1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

BÀI GIẢNG KINH TẾ VĨ MÔ NÂNG CAO

102 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kinh Tế Vĩ Mô Nâng Cao
Tác giả TS. Trần Việt Thảo
Trường học TMU
Chuyên ngành Kinh Tế Vĩ Mô
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 9,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Presentation KINH TẾ VĨ MÔ NÂNG CAO TS TRẦN VIỆT THẢO – TMU tranvietthaotmu edu vn CHƯƠNG 1 MỘT SỐ NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA KINH TẾ VĨ MÔ KINH TẾ HỌC VĨ MÔ NGHIÊN CỨU GÌ? Tại sao một số quốc g.

Trang 1

KINH TẾ VĨ MÔ NÂNG CAO

TS TRẦN VIỆT THẢO – TMUtranvietthao@tmu.edu.vn

Trang 2

CHƯƠNG 1

MỘT SỐ NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA KINH TẾ VĨ MÔ

Trang 3

KINH TẾ HỌC

VĨ MÔ NGHIÊN CỨU

GÌ?

 Tại sao một số quốc gia có mức tăng trưởng thu nhập cao, trong khi một số

quốc gia khác luôn trong tình trạng nghèo đói?

 Tại sao một số nước có tỷ lệ lạm phát cao, trong khi một số nước khác lại có

sự ổn định giá cả?

 Tại sao tất cả các nước đều trải qua thời kỳ suy thoái kinh tế, thu nhập giảm và

thất nghiệp tăng?

 Chính sách của chính phủ cần như thế nào để khắc phục các vấn đề không

mong muốn trên đây?

Trang 4

KINH TẾ HỌC

VĨ MÔ NGHIÊN CỨU

GÌ?

Nghiên cứu về nền kinh tế với tư cách là một tổng thể Các vấn đề nghiên

cứu của Kinh tế Vĩ mô quan tâm:

 Tăng trưởng (Sản lượng)

 Giá cả (Lạm phát)

 Việc làm (Thất nghiệp)

 Lãi suất và tỷ giá

 Nợ công và ngân sách

 Tiêu dùng và tiết kiệm

 Cán cân thanh toán

 Dòng vốn và đầu tư…

Trang 5

CÁC MỤC TIÊU KINH TẾ CƠ BẢN CỦA MỘT QUỐC GIA

Trang 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ VĨ MÔ

CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH TỔNG CUNG TỔNG CẦU VÀ CÂN BẰNG CỦA NỀN KINH

Trang 7

ĐO LƯỜNG CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ VĨ MÔ CƠ BẢN

 CÁC CHỈ TIÊU ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG

Trang 11

TĂNG TRƯỞNG GDP THEO QUÝ 2019

Trang 12

TĂNG TRƯỞNG GDP 2009-2019

Trang 14

CHỈ TIÊU ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG QUỐC GIA

GDP TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI

Giá thị trường của toàn bộ sản phẩm và dịch vụ

cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi lãnh

thổ một quốc gia, trong một khoảng thời gian nhất

định (1 năm)

GNP TỔNG SẢN PHẨM QUỐC DÂN

Giá thị trường của toàn bộ sản phẩm và dịch vụ cuối cùng do công dân của một nước sản xuất ra , trong

một khoảng thời gian nhất định (1 năm)

 

Trang 15

Sản xuất

Thu nhập Chi tiêu

TẠI SAO CHÚNG TA PHẢI QUAN TÂM ĐẾN

GDP?

Vì GDP liên quan đến mức sống, thu nhập, việc làm, lạm phát, ngân sách,

cán cân thương mại…

TỪ QUAN HỆ TRÊN CHÚNG TA SUY RA 3 PHƯƠNG PHÁP TÍNH GDP:

- GIÁ TRỊ GIA TĂNG

- THU NHẬP

- CHI TIÊU

Trang 16

GDP ∑VAi

Cộng giá trị gia tăng của các nhà sản xuất.

VAi = Giá trị sản lượng của - Giá trị đầu vào mua hàng

doanh nghiệp i tương ứng của doanh nghiệp i

Phương pháp này đã loại bỏ được sản phẩm trung gian, chỉ tính vào GDP phần sản phẩm cuối cùng

ĐO LƯỜNG THEO GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Trang 18

CỘNG TẤT CẢ THU NHẬP TRẢ CHO YẾU TỐ SẢN XUẤT

Tiền lương (w): là lượng thu nhập nhận được do cung cấp sức lao động.

Tiền lãi (chi phí thuê vốn - i): là thu nhập nhận được do cho vay theo một mức lãi suất nhất định.

Tiền thuê nhà, đất (r): là thu nhập nhận dược do cho thuê đất đai, nhà cửa.

Lợi nhuận (π): là khoản thu nhập còn lại của doanh thu do bán sản phẩm sau khi đã thanh toán tất cả các chi phí sản xuất.

GDP = w + i + r + π

18

ĐO LƯỜNG THEO THU NHẬP

Trang 19

Khi có khu vực chính phủ

De: là khoản tiền dùng để bù đắp hao mòn TSCĐ

Te: là thuế đánh gián tiếp vào thu nhập

GDP = w + i + r + π + De + Te

19

ĐO LƯỜNG THEO THU NHẬP

Trang 20

CỘNG TẤT CẢ CHI TIÊU CỦA 4 KHU VỰC VÀO HÀNG HÓA DỊCH VỤ CUỐI CÙNG ĐƯỢC SẢN

XUẤT TRONG NƯỚC

GDP = C + I + G + X – IM

 C: Chi tiêu cho tiêu dùng của các hộ gia đình

 I: Chi tiêu cho đầu tư

 G: Chi tiêu về hàng hoá dịch vụ của Chính phủ

 NX: Xuất khẩu ròng

GDP = C + I + G + NX

ĐO LƯỜNG THEO CHI TIÊU

Trang 21

Ba phương pháp tính GDP cho 1 quốc gia phải cho ra cùng một kết

quả

Trang 23

ĐO LƯỜNG GDP

Trang 25

CÁC ĐO LƯỜNG KHÁC

Trang 26

ĐO LƯỜNG SỰ BIẾN ĐỘNG GIÁ CẢ

Trang 27

 Chỉ số điều chỉnh GDP là mức đo chung của giá cả

Là tỷ số giữa GDP thực tế và GDP danh nghĩa:

Một cách để đo tỷ lệ lạm phát của nền kinh tế là tính toán sự gia tăng tỷ lệ phần trăm trong chỉ

số điều chỉnh GDP từ các năm kế tiếp

DGDP = 100 x

GDP danh nghĩaGDP thực tế

CHỈ SỐ ĐIỀU CHỈNH GDP

Trang 28

28

Trang 29

GNP (GDP) danh nghĩa

Đo lường tổng sản phẩm quốc dân sản xuất ra trong một thời kỳ,

theo giá hiện hành, tức là giá của cùng thời kỳ nghiên cứu

Trang 31

CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG - CPI

Trang 34

BA KHÁC BIỆT CƠ BẢN GIỮA CPI&DGDP

Trang 36

CHỈ SỐ GIÁ SẢN XUẤT - PPI

Trang 38

Lực lượng lao động: là tổng số người thất nghiệp và người có việc làm

Lực lượng lao động = Số người có việc làm + Số người thất nghiệp

L = E + U

Toàn dụng nhân công được xác định

E = L(1 - u)

trong đó u = U/L = tỷ lệ thất nghiệp

ĐO LƯỜNG LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG

Trang 39

ĐO LƯỜNG TỶ LỆ THẤT NGHIỆP

•  

Trang 40

ĐO LƯỜNG TỶ LỆ THAM GIA LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG

•  

Trang 42

TRAO ĐỔI SẢN LƯỢNG GIỮA CÁC QUỐC GIA

Trang 43

MỐI QUAN HỆ GIỮA 4 KHU VỰC TRONG NỀN KINH TẾ

Trang 44

KHU VỰC SẢN XUẤT

Chênh lệch xuất nhập khẩu

Mối quan hệ thu nhập trong nước và

chi tiêu trong nước

  

Trang 45

KHU VỰC NGÂN SÁCH

Trang 47

CÁN CÂN THANH TOÁN

 Cán cân thanh toán quốc tế của một nước là báo cáo có hệ thống về

tất cả các giao dịch kinh tế giữa nước đó với phần còn lại của thế

giới.

 Cán cân thanh toán thường được hạch toán theo ngoại tệ nên chúng

ta có thể hiểu cán cân thanh toán phản ánh toàn bộ lượng ngoại tệ đi

vào và đi ra khỏi lãnh thổ một nước.

 Giao dịch quốc tế

 Hàng hóa và dịch vụ

 Vốn/Tài Chính

 Dự trữ ngoại tệ

Trang 48

CÁN CÂN THANH TOÁN

Trang 49

TIẾT KIỆM

VÀ ĐẦU TƯ TRONG NỀN KINH TẾ

Trang 50

DÒNG VỐN VÀO

• Vốn chảy từ nước giàu sang nước nghèo (mô hình tân cổ điển) do MPK cao hơn ở nước nghèo (thừa lao động và ít vốn).

• Nước nghèo nên kêu gọi nhiều vốn nước ngoài vì họ có khả năng sử dụng tốt hơn.

• Mang công nghệ và tạo tăng trưởng cao hơn.

Tất cả tạo ra lực hút và đẩy của vốn di chuyển

Trang 51

Chi tiêu đầu tư = Tiết kiệm quốc gia trong nền kinh tế đóng

 

Trang 52

MÔ HÌNH TIẾT KIỆM-ĐẦU TƯ TRONG NỀN KINH TẾ ĐÓNG

Trang 54

CÓ SỐ LIỆU VỀ NỀN KINH TẾ NHƯ SAU

 

 

I = S

20 -2r = 16 2r = 4

r = 2 (%)

Trang 55

THỊ TRƯỜNG VỐN

 Cầu về vốn vay: tổng nhu cầu đầu tư (I)

 Cung về vốn vay: tổng mức tiết kiệm (S)

 Giá của vốn vay: tỷ lệ lãi suất (lãi suất thực - r )

Trang 56

• Xuất phát từ nhu cầu đầu tư:

 Các doanh nghiệp vay vốn để tài trợ chi tiêu, xây dựng nhà máy và mua sắm trang thiết bị.

 Người tiêu dùng vay để mua nhà (được coi là 1 khoản đầu tư).

Tỷ lệ nghịch với lãi suất r, giá của vốn vay (chi

phí của vốn vay)

CẦU VỐN

VAY-CẦU ĐẦU TƯ

Trang 57

CUNG VỀ VỐN VAY - TIẾT KIỆM

• Cung về vốn vay hình thành từ tiết kiệm:

 Các hộ gia đình sử dụng khoản tiết kiệm để gửi ngân hàng, mua trái phiếu và các tài sản khác Các khoản quỹ này chính là nguồn vốn cho các doanh nghiệp vay để tài trợ chi tiêu đầu tư

 Chính phủ cũng tiết kiệm khi chi tiêu của chính phủ ít hơn các khoản thu của chính phủ

r

S

Tiết kiệm quốc gia phụ thuộc vào r,

đường cung về vốn dốc lên.

Tiết kiệm quốc gia phụ thuộc vào r,

đường cung về vốn dốc lên.

S(r)

Trang 59

CÂN BẰNG THỊ TRƯỜNG VỐN VAY

r

S, I

Lãi suất thực cân bằng

Mức đầu tư cân bằng

I (r)

Lãi suất điều chỉnh để đảm bảo sự cân bằng trên

thị trường vốn r0

I = S

Trang 60

THAY ĐỔI CỦA TIẾT KIỆM

 Chính sách tài khóa

 Tăng chi tiêu chính phủ G  tiết kiệm S giảm  đầu tư I giảm (lãi suất r tăng): hiện tượng thoái lui đầu tư

 Giảm thuế T  chi tiêu C tăng  tiết kiệm S giảm  đầu tư I giảm (lãi suất tăng)

 Hai chính sách trên đều làm giảm tiết kiệm S

S Y C Y T = − − − G

Trang 61

CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA LÀM GIẢM TIẾT KIỆM BỊ COI LÀ LẤN ÁT ĐẦU TƯ

3 Sự giảm sút của S làm giảm I.

3 Sự giảm sút của S làm giảm I.

1 Chính phủ tăng G/ giảm T làm S

dịch chuyển.

1 Chính phủ tăng G/ giảm T làm S

Trang 62

THAY ĐỔI CỦA NHU CẦU ĐẦU TƯ

Cầu đầu tư có thể thay đổi do

 Đổi mới công nghệ

 Phát minh ra một kỹ thuật mới, trước khi sử dụng kỹ thuật này các doanh nghiệp phải mua hàng hóa đầu tư

 Chính sách thuế ảnh hưởng đến đầu tư

 Thuế có thể khuyến khích hoặc cản trở đầu tư tư nhân

 Cắt giảm thuế cho những người muốn đầu tư vào tư bản mới

Trang 63

CẦU ĐẦU TƯ TĂNG

Sự gia tăng nhu cầu đầu tư làm I dịch chuyển

r

S, I

I1 I2

r1

r2

Lãi suất thực tế tăng

Nhưng lượng đầu tư cân

bằng không đổi vì tiết kiệm

không đổi

S

Trang 64

ĐẦU TƯ TĂNG KHI TIẾT KIỆM PHỤ THUỘC LÃI SUẤT

r

S, I

I(r) I(r)2

r1 r2

Sự gia tăng cầu đầu tư làm tăng r,

Lãi suất tăng nên tiêu dùng ít hơn

và tiết kiệm nhiều hơn.

Do vậy, có nhiều nguồn lực tăng

cho đầu tư.

Sự gia tăng cầu đầu tư làm tăng r,

Lãi suất tăng nên tiêu dùng ít hơn

và tiết kiệm nhiều hơn.

Do vậy, có nhiều nguồn lực tăng

cho đầu tư.

I1 I2

( )

S r

Trang 65

Chi tiêu cho đầu tư = Tiết kiệm quốc gia + Dòng vốn vào trong nền

kinh tế mở

 

Trang 66

DÒNG CHẢY VỐN QUỐC TẾ VÀ

CÁN CÂN THƯƠNG MẠI

 Để thấy được mối quan hệ giữa thị trường vốn và thị trường hàng hóa, biến đổi đồng nhất thức thu nhập quốc dân dưới dạng tiết kiệm và đầu tư.

 Tiết kiệm quốc dân S

 Đồng nhất thức giữa tiết kiệm và đầu tư

S – I: XK vốn ròng hay đầu tư nước ngoài ròng

  

Trang 67

DÒNG CHẢY VỐN QUỐC TẾ VÀ

CÁN CÂN THƯƠNG MẠI

 Đầu tư nước ngoài ròng luôn bằng cán cân thương mại

 XK vốn ròng chính bằng XK hàng hóa ròng

Khi S > I, (cả hai vế đều dương): chúng ta là người cho vay ròng trên thị trường tài chính quốc tế và

xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu

Khi S < I, (cả hai vế đều âm): chúng ta là người đi vay ròng trên thị trường tài chính quốc tế và nhập

khẩu nhiều hơn xuất khẩu

  

Trang 68

DÒNG CHẢY VỐN QUỐC TẾ VÀ

CÁN CÂN THƯƠNG MẠI

NỀN KINH TẾ ĐÓNG

S = I

Tiết kiệm được dùng để cho vay trong nước, và các DN

chỉ có thể vay trong nước để đầu tư

NỀN KINH TẾ MỞ

S ≠ I

Tiết kiệm có thể sử dụng để cho vay trong nước hoặc cho nước ngoài vay Các DN trong nước có thể vay trong nước hoặc vay nước ngoài.

Các khoản cho vay, đi vay quốc tế được gọi là

“luồng chu chuyển vốn quốc tế”

Trang 69

DÒNG CHẢY VỐN QUỐC TẾ VÀ

CÁN CÂN THƯƠNG MẠI

  

LUỒNG VỐN QUỐC TẾ ĐỂ TÀI TRỢ CHO

QUÁ TRÌNH TÍCH LŨY TƯ BẢN (S – I)

LUỒNG HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ

QUỐC TẾ (NX)

Trang 70

TIẾT KIỆM VÀ ĐẦU TƯ TRONG NỀN KINH TẾ NHỎ VÀ MỞ CỬA

Phần trên mới chỉ đưa ra các quan hệ trong các đồng nhất thức Tiếp theo đưa ra mô hình giải thích hành vi của các biến số.

 Khác với chương trước, không giả thiết rằng lãi suất thực sẽ cân bằng giữa S&I mà cho phép có thâm hụt thương mại và vay nợ nước ngoài.

Trang 71

TIẾT KIỆM VÀ ĐẦU TƯ TRONG NỀN KINH TẾ NHỎ VÀ MỞ CỬA

 Giả thiết nền kinh tế mở, nhỏ, có vốn lưu động hoàn hảo.

 Nền KT “nhỏ”: nền kinh tế có ảnh hưởng không đáng kể đến lãi suất thế giới

 “Vốn lưu động hoàn hảo”: người dân có tiếp cận đầy đủ với thị trường tài chính thế giới, chính phủ không ngăn cản vay và cho vay quốc tế

 Lãi suất thực trong nước được quyết định bởi lãi suất thực thế giới:

  

Trang 72

MÔ HÌNH TIẾT KIỆM –ĐẦU TƯ TRONG NỀN KINH TẾ NHỎ, MỞ CỬA

 MÔ HÌNH BAO GỒM CÁC GIẢ ĐỊNH SAU

 Sản lượng của nền kinh tế

 Tiêu dùng đồng biến với

thu nhập khả dụng

 Đầu tư nghịch biến với lãi suất

 Chi tiêu chính phủ và thuế

là các biến ngoại sinh

Y Y = = F K L ( , )

C C Y T = ( − )

Trang 73

MÔ HÌNH TIẾT KIỆM – ĐẦU TƯ TRONG NỀN KINH TẾ NHỎ, MỞ

CỬA

 Đồng nhất thức hạch toán thu nhập quốc dân:

 Thay các giả thiết trên vào đồng nhất thức:

 Phương trình cho thấy NX phụ thuộc vào S & I

 S phụ thuộc vào chính sách tài khóa (G, T)

 I phụ thuộc vào lãi suất thế giới

  

Trang 74

LÃI SUẤT THỰC KHI NỀN KINH TẾ ĐÓNG

tiết kiệm và đầu tư:

Lãi suất thực tự điều

r

= ( )

Trang 75

NHƯNG TRONG NỀN KINH TẾ MỞ

Lãi suất được ấn định trên

thị trường tài chính thế giới

Lãi suất được ấn định trên

thị trường tài chính thế giới

Chênh lệch giữa tiết kiệm

và đầu tư quyết định trạng

thái của CCTM

Chênh lệch giữa tiết kiệm

và đầu tư quyết định trạng

thái của CCTM

NX

S

Trang 76

TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH KTVM TỚI CÁN CÂN THƯƠNG MẠI

GIẢ SỬ NỀN KINH TẾ BAN ĐẦU Ở VỊ TRÍ CÁN CÂN THƯƠNG MẠI CÂN BẰNG.

2 CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH CỦA NƯỚC NGOÀI

3 DỊCH CHUYỂN CẦU ĐẦU TƯ

Trang 78

Nếu chính phủ nước ngoài (nước lớn) tăng chi tiêu  tiết kiệm của thế giới giảm  lãi

suất thế giới tăng từ r1* đến r2*

- Tiết kiệm của chúng ta bắt đầu chảy ra nước ngoài.

- NX tăng tạo ra thặng dư CCTM r2*

CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA CỦA NƯỚC NGOÀI

Trang 79

Giả sử chính phủ miễn thuế đầu tư nhằm khuyến khích đầu tư trong nước  Cầu đầu tư tăng ở mọi mức lãi suất , đường I dịch chuyển sang

phải I(r)1 đến I(r)2

Trang 80

CÓ SỐ LIỆU VỀ NỀN KINH TẾ NHỎ, MỞ CỬA NHƯ SAU

Trang 81

Ở trên mới chỉ ra NX luôn bằng với chênh lệch giữa S và I nhưng chưa chỉ ra làm thế nào NX thay đổi <- - tỷ giá hối ‐ ‐

đoái.

Trang 82

TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI DANH NGHĨA

Trang 83

Số hà ng hó

a tr on

g n ước đổ

i lấ

y m

ột h àn

g h óa tư ơng tự củ

a n ướ

c n go

ài

Ký hiệ

u là

Là tỷ lệ trao đổi hàng hóa giữa

hai quốc gia

Cho biết sức cạnh tranh của

hàng hóa trong nước so với

hàng hóa nước ngoài về mặt

giá cả

Số hà ng hó

a tr on

g n ước đổ

i lấ

y m

ột h àn

g h óa tư ơng tự củ

a n ướ

c n go

ài

Ký hiệ

u là

Là tỷ lệ trao đổi hàng hóa giữa

hai quốc gia

Cho biết sức cạnh tranh của

hàng hóa trong nước so với

hàng hóa nước ngoài về mặt

giá cả

TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THỰC TẾ

e x

 

Trang 84

Giá máy tính IBM ở Mỹ

Khi tỷ giá thực tế cao hàng ngoại rẻ tương đối và hàng nội đắt tương đối

Cầu nhập khẩu tăng

Giá áo sơ mi ở Mỹ (USD) Giá áo sơ mi cùng loại ở

VN (VND)

0.83 áo sơ mi ở Mỹ = 1 áo sơ mi của VN

Khi tỷ giá thực tế thấp hàng ngoại đặt tương đối và hàng nội rẻ tương đối

Cầu xuất khẩu tăng

Giá máy tính IBM ở Mỹ

Trang 85

ε TRONG THỰC TẾ & TRONG MÔ HÌNH KINH TẾ VĨ MÔ

THỰC TẾ

ε là tương quan giá cả của một rổ

hàng hóa trong nước tính theo rổ

hàng hóa của nước ngoài

MÔ HÌNH

Vì vậy ε là tương quan giá cả của sản lượng của một quốc gia tính

theo sản lượng của một quốc gia khác.

(ε đo lường bao nhiêu đơn vị hàng hóa dịch vụ của nước ngoài

(GDPf) đổi được 1 đơn vị hàng hóa dịch vụ trong nước (GDPd)

Trang 86

TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ XUẤT KHẨU RÒNG

Tỷ giá thực tế cao (ε) (giá hàng hóa nước ngoài rẻ tương đối/ trong nước đắt tương đối)

Cầu về hàng hóa nhập khẩu tăng IM, (X) NX

Tỷ giá thực tế thấp (ε) (giá hàng hóa trong nước rẻ tương đối/ nước ngoài đắt tương đối)

Cầu về hàng hóa xuất khẩu tăng X, ( IM) ⇒ ↑ NX

Trang 87

HÀM XUẤT KHẨU RÒNG THEO TỶ GIÁ THỰC TẾ

Hàm xuất khẩu ròng phản ánh mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa NX và ε :

NX = NX(ε )

  

Trang 88

ĐƯỜNG XUẤT KHẨU RÒNG

 Khi tỷ giá thực tế giảm, xuất khẩu ròng tăng

và ngược lại.

 Tại một mức tỷ giá thực tế nhất định (), NX =

0.

 Các điểm nằm bên phải 0  NX > 0.

 Các điểm nằm bên trái 0  NX < 0.

Trang 89

ĐƯỜNG NX CỦA U.S.

Trang 90

ĐƯỜNG NX CỦA U.S.

ε

NX(ε)

ε2

Khi ε cao, hàng hóa của U.S trở

nên đắt tương đối

NX( ε2)

Xuất khẩu sẽ ít hơn

so với nhập khẩu

Trang 91

CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH TỶ GIÁ THỰC

 Kết hợp mối quan hệ giữa xuất khẩu ròng với tỷ giá hối đoái thực NX = NX(ε ) và tỷ giá hối đoái với cán cân thương mai NX = S – I

S bị cố định bởi hàm tiêu dùng và chính sách tài khóa.

 Ta có hàm số:

NXε = S I r

Trang 92

ĐỒ THỊ XÁC ĐỊNH TỶ GIÁ THỰC TẾ

Đường biểu diễn mối quan hệ giữa xuất khẩu

ròng và tỷ giá thực tế dốc xuống.

Đường biểu diễn chênh lệch giữa ( S - I )

thẳng đứng vì cả S và I đều không phụ thuộc

vào ε.

Đường biểu diễn mối quan hệ giữa xuất khẩu

ròng và tỷ giá thực tế dốc xuống.

Đường biểu diễn chênh lệch giữa ( S - I )

thẳng đứng vì cả S và I đều không phụ thuộc

vào ε.

ε

NX

NX(ε) Giao điểm của hai đường này quyết định

tỷ giá hối đoái cân bằng

Giao điểm của hai đường này quyết định

tỷ giá hối đoái cân bằng

ε1

NX1

Trang 93

Tại tỷ giá thực tế cân bằng, mức cung về nội tệ phục vụ cho luồng vốn ròng chảy ra phải bằng mức cầu

về nội tệ của người nước ngoài để mua xuất khẩu ròng của chúng ta.

CẦU

Đường NX() biểu thị mức cầu về nội tệ của người

nước ngoài để mua hàng hóa sản xuất trong nước.

CẦU

Đường NX() biểu thị mức cầu về nội tệ của người

nước ngoài để mua hàng hóa sản xuất trong nước.

chính là mức cung về nội tệ được dùng để đổi ra

ngoại tệ và đầu tư ở nước ngoài

CUNG

Luồng vốn ròng chảy ra (S - I )

chính là mức cung về nội tệ được dùng để đổi ra

ngoại tệ và đầu tư ở nước ngoài

ε1

NX1

Ngày đăng: 01/10/2022, 20:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

ĐỒ THỊ XÁC ĐỊNH TỶ GIÁ THỰC TẾ - BÀI GIẢNG KINH TẾ VĨ MÔ NÂNG CAO
ĐỒ THỊ XÁC ĐỊNH TỶ GIÁ THỰC TẾ (Trang 92)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w