1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

các chuyên đề ôn học sinh giỏi Hóa

97 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương Trình Hóa Học
Tác giả Lù Thị Nhiu
Trường học Trường PTDTBT THCS Hua Bum
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại tài liệu
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 2,86 MB
File đính kèm ĐỀ HÓA 8 . ĐIỀU CHỈNH.rar (600 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1 (3 điểm) Cho 4,72 g hỗn hợp bột các chất rắn gồm: Fe, FeO, Fe2O3 tác dụng với CO dư ở nhiệt độ cao. Phản ứng xong thu được 3,92 g Fe. Nếu ngâm hỗn hợp các chất trên trong dung dịch CuSO4 dư, phản ứng xong thu được 4,96g chất rắn. a. Xác định khối lượng từng chất trong hỗn hợp. b. Ngâm hỗn hợp trên vào dung dịch H2SO4 dư thì thu được dung dịch A. Cho dung dịch A vào dung dịch NaOH dư, lọc kết tủa đem nung nóng ở nhiệt độ cao ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn B. Tính mB?

Trang 1

HỆ THỐNG CÂU HỎI MÔN HÓA HỌC 9

CHUYÊN ĐỀ: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC

Giáo viên xây dựng: Lù Thị Nhiu ( Từ câu 1 – câu 13; 4 điểm)

Đơn vị công tác: Trường PTDTBT THCS Hua Bum

I Hệ thống câu hỏi

Câu 1 ( 4 điểm)

a Viết các phương trình phản ứng thực hiện chuỗi biến đổi hóa học sau ( ghi

rõ điều kiện các phản ứng , nếu có)

Cu → CuO → CuSO4 → CuCl2 → Cu(OH)2 → Cu(NO3)2

b Thay các chữ cái bằng các CTHH thích hợp và hoàn thành các phương

3 CuSO4 + BaCl2 → BaSO4 + CuCl2 0,25

4 CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaCl 0,5

5 3Cu(OH)2 + 2Fe(NO3)3 → 3Cu(NO3)2 + 2Fe(OH)3 0,25

b các phương trình phản ứng (A: Cu; B: CuSO4 ;

C: Cu(OH)2; D: CuO; E: AgNO3)

0,25

1

Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2 + 2H2O 0,252

CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2+ Na2SO4

Trang 2

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag 0,5

Câu 2 ( 4 điểm): Viết các phương trình hóa học thực hiện chuỗi biến đổi hóa

học sau ( ghi rõ điều kiện các phản ứng , nếu có)

S → SO2 → SO3 →H2SO4 → SO2 →H2SO3 → Na2SO3 → SO2 → NaHSO3

SO2 + H2O → H2SO3

0,5

6

H2SO3 + 2NaOH → Na2SO3 + 2H2O 0,57

H2SO4 + Na2SO3 → Na2SO4 + SO2 + H2O 0,58

SO2 + Na2SO3 + H2O → 2NaHSO3

0,5

Câu 3 ( 4 điểm): Viết các phương trình hóa học thực hiện chuỗi biến đổi hóa

học sau ( ghi rõ điều kiện các phản ứng , nếu có)

Al → Al2O3 →NaAlO2 → Al(OH)3 → Al2(SO4)3 →AlCl3 → Al(NO3)3 →Al(OH)3 → NaAlO2

Trang 3

Câu Ý Hướng dẫn Điểm

3 NaAlO2 +2H2O → NaOH + Al(OH)3 0,5

4 2Al(OH)3 + 3ZnSO4 → Al2(SO4)3 + 3Zn(OH)2 0,5

5 Al2(SO4)3 + 3BaCl2 → 2AlCl3 + 3BaSO4 0,5

6 AlCl3 + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3AgCl 0,5

7 Al(NO3)3 + 3NaOH→ Al(OH)3 + 3NaNO3 0,5

8 Al(OH)3 + NaOH→ NaAlO2 + 2H2O 0,5

Câu 4 ( 4 điểm): Viết các phương trình hóa học thực hiện chuỗi biến đổi hóa

học sau ( ghi rõ điều kiện các phản ứng , nếu có)

Cu → CuO → CuSO4 → CuCl2 → Cu(OH)2 → Cu(NO3)2 → Cu → CuSO4

CuSO4 + BaCl2 → BaSO4 + CuCl2

Cu + 2H2SO4 → CuSO4 +SO2 + 2H2O 0,58

CuSO4 + NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4

0,5

Trang 4

Câu 5: (4 điểm): Viết các PTHH thực hiện các chuyển đổi theo sơ đồ (ghi rõ

điều kiện các phản ứng nếu có):

Fe  (1) FeCl2

(2) (3)

a Viết các PTHH hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:

KMnO4 → O2 → CuO→ H2O→ H2 → HCl → H2 → H2O → H2SO4

b Hoàn thành các PTHH cho các sơ đồ phản ứng sau:

1 FeS + H2SO4 -> Fe2(SO4)3 + H2O + SO2

2 CuS + HNO3 -> Cu(NO3)2 + H2O + NO + H2SO4

3 FexOy + CO -> FeO + CO2

4 Mg + HNO3 -> Mg(NO3)2 + H2O + N2

6

a Phương Trình hóa học thực hiện dãy biến hóa

1 2KMnO4   t o K2MnO4 + MnO2 + O2 0,25

3 CuO + H2   t o Cu + H2O 0,25

Trang 5

b Cân bằng phương trình hóa học

1 2FeS + 10 H2SO4   t o Fe2(SO4)3 + 10H2O + 9SO2 0,5

2 3CuS+14HNO3  3Cu(NO3)2 + 4H2O + 8NO +

Trang 6

Câu 9 (4 điểm): Viết các phương trình hóa học để thực hiện chuyển hóa sau,

biết A, B, C, D, E là những hợp chất khác nhau của lưu huỳnh

(5) (6)

(7)

C D

E

H 2 S

Trang 7

Câu 10 ( 4 điểm): Hãy thực hiện những chuyển đổi hóa học sau bằng cách viết

những phương trình hóa học (Ghi điều kiện của phản ứng, nếu có.)

10 Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓ + 2 NaCl 0,25

Câu 11 ( 4 điểm): Viết các phương trình hóa học thực hiện chuỗi biến đổi hóa

học sau ( ghi rõ điều kiện các phản ứng , nếu có)

a FeS2 → SO2 → SO3 → H2SO4 → ZnSO4 → Zn(OH)2 → ZnO

b S → SO2 → H2SO4 → CuSO4

Trang 8

K 2 SO 3

11

a Phương Trình hóa học thực hiện dãy biến hóa

1 4FeS2 + 11O2   t o 2Fe2O3 + 8SO2 0,5

Trang 9

Câu ý Hướng dẫn Điểm

12

a Phương Trình hóa học

1 Fe2(SO4)3 + 3BaCl2 → 2FeCl3 + 3BaSO4↓ 0,25

2 FeCl3 + 3NaOH → 3NaCl + Fe(OH)3↓ 0,25

3 Fe2(SO4)3 + 6NaOH → 3Na2SO4 + 2Fe(OH)3↓ 0,25

4 2Fe(OH)3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 6H2O 0,25

Trang 10

5 2NaHCO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + 2NaOH + 2H2O 0,5

KMnO4  )1 O2  )2 CuO  )3 H2O  )4 H2  )5 HCl  )6 H2  )7 H2O  )8 H2SO4

Viết đúng 1 phương trình hóa học được 0,5 điểm ( Viết sản

phẩm đúng được 0,25 điểm, cân bằng phương trình đúng

Cân bằng đúng mỗi PTHH được 1 điểma/ 2FeS + 10H2SO4  t0 Fe2(SO4)3 + 9SO2 + 10H2O 1.0b/ 3CuS + 14HNO3   3Cu(NO3)2 + 8NO + 3H2SO4 + 4H2O 1.0c/ FexOy + (y-x)CO  t0 xFeO + (y-x)CO2 1.0d/ 5 Mg + 12HNO3   5Mg(NO3)2 + 6H2O + N2 1.0

Câu 16 ( 4 điểm): Cho các chất sau: CuO, SO3, H2O, HCl, NaOH, NaHCO3 chấtnào phản ứng với nhau từng đôi một Viết PTHH

Viết đúng 1 phương trình hóa học được 0,5 điểm ( Viết sản phẩm

Trang 11

đúng được 0,25 điểm, cân bằng phương trình đúng được 0,25 điểm)

(Học sinh viết phương trình khác đúng vẫn cho điểm tối đa)

Câu 17 ( 4 điểm): Hoàn thành các PTHH sau:

A (2)

B  )1 Fe2(SO4)3  )4 FeCl3  )5 Fe(NO3)3  )6 A  )7 B  )8 C

C (3)

Viết đúng 1 phương trình hóa học được 0,5 điểm ( Viết sản

phẩm đúng được 0,25 điểm, cân bằng phương trình đúng

(3) 2Fe + 6H2SO4 đặc  t0 Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6 H2O 0.5

(4) Fe2(SO4)3 + 3BaCl2   2FeCl3 + 3BaSO4 0.5

(5) FeCl3 + 3AgNO3   Fe(NO3)3 + 3AgCl 0.5

(6) Fe(NO3)3 + 3NaOH   Fe(OH)3 + 3NaNO3 0.5

(7) 2Fe(OH)3  t0 Fe2O3 + 3H2O 0.5

(8) Fe2O3 + 3H2  t0 2Fe + 3H2O 0.5

Câu 18 ( 4 điểm): Viết các phương trình phản ứng thực hiện chuỗi biến đổi hóa

học sau ( ghi rõ điều kiện các phản ứng , nếu có)

Na  )1 NaOH  )2 Na2CO3  )3 NaHCO3  )4 NaOH  )5 NaCl  )6 NaOH  )7 Na



 )8 NaH

Viết đúng 1 phương trình hóa học được 0,5 điểm ( Viết sản

phẩm đúng được 0,25 điểm, cân bằng phương trình đúng

được 0,25 điểm)

(Học sinh viết phương trình khác đúng vẫn cho điểm tối đa)

Trang 12

Câu 19 ( 4 điểm): Viết các phương trình phản ứng thực hiện chuỗi biến đổi hóa

học sau ( ghi rõ điều kiện các phản ứng , nếu có)

Al  )1 Al2O3  )2 Al(NO3)3  )3 Al(OH)3  )4 Na[Al(OH)4]  )5 Al(OH)3  )6 Al2O3



 )7 Na[Al(OH)4]  )8 Al2(SO4)3

Viết đúng 1 phương trình hóa học được 0,5 điểm ( Viết sản

phẩm đúng được 0,25 điểm, cân bằng phương trình đúng

4) Al(OH)3 + NaOH   Na[Al(OH)4] 0.5

5) K[Al(OH)4] + CO2  Al(OH)3 + KHCO3 0.5

7) Al2O3 + 2NaOH + 3H2O   2Na[Al(OH)4] 0.5

8) 2K[Al(OH)4] + 4H2SO4  Al2(SO4)3 + K2SO4 + 4H2O 0.5

Câu 20 ( 4 điểm): Viết các phương trình phản ứng thực hiện chuỗi biến đổi hóa

học sau ( ghi rõ điều kiện các phản ứng , nếu có)

Fe  )1 Fe2O3  )2 FeCl3  )3 Fe(OH)3  )4 Fe2O3  )5 FeO  )6 FeSO4  )7 Fe  )8 FeCl2

Viết đúng 1 phương trình hóa học được 0,5 điểm ( Viết sản

phẩm đúng được 0,25 điểm, cân bằng phương trình đúng

được 0,25 điểm)

(Học sinh viết phương trình khác đúng vẫn cho điểm tối đa)

(1) 4FeS2 + 11O2

o t

Trang 13

(5) Fe2O3 + H2

o t

Câu 21 (4 điểm): Viết các phương trình phản ứng thực hiện chuỗi biến đổi hóa

học sau ( ghi rõ điều kiện các phản ứng , nếu có)

2) AlCl3 + 4NaOH   NaAlO2 + 3NaCl + 2H2O 1,0

3) NaAlO2 + CO2 + H2O   Al(OH)3 + NaHCO3

0,5

4) 2Al(OH)3

o t

NaOH  )5 Na  )6 NaOH  )7 NaHCO3  )8 Na2CO3

Viết đúng 1 phương trình hóa học được 0,5 điểm ( Viết sản

phẩm đúng được 0,25 điểm, cân bằng phương trình đúng

Trang 14

(3) Na2CO3 + Ca(OH)2  CaCO3 + 2NaOH 0,5

(4) 2NaCl nóng chảy   dpnc 2Na + Cl2

0,5

(5) NaOH nóng chảy   dpnc 4Na + O2 + 2H2O 0,5

(6) 2Na + H2O   2NaOH + H2

0,5(7) NaOH + CO2 dư   NaHCO3

0,5

(8) NaHCO3 + NaOH   Na2CO3 + H2O 0,5

Câu 23 (4 điểm): Viết các phương trình phản ứng thực hiện chuỗi biến đổi hóa

học sau ( ghi rõ điều kiện các phản ứng , nếu có)

Mg  )1 MgO  )2 MgCl2  )3 Mg(NO3)2  )4 Mg(OH)2  )5 MgO  )6 MgSO4  )7

MgCO3  )8 Mg(HCO3)2

Viết đúng 1 phương trình hóa học được 0,5 điểm ( Viết sản

phẩm đúng được 0,25 điểm, cân bằng phương trình đúng

được 0,25 điểm)

(Học sinh viết phương trình khác đúng vẫn cho điểm tối đa)

(1) 2Mg + O2

o t

  2MgO

0,5

(2) MgO + 2HCl   MgCl2 + H2

0,53) MgCl2 + 2AgNO3   Mg(NO3)2 + 2AgCl 0,5

4) Mg(NO3)2 + 2NaOH   Mg(OH)2 + 2NaNO3

0,5

5) Mg(OH)2

o t

0,5

Câu 24 (4 điểm): Có những chất: Na2O, Na, NaOH, Na2SO4, Na2CO3, NaCl.a) Dựa vào mối quan hệ giữa các chất, hãy sắp xếp các chất trên thành một dãychuyển đổi hóa học

b) Viết các phương trình hóa học cho dãy chuyển đổi hóa học ở câu a

Trang 15

a) Dãy chuyển hóa trên có thể là:

Na →Na2O →NaOH → Na2CO3 →Na2SO4 →NaCl

5) Na2SO4 + BaCl2   2NaCl + BaSO4↓ 0,5

Câu 25 (4 điểm): Viết các phương trình phản ứng thực hiện chuỗi biến đổi hóa

học sau ( ghi rõ điều kiện các phản ứng , nếu có)

Cu(OH)2  )1 CuCl2  )2 Cu(NO3)2  )3 CuO (4)

(8)

CuCl2  )5 Cu(NO3)2  )6 Cu(OH)2  )7 CuSO4

Viết đúng 1 phương trình hóa học được 0,5 điểm ( Viết sản

phẩm đúng được 0,25 điểm, cân bằng phương trình đúng

được 0,25 điểm)

(Học sinh viết phương trình khác đúng vẫn cho điểm tối đa)

(1) Cu(OH)2 + 2 HCl   CuCl2 + 2 H2O

0,5(2) CuCl2 + 2AgNO3   2AgCl + Cu(NO3)2 0,5

(3) 2Cu(NO3)2   2CuO + 4 NO2 + O2 0,5

(4) CuO + H2   Cu + H2O 0,5

(5) CuCl2 + 2AgNO3   2AgCl + Cu(NO3)2 0,5

(6) Cu(NO3)2 + 2 NaOH   Cu(OH)2 + 2NaNO3 0,5

(7) Cu(OH)2 + H2SO4   CuSO4 + 2H2O 0,5

(8) Fe + CuSO4   FeSO4 + Cu 0,5

Câu 26 ( 4 điểm): Xác định chất A,B,C,D,E,F,G,H,I,J,K và viết phương trình

phản ứng theo sơ đồ sau:

Trang 16

H + AgNO3  AgCl + I

I + A  J + F + NO + E

J + NaOH  Fe(OH)3 + K

A: Là FeS2 hoặc FeS

4FeS2 + 11O2  8SO2 + 2Fe2O3

- Lấy mỗi lọ một ít dung dịch chất cho vào từng ống nghiệm riêng biệt dùng

làm mẫu thử

- Dùng giấy quỳ lần lượt nhúng vào các ống nghiệm trên dung dịch

+ Chất làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là dd: KOH, Ba(OH)2 (nhóm 1)

+ Quỳ tím không chuyển màu là dd: KCl, K2SO4 (nhóm 2)

- Lần lượt cho dung dịch (nhóm 1)vào dung dịch (nhóm 2)

* ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng :

0,50,50,250,250,250,250,25

Trang 17

-(nhóm 1) là Ba(OH)2 , còn lại là KOH

-(nhóm 2) là K2SO4, còn lại là KCl

- là dung dịch K2SO4 phản ứng với Ba(OH)2

K2SO4 +Ba(OH)2  BaSO4 + 2KOH

0,250,250,25

Câu 2 (3,0 điểm)

Cho các dung dịch sau mỗi dung dịch đựng trong một lọ mất nhãn: NH4Cl;(NH4)2SO4; KCl; AlCl3; FeCl2; FeCl3 Hãy nhận biết các dung dịch sau mà chỉdùng một dung dịch chứa một chất tan

Đáp án

+ Lấy mỗi lọ một ít dung dịch chất cho vào từng ống nghiệm riêng biệt

dùng làm mẫu thử

Cho dd Ba(OH)2 dư vào các mẫu thử

+ Tiến hành nhận biết ta được kết quả ở bảng sau:

NH4Cl (NH4)2SO4 KCl AlCl3 FeCl2 FeCl3

↓ trắng,tan hết

↓trắngxanh

↓ nâu đỏ

+ Phản ứng xảy ra:

2NH4Cl + Ba(OH)2 → BaCl2 + 2NH3↑ + 2H2O

(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + 2NH3↑ + 2H2O

2AlCl3 + 3Ba(OH)2 → 2Al(OH)3↓ + 3BaCl2

2Al(OH)3 + Ba(OH)2 → Ba(AlO2)2 + 4H2O

FeCl2 + Ba(OH)2 → Fe(OH)2↓ + BaCl2

2FeCl3 + 3Ba(OH)2 → 2Fe(OH)3↓ + 3BaCl2

0,5

0,5

0,5

0,250,250,250,250,250,25

Trang 18

Cho dd BaCl2 vào các mẫu thử.

DD nào xuất hiện kết tủa là Na2SO4 và MgSO4 (Nhóm 1) :

Ba dd còn lại là NaNO3 , Mg(NO3)2 , Fe(NO3)2 (Nhóm 2)

0,250,25

BaCl2 + MgSO4 MgCl2 + BaSO4

BaCl2 + Na2SO4 2NaCl + BaSO4

0,250,25 Cho dd NaOH vào từng nhóm

- Nhóm 1: Xuất hiện kết tủa là MgSO4 vì:

2NaOH + MgSO4 Na2SO4 + Mg(OH)2

Còn lại là Na2SO4

0,250,250,250,25

- Nhóm 2:

Có kết tủa trắng là Mg(NO3)2 , trắng xanh chuyển sang nâu đỏ là Fe(NO3)2

vì:

2NaOH + Mg(NO3)2 2NaNO3 + Mg(OH)2

2NaOH + Fe(NO3)2 Fe(OH)2 + 2NaNO3

4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O 4Fe(OH)3

Còn lại là NaNO3

0,25

0,250,250,25

Trang 19

Câu 4 (3,0 điểm)

Chỉ dùng chất chỉ thị là dung dịch phenolphtalein, hãy nhận biết các dung dịch riêng biệt không màu mất nhãn sau: MgSO4, NaNO3, KOH, BaCl2, Na2SO4 Nêu cách làm và viết phương trình hóa học

Đáp án

Lấy một lượng vừa đủ mỗi mẫu hóa chất cho vào các ống nghiệm riêng

biệt rồi đánh số từ 1-5

Nhỏ từ từ dung dịch phenolphtalein vào các ống nghiệm nói trên

+ Nếu ống nghiệm nào hóa chất từ không màu chuyển thành màu đỏ là

+ Nếu ống nghiệm thấy xuất hiện kết tủa trắng là dung dịch MgSO4

PTHH: 2KOH + MgSO4    Mg(OH)2  (trắng) + K2SO4

+ Các ống nghiệm còn lại không có hiện tượng gì là các dung dịch:

NaNO3, BaCl2, Na2SO4

Nhỏ từ từ dung dịch MgSO4 vừa nhận được vào 3 dung dịch còn lại

+ Nếu ống nghiệm nào thấy xuất hiện kết tủa trắng là dung dịch BaCl2

PTHH: MgSO4 + BaCl2    BaSO4  (trắng)+ MgCl2

+ Ống nghiệm không có hiện tượng gì là dung dịch NaNO3, Na2SO4

Nhỏ từ từ dung dịch BaCl2 vừa nhận được vào hai dung dịch còn lại

+ Nếu ống nghiệm nào thấy xuất hiện kết trắng là dung dịch Na2SO4

PTHH: Na2SO4 + BaCl2    BaSO4  (trắng)+ 2NaCl

+ Ống nghiệm còn lại không có hiện tượng gì là NaNO3

0,25

0,250,25

Trang 20

Câu 5: (3điểm):

5 chất bột: MgO, P2O5, BaO, Na2SO4, Al2O3 Chỉ được dùng 2 hóa chất (tự

chọn) để phân biệt các chất này Viết phương trình hóa học (nếu có)

Đáp án

Lấy một lượng vừa đủ mỗi mẫu hóa chất cho vào các ống nghiệm riêng

- Dùng quỳ tím thử 3 dung dịch trong suốt:

Quỳ không đổi mầu  dd Na2SO4

Quỳ chuyển màu xanh  Ba(OH)2 nhận ra BaO

Quỳ chuyển màu đỏ H3PO4 nhận ra P2O5

Còn 2 chất bột không tan MgO và Al2O3 được phân biệt bằng dung dịch

Ba(OH)2 tạo ra ở trên  MgO không tan, Al2O3 tan:

Al2O3 + Ba(OH)2  Ba(AlO2) + H2O

0,250,250,250,250,250,250,250,250,250,250,250,25

Câu 6: ( 3,0 điểm)

Không dùng thêm hoá chất nào khác hãy nhận biết các dung dịch sau:

HCl, NaOH, Ba(OH)2, K2CO3, MgSO4.

Đáp án

Trích mỗi lọ dung dịch ra nhiều mẫu thử, đánh số và tiến hành thí nghiệm

Cho lần lượt các mẫu thử tác dụng với nhau, quan sát hiện tượng Ta có

bảng thí nghiệm:

0,25

Trang 21

 BaSO4

Mg(OH)2

MgCO3

Mẫu thử nào cho kết quả ứng với 1  => HCl

Mẫu thử nào cho kết quả ứng với 1  => NaOH

Mẫu thử nào cho kết quả ứng với 2  => Ba(OH)2

Mẫu thử nào cho kết quả ứng với 2  và 1  => K2CO3

Mẫu thử nào cho kết quả ứng với 3  => MgSO4

Các PTHH:

2HCl (dd) + K2CO3 (dd)  2KCl (dd) + H2O (l)

2NaOH (dd) + MgSO4 (dd)  Na2SO4 (dd) + Mg(OH)2 (r)

Ba(OH)2 (dd) + K2CO3 (dd)  BaCO3 (r) + KOH (dd)

Ba(OH)2 (dd) + MgSO4 (dd)  Mg(OH)2 (r) + BaSO4 (r)

K2CO3 (dd) + MgSO4 (dd)  MgCO3 (r) + K2SO4 (dd)

0,5

0,250,250,250,250,25

0,250,250,250,25

Câu 7 (3 điểm):

Hãy trình bày phương pháp hóa học nhận biết các chất khí đựng trong các bình

bị mất nhãn sau: O2, CO2, H2, SO2, Cl2 Viết PTHH xảy ra nếu có

Trang 22

- Dẫn mỗi chất một ít cho mỗi lần thử

- Dùng que đóm có tàn đỏ đưa vào các đầu bình khí:

0.25

+ Nếu que đóm có tàn đỏ bùng cháy là khí oxi 0.25

+ Nếu que đóm không bùng cháy là khí CO2, H2,SO2, Cl2 0.25

+ Nếu CuO từ màu đen chuyển thành màu đỏ là khí H2

+Nếu không có hiện tượng gì là khí CO2,SO2, Cl2 0.25

- Dẫn các khí đi qua nước Brom:

PTHH: SO2 + Br2 + 2H2O →H2SO4 + 2HBr 0.25

+ Nếu nước brom không mất màu là khí CO2, Cl2 0.25

- Dẫn các khí đi qua dung dịch Ca(OH)2: 0.25

+ Nếu xuất hiện kết tủa là khí CO2

Lấy một lượng vừa đủ mỗi mẫu hóa chất cho vào các ống nghiệm riêng

biệt rồi đánh số từ 1-4

Cho dung dịch H2SO4 loãng vào các chất rắn:

- Nếu thấy tan và tạo dung dịch màu xanh lam là CuO:

Trang 23

Chỉ dùng 1 hoá chất duy nhất hãy nhận biết các lọ mất nhãn chứa các

dung dịch sau: H2SO4, Na2CO3, MgSO4, Na2SO4 Bằng phương pháp hoá học

(Viết phương trình phản ứng hoá học nếu có)

Đáp án

+ Lấy mỗi lọ một ít mẫu thử đựng riêng ra từng ống nghiệm 0,25+ Sau đó dùng chất thử là dung dịch HCl nhỏ vào các mẫu thử ta thấy 0,25+ Có một mẫu thử xuất hiện bọt khí, nhận ra đó là dung dịch Na2CO3 0,25

+ Sau đó dùng dung dịch Na2CO3 nhỏ vào các mẫu thử còn lại, thấy

mẫu thử nào xuất hiện bọt khí, nhận ra đó là dung dịch H2SO4 0,5

H2SO4 + Na2 CO3 → Na2SO4 + CO2 ↑+ H2O 0,5 + Mẫu thử nào kết tủa nhận ra đó là dung dịch MgSO4 0,25MgSO4 + Na2CO3 → Na2 SO4 + MgCO3 ↓ 0,5+ Mẫu thử nào không có hiện tượng gì đó chính là dung dịch Na2SO4 0,25

Trang 24

Dùng giấy quỳ tím cho vào 5 mẫu thử.

Mẫu làm cho quỳ tím hóa đỏ là dung dịch H2SO4

Mẫu làm cho quỳ tím hóa xanh là dung dịch Ba(OH)2, KOH

Mẫu không làm quỳ tím thay đổi màu là dung dịch Na2SO4, NaCl

Dùng H2SO4 vừa nhận biết cho vào 2 mẫu thử Ba(OH)2, KOH

Mẫu nào tạo kết tủa trắng là Ba(OH)2, mẫu không có hiện tượng gì là KOH

H2SO4 + Ba(OH)2  BaSO4 + 2H2O

H2SO4 + 2KOH  K2SO4 + 2H2O

Dùng dung dịch Ba(OH)2 vừa nhận biết cho tác dụng với 2 mẫu Na2SO4,

NaCl

Mẫu tạo kết tủa trắng là Na2SO4,

mẫu không có hiện tượng gì là NaCl

Ba(OH)2 + Na2SO4  BaSO4 + 2NaOH

0,250,250,250,250,250,250,250,25

0,250,250,250,25

Câu 11 (3,0 điểm)

Chỉ dùng một thuốc thử duy nhất, hãy nhận biết các dung dịch sau đây : BaCl2 , Zn(NO3)2, Na2CO3, AgNO3 đựng trong các lọ mất nhãn Viết phương trình phản ứng minh họa và ghi rõ điều kiện phản ứng xảy ra(nếu có)

Đáp án

Lấy mỗi chất một ít ra làm mẫu thử Thuốc thử duy nhất cần dùng

là dung dịch HCl.Lần lượt nhỏ dung dịch HCl vào các mẫu thử :

0.5Mẫu thử nào thấy sủi bọt khí là : Na2CO3 0.25

Phương trình phản ứng :

Na2CO3 + 2HCl  2NaCl + H2O + CO2 ↑ 0.25

Phương trình phản ứng :

Trang 25

AgNO3 + HCl  AgCl ↓ + HNO3

0.25

Hai mẫu thử không có hiện tượng gì xảy ra là : Zn(NO3)2 và BaCl2 0.25Lấy dung dịch AgNO3 nhỏ vào hai mẫu thử trên : 0.5Mẫu thử nào thấy xuất hiện kết tủa màu trắng là : BaCl2 0.25Phương trình phản ứng :

- Lấy mỗi chất một ít cho mỗi lần thử

- Dùng nước để hòa tan các chất

PTHH : Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + CO2 ↑+ 2H2O 0.25+ Nếu không có hiện tượng gì xảy ra là NaOH 0.25PTHH: 2NaOH + H2SO4 →Na2SO4 + 2H2O 0.25

- Dùng NaOH nhận biết nhóm chất không tan trong nước: 0.25+ Nhận ra Al(OH)3 tan trong dung dịch kiềm

PTHH: Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O 0.25

Trang 26

+ Chất không tan trong NaOH là Mg(OH)2 0.25

Câu 13: (3 điểm)

Không dùng thuốc thử nào khác hãy phân biệt các lọ dung dịch riêng biệt sau: MgCl2, NaOH, NH4Cl, H2SO4, KCl

Đáp án

Lấy mỗi lọ một ít dung dịch để làm mẫu thử, mỗi lần nhỏ 1 dung dịch vào

mẫu thử của 4 dung dịch còn lại, sau 5 lần thí nghiệm các hiện tượng đươc

ghi nhận vào bảng kết quả sau:

Khônghiện tượng

KhônghiệntượngNaOH

Mg(OH)2

Khônghiện tương

Khônghiệntượng

NH4Cl

Khônghiện tượng NH3↑

Khônghiện tượng

KhônghiệntượngKCl

Khônghiện tương

Khônghiện tượng

Khônghiệntượng

Khônghiệntượng

H2SO4

Khônghiện tượng

Khônghiện tượng

Khônghiệntượng

Khônghiện tượng

Kết luận

hiện tượng

Khônghiệntượng

Trang 27

- Tạo kết tủa trắng và khí có mùi khai bay ra, mẫu thử đó là NaOH.

(0,25đ)

- Tạo khí có mùi khai, mẫu thử đó là NH4Cl

- Còn 2 mẫu thử không có hiện tượng, lấy kết tủa Mg(OH)2 cho vào,

mẫu thử nào làm tan kết tủa là H2SO4

0,250,250,25

Câu 14: (3 điểm)

Chỉ dùng một kim loại để nhận biết các dung dịch MgCl2, NH4NO3, FeCl2,Al(NO3)3, (NH4)2SO4, NaNO3 đựng riêng biệt trong các lọ mất nhãn

Đáp án

Trích mỗi dung dich một ít làm mẫu thử

- Cho kim loại Ba lần lượt vào các mẫu thử trên, đầu tiên có phản ứng:

Ba + 2H2O  Ba(OH)2 + H2

Sau đó: - Mẫu thử nào cho kết tủa trắng là MgCl2

Ba(OH)2 + MgCl2 Mg(OH)2  + BaCl2

- Mẫu nào cho kết tủa trắng xanh sau đó chuyển thành nâu đỏ là FeCl2

Ba(OH)2 + FeCl2 Fe(OH)2  + BaCl2

4Fe(OH)2 + 2H2O + O2 4Fe(OH)3 

- Mẫu thử nào cho kết tủa trắng keo sau đó tan dần là Al(NO3)3

3Ba(OH)2 + 2Al(NO3)3 2Al(OH)3  + 3Ba(NO3)2

Ba(OH)2 + 2Al(OH)3  Ba(AlO2)2 + 4H2O

- Mẫu thử nào tạo khí mùi khai là NH4NO3

Ba(OH)2 + 2NH4NO3 Ba(NO3)2 + 2H2O + 2NH3

- Mẫu thử nào cho kết tủa trắng và khí mùi khai là (NH4)2SO4

0,250,250,250,250,250,250,25

0,250,25

0,250,25

Trang 28

Ba(OH)2 + (NH4)2SO4 BaSO4  + 2H2O + 2NH3

Câu 15: (3 điểm)

Không dùng thêm bất kì chất nào khác, nêu phương pháp hóa học nhận biết ra

các dung dịch sau: NaCl, BaCl2, Ag2SO4, H2SO4, Ba(NO3)2

Đáp án

Lấy mẫu thử đánh số thứ tự để nhận biết

Cho các chất tác dụng lần lượt với nhau ta có bảng:

Mẫu thử tạo 1 kết tủa là NaCl, Mẫu thử tạo 3 kết tủa là Ag2SO4, Mẫu thử

tạo 2 kết tủa là BaCl2, Ba(NO3)2, H2SO4 (nhóm I)

+ Cho dung dịch Ag2SO4 vào nhóm I

- Mẫu thử không tạo kết tủa là H2SO4, Mẫu tạo kết tủa trắng là BaCl2,

Ba(NO3)2 (nhóm II)

+ Cho dung dịch H2SO4 dư lần lượt vào nhóm II, lọc bỏ kết tủa thu 2 dung

dịch nước lọc Cho dung dịch Ag2SO4 vào 2 dung dịch nước lọc

- Nếu xuất hiện kết tủa trắng chất ban đầu là BaCl2, Nếu không có hiện tượng

gì chất ban đầu là Ba(NO3)2

2NaCl + Ag2SO4 -> 2AgCl + Na2SO4

BaCl2 + Ag2SO4 -> BaSO4 + 2AgCl

0,5

0,250,25

0,25

0,25

0,250,250,25

Trang 29

Ba(NO3)2 + Ag2SO4 -> BaSO4 + 2AgNO3

BaCl2 + H2SO4 -> BaSO4 + 2HCl

Ba(NO3)2 + H2SO4 -> BaSO4 + 2HNO3

2HCl + Ag2SO4 -> 2AgCl + H2SO4

0,250,250,25

Câu 16: (3 điểm)

Hãy phân biệt các chất sau đây mà không dùng thuốc thử nào khác: NaCl,

H2SO4, CuSO4, BaCl2, NaOH

Đáp án

- Quan sát màu của các dung dịch, chỉ có 1 dung dịch có màu xanh lam,đó là

dung dịch CuSO4

- Lấy các mẫu thử đánh số thứ tự tương ứng

- Lần lượt nhỏ dung dịch CuSO4 vừa nhận biết được vào các mẫu thử còn lại

- Mẫu thử có kết tủa xanh lam nhận biết được dung dịch NaOH :

CuSO4 + 2NaOH    Cu(OH)2 + Na2SO4

- mẫu thử có hiện tượng kết tủa trắng nhận biết được dung dịch BaCl2

CuSO4 + BaCl2    BaSO4 + CuCl2

- Nhỏ dung dịch BaCl2 vừa nhận biết được vào các mẫu thử còn lại,

- Mẫu thử có hiện tượng xuất hiện kết tủa trắng không tan trong axit nhận ra

Câu 17: (3 điểm)

Không dùng thêm bất kì một hoá chất nào khác (kể cả đun nóng), hãy phân biệt các dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn sau: HCl, NaCl, MgCl2, Ba(HCO3)2, Ba(OH)2

Đáp án

Trang 30

Cho các chất lần lượt tác dụng với nhau ta có kết quả ở bảng sau:

1 kếttủatrắng

1 kết tủatrắng

1 tạo bọt khí

2 kết tủatrắng

Tư bảng kết quả trên nhận thấy:

Chất nào tạo dung dịch đồng nhất với các dung dịch còn lại là NaCl

Chất tạo bọt khí với một dung dịch là HCl

chất tạo 1 kết tủa trăng với các dd còn lại là MgCl2

Ba(OH)2 + MgCl2  Mg(OH)2 + BaCl2

Chất tạo 1 kết tủa và 1 hiện tượng tạo bọt khí là Ba(HCO3)2

Ba(HCO3)2 + Ba(OH)2  2BaCO3 + 2H2O

Ba(HCO3)2 + HCl  BaCl2 + 2CO2 + 2H2O

Chất tạo 2 kết tủa trắng với các chất còn lại là Ba(OH)2:

Ba(HCO3)2 + Ba(OH)2  2BaCO3 + 2H2O

Ba(OH)2 + MgCl2  Mg(OH)2 + BaCl2

ngoài ra còn có phản ứng: Ba(OH)2 +2 HCl  BaCl2 + 2H2O

0,5

0,250,250,250,250,250,250,250,250,25

Trang 31

Câu 18: (3 điểm)

Hãy trình bày phương pháp hóa học nhận biết các chất bột bị mất nhãn sau:

Fe(OH)3, Al(OH)3, BaCl2, K2CO3 , NaOH chỉ bằng thuốc thử là nước và H2SO4 Viết PTHH xảy ra nếu có

Đáp án

- Lấy mỗi chất một ít cho mỗi lần thử

- Dùng nước để hòa tan các chất

0.25

+ Nhận ra nhóm các chất tan gồm: NaOH, K2CO3, BaCl2 0.25

+ Nhóm không tan gồm: Al(OH)3, Fe(OH)3

- Dùng axit H2SO4 thử nhóm các chất tan trong nước 0.25

- Dùng NaOH nhận biết nhóm chất không tan trong nước: 0.25

+ Nhận ra Al(OH)3 tan trong dung dịch kiềm

Câu 19: (3 điểm)

Chỉ dùng một thuốc thử duy nhất, hãy nhận biết các dung dịch mất nhãn:

NH4Cl, MgCl2; FeCl2; AlCl3 Viết các phương trình phản ứng xảy ra

Đáp án

Lấy mỗi lọ một ít dung dịch chất cho vào từng ống nghiệm riêng biệt dùng làm mẫu0,25

Trang 32

- Dùng NaOH để nhận biết các dung dịch

+ DD nào có khí mùi khai ( NH3) bay ra là NH4Cl

NaOH + NH4Cl → NaCl + NH3(á) + H2O

+ DD nào có kết tủa trắng (Mg(OH)2) là MgCl2

2 NaOH + MgCl2 → Mg(OH)2 + 2 NaCl

+ DD nào có kết tủa trắng xanh sau hoá nâu ngoài không

3 NaOH + AlCl3 → Al(OH)3 + 3 NaCl

NaOH dư + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2 H2

0,250,250,250,250,250,25

0,250,250,25

0,250,25

Câu 20: (3,0 điểm)

Chỉ dùng nhiều nhất 2 thuốc thử có trong phòng thí nghiệm.Trình bày cách

nhận biết 6 dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn sau: NaNO3; Na2SO4;

Mg(NO3)2; Fe(NO3)2;; MgSO4; FeSO4;

Đáp án

m

- Đánh dấu và chia thành nhiều mẫu thử nhỏ

- Cho dd BaCl2 vào 6 mẫu thử trên sẽ nhận ra 2 nhóm:

+ Nhóm 1: có kết tủa trắng là các dd: Na2SO4; MgSO4; FeSO4

Các PTHH: BaCl2 + Na2SO4    BaSO4  + 2NaCl

BaCl2 + MgSO4    BaSO4  + MgCl2

0,250,250,25

0,25

Trang 33

BaCl2 + FeSO4    BaSO4  + FeCl2

+ Nhóm 2: không có hiện tượng gì là các dd: NaNO3;

Mg(NO3)2; Fe(NO3)2

- Dùng dd NaOH để nhận ra mỗi chất trong từng nhóm:

+ Nhận ra Na2SO4 và NaNO3 không có hiện tượng gì

+ Nhận ra MgSO4 và Mg(NO3)2 tạo kết tủa màu trắng

+ Nhận ra FeSO4 và Fe(NO3)2 tạo kết tủa màu trắng hơi xanh,

sau đó một lúc kết tủa sẽ chuyển thành màu nâu đỏ

Các PTHH:

MgSO4 + 2NaOH    Na2SO4+ Mg(OH)2 

Mg(NO3)2 + 2NaOH    2NaNO3 + Mg(OH)2 

FeSO4 + 2NaOH    Na2SO4 + Fe(OH)2 

Fe(NO3)2 + 2NaOH    2NaNO3 + Fe(OH)2 

4Fe(OH)2 + O2 +2 H2O    4Fe(OH)3 

0,250,250,25

0,250,250,250,250,25

Câu 21: (3 điểm)

Trong phòng thí nghiệm có 5 lọ hóa chất bị mất nhãn đựng 5 dung dịch:

Na2SO4; H2SO4; NaOH; BaCl2; MgCl2 Chỉ được dùng Phenolphtelein hãy nhận biết 5 lọ đựng 5 dung dịch trên?

Đáp án

Trích 5 mẫu thử cho vào 5 ống nghiệm, nhỏ phenolphtalein vào, lọ nào

làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng thì lọ đó dựng NaOH

0.75

Trích 4 mẫu thử từ 4 dung dịch còn lại, dùng dd NaOH màu hồng ở trên để

nhận biết H2SO4: Lọ nào làm mất màu hồng của phenolphtalein đó là

H2SO4

2NaOH + H2SO4  Na2SO4 + H2O

0.75

Trích mẫu thử của 3 lọ còn lại: Dùng dd NaOH đã nhận biết được nhỏ vào

3 mẫu thử: lọ nào xuất hiện kết tủa trắng đó là lọ đựng MgCl2:

0.75

Trang 34

2NaOH + MgCl2  Mg(OH)2  +2NaCl

Trích mẫu thử 2 lọ còn lại nhỏ H2SO4 nhận biết được ở trên vào, lọ nào

xuất hiện kết tủa trắng đó là lọ đựng BaCl2:

H2SO4 + BaCl2  BaSO4  + 2HCl

Còn lọ cuối cùng đựng dd: Na2SO4

0.75

Câu 22: (3 điểm)

Chỉ dùng quì tím, trình bày phương pháp nhận biết các dd riêng biệt:

NaHSO4, BaCl2, NaOH, NaNO3

Đáp án

Lấy các ống nghiệm sạch, đánh số thứ tự tương ứng với các lọ để làm thí

nghiệm

- Lần 1: Thử các dd trên bằng giấy quì tím Nếu thấy

+ Quì tím chuyển thành màu đỏ, đó là NaHSO4

+ Quì tím chuyển thành màu xanh, đó là NaOH

+ Không chuyển màu là: BaCl2 và NaCl

- Lần 2: Cho NaHSO4 tác dụng với 2 dd còn lại Nếu thấy

+ Nếu thấy: Chất nào tạo kết tủa với NaHSO4 đó là BaCl2

NaHSO4 + BaCl2    BaSO4 + NaCl + HCl

+ Không hiện tượng gì là NaCl

0,50,50,50,250,250,250,250,250,25

Câu 23: (3 điểm) Có các dung dịch bị mất nhãn, gồm: NaHCO3, HCl,

Ba(HCO3)2, MgCl2, NaCl Hãy nêu phương pháp phân biệt các dung dịch mà

không được lấy thêm chất khác ( kèm theo các phương trình phản ứng nếu có)

Đáp án

Trích mỗi chất làm nhiều mẫu để thí nghiệm

Trang 35

- Nhiệt phân các dung dịch thì nhận ra NaHCO3 có sủi bọt khí; còn

Ba(HCO3)2 có sủi bọt khí và có kết tủa

2NaHCO3 t 0

  Na2CO3 + H2O + CO2 Ba(HCO3)2

0

t

  BaCO3  + H2O + CO2

- Dùng dung dịch Na2CO3 thu được để thử các dung dịch còn lại, nếu có sủi

bọt khí là HCl, nếu có kết tủa là MgCl2, chất còn lại là NaCl

Na2CO3 + 2HCl    2NaCl + H2O + CO2

Na2CO3 + MgCl2    MgCO3  + 2NaCl

0,5

0,50,5

0,50,50,5

Câu 24: (3 điểm) Có 4 bình chứa riêng biệt các khí sau : Khí hiđro, khí oxi, khí

cacbonic và khí lưu huỳnh đioxit hãy nêu cách để phân biệt các bình khí trên

- 3 khí còn lại không hiện tượng là SO2, CO2 và H2

+ Dẫn lần lượt từng khí còn lại vào dd nước Brom, nhận ra

- Khí SO2 do làm mất màu dd Brom vì:

SO2 + Br2 + H2O > H2SO4 + 2HBr

- 2 khí còn lại không hiện tượng là khí H2, CO2

+ Tiếp tục dẫn lần lượt các khí còn lại qua dung dịch nước vôi trong,

+ Nhận ra khí CO2 vì tạo vẩn đục:

CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3 + H2O

- Còn lại là khí H2 không hiện tượng

0,250,250,250,250,250,250,250,250,250,250,250,25

Câu 25: (3 điểm) Không dùng thuốc thử nào khác hãy phân biệt các dd đựng

trong các lọ riêng biệt: NaHCO3, Na2CO3, BaCl2, Na3PO4, H2SO4

Trang 36

Đáp án

Đánh số thứ tự các lọ hoá chất Lấy mẫu thử vào các ống nghiệm đã được

Nhận xét: Khi nhỏ 1 dd vào 4 dd còn lại:

- Nếu chỉ sủi bọt khí ở một mẫu thì dd đem nhỏ là NaHCO3,

mẫu tạo khí là H2SO4

- Nếu chỉ xuất hiện một kết tủa thì dd đem nhỏ là Na3PO4, mẫu

tạo kết tủa là BaCl2

Trang 37

GV: Nguyễn Thị Thùy Dương THCS Thị Trấn ( câu 1đến câu 14)

Câu 1 (2,0 điểm) Khí CO được dùng làm chất đốt trong công nghiệp, có

lẫn tạp chất là các khí CO2 và SO2 làm thế nào có thể loại bỏ được những tạpchất ra khỏi CO bằng hóa chất rẻ tiền nhất? Viết các phương trình hóa học xảyra

0,5

CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3 + H2O 0,5

SO2 + Ca(OH)2 -> CaSO3 + H2O Còn lại khí CO không tác dụng thoát ra

0,50,5

Câu 2 (2,0 điểm) Từ hỗn hợp FeS, Cu(NO3), Al2O3 và các chất phụ có đủ.Viết các phương trình phản ứng điều chế từng kim loại riêng biệt

Từ FeCl2 điều chế ra Fe:

FeCl2 + 2NaOH  Fe(OH)2 + 2NaClFe(OH)2 t0

  FeO + H2OFeO t0

  Fe + CO2

0,25

0,250,250,25

Trang 38

Câu 3 (2,0 điểm) Tách các kim loại sau: Fe; Al ; Cu ra khỏi hỗn hợp

bằng phương pháp hoá học

Hướng dẫn

Cho hỗn hợp 3 kim loại trên vào dung dịch NaOH

dư , Fe, Cu không tan lọc tách, nước lọc thu đượcgồm NaOH dư , NaAlO2 sục khí CO2 đến dư vàonước lọc thu kết tủa Al(OH)3 nung ở nhiệt độ caothu được Al2O3, điện phân nóng chảy Al2O3 thuđượcAl Cho hỗn hợp Fe , Cu vào dung dịch HCl

dư ; Cu không tan lọc tách , nước lọc thu đượcgồm HCl dư và FeCl2 , cho nước lọc này tác dụngvới dung dịch NaOH dư thu kết tủa Fe(OH)2 rồinung trong không khí thu Fe2O3 , dùng khí H2 khử

Fe2O3 nung nóng thu được Fe

0,25

PTHH : 2Al+ 2NaOH+ 2 H2O  2Na AlO2 + 3 H2

  2Fe2O3 + 4H2O 0,25

Fe2O3 + 3H2

o t

  2Fe + 3H2O 0,25

Câu 4 (2 đ) Muối ăn có lẫn tạp chất: Na2SO4, NaBr, MgCl2, CaCl2, CaSO4.Trình bày cách tinh chế để có được muối ăn tinh khiết

Hướng dẫn

Cho muối ăn có lẫn tạp chất tác dụng dung dịchBaCl2 dư

0,25

MgCl2 + Na2CO3    MgCO3 + 2NaCl 0,5CaCl2 + Na2CO3    CaCO3 + 2NaCl

BaCl2 + Na2CO3    BaCO3 + 2NaClDung dịch còn lại gồm NaCl, NaBr, Na2CO3 tác dụng dd HCl dư

0,25

Na2CO3 + 2HCl   2NaCl + H2O + CO2 0,25

Trang 39

Dung dịch còn lại gồm NaCl, NaBr, HCl dư sục khí Cl2 dư vào, sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được NaCl khan

2NaBr + Cl2   2NaCl + Br2

0,25

Câu 5 (2,0đ) Từ pirit sắt, nước biển, không khí và các thiết bị cần thiết

khác Hãy viết các phương trình hóa học điều chế các chất: nước Javen, FeSO4,

FeCl3

Hướng dẫn

gđiểm

* Điều chế nước javen

- Điện phân dung dịch nước biển không có màng ngăn thu được

- Điện phân dd NaCl có màng ngăn:

2NaCl + 2H2O ®iÖn ph©n dung dÞch

Câu 6 (2điểm) Từ quặng pirit sắt, muối ăn, nước, chất xúc tác và các điều

kiện thí nghiệm cần thiết khác hãy điều chế: dd FeCl3, FeSO4, Fe2(SO4)3 và

Fe(OH)3

Hướng dẫn

Trang 40

điểm2NaCl + 2H2O ®iÖn ph©n dung dÞch

cã mµng ng¨n

      2NaOH + Cl2 + H2 2H2O t0

  2H2 + O2 4FeS2 + 11O2 t0

  2Fe2O3 + 8SO2 (3)

2SO2 + O2

0

t

  2SO3 (4)

  2FeCl3 cho vào H2O

* FeSO4: Fe + H2SO4(loãng)  FeSO4 + H2

(8)

*Fe2(SO4)3:Fe2O3 + 3H2SO4  Fe2(SO4)3 +3H2O

*Fe(OH)3:FeCl3 + 3NaOH  Fe(OH)3 + 3NaCl

0,25

0,250,250,250,250,250,250,25

Câu 7 (2 đ) Bằng phương pháp hóa học hãy tách riêng từng kim loại ra

khỏi hỗn hợp gồm Mg, Al, Cu

Hướng dẫn

điểm

- Hoà tan hỗn hợp trong dd NaOH dư, Al tan theo phản ứng:

2Al + 2NaOH + 2H2O  2NaAlO2 + 3H2

- Lọc tách được Mg, Cu không tan Thổi CO2 dư vào nước lọc:

NaAlO2 + CO2 + 2H2O  Al(OH)3 + NaHCO3

- Lọc tách kết tủa Al(OH)3, nung đến khối lượng không đổi thu

được Al2O3, điện phân nóng chảy thu được Al:

2Al(OH)3

0

t

  Al2O3 + 3H2O2Al2O3

dpnc

    4Al + 3O2

- Hoà tan hỗn hợp kim loại trong dd HCl dư, tách được Cu không

tan và dung dịch muối:

- Mg + 2HCl  MgCl2 + H2 cô cạn dung dịch và đem điện phân

0,250,250,25

0,250,25

Câu 8 (2 điểm) Hỗn hợp X gồm BaCO3, Fe(OH)2, Al(OH)3, CuO, MgCO3.Nung X trong không khí đến khối lượng không đổi được hỗn hợp chất rắn A.Cho A vào nước dư khuấy đều được dung dịch B chứa 2 chất tan và phần khôngtan C Cho khí CO dư qua bình chứa C nung núng được hỗn hợp chất rắn E vàhỗn hợp khí D Xác định các chất có trong A,B,C,D,E ,viết các phương trình hóahọc xảy ra

Hướng dẫn

Ngày đăng: 02/10/2022, 22:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

STT Bảng Nội dung Trang - các chuyên đề ôn học sinh giỏi Hóa
ng Nội dung Trang (Trang 9)
+ Tiến hành nhận biết ta được kết quả ở bảng sau: - các chuyên đề ôn học sinh giỏi Hóa
i ến hành nhận biết ta được kết quả ở bảng sau: (Trang 17)
Cho các chất tác dụng lần lượt với nhau ta cĩ bảng: Chất nhỏ - các chuyên đề ôn học sinh giỏi Hóa
ho các chất tác dụng lần lượt với nhau ta cĩ bảng: Chất nhỏ (Trang 28)
Cho các chất lần lượt tác dụng với nhau ta cĩ kết quả ở bảng sau: Chất nhỏ - các chuyên đề ôn học sinh giỏi Hóa
ho các chất lần lượt tác dụng với nhau ta cĩ kết quả ở bảng sau: Chất nhỏ (Trang 30)
a/ X, Y, Z theo thứ tự là ba nguyên tố liên tiếp trong bảng tuần hồn. Tổng số proton của X, Y, Z là 21 - các chuyên đề ôn học sinh giỏi Hóa
a X, Y, Z theo thứ tự là ba nguyên tố liên tiếp trong bảng tuần hồn. Tổng số proton của X, Y, Z là 21 (Trang 49)
CTPT (A ): M2O3 - các chuyên đề ôn học sinh giỏi Hóa
2 O3 (Trang 49)
3.2.2.3. Tình hình cho vay - các chuyên đề ôn học sinh giỏi Hóa
3.2.2.3. Tình hình cho vay (Trang 54)
Lập bảng: - các chuyên đề ôn học sinh giỏi Hóa
p bảng: (Trang 59)
Câu 9: Trong tình hình phức tạp của dịch bệnh covid 19, người ta hay dùng cồn để sát khuẩn tay - các chuyên đề ôn học sinh giỏi Hóa
u 9: Trong tình hình phức tạp của dịch bệnh covid 19, người ta hay dùng cồn để sát khuẩn tay (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w