Bài 3: Tính hệ số co giãn cầu theo giá co giãn khoảng Người ta khảo sát và ước lượng được rằng: Khi giá mặt hàng A là 20.000 đồng/kg, lượng cầu là 300 tấn.. Bài 5: Hệ số co giãn của cầu
Trang 1BAI TAP KINH TE VI MO
Bài 1: Viết phương trình đường cầu
Yêu cầu: Một đường cầu đi qua tọa độ 2 điểm như sau: A (P=50 và Q=20); B (P=20 và Q=80) Xác
định phương trình của đường cầu theo 2 dạng: Q=f(P) và P=f(Q)
Lời giải
Đường cầu đi qua 2 điểm thể hiện dạng đường thẳng hay tuyến tính Phương trình đường cầu có dạng tuyến tính Qd=aP+b Mục tiêu cần xác định là tìm hệ số gốc a và hoành độ gốc b Có 2 cách để tìm phương trình của đường cầu
Trang 2Qd = -2*P+120
hay P =-1/2*Q + 60 (chuyển vế)
Cách 2: Xác định dựa vào công thức hệ số a
Ta có công thức hệ số gốc a = ∆Q/∆P
Dựa vào dữ liệu, lấy hai giá trị lượng và hai giá trị giá trừ nhau ta có: ∆Q=-60 và ∆P=30
<=> a = -60/30 = -2; thế giá trị a, và P, Q của bất kỳ điểm nào vào phương trình QD=aP+b
=> b = 120
Vậy phương trình đường cầu là
Qd = -2*P+120
hay P =-1/2*Q + 60 (chuyển vế)
Bài 2: Tính hệ số co giãn của cầu theo giá (co giãn điểm)
Có hàm số cầu một hàng hóa A như sau: Q=-2*P+120 (có thế viết thành P=-1/2Q+60)
Hệ số co giãn tại mức giá P=40: E =a*P/Q = -2*40/40 = -2D
b) Tại mức giá P=30, ta xác định được mức sản lượng Q=60 (thế vào phương trình đường cầu)
Trang 3Kiểm chứng: Khi P=40, Q=40 => TR = 1600 Nếu giảm giá P từ 40 xuống còn 30, khi đó lượng tănglên đến 60 (Q=60) => TR = 1800 (30*60)
b) Tại mức giá P=30, ta xác định được E =a*P/Q = -2*30/60 = -1 như kết quả câu trên Vì │E │=1 D Dnên cầu co giãn đơn vị tại mức giá này Trong trường hợp này, người bán cần giữ giá để giữ doanh thu ở mức cao nhất (theo lý thuyết)
Trang 4c) Tại mức giá P=20, ta xác định được E =a*P/Q = -2*20/80 = -1/2 như kết quả câu trên Vì D
│ED│<1 nên cầu co giãn ít tại mức giá này Trong trường hợp này, người bán cần tăng giá để tăng doanh thu (theo lý thuyết)
Kiểm chứng: Khi P=20, Q=80 => TR = 1600 Nếu tăng giá P từ 20 lên 25, khi đó lượng cầu giảm còn 70 (Q=70) => TR = 1750 (25*70)
Như vậy để tăng doanh thu, người bán cần biết hàng hóa mình đang bán co giãn nhiều hay ít trước khi quyết định Nếu co giãn nhiều thì nên giảm giá, ngược lại nếu cầu co giãn ít thì nên tăng giá Muốn biết mặt hàng/hàng hóa nào có tính chất co giãn ra sao, hãy nghiên cứu tiếp nhé!
Bài 3: Tính hệ số co giãn cầu theo giá (co giãn khoảng)
Người ta khảo sát và ước lượng được rằng: Khi giá mặt hàng A là 20.000 đồng/kg, lượng cầu là 300 tấn Nếu giá A tăng lên 25.000 đồng/kg, lượng cầu hàng A sẽ giảm xuống còn 280 tấn
Yêu cầu:
1 Hãy tính hệ số co giãn cầu theo giá của mặt hàng A trong khoảng giá dao động trên
2 Nhận định mặt hàng này thuộc nhóm hàng thiết yếu hay xa xỉ với giả định hàng xa xỉ là hàng mức
Trang 5Câu 2: Kết quả trên cho thấy mặt hàng A có trị số tuyệt đối hệ số co giãn cầu theo giá nhỏ hơn 1, thể
hiện cầu co giãn ít theo giá Nói khác đi là lượng cầu ít nhạy cảm với sự biến đổi của giá Từ kết quả này, có thể kết luận đây là mặt hàng thuộc nhóm hàng thiết yếu
Câu 3: Với những mặt hàng thiết yếu có mức độ co giãn thấp, theo lý thuyết, người bán nên tăng giá
nếu muốn tăng doanh thu
Thực tế số liệu trên cũng cho thấy điều đó
Cụ thế,
Khi P=20.000 và Q=300 tấn => Tổng doanh thu TR = 6 tỷ (20.000đ/kg*300.000kg)
Khi P=25.000 và Q=280 tấn =? Tổng doanh thu TR = 7 tỷ (25.000 đ/kg*280.000kg)
Bài tập trên đưa ra khuyến cáo rằng, nếu mặt hàng bạn đang kinh doanh thuộc nhóm hàng co giãn ít, bạn hãy mạnh dạn tăng giá để tăng doanh thu Tuy nhiên, điều kiện là bạn phải có sức mạnh thị trường
Bài 4: Xác định mức giá tại điểm cầu co giãn đơn vị
Có hàm số cầu một hàng hóa X như sau: Q=-0,2*P+80 (có thế viết thành P=-5Q+400)
Yêu cầu:
1 Xác định mức giá tại điểm cầu co giãn đơn vị?
2 Khuyến cáo người bán nên tăng hay giảm giá để tăng doanh thu trong trường hợp này
Trang 6Lời giải
Câu 1: Dựa vào 2 dạng phương trình đường cầu, thế lần lượt Q=0 và P=0 và phương trình đường
cầu, có thể xác định được đường cầu cắt trục tung (trục giá) tại mức giá 400 và cắt trục hoành (trục lượng) tại mức sản lượng 80 Do vậy, theo lý thuyết, cầu co giãn đơn vị tại điểm giữa với mức giá P=200 và lượng Q= 40
ngoài cách trên, có thể giải bằng cách khác như sau:
Cầu co giãn đơn vị nên ta có
Trang 7=> P=200
Vậy tại mức giá P=200 và mức sản lượng Q=40 cầu co giãn đơn vị
Câu 2: Khi cầu co giãn đơn vị, doanh thu đạt cực đại Điều này có thể thấy trong hình vẽ với hình
chữ nhật gạch chéo là lớn nhất, so với bất kỳ diện tích hình chữ nhật nào khi có sự thay đổi đến một điểm khác nào trên đường cầu
Nếu thử nghiệm bằng cách thế số, cũng không có giá trị doanh thu nào lớn hơn con số 8000 được tính
Do vậy, một khi doanh thu đã đạt tối đa thì không nên có bất kỳ sự điều chỉnh giá tăng/giảm nếu không muốn doanh thu bị giảm
Bài tập này lưu ý các bạn rằng đôi khi tăng giảm giá không phải là giải pháp đúng khi muốn tăng doanh thu Muốn có quyết định chính xác, cần phải hiểu về đặc tính sản phẩm liên quan đến độ co giãn của nó
Bài 5: Hệ số co giãn của cầu theo thu nhập
Giả sử có số liệu về mối tương quan giữa thu nhập bình quân và cầu một hàng hóa như sau: Tại mức thu nhập I=5 triệu đồng/tháng, lượng tiêu dùng hàng hóa A là 800 (đvsp) Khi thu nhập giảm xuống còn 4 triệu đồng/tháng, lượng tiêu dùng hàng hóa A là 900 (đvsp)
Yêu cầu:
1 Tính hệ số co giãn của cầu theo thu nhập
2 Cho biết hàng hóa A thuộc nhóm hàng hóa nào? Xa xỉ, thông thường hay cấp thấp?
3 Bài học ứng dụng gì có thể được rút ra từ bài tập này?
Lời giải Câu 1: Ta có công thức tính hệ số co giãn của cầu theo thu nhập
Thay số vào ta tính được
Trang 8
Câu 2: Vì E = -0,53 I <0, nên ta có thể kết luận đây là mặt cấp thấp.
Câu 3 – Ứng dụng: Bài tập này là một ví dụ minh họa cho thấy có những mặt hàng thuộc nhóm
hàng cấp thấp hay thứ cấp, mà lượng cầu của nó nghịch biến với sự thay đổi của thu nhập Nói khác
đi, khi thu nhập người tiêu dùng tăng thì người ta ít sử dụng mặt hàng thuộc nhóm này Ngược lại,khi thu nhập người tiêu dùng nói chung bị giảm, thì lượng cầu mặt hàng này có xu hướng tăng.Những mặt hàng thuộc nhóm này có thể được kể đến như mì gói, đồ second-hand, hàng kém chấtlượng giá rẻ…
Bài 6: Hệ số co giãn chéo, theo giá hàng hóa liên quan
Giả sử có số liệu về mối tương quan giữa giá hàng hóa Y và cầu một hàng hóa X như sau: Khi giá hàng hóa Y là 200 (đv giá), lượng tiêu dùng hàng hóa X là 1500 (đvsp) Khi giá hàng hóa Y là 220 (đv giá), lượng tiêu dùng hàng hóa X là 1300 (đvsp)
Yêu cầu:
1 Tính hệ số co giãn chéo của cầu hàng hóa X theo giá hàng hóa Y
2 Cho biết mối liên quan giữa hay loại hàng hóa này? Bổ sung, thay thế hay độc lập?
3 Bài tập này để lại lưu ý gì cho người kinh doanh?
Lời giải Câu 1: Ta có công thức tính hệ số co giãn chéo như sau
Trang 9Thay số vào ta tính được
Câu 2: Vì E < 0 hay xu hướng thay đổi của 2 đại lượng này nghịch chiều nhau, nên ta có thể kết XY luận X và Y là 2 mặt hàng bổ sung
Câu 3: Bài tập này đề cập đến mối quan hệ giữa những hàng hóa khác nhau, theo đó sự thay đổi giá
mặt hàng này có thể ảnh hưởng đến hàng hóa kia Đề bài này thể hiện X và Y là cập hàng hóa bổsung và thể hiện sự tăng giá mặt hàng Y tác động làm giảm cầu mặt hàng X Nhớ đến đây, người đọccũng sẽ gợi nhớ đến mối quan hệ thay thế một khi đã tìm hiểu hiểu về hai mối liên quan khác nhaugiữa hai hàng hóa; đó là những cặp hàng hóa mà khi mua hàng này mà không cần phải mua hàngkia, chẳng hạn thịt – cá, nước mía – nước rau má, bia tiger – bia 333…
Bài tập và kết quả gợi nhớ về hàng hóa thay thế để lại bài học hữu ích cho người kinh doanh về tínhliên quan của sản phẩm Khi kinh doanh, chẳng những doanh nhân cần quan tâm đến sự biến độngcủa mặt hàng mà họ đang kinh doanh mà cần phải lưu ý những biến động của những hàng hóa liênquan nhằm lường trước những rủi ro cũng như tranh thủ những cơ hội do sự biến động đó tạo ra.Trong thực tế, có những cặp hàng hóa liên quan rất chặt chẻ, cả bổ sung và thay thế, nhưng cũng cónhiều cặp hàng hóa liên quan rất ít, thậm chí là độc lập, chẳng liên quan gì với nhau Do vậy, ngoàiviệc xem xét định tính, người kinh doanh cần tìm thêm thông tin để ước lượng, ước đoán, lượng hóamức độ liên quan để đưa ra những chính sách phù hợp
Trang 10Từ bài tập trên và lý luận trên, có thể nhận thấy bất cứ sự biến động nào về thu nhập của người tiêudùng cũng mang lại một cơ hội kinh doanh tốt hơn cho một đối tượng nào đó Khi thu nhập ngườitiêu dùng tăng, những người kinh doanh mặt hàng thông thường hay xa xỉ có cơ hội ăn nên làm ra.Ngược lại, việc suy giảm về thu nhập của người tiêu dùng nói chung sẽ mang lại cơ hội cho nhữngngười kinh doanh hàng thứ cấp Nhận thức được điều này, bất kỳ người kinh doanh nào cũng thấy cơhội khi biết linh hoạt chọn mặt hàng kinh doanh, phù hợp với từng thời điểm theo sự biến động vềthu nhập của người tiêu dùng.
Bài 7: Viết phương trình đường cung
Một đường cung đi qua tọa độ 2 điểm như sau: X (P=20 và Q=30); Y (P=50 và Q=120)
Yêu cầu: Xác định phương trình của đường cung theo 2 dạng: Q=f(P) và P=f(Q)
Lời giải
Trang 11Đường cung đi qua 2 điểm thể hiện dạng đường thẳng hay tuyến tính Phương trình đường cung có dạng tuyến tính Q =cP+d Mục tiêu cần xác định là tìm hệ số gốc c và hoành độ gốc d Có 2 cách để Stìm phương trình của đường cung
Dựa vào dữ liệu, lấy hai giá trị lượng và hai giá trị giá trừ nhau ta có: ∆Q=90 và ∆P=30
<=> c = 90/30 = 3; thế giá trị c, và P, Q của bất kỳ điểm nào vào phương trình Qs=c*P+d
Trang 12Có hàm số cung một hàng hóa A như sau: Q = 3*P-30 hay P = 1/3*Q + 10 (chuyển vế)S
Yêu cầu:
1 Hãy xác định hệ số co giãn của cung theo giá tại 2 mức giá riêng biệt P=20 và P=50
2 Hãy xác định hệ số co giãn của cung theo giá trong khoảng giá từ 20 đến 50
3 Giá thị trường hàng hóa thường dao động trong khoảng 20-50 Hãy nhận định về tính khanhiếm của nguồn lực trong ngành sản xuất mặt hàng này ở thời điểm hiện tại
Lời giải Câu 1:
Tại mức giá P=20, ta xác định được sản lượng cung Q=30 (thế vào phương trình đường cung)
Hệ số co giãn E =c*P/Q = 3*20/30 = S 2
Tại mức giá P=50, ta xác định được sản lượng cung Q=150 (thế vào phương trình đường cung)
Hệ số co giãn E =c*P/Q = 3*50/120 = 5/4 = S 1,25
Câu 2:
Tại mức giá P=20, ta xác định được sản lượng cung Q=30
Tại mức giá P=50, ta xác định được sản lượng cung Q=120
Áp dụng công thức co giãn khoảng, tính được (giống công thức tính hệ số có giãn cầu trong bài 4 – https://mr-men.top/2020/04/01/bai-3-tinh-he-so-co-gian-cau-theo-gia-co-gian-khoang)
ES=(90/30)*(70/150) = 1,4
Trang 13Câu 3:
Từ kết quả tính được ở trên, có thế thấy cung khá co giãn với sự biến động của giá, Es>1 Điều này
có nghĩa là nếu giá tăng 1% thì lượng cung tăng đến 1,4% Điều này cho thấy nguồn lực để sản xuất
ra hàng hóa A không quá khan hiếm Nhà sản xuất dễ dàng tăng sản lượng sản xuất khi nhu cầu thì trường tăng và giá hàng hóa tăng
Bài 9: Cân bằng thị trường và sự thay đổi trạng thái cân bằng
Cho hàm cầu và cung của một hàng hóa A như sau:
Qd = -2P+120, Qs= 3P – 30
Yêu cầu:
1 Xác định lượng và giá cân bằng thị trường
2 Xác định hệ số co giãn của cung và cầu theo giá tại điểm cân bằng
3 Giả sử thu nhập NTD tăng làm lượng cầu tăng 20 đơn vị sl ở mọi mức giá, xác định điểm cân bằng mới Lượng và giá thay đổi như thế nào so với ban đầu?
4 Tại điểm cân bằng ban đầu (câu 1), giả sử một nhà cung cấp có hàm cung Q=P – 6 rút khỏithị trường, xác định điểm cân bằng mới
5 Tại điểm cân bằng ban đầu (câu 1), theo dự báo giả sử lượng cầu giảm 20%, xác định điểmcân bằng mới
(Mô tả các trường hợp trên bằng đồ thị)
Lời giải Câu 1:
Thị trường cân bằng khi lượng cung bằng lượng cầu, hay
Trang 15⇒ Q = 72
Vậy thị trường cân bằng tại mức giá P=34 và mức sản lượng Q=72 sau khi cầu tăng
So với lượng và giá ban đầu, sự kiện này làm giá tăng đơn vị (34-30) và lượng tăng (72-60) đơn4 12
Vậy thị trường cân bằng tại mức giá P=36 và mức sản lượng Q=48
So với lượng và giá ban đầu, sự kiện này làm giá tăng 6 đơn vị (36-30) và lượng giảm 12 (60-48) đơn vị
Trang 16Vậy thị trường cân bằng tại mức giá P=27,4 và mức sản lượng Q=51,9
So với lượng và giá ban đầu, sự kiện này làm giá giảm 2,6 đơn vị (27,4 – 30) và lượng
giảm 8,1 (51,9 – 60) đơn vị
Bài 10: Tính thặng dư sản xuất và thặng dư tiêu dùng
Giả sử có hàm cầu và cung của mặt hàng X như sau:
Q = -2P+120, Q = 3P – 30
Trang 17(Đơn vị tính của giá là USD, đơn vị tính của lượng là triệu sản phẩm)
Thị trường cân bằng khi lượng cung bằng lượng cầu, hay
Vậy thị trường cân bằng tại mức giá P=30 và mức sản lượng Q=60, tức giá cân bằng
là 30USD/sp và lượng cân bằng cung cầu là 30 triệu sản phẩm
Số tiền người bán nhận được = P*Q = 30*60.000.000 =1,8 tỷ USD
Câu 2:
Thặng dư sản xuất (PS) là phần diện tích dưới đường giá và và trên đường cung, được xác định bởi tam giác vuông có 3 cạnh gồm: đường cung, đường giá CB và trục tung
Trang 18Dựa vào phương trình đường cung, có thể xác định đường cung cắt trục tung tại mức giá P=10 (thế Q=0 vào phương trình đường cung)
Vậy PS = (30-10)*60/2 = 600, tức 600 triệu USD
Tổng thặng dư = PS + CS = 600 + 900 = 1500 triệu USD, hay 1,5 tỷ USD
Bài 11: Tác động của chính sách giá trần
Giả sử có hàm cầu và cung của hàng hóa X như sau:
Trang 19Q = – 0,2P+50, Q = 0,1P – 4 D S
Yêu cầu:
1 Xác định lượng và giá cân bằng
2 Giả sử chính phủ định ra mức giá trần bằng 20 (đv giá), hãy xác định lượng thiếu hụt
3 Chính sách giá trần làm thay đổi PS và CS như thế nào?
4 Chính sách này tác động như thế nào đối với lợi ích chung của xã hội?
Lời giải Câu 1:
Thị trường cân bằng khi lượng cung bằng lượng cầu, hay
Trang 20Câu 2:
Khi chính phủ định ra mức giá trần là 150, thấp hơn giá cân bằng, cung cầu sẽ không cân bằng Tại mức giá này
Lượng cung là
Qs = 0,1*150 – 4 = 11 (thế P=150 vào PT đường cung)
Lượng cầu là Q = – 0,2*150 + 50 =20 (thế P=100 vào PT đường cầu)D
Lượng thiếu hụt: ∆Q = Q – Q = 20 – 11 = 9D S
Vậy tại mức giá quy định thị trường thiếu hụt (đv sản lượng)9
Câu 3:
Tác động của giá trần vào thặng dư của người sản xuất (PS)
Thặng dư sản xuất (PS) trong đồ thị là phần diện tích dưới đường giá và trên đường cung
Trang 21Trong trường hợp không có giá trần: PS = S0 def
Trong trường hợp có giá trần: PS = S1 f
Do vậy, giá trần làm giảm PS một lượng bằng S (∆PS)de
∆PS = S = (14+11)*30/2 = 375 (đơn vị tiền)de
(Diện tích hình thang = (đáy lớn + đáy bé)*chiều cao/2)
Vậy, giá trần làm giảm thặng dư người sản xuất 1 lượng là 375 (đvt)
Tác động của giá trần vào thặng dư của người tiêu dùng (CS)
Thặng dư tiêu dùng (CS) trong đồ thị là phần diện tích dưới đường cầu và trên đường giá
Trong trường hợp không có giá trần: CS = S0 abc
Trong trường hợp có giá trần: CS = S (không có S vì Q = 11)1 abe cd
Do vậy, giá trần làm thay đổi CS một lượng bằng S – S (∆CS)e c
∆CS = S – S = ((180-150)*3) – ((195-180)*(14-11)/2) = 330 – 22,5 = 307,5 (đơn vị tiền)e c
(Ghi chú: 195 là giá trị có được khi thế Q=11 vào phương trình đường cầu)
Vậy, giá trần làm tăng thặng dư người tiêu dùng 1 lượng là 307,5 (đvt)
Câu 4:
Chính sách giá trần khiến lượng hàng hóa trên thị trường giảm từ 14 xuống còn 11 Kết quả trên cho thấy, dù chính sách này làm thặng dư tiêu dùng tăng 375 (đvt) nhưng cũng làm giảm thặng dư sản xuất một lượng là 307,5(đvt) Do vậy, chính sách này gây tổn thất vô ích (DWL) một lượng bằng diện tích hình c và d
Bài 12: Tác động của chính sách giá sàn
Trang 22Giả sử có hàm cầu và cung của mặt hàng cà phê nhân ở một quốc giá A như sau:
3 Chính sách giá sàn làm thay đổi PS và CS như thế nào?
4 Chính sách giá sàn gây ra tổn thất bao nhiêu, trong trường hợp chính phủ không mua hàng thừa và lượng hàng thừa đó tạm thời được trữ lại, không bị hư hỏng
5 Với dữ kiện ban đầu, giả sử chính phủ muốn sản xuất trong nước đạt 75 nghìn tấn, chính phủ cần định giá bao nhiêu? Với giả định chính phủ sẽ tìm hướng xuất khẩu cho hàng thừa, mục tiêu sản lượng xuất khẩu là bao nhiêu?
Trang 23Khi chính phủ định ra mức giá sàn là 40.000 đồng/kg, cao hơn giá cần bằng, cung cầu sẽ không cân bằng Tại mức giá này
Lượng cung là
Qs = 3*40 – 30 = 90 (thế P=40 vào PT đường cung)
Lượng cầu là
QD = – 2*40 + 120 =40 (thế P=40 vào PT đường cầu)
Lượng dư thừa: ∆Q = Q – Q = 90 – 40 = 50S D
Vậy tại mức giá sàn quy định, thị trường dư thừa nghìn tấn50
Nếu chính phủ mua hết lượng thừa,
Số tiền cần chi = 50*40 = 2000 tỷ đồng (2000*10 3 *10 ) 6
Câu 3:
Tác động của giá sàn vào thặng dư của người sản xuất (PS)
Thặng dư sản xuất (PS) trong đồ thị là phần diện tích dưới đường giá và trên đường cung
Trang 24Trong trường hợp không có giá sàn: PS = S0 def
Trong trường hợp có giá sàn: PS = S (không có S vì Q = 420)1 bef cd
Do vậy, giá sàn làm thay đổi PS một lượng bằng S – S (∆PS)b d
∆PS = S – S = (10*40) – ((30-23,3)*(60-20)/2) = 400 – 67 = 333b d
(Ghi chú: 23,3 là giá trị có được khi thế Q=40 vào phương trình đường cung)
Vậy, giá sàn làm thặng dư người sản xuất tăng 333 tỷ đồng
Tác động của giá sàn vào thặng dư của người tiêu dùng (CS)
Thặng dư tiêu dùng (CS) trong đồ thị là phần diện tích dưới đường cầu và trên đường giá
Trong trường hợp không có giá sàn: CS = S0 abc
Trong trường hợp có giá sàn: CS = S1 a
Do vậy, giá trần làm giảm CS một lượng bằng S (∆CS)bc
∆CS = S = (60+40)*10/2 = 500bc
(Diện tích hình thang = (đáy lớn + đáy bé)*chiều cao/2)
Vậy, giá sàn làm thặng dư người tiêu dùng giảm 500 tỷ đồng
Trang 25Lượng cung: Q= 3*35 – 30 = 75
Lượng cầu: Q = -2*35 + 120 = 50
Lượng thừa: ∆Q = Q – Q = 75 – 50 = 25S D
Vậy, chính phủ cần đặt mục tiêu xuất khẩu là 25 nghìn tấn để giải quyết hết lượng thừa này
Bình luận: Bài tập cho thấy chính sách giá sàn dù tăng lợi ích cho người nông dân sản xuất, nhưng
xét về tổng thể nó gây ra một tổn thất xã hội Nếu hàng hóa thừa có thể trữ được như cà phê nhân thì tổn thất có thể sẽ thấp khi người nông dân có thể tiêu thụ trong tương lai, ngược lại với những hàng hóa mau hư hỏng như rau, trái cây… chính sách giá sàn có thể gây ra tổn thất cực kỳ lớn khi hàng thừa phải bị đổ bỏ Sinh viên, những nhà chính sách tiềm năng trong tương lai, nên lưu ý điều này khi trở thành chính khách nhé
Bài 13: Tác động của chính sách thuế
Giả sử có hàm cầu và cung của hàng hóa X như sau:
Q = – 2P+120, Q = 3P – 30
Trang 26(Đơn vị tính của giá là nghìn đồng/kg, đơn vị tính của lượng là nghìn tấn)
Yêu cầu:
1 Xác định lượng và giá cân bằng và tổng doanh thu của NSX?
2 Giả sử chính phủ đánh thuế 20.000 đồng/kg, xác định lượng cân bằng, giá người tiêu dùng trả (P ) và giá người sản xuất nhận (PD S)
3 Chính phủ thu được bao nhiêu tiền thuế? Ai là người chịu thuế nhiều hơn, cụ thể là bao nhiêu?
4 Chính sách thuế làm thay đổi PS,CS như thế nào? Chính sách thuế gây ra tổn thất bao nhiêu?
5 Giả sử chính phủ muốn giảm lượng hàng hóa giao dịch trên thị trường xuống còn 60 nghìntấn bằng công cụ thuế, mức thuế cần đánh là bao nhiêu? Dự tính số tiền chính phủ thu được là bao nhiêu?
Lời giải Câu 1:
Thị trường cân bằng khi lượng cung bằng lượng cầu, hay
Vậy thị trường cân bằng tại mức giá P=30.000 đồng/kg và mức sản lượng Q= (nghìn tấn)60
Doanh thu của người sản xuất = P*Q = 30*60 = 1800 (tỷ đồng)
(Đơn vị tính của giá là 1*10 và đvt của lượng là 1*10 , => đvt của doanh thu là 10 ) 3 6 9
Câu 2:
Từ phương trình đường cung và đường cầu ban đầu, có thể viết lại được cung và cầu theo dạng P=f(Q) như sau:
PD = – ½*Q+60 và P = 1/3*Q +10 (chuyển vế 2 phương trình Q=f(P))S
Trang 27Khi chính phủ định đánh thuế 20.000 đồng/kg, số tiền này chính là chênh lệch giữa giá người tiêu dùng trả và giá người sản xuất nhận, hay
P – P = 20 (do đvt của giá là nghìn đồng) D S
Trang 28TS = t *QS
= (30-22)*36 = 288 (diện tích hình e)
Vậy chính phủ thu được 720 tỷ đồng tiền thuế, trong đó người tiêu dùng chịu 432 tỷ đồng và người sản xuất chịu 288 tỷ đồng Người tiêu dùng chịu thuế nhiều hơn, đúng quy luật “Co giãn ít thì chịu thuế nhiều và ngược lại”
Câu 4
Tác động của chính sách thuế vào thặng dư của người sản xuất (PS)
Thặng dư sản xuất (PS) trong đồ thị là phần diện tích dưới đường giá và trên đường cung
Trong trường hợp không có thuế: PS = S (Xem hình tham khảo câu 3)0 def
Trong trường hợp có thuế: PS = S1 f
Do vậy, thuế làm giảm PS một lượng bằng S (∆PS)de
∆PS = S = (60+36)*8/2 = 384 de
Vậy, thuế làm thặng dư người sản xuất giảm 384 tỷ đồng
Tác động của chính sách thuế vào thặng dư của người tiêu dùng (CS)
Thặng dư người tiêu dùng (CS) trong đồ thị là phần diện tích dưới đường cầu và trên đường giá.Trong trường hợp không có thuế: CS = S0 abc
Trong trường hợp có thuế: CS = S1 a
Do vậy, thuế làm giảm CS một lượng bằng S (∆CS)bc
∆CS = S = (60+36)*12/2 = 576ab
Vậy, thuế làm thặng dư người tiêu dùng giảm 576 tỷ đồng
Trang 29Tác động gây tổn thất xã hội của chính sách thuế
Khi chính phủ đánh thuế, sản lượng giảm từ 60 xuống còn 36, tổn thất vô ích (DWL) từ việc giảm sản lượng này là diện tích hình c và d
Trang 30(Đơn vị tính của giá là nghìn đồng/kg, đơn vị tính của lượng là nghìn tấn)
Yêu cầu:
1 Xác định lượng, giá cân bằng và tổng doanh thu của nông dân
2 Giả sử chính phủ trợ cấp 12.000 đồng trên 1 kg, lượng cân bằng, giá NSX nhận và giá NTD trả là bao nhiêu?
3 Chính phủ mất bao nhiêu tiền trợ cấp? Ai là người nhận trợ cấp nhiều hơn, cụ thể là bao nhiêu?
4 Chính sách trợ cấp làm thay đổi PS,CS ra sao?
Khi chính phủ trợ cấp 15.000 đồng/kg, số tiền này chính là chênh lệch giữa giá người sản xuất nhận
và giá người tiêu dùng trả
P – P = 12 (lưu ý: vì trợ cấp nên PS D S>PD)
⇔ (1/5*Q +30) – (-1/10*Q+60) = 12
⇔ 3/10*Q = 42
Trang 31Bài 15: Sản lượng, năng suất trung bình và năng suất biên
Có một bảng theo dõi các chỉ tiêu về năng suất lao động bị thiếu một chỉ tiêu ở mỗi hàng như được thể hiện dưới đây
Trang 329 100 11,1 4
Yêu cầu: Hãy dùng công thức tính AP và MP để lắp đầy các ô còn thiếu.
LỜI GIẢI Lời giải
Trang 33Giá trị trợ cấp người sản xuất nhận được
Vậy số tiền chính phủ bỏ ra trợ cấp là 1680 tỷ đồng, trong đó người sản xuất nhận 1220 tỷ đồng
và người thu mua nhận 560 tỷ đồng Người sản xuất nhận trợ cấp nhiều hơn, đúng quy luật “Co giãn ít thì nhận trợ cấp nhiều và ngược lại”
Câu 4
Tác động của chính sách trợ cấp vào thặng dư của người sản xuất (PS)
Thặng dư sản xuất (PS) trong đồ thị là phần diện tích dưới đường giá và trên đường cung.Trong trường hợp không trợ cấp: PS = (50-30)*100/2 = 10000
Trong trường hợp có trợ cấp: PS = (58-30)*140/2 =19601
∆PS = 1960 – 1000 = 960
Vậy, chính sách trợ cấp làm PS tăng 960 tỷ đồng
Tác động của chính sách trợ cấp vào thặng dư của người tiêu dùng (CS)
Thặng dư người tiêu dùng (CS) trong đồ thị là phần diện tích dưới đường cầu và trên đường giá.Trong trường hợp không trợ cấp: CS = (60-50)*100/2 = 5000
Trang 34Bài 16: Bài toán tìm phối hợp tối ưu trong sản xuất (Tối thiểu chi phí)
Một doanh nghiệp có hàm sản xuất Q = 2(K-2)*L. Giá thị trường của 2 yếu tố sản xuất K và L lần lượt là: P K = 4 (giá thuê vốn -máy móc thiết bị) và P L =2 (giá thuê lao động) Giả sử doanh nghiệp được đối tác đề nghị một hợp đồng với sản lượng 3600 đvsp và giá là 0,1 đvt/sg
Yêu cầu:
1 Xác định phối hợp tối ưu giữa 2 yếu tố sản xuất sau cho chi phí sản xuất thấp nhất
2 Tính tổng chi phí sản xuất (chi phí trực tiếp) thấp nhất đạt được
3 Đưa ra lời tư vấn giúp doanh nghiệp quyết định có nên ký hợp đồng hay không, biết rằng ngoài chi phí sản xuất, doanh nghiệp gánh chịu chi phí quản lý và chi phí bán hàng với tổng hai khoản chi phí này chiếm 30% chi phí sản xuất
Lời giải Câu 1:
Từ hàm sản xuất ban đầu, kết hợp với đơn đặt hàng, hàm sản xuất được viết lại như sau: