1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài giảng kinh tế vĩ mô nâng cao

48 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kinh tế vĩ mô nâng cao
Tác giả Phan Thế Công, Vũ Kim Dũng, Nguyễn Văn Dũng, David Romer, Đinh Văn Sơn, Trần Việt Thảo, Lê Mai Trang
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế vĩ mô
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

27/08/2021 1 KINH TẾ VĨ MÔ NÂNG CAO BỘ MÔN KINH TẾ HỌC GIỚI THIỆU • Đề cương chi tiết học phần • Giảng viên giảng dạy • Tài liệu tham khảo • Đánh giá học phần • Thảo luận nhóm THÔNG TIN GIẢNG VIÊN • H[.]

Trang 1

KINH TẾ VĨ MÔ NÂNG CAO

BỘ MÔN KINH TẾ HỌC

GIỚI THIỆU

• Đề cương chi tiết học phần

• Giảng viên giảng dạy

• Tài liệu tham khảo

• Đánh giá học phần

• Thảo luận nhóm

THÔNG TIN GIẢNG VIÊN

• Họ và tên giảng viên

Trang 2

TT Tên tác giả Năm XB Tên sách, giáo trình, tên bài báo, văn bản NXB Mã thư viện

Giáo trình chính

1 N Gregory

Mankiw 1997 Kinh tế vĩ mô NXB Thống kê CH.0000569

Sách giáo trình, sách tham khảo

2 Phan Thế Công 2017 Kinh tế vĩ mô: Lý

thuyết và Chính sách NXB Thống kê PD.0049585

3 Vũ Kim Dũng,

Nguyễn Văn Dũng 2012 Giáo trình Kinh tế học (tập II) NXB Trường Đại học KTQD PD.0046370

4 David Romer 2012 Advanced

Macroeconomics McGraw-Hill NV.0005987

5 Đinh Văn Sơn và

các tác giả 2019, 2020 Báo cáo thường niên Kinh tế và Thương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KINH TẾ VĨ MÔ

CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT CỔ ĐIỂN: NỀN KINH TẾ ĐÓNG TRONG DÀI HẠN

CHƯƠNG 3: LÝ THUYẾT CỔ ĐIỂN: NỀN KINH TẾ MỞ TRONG DÀI HẠN

CHƯƠNG 4: MÔ HÌNH TỔNG CUNG VÀ TỔNG CẦU

CHƯƠNG 5: CHÍNH SÁCH KINH TẾ VĨ MÔ TRONG NỀN KINH TẾ MỞ

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ VĨ MÔ

4

5

Trang 3

CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ VĨ MÔ

• Sản lượng quốc gia (GDP, GNP, Y)

• Giá cả và lạm phát

• Thất nghiệp và việc làm

• Các chỉ tiêu khác

• Phương pháp tính toán các chỉ tiêu ở một

số quốc gia

CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ VĨ MÔ

GDP

TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI TỔNG SẢN PHẨM QUỐC DÂNGNP

Giá thị trường của toàn bộ sản

phẩm và dịch vụ cuối cùng được

sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ

một quốc gia, trong một khoảng

thời gian nhất định (1 năm)

Giá thị trường của toàn bộ sảnphẩm và dịch vụ cuối cùngdo côngdân của một nước sản xuất ra,trong một khoảng thời gian nhấtđịnh (1 năm)

ĐO LƯỜNG GDP THEO GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Cộng giá trị gia tăng của các nhà sản xuất

VAi = Giá trị sản lượng của - Giá trị đầu vào mua hàng

doanh nghiệp i tương ứng của doanh nghiệp i

Phương pháp này đã loại bỏ được sản phẩm trung gian, chỉ tính vào GDP phần sản

CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ VĨ MÔ

7

8

Trang 4

CỘNG TẤT CẢ THU NHẬP TRẢ CHO YẾU TỐ SẢN XUẤT

Tiền lương (w): là lượng thu nhập nhận được do cung cấp sức lao

động

Tiền lãi (chi phí thuê vốn - i): là thu nhập nhận được do cho vay

theo một mức lãi suất nhất định

Tiền thuê nhà, đất (r): là thu nhập nhận dược do cho thuê đất đai,

nhà cửa

Lợi nhuận (π): là khoản thu nhập còn lại của doanh thu do bán sản

phẩm sau khi đã thanh toán tất cả các chi phí sản xuất

10

CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ VĨ MÔ

ĐO LƯỜNG THEO THU NHẬP

ĐO LƯỜNG THEO THU NHẬP Khi có khu vực chính phủ

De: là khoản tiền dùng để bù đắp hao mòn TSCĐ

Te: là thuế đánh gián tiếp vào thu nhập

11

CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ VĨ MÔ

ĐO LƯỜNG THEO CHI TIÊU

CỘNG TẤT CẢ CHI TIÊU CỦA 4 KHU VỰC VÀO HÀNG HÓA DỊCH VỤ CUỐI CÙNG

ĐƯỢC SẢN XUẤT TRONG NƯỚC

GDP = C + I + G + X – IM

 C: Chi tiêu cho tiêu dùng của các hộ gia đình

 I: Chi tiêu cho đầu tư

 G: Chi tiêu về hàng hoá dịch vụ của Chính phủ

CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ VĨ MÔ

10

11

Trang 5

CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ VĨ MÔ

CHỈ SỐ GIÁ SẢN XUẤT (PPI)

CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ VĨ MÔ

GIÁ CẢ VÀ LẠM PHÁT

13

14

Trang 6

• Chỉ số điều chỉnh GDP là mức đo chung của giá cả

• Là tỷ số giữa GDP thực tế và GDP danh nghĩa:

DGDP= 100 x GDP danh nghĩaGDP thực tế

CHỈ SỐ ĐIỀU CHỈNH GDP

GNP (GDP) danh nghĩa

Đo lường tổng sản phẩm quốc dân sản

xuất ra trong một thời kỳ, theo giá hiện

cứu

Ký hiệu: GNPN (GDPN)

-GNPN (GDPN) = Σp1q1

Trong đó chỉ số 1 được dùng để chỉ thời kỳ

hiện hành, tức thời kỳ được xác định đề tính

Ký hiệu: GNPR(GDPR)-GNPR(GDPR) = Σp0q1Trong đó chỉ số 0 được dùng để chỉ thời kỳ

cố định

GNPR2019/2010= Σ P2010X Q 2019

16

17

Trang 7

Là chỉ tiêu phản ánh chi phí nói chung của một người tiêu dùng điển

hình khi mua hàng hóa và dịch vụ.

Chỉ số giá tiêu dùng được sử dụng để theo dõi sự thay đổi của giá sinh hoạt

theo thời gian

CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG - CPI

Chỉ số giá sản xuất phản ánh sự biến động giá cả đầu vào,

thực chất là biến động chi phí-giá cả đầu vào của nhà sản xuất.

Đây là chỉ số đo mức giá bán buôn, được xây dựng để tính giá

cả trong lần bán đầu tiên hay nói cách khác đo lường mức độ

lạm phát trải qua bởi các nhà sản xuất.

Cách tính chỉ số PPI cơ bản giống cách tính chỉ số CPI chỉ khác

là CPI lấy số liệu của giá bán lẻ còn PPI lấy giá cả bán buôn

CHỈ SỐ GIÁ SẢN XUẤT - PPI

19

20

Trang 8

• Lực lượng lao động: là tổng số người thất nghiệp và

trong đó u = U/L = tỷ lệ thất nghiệp

ĐO LƯỜNG LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG

ĐO LƯỜNG TỶ LỆ THẤT NGHIỆP

ĐO LƯỜNG TỶ LỆ THAM GIA LỰC LƯỢNG

LAO ĐỘNG 22

23

Trang 9

26

Trang 10

B > 0

T > G Ngân sách thặng dư

B < 0

T < G Ngân sách thâm hụt

NỢ CÔNG

• Theo Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), nợ công, hay còn gọi là nợ chính phủ, là

những phần nghĩa vụ nợ trực tiếp hoặc được thừa nhận của chính phủ một

quốc gia với phần còn lại của nền kinh tế và nước ngoài

• Theo cách tiếp cận của Ngân hàng Thế giới (WB), nợ công được hiểu là

nghĩa vụ nợ của 4 nhóm chủ thể bao gồm:

(1) nợ của Chính phủ trung ương và các Bộ, ban, ngành trung ương;

(2) nợ của các cấp chính quyền địa phương;

(3) nợ của Ngân hàng trung ương;

(4) nợ của các tổ chức độc lập mà Chính phủ sở hữu trên 50% vốn

• Như vậy, có thể khái quát, nợ công là toàn bộ các khoản vay nợ

của các cấp chính quyền từ trung ương đến địa phương tại một

thời điểm nào đó

NỢ CHÍNH PHỦ

“Nợ chính phủ là khoản nợ phát sinh từ các khoản vay

trong nước, nước ngoài, được ký kết, phát hành nhân

danh Nhà nước, nhân danh Chính phủ hoặc các

khoản vay khác do Bộ Tài chính ký kết, phát hành, uỷ

quyền phát hành theo quy định của pháp luật Nợ

chính phủ không bao gồm khoản nợ do Ngân hàng

Nhà nước Việt Nam phát hành nhằm thực hiện chính

sách tiền tệ trong từng thời kỳ”.

Khoản 2 Điều 3Luật quản lý nợ công

28

29

Trang 11

NỢ CHÍNH PHỦ

Nợ chính phủ, là một phần thuộc Nợ công hoặc Nợ quốc

gia, là tổng giá trị các khoản tiền mà chính phủ thuộc mọi

cấp từ trung ương đến địa phương đi vay Việc đi vay này

là nhằm tài trợ cho các khoản thâm hụt ngân sách nên nói

cách khác, nợ chính phủ là thâm hụt ngân sách luỹ kế đến

một thời điểm nào đó Để dễ hình dung quy mô của nợ

chính phủ, người ta thường đo xem khoản nợ này bằng

bao nhiêu phần trăm so với Tổng sản phẩm quốc nội

• Nước nghèo nên kêu gọi nhiều vốn nước ngoài vì họ có khả năng sử dụng tốt hơn

• Mang công nghệ và tạo tăng trưởng cao hơn

31

32

Trang 12

MÔ HÌNH TIẾT KIỆM-ĐẦU TƯ

TRONG NỀN KINH TẾ ĐÓNG

• Tổng cầu:

• Tổng cung:

• Cân bằng:

• Lãi suất r là biến số duy nhất chưa xác định trước, là

biến số sẽ điều chỉnh để cân bằng tổng cung tổng cầu.

Trang 13

MÔ HÌNH TIẾT KIỆM –ĐẦU TƯ TRONG

NỀN KINH TẾ NHỎ, MỞ CỬA

• Để thấy được mối quan hệ giữa thị trường vốn và thị trường hàng

hóa, biến đổi đồng nhất thức thu nhập quốc dân dưới dạng tiết kiệm

S – I: XK vốn ròng hay đầu tư nước ngoài ròng

MÔ HÌNH TIẾT KIỆM –ĐẦU TƯ TRONG NỀN

KINH TẾ NHỎ, MỞ CỬA

• MÔ HÌNH BAO GỒM CÁC GIẢ ĐỊNH SAU

– Sản lượng của nền kinh tế

– Tiêu dùng đồng biến với

thu nhập khả dụng

– Đầu tư nghịch biến với lãi suất

– Chi tiêu chính phủ và thuế

là các biến ngoại sinh

• Phương trình cho thấy NX phụ thuộc vào S & I

– S phụ thuộc vào chính sách tài khóa (G, T)

– I phụ thuộc vào lãi suất thế giới

37

38

Trang 14

Chủ đề 1: Nghiên cứu phương pháp tính toán các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô ở Việt Nam (cả

nước và cấp tỉnh)

1 Mục tiêu

Người học vận dụng các phương pháp tính đã được học để biết, hiểu và thực hành tính toán

được các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô: GDP, GNP, Giá cả và lạm phát, Thất nghiệp và việc làm,

Ngân sách Chính phủ và nợ công của cả nước và cấp tỉnh/ thành phố ở Việt Nam

2 Hướng dẫn câu hỏi thực hành, thảo luận

a) Các công thức tính toán các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô

b) Cách thức thu thập dữ liệu và tìm kiếm dữ liệu kinh tế vĩ mô

c) Thực hành tính toán các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô

CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT CỔ ĐIỂN

NỀN KINH TẾ ĐÓNG TRONG DÀI HẠN

NỘI

DUNG

SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤPHÂN PHỐI THU NHẬP CHO CÁC YẾU TỐ SẢN XUẤT

CẦU VỀ HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤTHỊ TRƯỜNG VỐN VAYTÁC ĐỘNG CỦA CÁC CHÍNH SÁCH VĨ MÔ

MÔ HÌNH CỔ ĐIỂN

GIẢ THIẾT CỦA MÔ HÌNH

• Giá cả và tiền công linh hoạt đối với toàn dụng nhân

công và sản lượng

• L,K cố định

• Công nghệ không đổi

• Sản lượng tiềm năng

• Nền kinh tế đóng

• Nền kinh tế trong dài hạn

40

41

Trang 15

•Với giả thiết vốn và lao động là cố định

• Công nghệ không đổi

• GDP được xác định bằng cung yếu tố đầu vào cố định và

Trang 16

PHÂN PHỐI THU NHẬP QUỐC DÂN

CHO CÁC YẾU TỐ SẢN XUẤT

• Giá yếu tố là số tiền trả cho các yếu tố sản xuất

• Giá yếu tố được quyết định bởi cung và cầu về yếu tố

– Cung yếu tố sản xuất cố định.

– Cầu yếu tố sản xuất tuân theo luật cầu.

• Phân phối thu nhập được quyết định bởi giá nhân tố.

– Tiền công (W): là thu nhập của người lao động.

– Tiền thuê vốn (R): là thu nhập của người sở hữu vốn.

PHÂN PHỐI THU NHẬP QUỐC DÂN CHO CÁC YẾU TỐ SẢN XUẤT

NHU CẦU CỦA DOANH NGHIỆP VỀ CÁC NHÂN TỐ SẢN XUẤT

46

47

Trang 17

MPL VÀ ĐƯỜNG CẦU LAO ĐỘNG

MPL,W/P

L MPL = D L

PHÂN PHỐI THU NHẬP QUỐC DÂN

CHO CÁC YẾU TỐ SẢN XUẤT

CÂN BẰNG CỦA THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG

49

50

Trang 18

PHÂN PHỐI THU NHẬP QUỐC DÂN

CHO CÁC YẾU TỐ SẢN XUẤT

CÂN BẰNG CỦA THỊ TRƯỜNG VỐN VAY

PHÂN PHỐI THU NHẬP QUỐC DÂN

CHO CÁC YẾU TỐ SẢN XUẤT

PHÂN PHỐI THU NHẬP QUỐC DÂN

Tổng thu nhập của LĐ =

Lợi suất không đổi theo quy mô, tối đa hóa lợi

nhuận, cạnh tranh hoàn hảoTổng thu nhập của vốn =

Trang 19

chi tiêu cho đầu tư.

• Lượng cầu đầu tư phụ thuộc vào lãi suất

– Lãi suất danh nghĩa i

– Lãi suất thực tế r

• Hàm đầu tư I = I (r )

55

56

Trang 20

CẦU VỀ HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ

CHI TIÊU CHÍNH PHỦ, G

• Chi tiêu chính phủ (G): chi tiêu của chính phủ cho các

hàng hóa và dịch vụ công, chi trả lương cho viên chức

nhà nước.

• G không bao gồm chuyển giao thu nhập

• Giả định chi tiêu chính phủ và thuế là các biến ngoại

sinh và cố định:

and

TRẠNG THÁI CÂN BẰNG TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ

• Tổng cầu:

• Tổng cung:

• Cân bằng:

• Lãi suất r là biến số duy nhất chưa xác định trước, là

biến số sẽ điều chỉnh để cân bằng tổng cung tổng cầu.

  ( ) ( )

Trang 21

THỊ TRƯỜNG VỐN VAY

 Cầu về vốn vay: tổng nhu cầu đầu tư (I)

 Cung về vốn vay: tổng mức tiết kiệm (S)

 Giá của vốn vay: tỷ lệ lãi suất (lãi suất thực - r )

61

62

Trang 22

THỊ TRƯỜNG VỐN VAY

CẦU VỐN VAY-CẦU ĐẦU TƯ

THỊ TRƯỜNG VỐN VAY

CUNG VỐN VAY-TIẾT KIỆM

CÂN BẰNG THỊ TRƯỜNG VỐN VAY

64

65

Trang 23

TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH KINH TẾ VĨ MÔ

Trang 24

CHÍNH SÁCH TIẾT KIỆM

CHƯƠNG 3: LÝ THUYẾT CỔ ĐIỂN

NỀN KINH TẾ MỞ TRONG DÀI HẠN

NỘI

DUNG

DÒNG VỐN VÀ HÀNG HOÁ QUỐC TẾ THỊ TRƯỜNG VỐN VAY TRONG NỀN KINH

TẾ NHỎ, MỞ CỬA THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI TRONG NỀN KINH

TẾ NHỎ, MỞ CỬA NỀN KINH TẾ LỚN, MỞ CỬA

70

71

Trang 25

KHẨU

RÒNG

TIÊU DÙNG CỦA NỘI ĐỊA

SẢN LƯỢNG73

74

Trang 26

ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI RÒNG VÀ

CÁN CÂN THƯƠNG MẠI

• Để thấy được mối quan hệ giữa thị trường vốn và thị trường

hàng hóa, biến đổi đồng nhất thức thu nhập quốc dân dưới dạng

tiết kiệm và đầu tư

S – I: XK vốn ròng hay đầu tư nước ngoài ròng

ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI RÒNG VÀ

CÁN CÂN THƯƠNG MẠI

− =

• Đầu tư nước ngoài ròng luôn bằng cán cân thương mại.

• XK vốn ròng chính bằng XK hàng hóa ròng.

ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI RÒNG VÀ

CÁN CÂN THƯƠNG MẠI

SỐ TIỀN NGƯỜI NƯỚC NGOÀI CHO CHÚNG TA VAY

76

77

Trang 27

THỊ TRƯỜNG VỐN VAY TRONG NỀN KINH

TẾ NHỎ, MỞ CỬA

– Giả thiết nền kinh tế mở, nhỏ, có vốn lưu

động hoàn hảo.

– Lãi suất thực trong nước được quyết định bởi

lãi suất thực thế giới: = ∗

MÔ HÌNH BAO GỒM CÁC GIẢ ĐỊNH SAU

– Sản lượng của nền kinh tế

– Tiêu dùng đồng biến với

thu nhập khả dụng

– Đầu tư nghịch biến với lãi suất

– Chi tiêu chính phủ và thuế

là các biến ngoại sinh

Trang 28

TỚI CÁN CÂN THƯƠNG MẠI

GIẢ SỬ NỀN KINH TẾ BAN ĐẦU Ở VỊ TRÍ

CÁN CÂN THƯƠNG MẠI CÂN BẰNG.

1 CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH TRONG NƯỚC

2 CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH CỦA NƯỚC NGOÀI

3 DỊCH CHUYỂN CẦU ĐẦU TƯ

CHÍNH PHỦ SỬ DỤNG CHÍNH SÁCH

TÀI KHÓA MỞ RỘNG

82

83

Trang 29

CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA CỦA NƯỚC NGOÀI

DỊCH CHUYỂN CẦU ĐẦU TƯ

THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI TRONG NỀN

KINH TẾ NHỎ, MỞ CỬA

• Ở trên mới chỉ ra NX luôn bằng với chênh lệch

giữa S và I nhưng chưa chỉ ra làm thế nào NX

thay đổi <- - - - tỷ giá hối đoái.

85

86

Trang 30

TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI DANH NGHĨA

Tỷ giá hối đoái là giá của một đơn vị tiền tệ của một đồng

tiền này tính bằng tiền tệ của một đồng tiền khác

Là số lượng đơn vị tiền nội tệ cần thiết để mua một đơn vị

TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THỰC TẾ

• Số hàng hóa trong nước đổi lấy một hàng hóa tương tự của nước ngoài

HÀM XUẤT KHẨU RÒNG THEO TỶ GIÁ THỰC

• Hàm xuất khẩu ròng phản ánh mối quan hệ tỷ lệ

Trang 31

CUNG CẦU VÀ TRẠNG THÁI CÂN BẰNG

TRÊN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI

• Kết hợp mối quan hệ giữa xuất khẩu ròng với tỷ

giá hối đoái thực tế NX = NX(ε ) và tỷ giá hối

đoái với cán cân thương mai NX = S – I

 S bị cố định bởi hàm tiêu dùng và chính sách tài khóa

 I được xác lập bởi hàm đầu tư và lãi suất thế giới r*

• Ta có hàm số:

NX ε  S I r 

CUNG CẦU VÀ TRẠNG THÁI CÂN BẰNG

TRÊN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI

CHÍNH SÁCH

TÀI KHÓA

TRONG NƯỚC

CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA NƯỚC NGOÀI

DỊCH CHUYỂN CẦU ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠICHÍNH SÁCH

91

92

Trang 32

CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA TRONG NƯỚC

Trang 33

Xác định giữa nền kinh tế nhỏ và nền kinh tế đóng:

• Nhiều quốc gia, bao gồm cả Mỹ – là được xác định không phải các nền kinh

tế đóng hoặc nền kinh tế nhỏ mở cửa

• Một nền kinh tế lớn mở cửa được xác định là giữa 2 thái cực của nền kinh

tế đóng và nền kinh tế nhỏ mở cửa

• Ví dụ về chính sách tiền tệ mở rộng:

– So sánh với 1 nền kinh tế đóng,

DM > 0 ̃ ¯r ̃ ­I (còn nền kinh tế lớn mở cửa, tác động tăng I sẽ

không nhiều bằng nền kinh tế đóng)

– So sánh với một nền kinh tế nhở mở cửa,

DM > 0 ̃ ¯e ̃ ­NX (còn nền kinh tế lớn mở cửa, tác động tăng NX

sẽ không nhiều bằng nền kinh tế đóng)

CHƯƠNG 4: MÔ HÌNH TỔNG CUNG VÀ

TỔNG CẦU

NỘI

DUNG

TỔNG CẦU CỦA NỀN KINH TẾ

TỔNG CUNG CỦA NỀN KINH TẾ

CÂN BẰNG SẢN LƯỢNG VÀ CHÍNH SÁCH ĐIỀU CHỈNH

CÁC CÚ SỐC CUNG, CẦU VÀ CHÍNH SÁCH ĐIỀU CHỈNH

NGHIÊN CỨU CÁC CUỘC KHỦNG HOẢNG KINH TẾ THẾ GIỚI

97

98

Trang 34

TỔNG CẦU CỦA NỀN KINH TẾ

MÔ HÌNH GIAO ĐIỂM KEYNES

Tổng thu nhập = Tổng chi tiêu

TỔNG CẦU CỦA NỀN KINH TẾ

MÔ HÌNH GIAO ĐIỂM KEYNES

TỔNG CẦU CỦA NỀN KINH TẾ

MÔ HÌNH IS – LM

100

101

Trang 35

TỔNG CẦU CỦA NỀN KINH TẾ

MÔ HÌNH IS – LM Trạng thái cân bằng đồng

thời giữa hai thị trường

Lãi suất cân bằng Thu nhập

cân bằng

XÂY DỰNG ĐƯỜNG TỔNG CẦU TỪ

MÔ HÌNH IS – LM

Tại sao đường AD dốc xuống?

Đường AD biểu thị mối quan hệ

nghịch giữa Y và P được hình

thành từ IS-LM

TỔNG CẦU VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG

ĐẾN TỔNG CẦU

• Đường AD tập hợp các tổ hợp khác nhau giữa mức giá

chung và thu nhập thực tế mà ở đó thị trường hàng hóa

và thị trường tiền tệ cân bằng.

• Đường AD là một đường có độ dốc âm biểu thị mối quan

hệ nghịch giữa mức giá chung và thu nhập thực tế.

Khi mức giá chung giảm làm lượng cung tiền thực tế tăng

dẫn đến lãi suất giảm kích thích các chi tiêu theo kế hoạch

do vậy thu nhập thực tế tăng.

103

104

Trang 36

TỔNG CUNG CỦA NỀN KINH TẾ

• Tổng cung là tổng hàng hóa và dịch vụ mà các doanh

nghiệp sản xuất và bán ra tại mỗi mức giá.

• Trong dài hạn, đường tổng cung là đường thẳng đứng.

• Trong ngắn hạn, đường tổng cung là đường dốc lên.

Mức giá

dự kiếnMức giáthực

Sản

lượng

Phương trình này nói lên rằng sản lượng lệch khỏi

mức SLTN khi mức giá lệch khỏi mức giá dự kiến

Đường AS được vẽ với độ dốc 1/α106

107

Trang 38

CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

VÀ CƠ CHẾ ĐIỀU CHỈNH

CÁC CÚ SỐC CUNG CẦU

VÀ CHÍNH SÁCH ĐIỀU CHỈNH

• Sốc: một biến cố kinh tế vĩ mô không được dự

báo trước, không phải do chính sách.

– Sốc tổng cung: sẽ làm đường tổng cung ngắn

Ngày đăng: 05/01/2023, 13:24

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm