiêm kẻ phạm tội

 Ổn định đời sống xã hội

Hoạt động 2: Tổ chức chính quyền thời Tiền Lê.

a) Mục tiêu: Nắm quá trình Đinh Bộ Lĩnh thống nhất đất nước

b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêucầu của GV

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Nhóm 1: Nhà Tiền Lê được thành lập trong hoàn cảnh nào ? Vì sao Lê Hồn được suytơn lên làm vua? Việc bà Thái hậu Dương Vân Nga trao áo bào nói lên điều gì ?

- Nhóm 2,3: Nhà Tiền Lê tổ chức bộ máy nhà nước như thế nào ? Vẽ sơ đồ?

- Nhóm 4: Quân đội thời Tiền Lê được tổ chức như thế nào ?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc theo nhóm, thảo luận nội dung theo PHT – GV gợi ý, kích thích các nhóm làm việc

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS lần lượt trả lời các câu hỏi

Bước 4: Kết luận, nhận định:

* GV Nhận xét, chuẩn xác kiến thức và so sánh với sơ đồ minh họa của GV

- GV giảng thêm về cái chết của Đinh Tiên Hoàn, mở rộng về hành động của thái hậu họ Dương

2.Tổ chức chính quyền thời Tiền Lê

a) Sự thành lập nhà Tiền Lê

-Năm 979 Đinh Tiên Hoàng bị giết  nội bộ lục đục

-Nhà Tống lăm le xâm lược  Lê Hoàn được suy tôn lên làm vua

Ngày đăng: 03/10/2022, 06:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: - GIÁO án LỊCH sử 7
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: (Trang 19)
NHẬN XÉT XHPK hình thành muộn, phát triển nhanh, thời kỳ  suy vong ngắn. Mầm  mống CNTB sớm hình  thành trong lòng XHPK. - GIÁO án LỊCH sử 7
h ình thành muộn, phát triển nhanh, thời kỳ suy vong ngắn. Mầm mống CNTB sớm hình thành trong lòng XHPK (Trang 30)
HÌNH THÀNH Khoảng TK V Trung Quốc: III TCN Khu vực ĐNÁ:     I – X - GIÁO án LỊCH sử 7
ho ảng TK V Trung Quốc: III TCN Khu vực ĐNÁ: I – X (Trang 30)
5. Lập bảng so sánh giữa 2 nhà Đinh và Tiền Lê theo yêu cầu sau đây: Nội dung so - GIÁO án LỊCH sử 7
5. Lập bảng so sánh giữa 2 nhà Đinh và Tiền Lê theo yêu cầu sau đây: Nội dung so (Trang 43)
Nhìn vào hình em hãy cho biết địa điểm trên thuộc thành phố nào của nước ta? (Hà Nội) em biết gì về lịch sử nơi đây - GIÁO án LỊCH sử 7
h ìn vào hình em hãy cho biết địa điểm trên thuộc thành phố nào của nước ta? (Hà Nội) em biết gì về lịch sử nơi đây (Trang 48)
ở hoạt động hình thành kiến thức là biết được sự phát kinh tế nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp nhà Lý. - GIÁO án LỊCH sử 7
ho ạt động hình thành kiến thức là biết được sự phát kinh tế nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp nhà Lý (Trang 70)
GV cho học sinh xem hình. Yêu cầu HS phát biểu suy nghĩa trả lời. - GIÁO án LỊCH sử 7
cho học sinh xem hình. Yêu cầu HS phát biểu suy nghĩa trả lời (Trang 76)
Em hãy cho biết bức tranh này là hình ảnh của ai?( Trần Hưng Đạo) - GIÁO án LỊCH sử 7
m hãy cho biết bức tranh này là hình ảnh của ai?( Trần Hưng Đạo) (Trang 96)
2. Tình hình xã hội sau chiến tranh. - GIÁO án LỊCH sử 7
2. Tình hình xã hội sau chiến tranh (Trang 107)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w