Câu 1 (3 điểm) Cho 4,72 g hỗn hợp bột các chất rắn gồm: Fe, FeO, Fe2O3 tác dụng với CO dư ở nhiệt độ cao. Phản ứng xong thu được 3,92 g Fe. Nếu ngâm hỗn hợp các chất trên trong dung dịch CuSO4 dư, phản ứng xong thu được 4,96g chất rắn. a. Xác định khối lượng từng chất trong hỗn hợp. b. Ngâm hỗn hợp trên vào dung dịch H2SO4 dư thì thu được dung dịch A. Cho dung dịch A vào dung dịch NaOH dư, lọc kết tủa đem nung nóng ở nhiệt độ cao ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn B. Tính mB?
Trang 1HỆ THỐNG CÂU HỎI MÔN HÓA HỌC 9
CHUYÊN ĐỀ: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Giáo viên xây dựng: Lù Thị Nhiu ( Từ câu 1 – câu 13; 4 điểm)
Đơn vị công tác: Trường PTDTBT THCS Hua Bum
I Hệ thống câu hỏi
Câu 1 ( 4 điểm)
a Viết các phương trình phản ứng thực hiện chuỗi biến đổi hóa học sau ( ghi
rõ điều kiện các phản ứng , nếu có)
Cu → CuO → CuSO4 → CuCl2 → Cu(OH)2 → Cu(NO3)2
b Thay các chữ cái bằng các CTHH thích hợp và hoàn thành các phương
3 CuSO4 + BaCl2 → BaSO4 + CuCl2 0,25
4 CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaCl 0,5
5 3Cu(OH)2 + 2Fe(NO3)3 → 3Cu(NO3)2 + 2Fe(OH)3 0,25
b các phương trình phản ứng (A: Cu; B: CuSO4 ;
C: Cu(OH)2; D: CuO; E: AgNO3)
0,25
1
Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2 + 2H2O 0,252
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2+ Na2SO4
Trang 2Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag 0,5
Câu 2 ( 4 điểm): Viết các phương trình hóa học thực hiện chuỗi biến đổi hóa
học sau ( ghi rõ điều kiện các phản ứng , nếu có)
S → SO2 → SO3 →H2SO4 → SO2 →H2SO3 → Na2SO3 → SO2 → NaHSO3
SO2 + H2O → H2SO3
0,5
6
H2SO3 + 2NaOH → Na2SO3 + 2H2O 0,57
H2SO4 + Na2SO3 → Na2SO4 + SO2 + H2O 0,58
SO2 + Na2SO3 + H2O → 2NaHSO3
0,5
Câu 3 ( 4 điểm): Viết các phương trình hóa học thực hiện chuỗi biến đổi hóa
học sau ( ghi rõ điều kiện các phản ứng , nếu có)
Al → Al2O3 →NaAlO2 → Al(OH)3 → Al2(SO4)3 →AlCl3 → Al(NO3)3 →Al(OH)3 → NaAlO2
Trang 3Câu Ý Hướng dẫn Điểm
3 NaAlO2 +2H2O → NaOH + Al(OH)3 0,5
4 2Al(OH)3 + 3ZnSO4 → Al2(SO4)3 + 3Zn(OH)2 0,5
5 Al2(SO4)3 + 3BaCl2 → 2AlCl3 + 3BaSO4 0,5
6 AlCl3 + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3AgCl 0,5
7 Al(NO3)3 + 3NaOH→ Al(OH)3 + 3NaNO3 0,5
8 Al(OH)3 + NaOH→ NaAlO2 + 2H2O 0,5
Câu 4 ( 4 điểm): Viết các phương trình hóa học thực hiện chuỗi biến đổi hóa
học sau ( ghi rõ điều kiện các phản ứng , nếu có)
Cu → CuO → CuSO4 → CuCl2 → Cu(OH)2 → Cu(NO3)2 → Cu → CuSO4
CuSO4 + BaCl2 → BaSO4 + CuCl2
Cu + 2H2SO4 → CuSO4 +SO2 + 2H2O 0,58
CuSO4 + NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4
0,5
Trang 4Câu 5: (4 điểm): Viết các PTHH thực hiện các chuyển đổi theo sơ đồ (ghi rõ
điều kiện các phản ứng nếu có):
Fe (1) FeCl2
(2) (3)
a Viết các PTHH hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:
KMnO4 → O2 → CuO→ H2O→ H2 → HCl → H2 → H2O → H2SO4
b Hoàn thành các PTHH cho các sơ đồ phản ứng sau:
1 FeS + H2SO4 -> Fe2(SO4)3 + H2O + SO2
2 CuS + HNO3 -> Cu(NO3)2 + H2O + NO + H2SO4
3 FexOy + CO -> FeO + CO2
4 Mg + HNO3 -> Mg(NO3)2 + H2O + N2
6
a Phương Trình hóa học thực hiện dãy biến hóa
1 2KMnO4 t o K2MnO4 + MnO2 + O2 0,25
3 CuO + H2 t o Cu + H2O 0,25
Trang 5b Cân bằng phương trình hóa học
1 2FeS + 10 H2SO4 t o Fe2(SO4)3 + 10H2O + 9SO2 0,5
2 3CuS+14HNO3 3Cu(NO3)2 + 4H2O + 8NO +
Trang 6Câu 9 (4 điểm): Viết các phương trình hóa học để thực hiện chuyển hóa sau,
biết A, B, C, D, E là những hợp chất khác nhau của lưu huỳnh
(5) (6)
(7)
C D
E
H 2 S
Trang 7Câu 10 ( 4 điểm): Hãy thực hiện những chuyển đổi hóa học sau bằng cách viết
những phương trình hóa học (Ghi điều kiện của phản ứng, nếu có.)
10 Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓ + 2 NaCl 0,25
Câu 11 ( 4 điểm): Viết các phương trình hóa học thực hiện chuỗi biến đổi hóa
học sau ( ghi rõ điều kiện các phản ứng , nếu có)
a FeS2 → SO2 → SO3 → H2SO4 → ZnSO4 → Zn(OH)2 → ZnO
b S → SO2 → H2SO4 → CuSO4
Trang 8K 2 SO 3
11
a Phương Trình hóa học thực hiện dãy biến hóa
1 4FeS2 + 11O2 t o 2Fe2O3 + 8SO2 0,5
Trang 9Câu ý Hướng dẫn Điểm
12
a Phương Trình hóa học
1 Fe2(SO4)3 + 3BaCl2 → 2FeCl3 + 3BaSO4↓ 0,25
2 FeCl3 + 3NaOH → 3NaCl + Fe(OH)3↓ 0,25
3 Fe2(SO4)3 + 6NaOH → 3Na2SO4 + 2Fe(OH)3↓ 0,25
4 2Fe(OH)3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 6H2O 0,25
Trang 105 2NaHCO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + 2NaOH + 2H2O 0,5
KMnO4 )1 O2 )2 CuO )3 H2O )4 H2 )5 HCl )6 H2 )7 H2O )8 H2SO4
Viết đúng 1 phương trình hóa học được 0,5 điểm ( Viết sản
phẩm đúng được 0,25 điểm, cân bằng phương trình đúng
Cân bằng đúng mỗi PTHH được 1 điểma/ 2FeS + 10H2SO4 t0 Fe2(SO4)3 + 9SO2 + 10H2O 1.0b/ 3CuS + 14HNO3 3Cu(NO3)2 + 8NO + 3H2SO4 + 4H2O 1.0c/ FexOy + (y-x)CO t0 xFeO + (y-x)CO2 1.0d/ 5 Mg + 12HNO3 5Mg(NO3)2 + 6H2O + N2 1.0
Câu 16 ( 4 điểm): Cho các chất sau: CuO, SO3, H2O, HCl, NaOH, NaHCO3 chấtnào phản ứng với nhau từng đôi một Viết PTHH
Viết đúng 1 phương trình hóa học được 0,5 điểm ( Viết sản phẩm
Trang 11đúng được 0,25 điểm, cân bằng phương trình đúng được 0,25 điểm)
(Học sinh viết phương trình khác đúng vẫn cho điểm tối đa)
Câu 17 ( 4 điểm): Hoàn thành các PTHH sau:
A (2)
B )1 Fe2(SO4)3 )4 FeCl3 )5 Fe(NO3)3 )6 A )7 B )8 C
C (3)
Viết đúng 1 phương trình hóa học được 0,5 điểm ( Viết sản
phẩm đúng được 0,25 điểm, cân bằng phương trình đúng
(3) 2Fe + 6H2SO4 đặc t0 Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6 H2O 0.5
(4) Fe2(SO4)3 + 3BaCl2 2FeCl3 + 3BaSO4 0.5
(5) FeCl3 + 3AgNO3 Fe(NO3)3 + 3AgCl 0.5
(6) Fe(NO3)3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaNO3 0.5
(7) 2Fe(OH)3 t0 Fe2O3 + 3H2O 0.5
(8) Fe2O3 + 3H2 t0 2Fe + 3H2O 0.5
Câu 18 ( 4 điểm): Viết các phương trình phản ứng thực hiện chuỗi biến đổi hóa
học sau ( ghi rõ điều kiện các phản ứng , nếu có)
Na )1 NaOH )2 Na2CO3 )3 NaHCO3 )4 NaOH )5 NaCl )6 NaOH )7 Na
)8 NaH
Viết đúng 1 phương trình hóa học được 0,5 điểm ( Viết sản
phẩm đúng được 0,25 điểm, cân bằng phương trình đúng
được 0,25 điểm)
(Học sinh viết phương trình khác đúng vẫn cho điểm tối đa)
Trang 12Câu 19 ( 4 điểm): Viết các phương trình phản ứng thực hiện chuỗi biến đổi hóa
học sau ( ghi rõ điều kiện các phản ứng , nếu có)
Al )1 Al2O3 )2 Al(NO3)3 )3 Al(OH)3 )4 Na[Al(OH)4] )5 Al(OH)3 )6 Al2O3
)7 Na[Al(OH)4] )8 Al2(SO4)3
Viết đúng 1 phương trình hóa học được 0,5 điểm ( Viết sản
phẩm đúng được 0,25 điểm, cân bằng phương trình đúng
4) Al(OH)3 + NaOH Na[Al(OH)4] 0.5
5) K[Al(OH)4] + CO2 Al(OH)3 + KHCO3 0.5
7) Al2O3 + 2NaOH + 3H2O 2Na[Al(OH)4] 0.5
8) 2K[Al(OH)4] + 4H2SO4 Al2(SO4)3 + K2SO4 + 4H2O 0.5
Câu 20 ( 4 điểm): Viết các phương trình phản ứng thực hiện chuỗi biến đổi hóa
học sau ( ghi rõ điều kiện các phản ứng , nếu có)
Fe )1 Fe2O3 )2 FeCl3 )3 Fe(OH)3 )4 Fe2O3 )5 FeO )6 FeSO4 )7 Fe )8 FeCl2
Viết đúng 1 phương trình hóa học được 0,5 điểm ( Viết sản
phẩm đúng được 0,25 điểm, cân bằng phương trình đúng
được 0,25 điểm)
(Học sinh viết phương trình khác đúng vẫn cho điểm tối đa)
(1) 4FeS2 + 11O2
o t
Trang 13(5) Fe2O3 + H2
o t
Câu 21 (4 điểm): Viết các phương trình phản ứng thực hiện chuỗi biến đổi hóa
học sau ( ghi rõ điều kiện các phản ứng , nếu có)
2) AlCl3 + 4NaOH NaAlO2 + 3NaCl + 2H2O 1,0
3) NaAlO2 + CO2 + H2O Al(OH)3 + NaHCO3
0,5
4) 2Al(OH)3
o t
NaOH )5 Na )6 NaOH )7 NaHCO3 )8 Na2CO3
Viết đúng 1 phương trình hóa học được 0,5 điểm ( Viết sản
phẩm đúng được 0,25 điểm, cân bằng phương trình đúng
Trang 14(3) Na2CO3 + Ca(OH)2 CaCO3 + 2NaOH 0,5
(4) 2NaCl nóng chảy dpnc 2Na + Cl2
0,5
(5) NaOH nóng chảy dpnc 4Na + O2 + 2H2O 0,5
(6) 2Na + H2O 2NaOH + H2
0,5(7) NaOH + CO2 dư NaHCO3
0,5
(8) NaHCO3 + NaOH Na2CO3 + H2O 0,5
Câu 23 (4 điểm): Viết các phương trình phản ứng thực hiện chuỗi biến đổi hóa
học sau ( ghi rõ điều kiện các phản ứng , nếu có)
Mg )1 MgO )2 MgCl2 )3 Mg(NO3)2 )4 Mg(OH)2 )5 MgO )6 MgSO4 )7
MgCO3 )8 Mg(HCO3)2
Viết đúng 1 phương trình hóa học được 0,5 điểm ( Viết sản
phẩm đúng được 0,25 điểm, cân bằng phương trình đúng
được 0,25 điểm)
(Học sinh viết phương trình khác đúng vẫn cho điểm tối đa)
(1) 2Mg + O2
o t
2MgO
0,5
(2) MgO + 2HCl MgCl2 + H2
0,53) MgCl2 + 2AgNO3 Mg(NO3)2 + 2AgCl 0,5
4) Mg(NO3)2 + 2NaOH Mg(OH)2 + 2NaNO3
0,5
5) Mg(OH)2
o t
0,5
Câu 24 (4 điểm): Có những chất: Na2O, Na, NaOH, Na2SO4, Na2CO3, NaCl.a) Dựa vào mối quan hệ giữa các chất, hãy sắp xếp các chất trên thành một dãychuyển đổi hóa học
b) Viết các phương trình hóa học cho dãy chuyển đổi hóa học ở câu a
Trang 15a) Dãy chuyển hóa trên có thể là:
Na →Na2O →NaOH → Na2CO3 →Na2SO4 →NaCl
5) Na2SO4 + BaCl2 2NaCl + BaSO4↓ 0,5
Câu 25 (4 điểm): Viết các phương trình phản ứng thực hiện chuỗi biến đổi hóa
học sau ( ghi rõ điều kiện các phản ứng , nếu có)
Cu(OH)2 )1 CuCl2 )2 Cu(NO3)2 )3 CuO (4)
(8)
CuCl2 )5 Cu(NO3)2 )6 Cu(OH)2 )7 CuSO4
Viết đúng 1 phương trình hóa học được 0,5 điểm ( Viết sản
phẩm đúng được 0,25 điểm, cân bằng phương trình đúng
được 0,25 điểm)
(Học sinh viết phương trình khác đúng vẫn cho điểm tối đa)
(1) Cu(OH)2 + 2 HCl CuCl2 + 2 H2O
0,5(2) CuCl2 + 2AgNO3 2AgCl + Cu(NO3)2 0,5
(3) 2Cu(NO3)2 2CuO + 4 NO2 + O2 0,5
(4) CuO + H2 Cu + H2O 0,5
(5) CuCl2 + 2AgNO3 2AgCl + Cu(NO3)2 0,5
(6) Cu(NO3)2 + 2 NaOH Cu(OH)2 + 2NaNO3 0,5
(7) Cu(OH)2 + H2SO4 CuSO4 + 2H2O 0,5
(8) Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu 0,5
Câu 26 ( 4 điểm): Xác định chất A,B,C,D,E,F,G,H,I,J,K và viết phương trình
phản ứng theo sơ đồ sau:
Trang 16H + AgNO3 AgCl + I
I + A J + F + NO + E
J + NaOH Fe(OH)3 + K
A: Là FeS2 hoặc FeS
4FeS2 + 11O2 8SO2 + 2Fe2O3
- Lấy mỗi lọ một ít dung dịch chất cho vào từng ống nghiệm riêng biệt dùng
làm mẫu thử
- Dùng giấy quỳ lần lượt nhúng vào các ống nghiệm trên dung dịch
+ Chất làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là dd: KOH, Ba(OH)2 (nhóm 1)
+ Quỳ tím không chuyển màu là dd: KCl, K2SO4 (nhóm 2)
- Lần lượt cho dung dịch (nhóm 1)vào dung dịch (nhóm 2)
* ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng :
0,50,50,250,250,250,250,25
Trang 17-(nhóm 1) là Ba(OH)2 , còn lại là KOH
-(nhóm 2) là K2SO4, còn lại là KCl
- là dung dịch K2SO4 phản ứng với Ba(OH)2
K2SO4 +Ba(OH)2 BaSO4 + 2KOH
0,250,250,25
Câu 2 (3,0 điểm)
Cho các dung dịch sau mỗi dung dịch đựng trong một lọ mất nhãn: NH4Cl;(NH4)2SO4; KCl; AlCl3; FeCl2; FeCl3 Hãy nhận biết các dung dịch sau mà chỉdùng một dung dịch chứa một chất tan
Đáp án
+ Lấy mỗi lọ một ít dung dịch chất cho vào từng ống nghiệm riêng biệt
dùng làm mẫu thử
Cho dd Ba(OH)2 dư vào các mẫu thử
+ Tiến hành nhận biết ta được kết quả ở bảng sau:
NH4Cl (NH4)2SO4 KCl AlCl3 FeCl2 FeCl3
↓ trắng,tan hết
↓trắngxanh
↓ nâu đỏ
+ Phản ứng xảy ra:
2NH4Cl + Ba(OH)2 → BaCl2 + 2NH3↑ + 2H2O
(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + 2NH3↑ + 2H2O
2AlCl3 + 3Ba(OH)2 → 2Al(OH)3↓ + 3BaCl2
2Al(OH)3 + Ba(OH)2 → Ba(AlO2)2 + 4H2O
FeCl2 + Ba(OH)2 → Fe(OH)2↓ + BaCl2
2FeCl3 + 3Ba(OH)2 → 2Fe(OH)3↓ + 3BaCl2
0,5
0,5
0,5
0,250,250,250,250,250,25
Trang 18Cho dd BaCl2 vào các mẫu thử.
DD nào xuất hiện kết tủa là Na2SO4 và MgSO4 (Nhóm 1) :
Ba dd còn lại là NaNO3 , Mg(NO3)2 , Fe(NO3)2 (Nhóm 2)
0,250,25
BaCl2 + MgSO4 MgCl2 + BaSO4
BaCl2 + Na2SO4 2NaCl + BaSO4
0,250,25 Cho dd NaOH vào từng nhóm
- Nhóm 1: Xuất hiện kết tủa là MgSO4 vì:
2NaOH + MgSO4 Na2SO4 + Mg(OH)2
Còn lại là Na2SO4
0,250,250,250,25
- Nhóm 2:
Có kết tủa trắng là Mg(NO3)2 , trắng xanh chuyển sang nâu đỏ là Fe(NO3)2
vì:
2NaOH + Mg(NO3)2 2NaNO3 + Mg(OH)2
2NaOH + Fe(NO3)2 Fe(OH)2 + 2NaNO3
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O 4Fe(OH)3
Còn lại là NaNO3
0,25
0,250,250,25
Trang 19Câu 4 (3,0 điểm)
Chỉ dùng chất chỉ thị là dung dịch phenolphtalein, hãy nhận biết các dung dịch riêng biệt không màu mất nhãn sau: MgSO4, NaNO3, KOH, BaCl2, Na2SO4 Nêu cách làm và viết phương trình hóa học
Đáp án
Lấy một lượng vừa đủ mỗi mẫu hóa chất cho vào các ống nghiệm riêng
biệt rồi đánh số từ 1-5
Nhỏ từ từ dung dịch phenolphtalein vào các ống nghiệm nói trên
+ Nếu ống nghiệm nào hóa chất từ không màu chuyển thành màu đỏ là
+ Nếu ống nghiệm thấy xuất hiện kết tủa trắng là dung dịch MgSO4
PTHH: 2KOH + MgSO4 Mg(OH)2 (trắng) + K2SO4
+ Các ống nghiệm còn lại không có hiện tượng gì là các dung dịch:
NaNO3, BaCl2, Na2SO4
Nhỏ từ từ dung dịch MgSO4 vừa nhận được vào 3 dung dịch còn lại
+ Nếu ống nghiệm nào thấy xuất hiện kết tủa trắng là dung dịch BaCl2
PTHH: MgSO4 + BaCl2 BaSO4 (trắng)+ MgCl2
+ Ống nghiệm không có hiện tượng gì là dung dịch NaNO3, Na2SO4
Nhỏ từ từ dung dịch BaCl2 vừa nhận được vào hai dung dịch còn lại
+ Nếu ống nghiệm nào thấy xuất hiện kết trắng là dung dịch Na2SO4
PTHH: Na2SO4 + BaCl2 BaSO4 (trắng)+ 2NaCl
+ Ống nghiệm còn lại không có hiện tượng gì là NaNO3
0,25
0,250,25
Trang 20Câu 5: (3điểm):
5 chất bột: MgO, P2O5, BaO, Na2SO4, Al2O3 Chỉ được dùng 2 hóa chất (tự
chọn) để phân biệt các chất này Viết phương trình hóa học (nếu có)
Đáp án
Lấy một lượng vừa đủ mỗi mẫu hóa chất cho vào các ống nghiệm riêng
- Dùng quỳ tím thử 3 dung dịch trong suốt:
Quỳ không đổi mầu dd Na2SO4
Quỳ chuyển màu xanh Ba(OH)2 nhận ra BaO
Quỳ chuyển màu đỏ H3PO4 nhận ra P2O5
Còn 2 chất bột không tan MgO và Al2O3 được phân biệt bằng dung dịch
Ba(OH)2 tạo ra ở trên MgO không tan, Al2O3 tan:
Al2O3 + Ba(OH)2 Ba(AlO2) + H2O
0,250,250,250,250,250,250,250,250,250,250,250,25
Câu 6: ( 3,0 điểm)
Không dùng thêm hoá chất nào khác hãy nhận biết các dung dịch sau:
HCl, NaOH, Ba(OH)2, K2CO3, MgSO4.
Đáp án
Trích mỗi lọ dung dịch ra nhiều mẫu thử, đánh số và tiến hành thí nghiệm
Cho lần lượt các mẫu thử tác dụng với nhau, quan sát hiện tượng Ta có
bảng thí nghiệm:
0,25
Trang 21 BaSO4
Mg(OH)2
MgCO3
Mẫu thử nào cho kết quả ứng với 1 => HCl
Mẫu thử nào cho kết quả ứng với 1 => NaOH
Mẫu thử nào cho kết quả ứng với 2 => Ba(OH)2
Mẫu thử nào cho kết quả ứng với 2 và 1 => K2CO3
Mẫu thử nào cho kết quả ứng với 3 => MgSO4
Các PTHH:
2HCl (dd) + K2CO3 (dd) 2KCl (dd) + H2O (l)
2NaOH (dd) + MgSO4 (dd) Na2SO4 (dd) + Mg(OH)2 (r)
Ba(OH)2 (dd) + K2CO3 (dd) BaCO3 (r) + KOH (dd)
Ba(OH)2 (dd) + MgSO4 (dd) Mg(OH)2 (r) + BaSO4 (r)
K2CO3 (dd) + MgSO4 (dd) MgCO3 (r) + K2SO4 (dd)
0,5
0,250,250,250,250,25
0,250,250,250,25
Câu 7 (3 điểm):
Hãy trình bày phương pháp hóa học nhận biết các chất khí đựng trong các bình
bị mất nhãn sau: O2, CO2, H2, SO2, Cl2 Viết PTHH xảy ra nếu có
Trang 22- Dẫn mỗi chất một ít cho mỗi lần thử
- Dùng que đóm có tàn đỏ đưa vào các đầu bình khí:
0.25
+ Nếu que đóm có tàn đỏ bùng cháy là khí oxi 0.25
+ Nếu que đóm không bùng cháy là khí CO2, H2,SO2, Cl2 0.25
+ Nếu CuO từ màu đen chuyển thành màu đỏ là khí H2
+Nếu không có hiện tượng gì là khí CO2,SO2, Cl2 0.25
- Dẫn các khí đi qua nước Brom:
PTHH: SO2 + Br2 + 2H2O →H2SO4 + 2HBr 0.25
+ Nếu nước brom không mất màu là khí CO2, Cl2 0.25
- Dẫn các khí đi qua dung dịch Ca(OH)2: 0.25
+ Nếu xuất hiện kết tủa là khí CO2
Lấy một lượng vừa đủ mỗi mẫu hóa chất cho vào các ống nghiệm riêng
biệt rồi đánh số từ 1-4
Cho dung dịch H2SO4 loãng vào các chất rắn:
- Nếu thấy tan và tạo dung dịch màu xanh lam là CuO:
Trang 23Chỉ dùng 1 hoá chất duy nhất hãy nhận biết các lọ mất nhãn chứa các
dung dịch sau: H2SO4, Na2CO3, MgSO4, Na2SO4 Bằng phương pháp hoá học
(Viết phương trình phản ứng hoá học nếu có)
Đáp án
+ Lấy mỗi lọ một ít mẫu thử đựng riêng ra từng ống nghiệm 0,25+ Sau đó dùng chất thử là dung dịch HCl nhỏ vào các mẫu thử ta thấy 0,25+ Có một mẫu thử xuất hiện bọt khí, nhận ra đó là dung dịch Na2CO3 0,25
+ Sau đó dùng dung dịch Na2CO3 nhỏ vào các mẫu thử còn lại, thấy
mẫu thử nào xuất hiện bọt khí, nhận ra đó là dung dịch H2SO4 0,5
H2SO4 + Na2 CO3 → Na2SO4 + CO2 ↑+ H2O 0,5 + Mẫu thử nào kết tủa nhận ra đó là dung dịch MgSO4 0,25MgSO4 + Na2CO3 → Na2 SO4 + MgCO3 ↓ 0,5+ Mẫu thử nào không có hiện tượng gì đó chính là dung dịch Na2SO4 0,25
Trang 24Dùng giấy quỳ tím cho vào 5 mẫu thử.
Mẫu làm cho quỳ tím hóa đỏ là dung dịch H2SO4
Mẫu làm cho quỳ tím hóa xanh là dung dịch Ba(OH)2, KOH
Mẫu không làm quỳ tím thay đổi màu là dung dịch Na2SO4, NaCl
Dùng H2SO4 vừa nhận biết cho vào 2 mẫu thử Ba(OH)2, KOH
Mẫu nào tạo kết tủa trắng là Ba(OH)2, mẫu không có hiện tượng gì là KOH
H2SO4 + Ba(OH)2 BaSO4 + 2H2O
H2SO4 + 2KOH K2SO4 + 2H2O
Dùng dung dịch Ba(OH)2 vừa nhận biết cho tác dụng với 2 mẫu Na2SO4,
NaCl
Mẫu tạo kết tủa trắng là Na2SO4,
mẫu không có hiện tượng gì là NaCl
Ba(OH)2 + Na2SO4 BaSO4 + 2NaOH
0,250,250,250,250,250,250,250,25
0,250,250,250,25
Câu 11 (3,0 điểm)
Chỉ dùng một thuốc thử duy nhất, hãy nhận biết các dung dịch sau đây : BaCl2 , Zn(NO3)2, Na2CO3, AgNO3 đựng trong các lọ mất nhãn Viết phương trình phản ứng minh họa và ghi rõ điều kiện phản ứng xảy ra(nếu có)
Đáp án
Lấy mỗi chất một ít ra làm mẫu thử Thuốc thử duy nhất cần dùng
là dung dịch HCl.Lần lượt nhỏ dung dịch HCl vào các mẫu thử :
0.5Mẫu thử nào thấy sủi bọt khí là : Na2CO3 0.25
Phương trình phản ứng :
Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + H2O + CO2 ↑ 0.25
Phương trình phản ứng :
Trang 25AgNO3 + HCl AgCl ↓ + HNO3
0.25
Hai mẫu thử không có hiện tượng gì xảy ra là : Zn(NO3)2 và BaCl2 0.25Lấy dung dịch AgNO3 nhỏ vào hai mẫu thử trên : 0.5Mẫu thử nào thấy xuất hiện kết tủa màu trắng là : BaCl2 0.25Phương trình phản ứng :
- Lấy mỗi chất một ít cho mỗi lần thử
- Dùng nước để hòa tan các chất
PTHH : Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + CO2 ↑+ 2H2O 0.25+ Nếu không có hiện tượng gì xảy ra là NaOH 0.25PTHH: 2NaOH + H2SO4 →Na2SO4 + 2H2O 0.25
- Dùng NaOH nhận biết nhóm chất không tan trong nước: 0.25+ Nhận ra Al(OH)3 tan trong dung dịch kiềm
PTHH: Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O 0.25
Trang 26+ Chất không tan trong NaOH là Mg(OH)2 0.25
Câu 13: (3 điểm)
Không dùng thuốc thử nào khác hãy phân biệt các lọ dung dịch riêng biệt sau: MgCl2, NaOH, NH4Cl, H2SO4, KCl
Đáp án
Lấy mỗi lọ một ít dung dịch để làm mẫu thử, mỗi lần nhỏ 1 dung dịch vào
mẫu thử của 4 dung dịch còn lại, sau 5 lần thí nghiệm các hiện tượng đươc
ghi nhận vào bảng kết quả sau:
Khônghiện tượng
KhônghiệntượngNaOH
Mg(OH)2
Khônghiện tương
Khônghiệntượng
NH4Cl
Khônghiện tượng NH3↑
Khônghiện tượng
KhônghiệntượngKCl
Khônghiện tương
Khônghiện tượng
Khônghiệntượng
Khônghiệntượng
H2SO4
Khônghiện tượng
Khônghiện tượng
Khônghiệntượng
Khônghiện tượng
Kết luận
hiện tượng
Khônghiệntượng
Trang 27- Tạo kết tủa trắng và khí có mùi khai bay ra, mẫu thử đó là NaOH.
(0,25đ)
- Tạo khí có mùi khai, mẫu thử đó là NH4Cl
- Còn 2 mẫu thử không có hiện tượng, lấy kết tủa Mg(OH)2 cho vào,
mẫu thử nào làm tan kết tủa là H2SO4
0,250,250,25
Câu 14: (3 điểm)
Chỉ dùng một kim loại để nhận biết các dung dịch MgCl2, NH4NO3, FeCl2,Al(NO3)3, (NH4)2SO4, NaNO3 đựng riêng biệt trong các lọ mất nhãn
Đáp án
Trích mỗi dung dich một ít làm mẫu thử
- Cho kim loại Ba lần lượt vào các mẫu thử trên, đầu tiên có phản ứng:
Ba + 2H2O Ba(OH)2 + H2
Sau đó: - Mẫu thử nào cho kết tủa trắng là MgCl2
Ba(OH)2 + MgCl2 Mg(OH)2 + BaCl2
- Mẫu nào cho kết tủa trắng xanh sau đó chuyển thành nâu đỏ là FeCl2
Ba(OH)2 + FeCl2 Fe(OH)2 + BaCl2
4Fe(OH)2 + 2H2O + O2 4Fe(OH)3
- Mẫu thử nào cho kết tủa trắng keo sau đó tan dần là Al(NO3)3
3Ba(OH)2 + 2Al(NO3)3 2Al(OH)3 + 3Ba(NO3)2
Ba(OH)2 + 2Al(OH)3 Ba(AlO2)2 + 4H2O
- Mẫu thử nào tạo khí mùi khai là NH4NO3
Ba(OH)2 + 2NH4NO3 Ba(NO3)2 + 2H2O + 2NH3
- Mẫu thử nào cho kết tủa trắng và khí mùi khai là (NH4)2SO4
0,250,250,250,250,250,250,25
0,250,25
0,250,25
Trang 28Ba(OH)2 + (NH4)2SO4 BaSO4 + 2H2O + 2NH3
Câu 15: (3 điểm)
Không dùng thêm bất kì chất nào khác, nêu phương pháp hóa học nhận biết ra
các dung dịch sau: NaCl, BaCl2, Ag2SO4, H2SO4, Ba(NO3)2
Đáp án
Lấy mẫu thử đánh số thứ tự để nhận biết
Cho các chất tác dụng lần lượt với nhau ta có bảng:
Mẫu thử tạo 1 kết tủa là NaCl, Mẫu thử tạo 3 kết tủa là Ag2SO4, Mẫu thử
tạo 2 kết tủa là BaCl2, Ba(NO3)2, H2SO4 (nhóm I)
+ Cho dung dịch Ag2SO4 vào nhóm I
- Mẫu thử không tạo kết tủa là H2SO4, Mẫu tạo kết tủa trắng là BaCl2,
Ba(NO3)2 (nhóm II)
+ Cho dung dịch H2SO4 dư lần lượt vào nhóm II, lọc bỏ kết tủa thu 2 dung
dịch nước lọc Cho dung dịch Ag2SO4 vào 2 dung dịch nước lọc
- Nếu xuất hiện kết tủa trắng chất ban đầu là BaCl2, Nếu không có hiện tượng
gì chất ban đầu là Ba(NO3)2
2NaCl + Ag2SO4 -> 2AgCl + Na2SO4
BaCl2 + Ag2SO4 -> BaSO4 + 2AgCl
0,5
0,250,25
0,25
0,25
0,250,250,25
Trang 29Ba(NO3)2 + Ag2SO4 -> BaSO4 + 2AgNO3
BaCl2 + H2SO4 -> BaSO4 + 2HCl
Ba(NO3)2 + H2SO4 -> BaSO4 + 2HNO3
2HCl + Ag2SO4 -> 2AgCl + H2SO4
0,250,250,25
Câu 16: (3 điểm)
Hãy phân biệt các chất sau đây mà không dùng thuốc thử nào khác: NaCl,
H2SO4, CuSO4, BaCl2, NaOH
Đáp án
- Quan sát màu của các dung dịch, chỉ có 1 dung dịch có màu xanh lam,đó là
dung dịch CuSO4
- Lấy các mẫu thử đánh số thứ tự tương ứng
- Lần lượt nhỏ dung dịch CuSO4 vừa nhận biết được vào các mẫu thử còn lại
- Mẫu thử có kết tủa xanh lam nhận biết được dung dịch NaOH :
CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2 + Na2SO4
- mẫu thử có hiện tượng kết tủa trắng nhận biết được dung dịch BaCl2
CuSO4 + BaCl2 BaSO4 + CuCl2
- Nhỏ dung dịch BaCl2 vừa nhận biết được vào các mẫu thử còn lại,
- Mẫu thử có hiện tượng xuất hiện kết tủa trắng không tan trong axit nhận ra
Câu 17: (3 điểm)
Không dùng thêm bất kì một hoá chất nào khác (kể cả đun nóng), hãy phân biệt các dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn sau: HCl, NaCl, MgCl2, Ba(HCO3)2, Ba(OH)2
Đáp án
Trang 30Cho các chất lần lượt tác dụng với nhau ta có kết quả ở bảng sau:
1 kếttủatrắng
1 kết tủatrắng
1 tạo bọt khí
2 kết tủatrắng
Tư bảng kết quả trên nhận thấy:
Chất nào tạo dung dịch đồng nhất với các dung dịch còn lại là NaCl
Chất tạo bọt khí với một dung dịch là HCl
chất tạo 1 kết tủa trăng với các dd còn lại là MgCl2
Ba(OH)2 + MgCl2 Mg(OH)2 + BaCl2
Chất tạo 1 kết tủa và 1 hiện tượng tạo bọt khí là Ba(HCO3)2
Ba(HCO3)2 + Ba(OH)2 2BaCO3 + 2H2O
Ba(HCO3)2 + HCl BaCl2 + 2CO2 + 2H2O
Chất tạo 2 kết tủa trắng với các chất còn lại là Ba(OH)2:
Ba(HCO3)2 + Ba(OH)2 2BaCO3 + 2H2O
Ba(OH)2 + MgCl2 Mg(OH)2 + BaCl2
ngoài ra còn có phản ứng: Ba(OH)2 +2 HCl BaCl2 + 2H2O
0,5
0,250,250,250,250,250,250,250,250,25
Trang 31Câu 18: (3 điểm)
Hãy trình bày phương pháp hóa học nhận biết các chất bột bị mất nhãn sau:
Fe(OH)3, Al(OH)3, BaCl2, K2CO3 , NaOH chỉ bằng thuốc thử là nước và H2SO4 Viết PTHH xảy ra nếu có
Đáp án
- Lấy mỗi chất một ít cho mỗi lần thử
- Dùng nước để hòa tan các chất
0.25
+ Nhận ra nhóm các chất tan gồm: NaOH, K2CO3, BaCl2 0.25
+ Nhóm không tan gồm: Al(OH)3, Fe(OH)3
- Dùng axit H2SO4 thử nhóm các chất tan trong nước 0.25
- Dùng NaOH nhận biết nhóm chất không tan trong nước: 0.25
+ Nhận ra Al(OH)3 tan trong dung dịch kiềm
Câu 19: (3 điểm)
Chỉ dùng một thuốc thử duy nhất, hãy nhận biết các dung dịch mất nhãn:
NH4Cl, MgCl2; FeCl2; AlCl3 Viết các phương trình phản ứng xảy ra
Đáp án
Lấy mỗi lọ một ít dung dịch chất cho vào từng ống nghiệm riêng biệt dùng làm mẫu0,25
Trang 32- Dùng NaOH để nhận biết các dung dịch
+ DD nào có khí mùi khai ( NH3) bay ra là NH4Cl
NaOH + NH4Cl → NaCl + NH3(á) + H2O
+ DD nào có kết tủa trắng (Mg(OH)2) là MgCl2
2 NaOH + MgCl2 → Mg(OH)2 + 2 NaCl
+ DD nào có kết tủa trắng xanh sau hoá nâu ngoài không
3 NaOH + AlCl3 → Al(OH)3 + 3 NaCl
NaOH dư + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2 H2
0,250,250,250,250,250,25
0,250,250,25
0,250,25
Câu 20: (3,0 điểm)
Chỉ dùng nhiều nhất 2 thuốc thử có trong phòng thí nghiệm.Trình bày cách
nhận biết 6 dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn sau: NaNO3; Na2SO4;
Mg(NO3)2; Fe(NO3)2;; MgSO4; FeSO4;
Đáp án
m
- Đánh dấu và chia thành nhiều mẫu thử nhỏ
- Cho dd BaCl2 vào 6 mẫu thử trên sẽ nhận ra 2 nhóm:
+ Nhóm 1: có kết tủa trắng là các dd: Na2SO4; MgSO4; FeSO4
Các PTHH: BaCl2 + Na2SO4 BaSO4 + 2NaCl
BaCl2 + MgSO4 BaSO4 + MgCl2
0,250,250,25
0,25
Trang 33BaCl2 + FeSO4 BaSO4 + FeCl2
+ Nhóm 2: không có hiện tượng gì là các dd: NaNO3;
Mg(NO3)2; Fe(NO3)2
- Dùng dd NaOH để nhận ra mỗi chất trong từng nhóm:
+ Nhận ra Na2SO4 và NaNO3 không có hiện tượng gì
+ Nhận ra MgSO4 và Mg(NO3)2 tạo kết tủa màu trắng
+ Nhận ra FeSO4 và Fe(NO3)2 tạo kết tủa màu trắng hơi xanh,
sau đó một lúc kết tủa sẽ chuyển thành màu nâu đỏ
Các PTHH:
MgSO4 + 2NaOH Na2SO4+ Mg(OH)2
Mg(NO3)2 + 2NaOH 2NaNO3 + Mg(OH)2
FeSO4 + 2NaOH Na2SO4 + Fe(OH)2
Fe(NO3)2 + 2NaOH 2NaNO3 + Fe(OH)2
4Fe(OH)2 + O2 +2 H2O 4Fe(OH)3
0,250,250,25
0,250,250,250,250,25
Câu 21: (3 điểm)
Trong phòng thí nghiệm có 5 lọ hóa chất bị mất nhãn đựng 5 dung dịch:
Na2SO4; H2SO4; NaOH; BaCl2; MgCl2 Chỉ được dùng Phenolphtelein hãy nhận biết 5 lọ đựng 5 dung dịch trên?
Đáp án
Trích 5 mẫu thử cho vào 5 ống nghiệm, nhỏ phenolphtalein vào, lọ nào
làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng thì lọ đó dựng NaOH
0.75
Trích 4 mẫu thử từ 4 dung dịch còn lại, dùng dd NaOH màu hồng ở trên để
nhận biết H2SO4: Lọ nào làm mất màu hồng của phenolphtalein đó là
H2SO4
2NaOH + H2SO4 Na2SO4 + H2O
0.75
Trích mẫu thử của 3 lọ còn lại: Dùng dd NaOH đã nhận biết được nhỏ vào
3 mẫu thử: lọ nào xuất hiện kết tủa trắng đó là lọ đựng MgCl2:
0.75
Trang 342NaOH + MgCl2 Mg(OH)2 +2NaCl
Trích mẫu thử 2 lọ còn lại nhỏ H2SO4 nhận biết được ở trên vào, lọ nào
xuất hiện kết tủa trắng đó là lọ đựng BaCl2:
H2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2HCl
Còn lọ cuối cùng đựng dd: Na2SO4
0.75
Câu 22: (3 điểm)
Chỉ dùng quì tím, trình bày phương pháp nhận biết các dd riêng biệt:
NaHSO4, BaCl2, NaOH, NaNO3
Đáp án
Lấy các ống nghiệm sạch, đánh số thứ tự tương ứng với các lọ để làm thí
nghiệm
- Lần 1: Thử các dd trên bằng giấy quì tím Nếu thấy
+ Quì tím chuyển thành màu đỏ, đó là NaHSO4
+ Quì tím chuyển thành màu xanh, đó là NaOH
+ Không chuyển màu là: BaCl2 và NaCl
- Lần 2: Cho NaHSO4 tác dụng với 2 dd còn lại Nếu thấy
+ Nếu thấy: Chất nào tạo kết tủa với NaHSO4 đó là BaCl2
NaHSO4 + BaCl2 BaSO4 + NaCl + HCl
+ Không hiện tượng gì là NaCl
0,50,50,50,250,250,250,250,250,25
Câu 23: (3 điểm) Có các dung dịch bị mất nhãn, gồm: NaHCO3, HCl,
Ba(HCO3)2, MgCl2, NaCl Hãy nêu phương pháp phân biệt các dung dịch mà
không được lấy thêm chất khác ( kèm theo các phương trình phản ứng nếu có)
Đáp án
Trích mỗi chất làm nhiều mẫu để thí nghiệm
Trang 35- Nhiệt phân các dung dịch thì nhận ra NaHCO3 có sủi bọt khí; còn
Ba(HCO3)2 có sủi bọt khí và có kết tủa
2NaHCO3 t 0
Na2CO3 + H2O + CO2 Ba(HCO3)2
0
t
BaCO3 + H2O + CO2
- Dùng dung dịch Na2CO3 thu được để thử các dung dịch còn lại, nếu có sủi
bọt khí là HCl, nếu có kết tủa là MgCl2, chất còn lại là NaCl
Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + H2O + CO2
Na2CO3 + MgCl2 MgCO3 + 2NaCl
0,5
0,50,5
0,50,50,5
Câu 24: (3 điểm) Có 4 bình chứa riêng biệt các khí sau : Khí hiđro, khí oxi, khí
cacbonic và khí lưu huỳnh đioxit hãy nêu cách để phân biệt các bình khí trên
- 3 khí còn lại không hiện tượng là SO2, CO2 và H2
+ Dẫn lần lượt từng khí còn lại vào dd nước Brom, nhận ra
- Khí SO2 do làm mất màu dd Brom vì:
SO2 + Br2 + H2O > H2SO4 + 2HBr
- 2 khí còn lại không hiện tượng là khí H2, CO2
+ Tiếp tục dẫn lần lượt các khí còn lại qua dung dịch nước vôi trong,
+ Nhận ra khí CO2 vì tạo vẩn đục:
CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3 + H2O
- Còn lại là khí H2 không hiện tượng
0,250,250,250,250,250,250,250,250,250,250,250,25
Câu 25: (3 điểm) Không dùng thuốc thử nào khác hãy phân biệt các dd đựng
trong các lọ riêng biệt: NaHCO3, Na2CO3, BaCl2, Na3PO4, H2SO4
Trang 36Đáp án
Đánh số thứ tự các lọ hoá chất Lấy mẫu thử vào các ống nghiệm đã được
Nhận xét: Khi nhỏ 1 dd vào 4 dd còn lại:
- Nếu chỉ sủi bọt khí ở một mẫu thì dd đem nhỏ là NaHCO3,
mẫu tạo khí là H2SO4
- Nếu chỉ xuất hiện một kết tủa thì dd đem nhỏ là Na3PO4, mẫu
tạo kết tủa là BaCl2
Trang 37GV: Nguyễn Thị Thùy Dương THCS Thị Trấn ( câu 1đến câu 14)
Câu 1 (2,0 điểm) Khí CO được dùng làm chất đốt trong công nghiệp, có
lẫn tạp chất là các khí CO2 và SO2 làm thế nào có thể loại bỏ được những tạpchất ra khỏi CO bằng hóa chất rẻ tiền nhất? Viết các phương trình hóa học xảyra
0,5
CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3 + H2O 0,5
SO2 + Ca(OH)2 -> CaSO3 + H2O Còn lại khí CO không tác dụng thoát ra
0,50,5
Câu 2 (2,0 điểm) Từ hỗn hợp FeS, Cu(NO3), Al2O3 và các chất phụ có đủ.Viết các phương trình phản ứng điều chế từng kim loại riêng biệt
Từ FeCl2 điều chế ra Fe:
FeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2 + 2NaClFe(OH)2 t0
FeO + H2OFeO t0
Fe + CO2
0,25
0,250,250,25
Trang 38Câu 3 (2,0 điểm) Tách các kim loại sau: Fe; Al ; Cu ra khỏi hỗn hợp
bằng phương pháp hoá học
Hướng dẫn
Cho hỗn hợp 3 kim loại trên vào dung dịch NaOH
dư , Fe, Cu không tan lọc tách, nước lọc thu đượcgồm NaOH dư , NaAlO2 sục khí CO2 đến dư vàonước lọc thu kết tủa Al(OH)3 nung ở nhiệt độ caothu được Al2O3, điện phân nóng chảy Al2O3 thuđượcAl Cho hỗn hợp Fe , Cu vào dung dịch HCl
dư ; Cu không tan lọc tách , nước lọc thu đượcgồm HCl dư và FeCl2 , cho nước lọc này tác dụngvới dung dịch NaOH dư thu kết tủa Fe(OH)2 rồinung trong không khí thu Fe2O3 , dùng khí H2 khử
Fe2O3 nung nóng thu được Fe
0,25
PTHH : 2Al+ 2NaOH+ 2 H2O 2Na AlO2 + 3 H2
2Fe2O3 + 4H2O 0,25
Fe2O3 + 3H2
o t
2Fe + 3H2O 0,25
Câu 4 (2 đ) Muối ăn có lẫn tạp chất: Na2SO4, NaBr, MgCl2, CaCl2, CaSO4.Trình bày cách tinh chế để có được muối ăn tinh khiết
Hướng dẫn
Cho muối ăn có lẫn tạp chất tác dụng dung dịchBaCl2 dư
0,25
MgCl2 + Na2CO3 MgCO3 + 2NaCl 0,5CaCl2 + Na2CO3 CaCO3 + 2NaCl
BaCl2 + Na2CO3 BaCO3 + 2NaClDung dịch còn lại gồm NaCl, NaBr, Na2CO3 tác dụng dd HCl dư
0,25
Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + H2O + CO2 0,25
Trang 39Dung dịch còn lại gồm NaCl, NaBr, HCl dư sục khí Cl2 dư vào, sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được NaCl khan
2NaBr + Cl2 2NaCl + Br2
0,25
Câu 5 (2,0đ) Từ pirit sắt, nước biển, không khí và các thiết bị cần thiết
khác Hãy viết các phương trình hóa học điều chế các chất: nước Javen, FeSO4,
FeCl3
Hướng dẫn
gđiểm
* Điều chế nước javen
- Điện phân dung dịch nước biển không có màng ngăn thu được
- Điện phân dd NaCl có màng ngăn:
2NaCl + 2H2O ®iÖn ph©n dung dÞch
Câu 6 (2điểm) Từ quặng pirit sắt, muối ăn, nước, chất xúc tác và các điều
kiện thí nghiệm cần thiết khác hãy điều chế: dd FeCl3, FeSO4, Fe2(SO4)3 và
Fe(OH)3
Hướng dẫn
Trang 40điểm2NaCl + 2H2O ®iÖn ph©n dung dÞch
cã mµng ng¨n
2NaOH + Cl2 + H2 2H2O t0
2H2 + O2 4FeS2 + 11O2 t0
2Fe2O3 + 8SO2 (3)
2SO2 + O2
0
t
2SO3 (4)
2FeCl3 cho vào H2O
* FeSO4: Fe + H2SO4(loãng) FeSO4 + H2
(8)
*Fe2(SO4)3:Fe2O3 + 3H2SO4 Fe2(SO4)3 +3H2O
*Fe(OH)3:FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl
0,25
0,250,250,250,250,250,250,25
Câu 7 (2 đ) Bằng phương pháp hóa học hãy tách riêng từng kim loại ra
khỏi hỗn hợp gồm Mg, Al, Cu
Hướng dẫn
điểm
- Hoà tan hỗn hợp trong dd NaOH dư, Al tan theo phản ứng:
2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2
- Lọc tách được Mg, Cu không tan Thổi CO2 dư vào nước lọc:
NaAlO2 + CO2 + 2H2O Al(OH)3 + NaHCO3
- Lọc tách kết tủa Al(OH)3, nung đến khối lượng không đổi thu
được Al2O3, điện phân nóng chảy thu được Al:
2Al(OH)3
0
t
Al2O3 + 3H2O2Al2O3
dpnc
4Al + 3O2
- Hoà tan hỗn hợp kim loại trong dd HCl dư, tách được Cu không
tan và dung dịch muối:
- Mg + 2HCl MgCl2 + H2 cô cạn dung dịch và đem điện phân
0,250,250,25
0,250,25
Câu 8 (2 điểm) Hỗn hợp X gồm BaCO3, Fe(OH)2, Al(OH)3, CuO, MgCO3.Nung X trong không khí đến khối lượng không đổi được hỗn hợp chất rắn A.Cho A vào nước dư khuấy đều được dung dịch B chứa 2 chất tan và phần khôngtan C Cho khí CO dư qua bình chứa C nung núng được hỗn hợp chất rắn E vàhỗn hợp khí D Xác định các chất có trong A,B,C,D,E ,viết các phương trình hóahọc xảy ra
Hướng dẫn