Sơ đồ kiến thức lịch sử 12 Phần 2 Lịch Sử Việt Nam Ôn thi đại học cao đẳng Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam Phong trào cách mạng Phong trào giải phóng dân tộc Khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền Cách mạng tháng 8 Kháng chiến toàn quốc Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
Trang 1PHẦN II: LỊCH SỬ VIỆT NAM
CHỦ ĐỀ I: VIỆT NAM TỪ 1919 – 1930 Cuộc khai thác thuộc địa lần 2 của Pháp Mục đích : bù đắp thiệt hại do chiến tranh tg thứ nhất
(1919 - 1929) Điểm mới (so với lần 1): đầu tư tốc độ nhanh, quy mô lớn
Lĩnh vực khai thác: CN, NN, TN, GTVT, Tài chính, thuế
Đầu tư vốn lớn nhất: ngành nông nghiệp Mục tiêu: Cột chặt nền kinh tế VN vào kinh tế Pháp
Chuyển biến XH: G/c nông dân (lực lượng đông nhất)
G/c tiểu tư sản (hăng hái đấu tranh) g/c mới
G/c Tư sản
G/c công nhân (số lượng tăng nhanh nhất) là
g/c tiên tiến nhất lãnh đạo CM VN
Tư sản dân tộc: đấu tranh mục tiêu kinh tế (dễ thỏa hiệp)
Phong trào dân tộc, dân chủ Tiểu tư sản: thành lập tổ chức chính trị, xuất bản báo…(tiêu biểu là
đấu tranh đòi thả Phan Bội Châu, đưa tang Phan Châu
(1919- 1925) Công nhân: mang tính tự phát (tiêu biểu là CN Bason ở Sài Gòn →
đưa phong trào CN bước đầu chuyển sang tự giác)
Gởi bản yêu sách đến HN Ve1cxai (1919)
Ở Pháp (1919-1922) Gia nhập QTCS, tham gia sáng lập ĐCS Pháp
1919 – 1925 Đọc Luận cương Lênin (tìm thấy con đường
cứu nước đúng đắn)
Sáng lập Hội LH các dân tộc thuộc địa
Ở Liên Xô (1923-1924): Dự HN quốc tế nông dân, ĐH QTCS lần 5
Ở Trung Quốc (1924-1925): thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên
PHONG
TRÀO
DÂN
TỘC,
DÂN
CHỦ Ở
VIỆT
NAM
1919–
1925
Trang 2Người thành lập: Nguyễn Ái Quốc (tiền thân của HộiVNCMTN là Cộng sản đoàn)
Mục đích: Tổ chức lãnh đạo quần chúng đoàn kết đấu tranh đánh đổ ĐQ, tay sai
Cơ quan lãnh đạo: là Tổng bộ (ở Quảng Châu)
Hội VN Cách mạng Thanh niên Cơ quan ngôn luận của Hội: Báo Thanh Niên (Ra đời 6/1925 ở Quảng Châu) Xuất bản tác phẩm: Đường Kách mệnh (tập hợp các bài giảng của Bác)
Hoạt động nổi bật: Phong trào “vô sản hóa” (tuyên truyền, vận động, nâng cao ý
thức chính trị cho g/c công nhân) → phong trào CN chuyển sang tự giác
Người thành lập: Nguyễn Thái Học (của giai cấp tư sản) Việt Nam Quốc dân đảng Hoạt động nổi bật: Ám sát trùm mộ phu Badanh và tổ chức KN Yên Bái
(Ra đời 1927 ở Bắc kì) Hạn chế: chưa có cương lĩnh rõ ràng, thành phần ô hợp
Đông Dương cộng sản đảng (Báo Búa liềm)
Sự ra đời của 3 tổ chức cộng sản (1929) An Nam cộng sản đảng (Báo Đỏ)
Đông Dương cộng sản liên đoàn (của tổ chức Tân Việt)
L Ý nghĩa: Là sự chuẩn bị trực tiếp cho việc thành lập Đảng
Hoàn cảnh: 3 tổ chức cộng sản ra đời hoạt động riêng rẽ…
Người chủ trì hội nghị: Nguyễn Ái Quốc
Địa điểm: Hương Cảng (TQ) Nội dung: - Thống nhất các tổ chức cộng sản thành ĐCSVN
Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời - Thông qua Chính cương , Sách lược vắn tắt
(3/2/1930) (gọi là cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng)
Ý nghĩa quan trọng: Đảng ra đời là một bước ngoặt vĩ đại trong
lịch sử cách mạng Việt Nam
Chiến lược CM: CMTS dân quyền và thổ địa CM
Nội dung cương lĩnh chính trị Nhiệm vụ của CM: Đánh đổ ĐQ, PK và TS phản cách mạng
Lực lượng CM: công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức…
Lãnh đạo CM: Đảng Cộng sản Việt Nam
tư tưởng cốt lõi: là độc lập – tự do
PHONG
TRÀO
DÂN
TỘC,
DÂN
CHỦ Ở
VIỆT
NAM
1925 –
1930
của HVNCMTN
Trang 3CHỦ ĐỀ II: VIỆT NAM TỪ 1930 – 1945
Kinh tế: bị suy thoái (tác động của khủng hoảng KT 1929-1933)
Nguyên nhân: XH: Mâu thuẩn giữa toàn thể dân tộc VN với Pháp và giữa nông
Phong trào CM 1930-1931 dân với địa chủ phong kiến
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (là nguyên nhân cơ bản nhất)
Nhiệm vụ: Chống đế quốc, PK
PT trong cả nước: Bước ngoặt là sự kiện ngày 1/5
Diễn biến: dân Hưng Nguyên (có vũ trang).
Kết quả: Thành lập chính quyền Xô viết ở Nghệ An, Hà Tĩnh (đỉnh cao của p trào) Đặc điểm: là phong trào đấu tranh của công nhân, nông dân
Ý nghĩa: Khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng Là cuộc diễn tập lần 1…
Đổi tên Đảng : ĐCS Đông Dương
HN BCH TW lâm thời của Đảng Bầu BCH TW : do Trần Phú làm Tổng Bí thư
(10/1930 – Trần Phú) Thông qua Luận cương chính trị do Trần Phú soạn thảo
Nhiệm vụ của CM: đánh đổ phong kiến và đế quốc
Điểm khác của Luận cương Lực lượng CM: là công nhân và nông dân
So với cương lĩnh chính trị Hạn chế : Chưa xác định đúng mâu thuẩn cơ bản của XH
thuộc địa, còn nặng về đấu tranh giai cấp
Mục tiêu : tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hòa bình
Hình thức : công khai, bí mật, hợp pháp, bất hợp pháp…
Phong trào dân chủ 1936 - 1939 Thành lập mặt trận : Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương
Ý nghĩa : Là cuộc diễn tập lần 2 chuẩn bị cho cách mạng Tháng Tám
Lực lượng : đông đảo các tầng lớp trong XH
PHONG
TRÀO
CÁCH
MẠNG
1930 –
1931
Và
1936 -
1939
Trang 4Chiến tranh thế giới 2 bùng nổ
Chính trị: : Quân Nhật kéo vào Việt Nam
Tình hình Việt Nam 1939 - 1945 Kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương là Nhật – Pháp
Kinh tế - xã hội : Chính sách bóc lột của Pháp - Nhật → nạn đói cuối 1944 đầu
1945
Chủ trì : Tổng Bí thư Nguyễn Văn Cừ
HỘI NGHỊ BCH TW ĐCSĐD Nhiệm vụ : đánh đổ đế quốc và tay sai
(11/1939, tại Bà Điểm, Khẩu hiệu: Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất…
Hóc Môn) Phương pháp: Chuyển từ họat động hợp pháp sang họat động bí mật
Chủ trương: thành lập Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương
Ý nghĩa: Đánh dấu sự chuyển hướng quan trọng - đặt nhiệm vụ giải phóng
dân tộc lên hàng đầu
1/1941, Nguyễn Ái Quốc về nước, trực tiếp lãnh đạo cách mạng
Chủ trì : Nguyễn Ái Quốc
HỘI NGHỊ LẦ 8 BCH TW ĐCSĐD Nhiệm vụ : là giải phóng dân tộc
(5/1941, tại Pác Bó (Cao Bằng) Khẩu hiệu: Tiếp tục tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất…
Chủ trương: thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (Việt Minh)
Phương pháp: đi từ khởi nghĩa từng phần lên tổng khởi nghĩa
Ý nghĩa: hoàn chỉnh chủ trương đề ra từ Hội nghị TW Đảng tháng 11-1939
với mục tiêu chính là độc lập dân tộc
HĐ CỦA MẶT TRẬN VIỆT MINH Xây dựng lực lượng vũ trang : HS xem lại sự kiện đã học
(Ra đời 19/5/1941) Xây dựng căn cứ địa cách mạng:
PHONG
TRÀO
GIẢI
PHÓNG
DÂN
TỘC
1939 -
1945
Trang 5Hoàn cảnh: Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương (9/3/1945)
Đảng ra chỉ thị “Nhật -Pháp bắn nhau và hành Xác định kẻ thù là phát xít Nhật
động của chúng ta” Đề ra khẩu hiệu đánh đuổi px Nhật
KHỞI NGHĨA TỪNG PHẦN Phát động cao trào kháng Nhật cứu nước…
(tháng 3→ 8/1945) Cao trào kháng Nhật cứu nước Ở Cao - Bắc - Lạng, ta giải phóng nhiều xả, châu, huyện
Ở Bắc kì, Trung kì, “phá kho thóc giải quyết nạn đói”
Ở Quảng Ngãi, tù chính trị ở nhà lao Ba Tơ nổi dậy…
Thống nhất các lực lượng vũ trang (Hội nghị Quân sự Bắc Kì)
thành lập Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam và các cấp
Chuẩn bị trước ngày Tổng khởi nghĩa Việt Nam Giải phóng quân ra đời (thống nhất VN Tuyên truyền Giải
phóng quân và Cứu quốc quân)
khu giải phóng Việt Bắc được thành lập
Điều kiện khách quan (thời cơ): Nhật đầu hàng Đồng minh
Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc thành lập
Điều kiện chủ quan: Phát động Tổng khởi nghĩa trong cả nước…
TỔNG KHỞ NGHĨA THÁNG TÁM 1945 Cử ra UB dân tộc giải phóng (HCM đứng đầu)
Diễn biến Tổng khởi nghĩa: Chiều 16/8… giải phóng thị xã Thái Nguyên
4 tỉnh: Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh,
Quảng Nam (giành chính quyền sớm nhất)
Hà Nội (19/8), Huế (25/8), Sài Gòn (28/8)
Muộn nhất : Đồng Nai thượng, Hà Tiên (28/8)
Vua Bảo Đại thoái vị, chế độ PK VN sụp đổ (30/8)
Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập (2/9/1945), khai sinh
nước VNDCCH
KHỞI
NGHĨA
VŨ
TRANG
GIÀNH
CHÍNH
QUYỀN
(1945)
Trang 6Sự lãnh đạo của Đảng và đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh
Nguyên nhân chủ quan: Truyền thống yêu nước của dân tộc
Toàn Đảng, toàn dân đồng lòng, tận dụng đúng thời cơ…
Nguyên nhân khách quan: Quân Đồng minh đánh bại phát xít, tạo thời cho Tổng khởi nghĩa
Đập tan ách thống trị hơn 80 năm của Pháp và gần 5 năm của Nhật
Đối với dân tộc: Mở ra kỉ nguyên mới - độc lập, tự do… (quan trọng nhất)
Góp phần vào thắng lợi chống chủ nghĩa phát xít
Đối với thế giới: Cổ vũ các dân tộc thuộc địa đứng lên tự giải phóng mình
Ý nghĩa lịch sử:
Đảng có đường lối đúng đắn, vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác- Lênin …
Bài học kinh nghiệm: Tập hợp đông đảo lực lượng yêu nước (trên cơ sở liên minh công – nông)
Kết hợp đấu tranh chính trị với vũ trang…tận dụng đúng thời cơ
NGUYÊN
NHÂN
THẮNG
LỢI
Ý NGHĨA
LỊCH SỬ
BÀI HỌC
KINH
NGHIỆM
CM
THÁNG
TÁM 1945
Trang 7CHỦ ĐỀ III: VIỆT NAM TỪ 1945 - 1954 Nhân dân được quyền làm chủ Đảng lãnh đạo, đứng đầu là Chủ tịch HCM
Thuận lợi: Hệ thống XHCN hình thành, phong trào giải phóng dân tộc phát triển
Nước ta sau cách mạng Trung Hoa Dân quốc và tay sai (MB)→ âm mưu lật đổ chính quyền CM
tháng Tám 1945 Ngoại xâm
Quân Anh (MN)→ giúp Pháp trở lại xâm lược VN→Pháp là kẻ thủ nguy
Nạn đói chưa khắc phục
Nạn dốt: với hơn 90% dân số mù chữ…
Tài chính : trống rỗng
Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (6/1/1946)
XD chính quyền CM: Thông qua Hiến pháp đầu tiên của nước VNDCCH (9/11/1946)
Biện pháp giải quyết Biện pháp trước mắt: “Nhường cơm sẻ áo”
Khó khăn Giải quyết nạn đói: Biện pháp lâu dài: tăng gia sản xuất…
Giải quyết nạn dốt: Hồ Chủ tịch kí sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ (8/9/1945)…
Giải quyết khó khăn tài chính: Phong trào “Qũy độc lập”, “Tuần lễ vàng”
Trước 6/3/1946: Đánh Pháp ở Nam bộ, hòa hoãn THDQ và tay sai ở Bắc bộ.
Sau 6/3/1946: Hòa hoãn với Pháp (kí HĐ Sơ bộ), đuổi THDQ về nước
Chống ngoại xâm, nội phản bảo vệ chính quyền CM Nội dung, ý nghĩa HĐ Sơ bộ : HS xem lại kiến thức cũ (tranh thủ thời gian hòa hoãn để chuẩn bị cho cuộc kháng lâu dài)
Sau HĐ Sơ bộ 6/3 và Tạm ước 14/9/1946, Pháp bội ước…
Nguyên nhân Pháp gởi tối hậu thư buộc ta đầu hàng (nguyên nhân trực tiếp)
Kháng chiến toàn quốc bùng nổ Hiệu lệnh mở đầu: Công nhân nhà máy điện Yên Phụ (Hà Nội) phá máy
Đường lối kháng chiến của Đảng: kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực
NƯỚC
VNDCCH
TỪ SAU
CM
THÁNG
TÁM ĐẾN
TRƯỚC
KHÁNG
CHIẾN
TOÀN
QUỐC
BÙNG NỔ
Trang 8
Lực lượng nồng cốt : Trung đoàn Thủ đô (khẩu hiệu ‘‘Quyết tử cho Tổ quốc
quyết sinh’’)
Cuộc chiến đấu ở các đô thị Ý nghĩa: Tiêu hao sinh lực địch chuẩn bị kháng chiến lâu dài
(phía Bắc vĩ tuyến 16)
Âm mưu của Pháp: Tấn công căn cứ Việt Bắc nhằm nhanh chóng kết thúc chiến tranh
Chủ trương của ta: Đảng ra chỉ thị phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp
Bao vây, tấn công địch ở Chợ Mới, Chợ Đồn, Chợ Rã…
Chiến dịch Việt Bắc Diễn biến: Ở hướng đông, đánh địch ở đèo Bông Lau (trên đường số 4)
(thu - đông năm 1947) Ở hướng tây, đánh địch ở Đoan Hùng, Khe Lau (trên sông Lô)
Bảo vệ căn cứ Việt Bắc, bộ đội ta trưởng thành trong k/c
Buộc Pháp chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang đánh lâu dài
Kết quả, ý nghĩa: Pháp buộc phải thay đổi chiến lược ở ĐD: Dùng người Việt đánh
người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh
Cách mạng Trung Quốc thắng lợi (1949)…
Thuận lợi: Liên Xô, Trung Quốc…đặt quan hệ ngoại giao với ta (1950)
Hoàn cảnh: Khó khăn: Pháp đề ra kế họach Rơve, tăng cường phòng thủ trên đường
số 4, thiết lập hành lang Đông - Tây…(mục đích khóa chặt biên giới Việt-Trung)
Chiến dịch Biên giới Chủ trương của ta: mở chiến dịch Biên giới nhằm Tiêu diệt sinh lực địch
(thu - đông năm 1950) khai thông biên giới Việt – Trung
Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc
Diễn biến: trận mở màn, ta đánh Đông Khê Kết quả, ý nghĩa: giải phóng đường biên giới Việt - Trung (làm phá sản kế họach Rơve)
Khai thông liên lạc giữa ta với các nước XHCN
Ta giành thế chủ động trên chiến trường chính (quan trọng)
NHỮNG
NĂM
ĐẦU
KHÁNG
CHIẾN
TOÀN
QUỐC
1946 -
1950
Trang 9Mĩ kí với Pháp HĐ phòng thủ chung Đông Dương (12/1950) → thay chân Pháp ở Đông Dương
Mĩ can thiệp sâu vào Mĩ kí với Bảo Đại Hiệp ước kinh tế Việt - Mĩ (9/1951)→ ràng buộc Chính phủ Bảo Đại vào Mĩ
cuộc chiến tranh
Tập trung lính Âu - Phi xây dựng lực lượng cơ động mạnh
Kế hoạch Đờ Lát đơ Tatxinhi (1950) Xây dựng phòng tuyến công sự bằng xi măng cốt sắt
(nhằm nhanh chóng kết thúc chiến tranh) Lập vành đai trắng, tăng cường đánh phá hậu phương của ta
Tách Đảng cộng sản Đông Dương→ ở VN là Đảng Lao động Việt Nam
Nội dung
Bầu Ban Chấp hành Trung ương mới do Trường Chinh làm Tổng bí thư
ĐH dại biểu lần 2 của Đảng Ý nghĩa: Là “Đại hội kháng chiến thắng lợi”
(tại Chiêm Hóa-Tuyên Quang)
(2/1951)
BƯỚC
PHÁT
TRIỂN
CỦA
CUỘC
KHÁNG
CHẾN
CHỐNG
THỰC
DÂN
PHÁP
1951-1953
Trang 10Bối cảnh ra đời: Pháp bị tổn thất, vùng chiếm đóng bị thu hẹp, lâm vào thế bị động
Kế hoạch Nava Bước 1: phòng ngự ở Bắc Bộ, tiến công ở Trung Bộ và Nam Đông Dương
(7/5/1953) Nội dung Bước 2: chuyển lực lượng ra Bắc Bộ, tiến công giành thắng lợi quyết định…
Chủ trương của ta: Tấn công vào những hướng quan trọng mà địch tương đối yếu,
chủ động phân tán lực lượng địch…
Cuộc tiến công Đông-Xuân Kết quả: Buộc Pháp phải phân tán lực lượng (phân tán thành 5 hướng)
1953 - 1954 Chuẩn bị vật chất, tinh thần để ta mở cuộc tiến công vào Điện Biên Phủ
Ý nghĩa Bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava
Là “một pháo đài bất khả xâm phạm” (gồm 49 cứ điểm, chia thành 3 phân khu) Đặc điểm ĐBP Con đường tiếp tế chủ yếu của Pháp là đường hàng không
Dễ bị bao vây, cô lập (khó khăn đối với Pháp)
Phương châm tác chiến của ta: đánh ăn chắc, tiến ăn chắc…
Chiến dịch
Điện Biện Phủ 1954 Diễn biến (3 đợt - hs xem lại)
Đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava
Ý nghĩa: Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương
tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngọai giao (Buộc Pháp phải
chấp nhận kí Hiệp định Giơnevơ)
Nội dung: Các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của 3 nước Đông Dương (là điểu khoản quan trọng nhất)
Hiệp định Giơnevơ Chưa trọn vẹn: VN chỉ được giải phóng phía Bắc vĩ tuyến 17
(kí 21/7/1954)
Là văn bản pháp lý quốc tế ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của 3 nước ĐD
Ý nghĩa HĐ: Đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp
Buộc Pháp phải rút quân về nước, làm thất bại âm mưu của Mĩ muốn kéo dài,
mở rộng chiến tranh xâm lược Đông Dương
CUỘC
KHÁNG
CHIẾN
CHỐNG
THỰC
DÂN
PHÁP
KẾT
THÚC
1953-1954