Họ và tên Họ và tên Lớp ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM Năm học 2021 – 2022 Môn Toán – Lớp 5 Thời gian làm bài 40 phút (không kể thời gian phát đề) Điểm Nhận xét của giáo viên I Phần.
Trang 1Họ và tên: Lớp:
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM Năm học: 2021 – 2022 Môn: Toán – Lớp 5 Thời gian làm bài: 40 phút (không kể thời gian phát đề) Điểm Nhận xét của giáo viên I Phần trắc nghiệm (2 điểm): Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Giá trị của chữ số 5 trong số 489 592 là: A 500 B 500 000 C 5000 D 50 Câu 2: Số bé nhất trong các số 274 926; 279 284; 273 934; 278 928 là: A 273 934 B 274 926 C 279 284 D 278 928 Câu 3: Số 90 704 có thể viết thành tổng các số tròn nghìn, tròn trăm và đơn vị là: A 90000 + 700 + 4 B 9000 + 700 + 4 C 9000 + 7000 + 4 D 90000 + 7000 + 40 Câu 4: : Trong các số 18391, 49183, 34883, 17373 số chia hết cho 3 là: A 49183 B 34883 C 17373 D 18391 Câu 5: Trong các phân số 1 4 5 8; ; ; 2 3 6 3 phân số bé hơn 1 là: A 1 2 B 4 3 C 5 6 D 8 3 II Phần tự luận (8 điểm) Bài 1 (1 điểm): Tính: a, 2 5 6 3 = ………
………
………
………
b, 7 1 2 4 = ………
………
………
………
c, 3 5 10 6 =……….
………
………
………
d, 4 8: 7 14=………
………
………
………
Bài 2 Tìm số trung bình cộng của các số sau: ( 1 điểm)
3806 ; 7542 ; 1093 và 4215
Bài 3 Đặt tính rồi tính: ( 2 điểm).
a) 52749 + 38426 b) 94802 – 45316 c) 417 352 d) 95150 : 275
Trang 2Bài 4 (1 điểm): Điền dấu <, >, =:
a, 2 phút 18 giây … 140 giây
………
b, 6m2 7cm2 … 6000cm2 …………
c, 3 tấn 5kg … 3005kg ………
d, 5 giờ 15 phút … 5 giờ 22 phút ……… ………
Bài 5 (1 điểm): Tìm X, biết: a, 1 1 8 5 X ………
………
………
………
………
b, 7 1 12 X 2 ………
………
………
………
………
c, 4 5 3 7 X ………
………
………
………
………
Bài 6 (2 điểm): Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 100m, chiều rộng bằng 54 chiều dài a, Tính diện tích của thửa ruộng đó b, Biết rằng cứ 1m2 người nông dân thu hoạch được 6kg thóc Hỏi trên thửa ruộng đó người ra thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc? ………
……….
………
……….
………
……….
………
……….
……….
Họ và tên: Lớp:
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM
Năm học: 2021 – 2022
Môn: Tiếng Việt – Lớp 5
Thời gian làm bài: phút (không kể thời gian phát đề) Điểm Nhận xét của giáo viên
Trang 3A ĐỌC THÀNH TIẾNG: 5 điểm
A/ ĐỌC HIỂU VÀ LÀM BÀI TẬP
Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm)
I/ Đọc thầm bài văn sau:
ĐI XE NGỰA
Chiếc xe cùng con ngựa Cú của anh Hoàng đưa tôi từ chợ quận trở về Anh là con của chú Tư Khởi, người cùng xóm, nhà ở đầu cầu sắt Nhà anh có hai con ngựa, con Ô với con Cú Con Ô cao lớn, chạy sáng chở được nhiều khách và khi cần vượt qua xe khác để đón khách, anh chỉ ra roi đánh gió một cái tróc là nó chồm lên, cất cao bốn vó, sải dài và khi tiếng kèn anh bóp tò te tò te, thì nó qua mặt chiếc trước rồi Còn con Cú, nhỏ hơn, vừa thấp lại vừa ngắn, lông vàng như lửa Nó chạy buổi chiều ít khách, nó sải thua con Ô nhưng nước chạy kiệu rất bền Cái tiếng vó của nó gõ xuống mặt đường lóc cóc, đều đều thiệt dễ thương Tôi thích nó hơn con Ô, vì tôi có thể trèo lên lưng nó mà nó không đá Mỗi lần về thăm nhà tôi thường đi xe của anh Anh cho tôi đi nhờ, không lấy tiền Thỉnh thoảng đến những đoạn đường vắng, anh trao cả dây cương cho tôi … cầm được dây cương, giựt giựt cho nó chồm lên, thú lắm
Theo NGUYỄN QUANG SÁNG
II/ Dựa vào nội dung bài văn trên em hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất
1 Ý chính của bài văn là gì?
A Nói về hai con ngựa kéo xe khách
B Nói về một chuyến đi xe ngựa
C Nói về cái thú đi xe ngựa
2 Câu: “Cái tiếng vó của nó gõ xuống mặt đường lóc cóc, đều đều thiệt dễ thương”
miêu tả đặc điểm con ngựa nào?
A Con ngựa Ô B Con ngựa Cú C Cả hai con
3 Vì sao tác giả thích con ngựa Cú hơn con ngựa Ô?
A Vì nó chở được nhiều khách
B Vì nước chạy kiệu của nó rất bền
C Vì có thể trèo lên lưng nó mà nó không đá
4 Vì sao tác giả rất thích thú khi đi xe ngựa của anh Hoàng?
A Vì anh Hoàng là hàng xóm thân tình với tác giả, anh cho đi nhờ không lấy tiền
B Vì tác giả yêu thích hai con ngựa và thỉnh thoảng lại được cầm dây cương điều khiển cả chiếc xe ngựa
C Cả hai ý trên
5 Câu “Thỉnh thoảng đến những đoạn đường vắng, anh trao cả dây cương cho tôi.” thuộc kiểu câu gì?
A Câu kể
B Câu khiến
C Câu hỏi
II CH NH ÍNH TẢ ( nghe viết ) (4 điểm) (Thời gian: 15 phút)
Bài viết : Thư gửi các học sinh
( Viết đoạn: “Sau 80 năm giời nô lệ … c ủa các em” trang 4 SGK–TV-5, tập 1 c
Trang 4III LUYỆN TỪ VÀ CÂU. (1 điểm)
1/ Đặt câu :
a Có từ “bò” là danh từ:
b Có từ “bò” là động từ:
IV Tập làm văn (5 điểm)
Tả một cây bóng mát (hoặc một cây ăn quả) mà em yêu thích.