Để giúp sinh viên học tập và nghiên cứu, Khoa Kinh tế cơ sở- Trường Đại học Kinh tế- Kỹ thuật Công nghiệp biên soạn thêm cuốn sách “Hệ thống câu hỏi và bài tập Kinh tế vi mô” Nội dung cơ
Trang 2MỤC LỤC
Trang
Danh mục từ viết tắt……… 2
Lời giới thiệu……… 3
Chương 1 Kinh tế vi mô và những vấn đề kinh tế cơ bản của doanh nghiệp 4
Chương 2: Cung- Cầu hàng hoá……… 9
Chương 3: Lý thuyết người tiêu dùng……… 26
Chương 4: Lý thuyết về hành vi của doanh nghiệp……… 36
Chương 5: Cạnh tranh và độc quyền……… 49
Chương 6: Thị trường yếu tố sản xuất……… 62
Chương 7: Những hạn chế của nền kinh tế thị trường và vai trò của chính phủ 69 Đáp án……… 75
Danh mục tài liệu tham khảo……… 102
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ED
ED
ED
MRPL : Sản phẩm doanh thu cận biên của lao động
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Kinh tế vi mô là khoa học về kinh tế, là khoa học về sự lựa chọn các hoạt động kinh tế tối ưu trongtừng doanh nghiệp, từng hộ gia đình và chính phủ Đây là học phần cơ sở của sinh viên khối ngành kinh
tế Kinh tế vi mô nghiên cứu tính quy luật, xu thế vận động tất yếu của các hoạt động kinh tế, nhữngkhuyết tật của kinh tế thị trường và vai trò của chính phủ Trên cơ sở kiến thức của học phần kinh tế vi
mô, sinh viên vận dụng để tiếp thu tốt các học phần chuyên ngành cũng như trong hoạt động thực tế tạicác đơn vị sản xuất kinh doanh Để giúp sinh viên học tập và nghiên cứu, Khoa Kinh tế cơ sở- Trường
Đại học Kinh tế- Kỹ thuật Công nghiệp biên soạn thêm cuốn sách “Hệ thống câu hỏi và bài tập Kinh tế
vi mô”
Nội dung cơ bản của cuốn sách gồm các chương:
Chương 1: Kinh tế vi mô và những vấn đề kinh tế cơ bản của doanh nghiệp
Chương 2: Cung- Cầu hàng hoá
Chương 3: Lý thuyết người tiêu dùng
Chương 4: Lý thuyết về hành vi của doanh nghiệp
Chương 5: Cạnh tranh và độc quyền
Chương 6: Thị trường yếu tố sản xuất
Chương 7: Những hạn chế của nền kinh tế thị trường và vai trò của chính phủ
Cuốn sách “Hệ thống câu hỏi và bài tập Kinh tế vi mô” được thiết kế theo trật tự khoa học Mỗi chương bao gồm 4 phần: Phần câu hỏi “Đúng/sai/giải thích” được thiết kế theo nội dung lý thuyết và vận dụng cụ thể hóa vào các tình huống Việt Nam Phần “Câu hỏi lựa chọn” có 4 phương án trả lời gợi
mở cho sinh viên nhiều kiến thức tổng hợp Phần “Bài tập ứng dụng” sẽ đề ra các dạng bài tập cơ bản của môn học và có lời giải mẫu để hướng dẫn người học áp dụng trong việc giải các “Bài tập ôn tập” phần sau Phần “Đáp án” cho mỗi chương cho phép người học tự kiểm tra kiến thức của mình một cách
tổng hợp nhất
Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng chắc chắn khó tránh khỏi những thiếu sót, chúng tôi mong nhậnđược ý kiến đóng góp của người đọc để lần tái bản sau hoàn thiện hơn
NHÓM BIÊN SOẠN
Trang 4CHƯƠNG 1 KINH TẾ HỌC VI MÔ VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ KINH TẾ CƠ BẢN CỦA DOANH NGHIỆP Mục đích của chương
Chương mở đầu cung cấp một số khái niệm chung nhất về:
- Kinh tế học là gì, kinh tế vi mô- kinh tế vĩ mô và mối quan hệ giữa kinh tế vi mô- kinh tế vĩ mô
- Các khái niệm về nền kinh tế, các thành viên kinh tế, cơ chế kinh tế phối hợp
- Hiểu rõ bản chất của mô hình kinh tế và ứng dụng của mô hình
- Hiểu được một số quy luật trong lý thuyết lựa chọn: quy luật khan hiếm, chi phí cơ hội tăng dần vàlợi suất giảm dần
- Hiểu rõ ba vấn đề kinh tế cơ bản cũng như cơ chế giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản
- Hiểu rõ nguyên tắc lựa chọn kinh tế theo phương pháp tối ưu- phân tích cận biên
Yêu cầu
- Sinh viên làm được các bài tập tính toán chi phí cơ hội
- Áp dụng toán tối ưu để giải các bài toán lựa chọn đơn giản
PHẦN 1 CÂU HỎI ĐÚNG/SAI/GIẢI THÍCH
Câu 1.1 Kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu việc sử dụng nguồn lực không khan hiếm để thỏamãn các nhu cầu hữu hạn Sai, vì kth là môn khoa học nghiên cứu việc sử dụng nguồn lục khan hiếm để
thỏa mãn nhu cầu vô hạn
Câu 1.2 Trong kinh tế học, một nền kinh tế đóng là nền kinh tế có rất ít sự tự do kinh tế Sai vì nền kinh tế đóng không có mối quan hệ với các nền kinh tế khác
Câu 1.3 Tác động của một sự cải tiến công nghệ sẽ đẩy đường giới hạn khả năng sản xuất ra ngoài
Đúng vì khi tổng nguồn lực xã hội tăng lên hoặc giảm đi lm cho đường ppf thay đổi
Câu 1.4 Chi phí cơ hội là tất cả các cơ hội bị mất đi khi đưa ra sự lựa chọn kinh tế.Sai vì CPCH là
giá trị tốt nhất bị bỏ qua khi thực hiện một sự lựa chọn về kinh tế
Câu 1.5 Trong một nền kinh tế có các hoạt động kinh tế được phối hợp bởi cơ chế mệnh lệnh, cácquyết định sản xuất cái gì, như thế nào và cho ai là kết quả của sự điều chỉnh giá.Sai vì sựu điều chỉnh giá à
đặc điểm của cơ chế thị trường
Câu 1.6 Để thu thêm một loại hàng hóa nào đó, xã hội phải hy sinh một lượng hàng hóa khác.Đúng
vì tồn tại quy luật khan hiếm, khan hiếm một số nguồn lực nhất định như lao động, đất đai, vốn… muốn thu thêm một loại hàng hóa đòi hỏi phải có sự đánh đổi hàng hóa khác hoặc giảm nguồn lực sản xuất hàng hóa khác
Câu 1.7 Nếu không có các cơ hội khác nhau thì không có chi phí cơ hội.Đúng, vì chi phí cơ hội sẽ
tồn tại khi có từ 2 cơ hội trở lên
Câu 1.8 Nếu đường giới hạn khả năng sản xuất là một đường thẳng thì chi phí cơ hội khôngđổi.Đúng Nếu đường giới hạn khả năng sản xuất là đường thẳng thì hàm số PPF sẽ có dạng tuyến tính
là y = ax + b.
Lúc này, đường PPF có hệ số góc (độ dốc) không đổi và bằng hằng số a.
Suy ra tỷ số |∆Y/∆X| cũng sẽ không đổi, dẫn đến chi phí cơ hội của việc sản xuất thêm 1 hàng hóa X sẽ không đổi trên đường PPF
Câu 1.9 Kinh tế thực chứng bàn về vấn đề đó là gì còn kinh tế chuẩn tắc sẽ đề cập vấn đề đó sẽ ra saotrong tương lai.Sai vì kinh tế học chuẩn tắc bàn về “nên như thế nào”
Ví dụ: Chúng ta nên cắt giảm một nửa thuế để tăng mức thu nhập khả dụng nó là chuẩn tắc vì là quan điểm cá nhân
Câu 1.10 Vì có tình trạng khan hiếm cho nên các đơn vị kinh tế phải lựa chọn kỹ các quyết định củamình Đúng, vì các nguồn lực như nguồn nhân lực, vốn và đất đai thì luôn khan hiếm và hạn chế thế
nên các đơn vị kinh tế phải lựa chọn sản xuất hợp lý để tránh gây lãng phí và tổn thất
PHẦN 2 CÂU HỎI LỰA CHỌN
Câu 1.1 Kinh tế học có thể định nghĩa là một khoa học nhằm giải thích:
a Tất cả các hành vi của con người
b Sự lựa chọn trong bối cảnh có sự khan hiếm nguồn lực
c Sự lựa chọn bị quyết định bởi các chính trị gia
d Các quyết định của hộ gia định
Câu 1.2 Phát biểu nào dưới đây được xem là kinh tế học chứng thực:
a Phải chi Việt Nam nên mở cửa ngoại thương sớm
b Việt Nam nên khuyến khích xuất khẩu
Trang 5c Xuất khẩu sẽ làm tăng thặng dư của nhà sản xuất trong nước
d Phá giá trong giai đoạn này không phải là cách làm tốt nhất cho xuất khẩu Việt Nam
Câu 1.3 Phát biểu nào dưới đây được xem là kinh tế học chuẩn tắc:
a Tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam Năm 2012 là 7%
b Tỷ lệ thất nghiệp ở mức 5% là có thể chấp nhận được
c Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam năm 2012 là 12%
d Giá cả của một hàng hóa giảm sẽ làm cho cầu về hàng hóa đó tăng
Câu 1.4.Giả sử có một sự lựa chọn khác là đi làm, chi phí cơ hội của việc học đại học là:
a Tiền đóng học phí
b Tiền đóng học phí và mua sách vở
c Tiền lương bị bỏ qua do không kiếm được
d Tiền đóng học phí, mua sách vở cộng với tiền lương bị bỏ qua không kiếm được
Câu 1.5 Chọn lựa tại một điểm không nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất là:
a Không thể thực hiện được hoặc thực hiện được nhưng nền kinh tế hoạt động không hiệu quả
b Thực hiện được và nền kinh tế hoạt động hiệu quả
c Thực hiện được nhưng nền kinh tế hoạt động không hiệu quả
d Không thể thực hiện được
Câu 1.6 Chọn lựa tại một điểm nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất là:
a Không thể thực hiện được
b Thực hiện được nhưng nền kinh tế hoạt động không hiệu quả
c Không thể thực hiện được hoặc thực hiện được nhưng nền kinh tế hoạt động không hiệu quả
d Thực hiện được và nền kinh tế hoạt động hiệu quả
Câu 1.7 Đường giới hạn khả năng sản xuất không mô tả điều nào dưới đây?
a Sự khan hiếm
b Chi phí cơ hội
c Những nhu cầu bị giới hạn
d Sự lựa chọn bị ràng buộc
Câu 1.8 Đường giới hạn khả năng sản xuất cho biết:
a Số lượng tối đa các hàng hóa, dịch vụ có thể được sản xuất với những nguồn lực và kỹ thuật chotrước
b Những kết hợp có thể có về các hàng hóa, dịch vụ được yêu cầu ở những mức giá thay đổi
c Số lượng tối đa các nguồn lực có thể có được khi các mức tiền lương thay đổi
d Những kết hợp có thể có về các hàng hóa, dịch vụ ở các mức giá thay đổi
Câu 1.9 Câu nào dưới đây thuộc về kinh tế vĩ mô:
a Các nguyên nhân làm giá cam giảm
b Các nguyên nhân làm giảm mức giá lúa
c Tác động của thâm hụt ngân sách đến lạm phát
d Nguyên nhân của sự dịch chuyển của đường cung
Câu 1.10 Câu nào sau đây thuộc kinh tế vi mô:
a Tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay ở mức cao
b Chính sách tài chính, tiền tệ là công cụ điều tiết của chính phủ trong nền kinh tế
c Lợi nhuận kinh tế là động lực thu hút các doanh nghiệp mới gia nhập vào ngành sản xuất
d Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam năm 1996 không quá mức 2 con số
Trang 6E 40 130
Hãy tính:
- Chi phí cơ hội của việc sản xuất 10, 20, 30, 40, 50 đơn vị lương thực
- Chi phí cơ hội của việc sản xuất đơn vị lương thực thứ 10, 20, 30, 40, 50
Bài 1.2
Một nền kinh tế chỉ sản xuất hai loại hàng hóa X và Y Chỉ có lao động được dùng để sản xuất ra hai hànghóa này, và lực lượng lao động của nền kinh tế được cố định là 100 người Bảng dưới đây chỉ rõ số lượnghàng hóa X và Y có thể được sản xuất hàng ngày với số lượng lao động khác nhau
- Chi phí cơ hội của việc tăng sản lượng X từ 200 đơn vị lên 300 đơn vị
- Chi phí cơ hội của việc tăng sản lượng X từ 500 đơn vị lên 600 đơn vị
Trang 7CHƯƠNG 2 CUNG- CẦU HÀNG HÓA Mục đích của chương
Chương này giới thiệu nội dung cơ bản về cung-cầu như khái niệm, quy luật, các nhân tố ảnh hưởngđến cung- cầu cũng như cơ chế hình thành giá cả trong nền kinh tế thị trường và điều chỉnh của thị trường.Ngoài ra chương này xem xét chính sách can thiệp của Chính phủ như giá trần, giá sàn và chính sách thuế,chính sách trợ cấp…
Yêu cầu
- Sinh viên phân biệt được một số khái niệm như cầu- lượng cầu, cầu cá nhân- cầu thị trường, lượng cung, cung cá nhân- cung thị trường, sự vận động dọc theo đường cầu/ đường cung- sự dịchchuyển của đường cầu/ đường cung do những nhân tố nào gây ra
cung Hiểu được khái niệm cũng như cơ chế xác lập trạng thái cân bằng
- Có thể sử dụng mô hình cung- cầu để phân tích các trường hợp trạng thái cân bằng thị trường thay đổi
- Sinh viên có kỹ năng làm bài tập thực hành
PHẦN 1 CÂU HỎI ĐÚNG/SAI/GIẢI THÍCH
Câu 2.1 Cầu và lượng cầu là hai khái niệm giống nhau Sai vì cầu là lượng hàng hóa, dịch vụ mà
người mua sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian xác định với đk các y tố khác ko đổi Lượng cầu là lượng hh mà người mua có khả năng mua ở một mức giá nhất định trong 1 khoảng thời gian nhất định
Câu 2.2 Hàng hóa cấp thấp là hàng hóa mà cầu giảm khi thu nhập tăng Đúng, vì khi thu nhập tăng
lên thì người tiêu dùng có xu hướng ưa thích sản phẩm thay thế hơn là hàng hóa đó
Câu 2.3 Xe máy và xăng là hai hàng hóa bổ sung.Đúng vì hàng hóa bổ sung là hàng hóa đc sử
dụng đông thời với hàng hóa khác
Câu 2.4 Đường cung cho thấy số lượng hàng hóa mà người sản xuất muốn bán ở mỗi mức giá sai vì
đường cung biểu diễn mqh giữa giá cả hh và lượng cung ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định
Câu 2.5 Khi giá thịt bò tăng lên, cầu đối với thịt lợn giảm đi Sai Vì nó là hàng hóa thay thế nên
Py tăng =>QDX tăng
Câu 2.6 Trạng thái cân bằng là một trạng thái vĩnh viễn.Sai, vì ttcb thay đổi khi đường cầu dịch
chuyển, đường cung dịch chuyển và cả hai đường đều dịch chuyển
Câu 2.7 Nếu giá hàng hóa cao hơn mức giá cân bằng sẽ có hiện tượng dư thừa hàng hóa Đúng vì
khi P1>PE => DTHH Đồng Thời khi mà giá hh cao thì con người sẽ mua ít đi, lúc đó cầu < cung => dthh
Câu 2.8 Khi đặt giá trần lượng cung hàng hóa sẽ tăng lên* Sai vì khi đặt giá trần (tức là thấp hơn mức giá cân bằng) thì lượng cung hàng hóa sẽ giảm
Câu 2.9 Giả sử cầu với máy tính tăng lên và chi phí sản xuất máy tính giảm xuống Giá cân bằng sẽgiảm và lượng cân bằng sẽ tăng.Sai, vì khi cầu máy tính tăng thì đường cầu dịch sang phải và khi chi phí
sản xuất giảm thì đường cung cũng dịch sang phải nên lượng cân bằng có thể tăng nhưng giá cân bằng
ko chắc đã tăng hay giảm
Câu 2.10 Nếu đường cầu thẳng đứng, thuế đánh vào hàng hóa sẽ do người tiêu dùng gánh chịu
Đúng, vì đường cầu thẳng đứng nên hoàn toàn ko co giãn, vì vậy giá tăng một khoản bằng toàn bộ khoản thuế khi đó NTD phải chịu toàn bộ gánh nặng thuế
Câu 2.11 Co giãn của cầu theo giá đo lường sự nhạy cảm của giá đối với sự thay đổi của cầu sai, vì
co giãn của cầu theo giá đo lường sự nhạy cảm của cầu đối với sự thay đổi về giá
Câu 2.12 Co giãn của cầu theo giá tại mọi điểm trên đường cầu tuyến tính là không đổi Sai vì trên
một đường cầu tuyến tính, các giá trị của cầu theo giá tại các điểm khác nhau là khác nhau Điểm có tung độ càng cao thì độ co giãn càng lớn
Câu 2.13 Bạn chi một khoản tiền rất nhỏ trong thu nhập để mua muối, cầu đối với muối của bạn là ít
co giãn Đúng, vì chi tiêu cho muối là nhỏ so với thu nhập do đó cầu ít co giãn- người tiêu dùng ít nhạy
cảm với muối
Câu 2.14 Giả sử độ co giãn của cầu theo giá hàng hóa X bằng -2 Điều này có nghĩa là nếu giá củahàng hóa X tăng 3% thì lượng cầu hàng hóa X giảm 1,5 % Sai, vì Edp=% dentalQ / % dentalP= -1.5/3=-
1/2
Trang 8Câu 2.15 Nếu 2 hàng hóa X và Y có mối quan hệ được thể hiện như sau: QX= 20- 4 PY, ta có thể kếtluận X và Y là hai hàng hóa có mối quan hệ bổ sung Đúng, vì mqh giữa giá Py và lượng Qx là tỉ lệ nghịch
nên nó có mqh bổ sung (khi PY tăng lên làm cho QX giảm xuống)
Câu 2.16 Để tăng tổng doanh thu, người bán nên giảm giá bán vì có thể bán được nhiều hàng hóahơn Sai vì phải dựa vào hệ số co giãnvì khi giá trị tuyệt đối EDP >1 thì người bán giảm giá bán mới
tăng tổng doanh thu, còn khi giá trị tuyệt đối EDP <1 thì người bán giảm giá bán lại làm giảm tổng doanh thu
Câu 2.17 Nếu giá cam tăng lên 2% làm cho cầu về quýt tăng 4% thì cam và quýt là hai hàng hóa thaythế và độ co giãn của quýt theo giá cam là lớn hơn 1 Đúng, vì %dental Qx/ %DENTAL PY=> 4/2=2>1
Câu 2.18 Nếu cung là hoàn toàn co giãn có nghĩa là 1% thay đổi trong giá làm lượng cung thay đổinhiều hơn 1% Sai, vì cung hoàn toàn co giãn là khi giá không đổi, lượng cung vẫn thay đổi khi giá thay
đổi rất nhỏ thì lượng cung sẽ giảm tới 0
Câu 2.19 Khi chính phủ đánh thuế trên từng đơn vị sản phẩm bán ra, người tiêu dùng sẽ chịu thuế íthơn người sản xuất nếu cầu co giãn.Đúng vì khi cầu co giãn nhiều- đường cầu tương đối thoải, giá sẽ
tăng ít hơn so với trước khi đánh thuế và người tiêu dùng sẽ chịu thuế ít hơn
Câu 2.20 Khi chính phủ trợ cấp cho từng đơn vị sản phẩm bán ra, giá cân bằng trên thị trường sẽgiảm xuống trừ khi cầu là co giãn hoàn toàn.Đúng vì khi chính phủ trợ cấp cho từng đơn vị sản phẩm
bán ra làm cung tăng, đường cung sẽ dịch phải và giá cân bằng sẽ giảm xuống, ngoại trừ trường hợp cầu co giãn hoàn toàn thì giá cân bằng không đổi
PHẦN 2 CÂU HỎI LỰA CHỌN
Câu 2.1 Quy luật cầu chỉ ra rằng nếu các yếu tố không đổi thì:
a Giữa lượng cầu hàng hóa này và giá hàng hóa thay thế có mối liên hệ với nhau
b Giữa lượng cầu và thu nhập có mối quan hệ đồng biến
c Giữa số lượng hàng hóa và sở thích có mối quan hệ đồng biến
d Giữa số lượng hàng hóa và giá cả hàng hóa có mối quan hệ nghịch biến
Câu 2.2 Trong điều kiện giá cả không đổi, đường cầu dịch chuyển là do tác động của các nhân tố:
a Công nghệ
b Dự báo của nhà sản xuất về tình trạng cung cầu trong tương lai
c Giá cả sản phẩm thay thế
d Chính sách trợ cấp của chính phủ dành cho người sản xuất
Câu 2.3 Biểu cầu cho thấy:
a Lượng cầu về một loại hàng hóa cụ thể tại các mức giá khác nhau
b Lượng cầu về một loại hàng hóa cụ thể sẽ thay đổi khi thu nhập thay đổi
c Lượng hàng hóa cụ thể sẽ được cung ứng cho thị trường tại các mức giá khác nhau
d Mối quan hệ giữa giá cả hàng hóa và lượng cầu ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhấtđịnh
Câu 2.4 Điều nào dưới đây không làm dịch chuyển đường cầu đối với thịt bò:
a Giá thịt bò giảm xuống
b Giá hàng hoá thay thế cho thịt bò tăng lên
c Thị hiếu đối với thịt bò thay đổi
d Thu nhập của người tiêu dùng tăng lên
Câu 2.5 Do nhiều người từ các tỉnh nhập cư vào thành phố Hồ Chí Minh kết quả là đường cầu mặt hàng gạo
ở TP Hồ Chí Minh:
a Dịch chuyển sang phải
b Dịch chuyển sang trái
c Không dịch chuyển
d Xảy ra hiện tượng trượt dọc
Câu 2.6 Hiện tượng nào sau đây không gây ra sự dịch chuyển của đường cầu:
a Sự thay đổi giá bán của bản thân mặt hàng đó
b Sự gia tăng giá mặt hàng bổ sung
c Sự gia tăng giá mặt hàng thay thế
d Sự giảm sút của thu nhập
Câu 2.7 Nhân tố nào sau đây làm dịch chuyển đường cầu của máy ảnh sang phải:
a Thu nhập dân chúng tăng
Trang 9b Giá máy ảnh giảm.
c Giá phim tăng
d Chính phủ đánh thuế vào ngành kinh doanh máy ảnh
Câu 2.8 Sự dịch chuyển dọc đường cầu về phía trái có thể gây ra bởi:
a Sự tăng giá đầu vào sản xuất
b Tiến bộ kỹ thuật
c Sự tăng lên trong thu nhập
d Sự giảm giá hàng thay thế
Câu 2.9 Đường cung của sản phẩm X dịch chuyển là do:
a Giá sản phẩm X thay đổi
b Chi phí đầu vào thay đổi
c Thu nhập người tiêu dùng thay đổi
d Giá sản phẩm thay thế giảm
Câu 2.10 Cung hàng hoá thay đổi khi:
a Thị hiếu của người tiêu dùng thay đổi
b Nhu cầu hàng hoá thay đổi
c Công nghệ sản xuất thay đổi
d Sự xuất hiện của người tiêu dùng mới
Câu 2.11 Trong trường hợp nào đường cung của xăng sẽ trượt dọc
a Giá xăng giảm
b Mức lương của công nhân lọc dầu tăng lên
c Có sự cải tiến trong công nghệ lọc dầu
d Người mua dự đoán giá xăng sẽ giảm trong thời gian tới
Câu 2.12 Nhân tố nào dưới đây không làm dịch chuyển đường cung của Tivi:
a Sự cải tiến công nghệ sản xuất Tivi
b Sự tăng lên trong giá của Tivi
c Nguyên liệu sản xuất Ti vi tăng
d Chính phủ đánh thuế vào người sản xuất
Câu 2.13 Hạn hán có thể sẽ:
a Làm cho đường cung đối với lúa gạo dịch chuyển lên trên sang bên trái
b Gây ra sự vận động dọc theo đường cung lúa gạo tới mức giá cao hơn
c Làm cho cầu tăng và giá lúa gạo cao hơn
d Làm cho cầu đối với lúa gạo giảm xuống
Câu 2.14 Hình vẽ sau thể hiện cung-cầu về một loại sản phẩm Điểm cân bằng ban đầu là điểm A Nếu chi
phí đầu vào để sản xuất sảnphẩm giảm đáng kể, điểm cân bằng mới sẽ là:
a Điểm J
b Điểm K
c Điểm L
d Điểm M
Câu 2.15 Trạng thái thiếu hụt hàng hóa là trạng thái mà ở đó:
a Lượng cầu vượt quá lượng cung
b Lượng cầu bằng lượng cung
c Lượng cầu nhỏ hơn lượng cung
Trang 10d Lượng cung lớn hơn lượng cầu
Câu 2.16 Trạng thái dư thừa hàng hóa là trạng thái mà ở đó:
a Lượng cung lớn hơn lượng cầu
b Lượng cầu bằng lượng cung
c Lượng cầu lớn hơn lượng cung
d Lượng cầu vượt quá lượng cung
Câu 2.17 Giá sàn cao hơn giá cân bằng sẽ dẫn tới:
a Tính hiệu quả kinh tế
b Sự thiếu hụt hàng hóa
c Sự cân bằng thị trường
d Sự dư thừa hàng hóa
Câu 2.18 Nếu giá hàng hoá A tăng lên gây ra sự dịch chuyển của đường cầu đối với hàng hoá B về phía bên
trái:
a A và B là hàng hóa bổ sung trong tiêu dùng
b A và B là hàng hoá thay thế trong tiêu dùng
c A là hàng hóa cấp thấp
d B là hàng hoá cấp thấp
Câu 2.19.Nếu giá hàng hoá A tăng lên gây ra sự dịch chuyển của đường cầu đối với hàng hoá B về phía bên
phải:
a A và B là hàng hóa bổ sung trong tiêu dùng
b A và B là hàng hoá thay thế trong tiêu dùng
a Lượng hàng hóa tiêu dùng sẽ không đổi nếu thu nhập tăng
b Lượng hàng hóa tiêu dùng sẽ tăng nếu thu nhập tăng
c Lượng hàng hóa tiêu dùng sẽ giảm nếu thu nhập tăng
d Lượng hàng hóa tiêu dùng sẽ không chịu ảnh hưởng của thu nhập
Câu 2.23.Nhận định nào sau đây là đúng
a Độ co dãn của đường cầu không đổi tại mọi điểm trên đường cầu
b Hệ số góc của đường cầu không đổi tại mọi điểm trên đường cầu
c Hệ số góc của đường cầu luôn thay đổi tùy vào vị trí trên đường cầu
d Độ co dãn của đường cầu là một hằng số
Câu 2.24 Khi giá của một hàng hóa tăng 15%, lượng cầu của hàng hóa đó giảm 10% Vậy co giãn của cầu
theo giá của hàng hóa này là:
a Hoàn toàn
b Bằng đơn vị
c Ít
d Nhiều
Câu 2.25 Khi giá của một hàng hóa tăng 5%, lượng cầu của hàng hóa đó giảm 10% Vậy co giãn của cầu
theo giá của hàng hóa này là:
a Hoàn toàn
b Bằng đơn vị
c Ít
Trang 11Câu 2.27 So sánh 3 mức giá đối với 1 loại hàng hóa: giá trần, giá sàn, giá thị trường
a Giá trần < Giá sàn < Giá thị trường
b Giá trần < Giá thị trường< Giá sàn
c Giá sàn < Giá thị trường< Giá trần
d Giá sản < Giá trần< Giá thị trường
Câu 2.28 Co giãn của cầu theo giá là 3 (giá trị tuyệt đối), giá giảm 1% sẽ làm:
a Tăng lượng cầu 3%
b Lượng cầu tăng gấp đôi
c Giảm lượng cầu ba lần
d Giảm lượng cầu 3%
Câu 2.29.Nếu phần trăm thay đổi của giá lớn hơn phần trăm thay đổi của lượng cung thì chúng ta có thể kết
luận cung của sản phẩm đó là:
a Co giãn hoàn toàn
b Co giãn nhiều
c Không co giãn
d Co giãn ít
Câu 2.30 Vào tháng 2/2010, giá một kg thịt heo 75.000 đồng, đến tháng 4/2010 thì mức giá này là 65.000
đồng (các điều kiện khác không đổi), điều này sẽ dẫn đến:
a Cầu về thịt heo tăng lên nên đường cầu dịch chuyển sang bên phải đường cũ
b Cầu về thịt heo giảm xuống nên đường cầu dịch chuyển sang bên trái đường cũ
c Lượng cầu của thịt heo tăng
d Lượng cầu của thịt heo giảm
Câu 2.31.Độ co giãn chéo giữa giá xăng và cầu về xe máy sẽ có giá trị:
a Nhỏ hơn không
b Bằng không
c Lớn hơn không
d Dương
Câu 2.32 Dư thừa là trạng thái
a Lượng cung hàng hóa lớn hơn lượng cầu hàng hóa
b Lượng cung hàng hóa nhỏ hơn lượng cầu hàng hóa
c Lượng cung hàng hóa bằng lượng cầu hàng hóa
d Lượng cung hàng hóa thay đổi khiến cầu hàng hóa thay đổi theo
Câu 2.33 Thiếu hụt là trạng thái
a Lượng cung hàng hóa lớn hơn lượng cầu hàng hóa
b Lượng cung hàng hóa nhỏ hơn lượng cầu hàng hóa
c Lượng cung hàng hóa bằng lượng cầu hàng hóa
d Lượng cung hàng hóa thay đổi khiến cầu hàng hóa thay đổi theo
Câu 2.34 Đâu là phương trình đường cầu tuyến tính
Trang 12a Đường cung dịch chuyển sang phải, đường cầu giữ nguyên.
b Đường cung dịch chuyển sang trái, đường cầu giữ nguyên
c Đường cầu dịch chuyển sang trái, đường cung giữ nguyên
d Đường cầu dịch chuyển sang phải, đường cung giữ nguyên
Câu 2.37 Nếu chính phủ đặt thuế lên người sản xuất sẽ khiến
a Đường cung dịch chuyển sang phải, đường cầu giữ nguyên
b Đường cung dịch chuyển sang trái, đường cầu giữ nguyên
c Đường cầu dịch chuyển sang trái, đường cung giữ nguyên
d Đường cầu dịch chuyển sang phải, đường cung giữ nguyên
Câu 2.38 Nếu chính phủ đặt trợ cấp lên người tiêu dùng sẽ khiến
a Đường cung dịch chuyển sang phải, đường cầu giữ nguyên
b Đường cung dịch chuyển sang trái, đường cầu giữ nguyên
c Đường cầu dịch chuyển sang trái, đường cung giữ nguyên
d Đường cầu dịch chuyển sang phải, đường cung giữ nguyên
Câu 2.39 Nếu chính phủ đặt trợ cấp lên người sản xuất sẽ khiến
a Đường cung dịch chuyển sang phải, đường cầu giữ nguyên
b Đường cung dịch chuyển sang trái, đường cầu giữ nguyên
c Đường cầu dịch chuyển sang trái, đường cung giữ nguyên
d Đường cầu dịch chuyển sang phải, đường cung giữ nguyên
Câu 2.40 Nếu chính phủ đặt 1 mức thuế t/sản phẩm tiêu dùng thì phương trình đường cầu mới có dạng
Câu 2.44 Thặng dư tiêu dùng là
a Diện tích dưới đường cầu
b Diện tích dưới đường cầu và trên đường giá
c Diện tích trên đường giá
d Diện tích dưới đường cung và trên đường giá
Câu 2.45 Thặng dư sản xuất là:
a Diện tích trên đường cầu và dưới đường giá
b Diện tích trên đường cung
c Diện tích dưới đường cung và dưới đường giá
d Diện tích trên đường cung và dưới đường giá
Câu 2.46.Điều nào chắc chắn gây ra sự gia tăng của giá cân bằng
a Cả cung và cầu đều tăng
b Cả cung và cầu đều giảm
c Sự tăng lên của cầu kết hợp với sự giảm xuống của cung
d Sự giảm xuống của cầu kết hợp với sự tăng lên của cung
Trang 13Câu 2.47 Giả sử phần trăm thay đổi của giá cả là 10%, và phần trăm thay đổi của lượng cầu là 20% Hệ số
co dãn của cầu theo giá có giá trị tuyệt đối là:
Câu 2.49 Hàm cung và cầu về cam trên thị trường: Ps = 50 + 5Q; Pd = 100- 5Q, khi đó hệ số co dãn của cầu
tại mức giá cân bằng:
Trang 14Câu 2.57 Các phương trình cung và cầu về một loại hàng hoá được cho như sau: Qs = - 4 + 5P và Qd = 18 –
6P Mức giá và sản lượng câu bằng sẽ là:
a P = 3, Q = 6
b P = 2, Q = 6
c P = 14, Q = 66
d P = 22, Q = 106
Câu 2.58 Cung và cầu về áo mưa được cho như sau: Qs = -50 + 5P và Qd = 100 – 5P Trời năm nay mưa
nhiều khiến cho cầu tăng lên 30 đơn vị Giá và số lượng cân bằng thị trường là:
a P = 15, Q = 6
b P = 15, Q = 25
c P = 18, Q = 66
d P = 18, Q = 40
Câu 2.59 Đối với thị trường của một loại hàng hóa X, nếu đường cầu là P = 160 - 4Q và đường cung là P =
40 + 2Q thì giá và lượng cân bằng trên thị trường của hàng hóa X sẽ là?
a P = 80, Q = 20
b P = 10, Q = 10
c P = 40, Q = 20
d P = 30, Q = 20
Câu 2.60 Cung và cầu cho bánh mỳ là PS = -50 + 0,4Q và PD = 200 - 0,1Q Nếu giá bán là P = 120 đồng thì
trên thị trường xảy ra hiện tượng gì?
a Thiếu hụt một lượng là 315 đơn vị sản phẩm
b Dư thừa một lượng là 345 đơn vị sản phẩm
c Dư thừa một lượng là 425 đơn vị sản phẩm
d Thiếu hụt một lượng là 375 đơn vị sản phẩm
Câu 2.61 Cho đường cầu QD = 30- 2P Tính độ co dãn tại điểm có mức giá P = 5
a -1
Trang 15b -0,67
c 1
d -0,5
Câu 2.62 Có hàm cầu và hàm cung của một loại hàng hóa như sau: QD= 8000 – 7000P và QS = 4000 +
1000P Câu phát biểu nào sau đây là đúng:
a Tại mức giá P = 1,1, sẽ xảy ra dư thừa một lượng là 4000
b Khi giá P = 1, sẽ xảy ra thiếu hụt một lượng là 4000
c Tại điểm cân bằng, P = 0,5 và Q = 4500
d Tại điểm cân bằng, P = 2 và Q = 4500
Hãy xác định lượng cầu của thị trường?
Bài 2.2 Giả sử thị trường có hai người mua có đường cầu tương ứng là
(D1) P1= 10- Q1
(D2) P2= 10- 0,5 Q2
Hãy xác định phương trình đường cầu thị trường
Bài 2.3 Có biểu cầu về thị trường sản phẩm X như sau
a Hãy tính tổng chi tiêu ở mỗi mức giá
b Viết phương trình cầu
c Lượng cầu tăng 25% ở mọi mức giá, hãy viết phương trình đường cầu mới
a Hãy xác định giá và sản lượng cân bằng của sản phẩm Y
b Giả sử cầu giảm 1 tấn ở mọi mức giá, khi đó giá thị trường thay đổi như thế nào?
Bài 2.5.
Trong một thị trường có 200 người bán và 100 người mua Những người bán có hàm cung giống nhau P =0,5 q + 1000 và những người mua có hàm cầu giống nhau
q= 2250- 6 P (Trong đó q- nghìn sản phẩm, p- nghìn đồng/sản phẩm)
a Hãy xác định hàm cung, hàm cầu của thị trường
b Xác định mức giá và sản lượng cận bằng của thị trường này
c Nếu hàm cầu thị trường là P= 375- 0,003 Q thì giá và sản lượng cân bằng sẽ thay đổi như thế nào?
Bài 2.6 Có biểu cầu về thị trường áo len nam như sau:
Trang 16Giá(Nghìn đồng/chiếc) (triệu chiếc)Lượng cầu Lượng cung(triệu chiếc)
a Hãy xác định giá và mức sản lượng cân bằng của thị trường, tính tổng doanh thu
b Giả sử chính phủ quy định mức giá sàn là 120 nghìn đồng/chiếc, điều gì xảy ra?
c Nếu chính phủ quy định mức giá là 60 nghìn đồng/chiếc, điều gì sẽ xảy ra?
Bài 2.7 Có số liệu sau đây về cung- cầu mỳ tôm ở Hà Nội
b Nếu chính phủ áp đặt giá là 11.5 nghìn đồng/ kg thì điều gì xảy ra?
c Nếu chính phủ đánh thuế 1 nghìn đồng/kg mỳ tôm bán ra Giá và sản lượng sẽ thay đổi như thếnào?
d Tác động của thuế đối với các thành viên kinh tế như thế nào?
Bài 2.8
Hàm cầu về hàng hóa X có dạng như sau:
QX= 20- 4 PX + 2I- 2 PY
Trong đó:
QX: lượng cầu hàng hóa X (cái)
PX: giá của hàng hóa X (nghìn đồng/cái)
I: thu nhập của người tiêu dùng dành cho chi tiêu (nghìn đồng/năm)
PY: giá của hàng hóa bổ sung cho hàng hóa X (nghìn đồng/cái)
Giả sử năm nay PX = 5; I= 10; PY= 2
a Hãy tính lượng bán hàng hóa X trong năm nay
b Tính độ co giãn của cầu theo giá hàng hóa X
c Tính độ co giãn của cầu theo thu nhập
d Tính độ co giãn của cầu hàng hóa X theo giá hàng hóa Y
Bài 2.9 Hàm cầu về sữa tươi ở cửa hàng sữa như sau:
Q= 240- 6P
Trong đó:
Q: là số lượng sữa tươi cửa hàng bán trong một ngày (đơn vị: lít)
P: giá 1 lít sữa tươi (đv: nghìn đồng/lít)
a Tính co giãn điểm tại các mức giá P= 1; P= 2; P= 3
b Tính co giãn khoảng của cầu theo giá từ mức giá P= 2 đến P= 3
Trang 17a Viết phương trình cung- cầu
b Tính giá và lượng cân bằng trên thị trường Doanh thu đạt được là bao nhiêu?
c Nếu nhà nước quy định giá trần là PC= 14 thì điều gì sẽ xảy ra trên thị trường?
Bài 2.11
Có số liệu về tình hình cung cầu bếp ga nhập khẩu tại thị trường thành phố Hà Nội năm 2005 như sau:
a Xác định giá và lượng cân bằng của thị trường? Khi đó tổng chi tiêu của người tiêu dùng là baonhiêu?
b Tính lượng dư thừa và thiếu hụt của thị trường ở các mức giá 1,3 triệu đồng và 1,9 triệu đồng? Ở cácmức giá này, muốn tăng doanh thu người bán nên tăng hay giảm giá?
c Giả sử Chính phủ đánh thuế 100.000 đ/chiếc bếp ga bán ra trên thị trường Viết phương trình hàm cungmới và xác định giá, lượng cân bằng mới của thị trường ?
a Viết phương trình hàm cầu, hàm cung của thị trường
b Xác định giá và lượng cân bằng thị trường ? Khi đó tổng chi tiêu của người tiêu dùng là bao nhiêu?
c Tính lượng dư thừa và thiếu hụt của thị trường ở các mức giá P1 = 6.000 đ /kg và P2 = 2.000 đ /kg? Ở các mứcgiá này, để tăng doanh thu người bán nên tăng hay giảm giá? Tại sao?
d Giả sử vì một lý do nào đó, lượng cầu giảm đi 2 triệu tấn ở mỗi mức giá Hãy xác định giá và lượngcân bằng mới của thị trường?
Bài 2.13
Hàm số cung và hàm số cầu của sản phẩm X là:
(D): Q = -2P + 40
(S): P = Q – 10
a Xác định mức giá và sản lượng cân bằng
b Giả sử chính phủ đánh thuế là 3$/đơn vị sản phẩm Xác định mức giá và sản lượng cân bằng mới
c Tính hệ số co giãn của cầu theo giá tại tại mức giá cân bằng câu (a) và (b)
d Khi chính phủ đặt giá sàn Pf = 15$/đơn vị thay cho việc đánh thuế sản phẩm thì trên thị trường xảy rahiện tượng gì?
Bài 2.14
Hàm cầu về sản phẩm Z trên thị trường được cho bởi:
Pd = 100 – 0,005QTrong đó Q là sản lượng tính bằng đơn vị; P tính bằng $ Cung sản phẩm Z luôn cố định là 1100 đơn vị
a Tính giá và sản lượng cân bằng của sản phẩm?
b Giả sử nhờ quảng cáo Lượng cầu tại mỗi mức tăng lên 15 đơn vị Giá và sản lượng cân bằng mới trên thịtrường là bao nhiêu?
c Giả sử nhà nước quy định giá trần PC = 30$ Điều gì xảy ra trên thị trường?
Bài 2.15 Thị trường về một loại hàng hóa bao gồm 100 người bán và 1000 người mua có biểu cung, cầu cá
nhân về hàng hóa này hoàn toàn giống nhau như sau:
Giá ( nghìn đồng/kg )
Lượng cầu ( triệu tấn )
Lượng cung ( triệu tấn )
Trang 185,0 6 60
a Viết phương trình biểu diễn hàm cung, cầu thị trường? Giá và sản lượng cân bằng trên thị trường là
bao nhiêu?
b Nếu Chính phủ quy định trần giá là 4,6 nghìn đồng/kg, thì trên thị trường xảy ra hiện tượng gì? Để
khắc phục hiện tượng này Chính phủ phải làm gì?
c Thay vì quy định giá trần Chính phủ lại trợ cấp 600đ/kg, khi đó người tiêu dùng hoặc người sản xuất
ai sẽ là người được hưởng nhiều hơn?
Trang 19CHƯƠNG 3
LÝ THUYẾT VỀ NGƯỜI TIÊU DÙNG Mục đích của chương
Trang bị những kiến thức cơ bản về các khái niệm:
- Lý thuyết liên quan lợi ích, lợi ích cận biên giảm dần
- Quan hệ giữa lợi ích cận biên và đường cầu
- Khái niệm, tính chất đường ngân sách, đường bàng quan
- Tỷ lệ thay thế cận biên giữa các loại hàng hóa
- Điều kiện lựa chọn tiêu dùng tối ưu
Yêu cầu
- Sinh viên tính toán được tổng lợi ích, lợi ích cận biên
- Hiểu được cách tính toán thặng dư tiêu dùng (CS), tỷ lệ thay thế cận biên (MRS) và vận dụng trong phân tích kinh tế
- Viết được phương trình đường ngân sách và minh họa sự thay đổi của đường ngân sách khi các yếu tốnhư giá cả, thu nhập thay đổi
- Giải bài toán lựa chọn kết hợp hàng hóa để tối đa hóa lợi ích cho người tiêu dùng
PHẦN 1 CÂU HỎI ĐÚNG/SAI/GIẢI THÍCH
Câu 3.1 Quy luật lợi ích cận biên giảm dần cho thấy khi tiêu dùng một hàng hóa tăng lên thì tổng lợiích giảm xuống Sai vì quy luật lợi ích cận biên cho thấy khi tiêu dùng tăng lên thì lợi ích cận biên giảm
xuống
Câu 3.2 Vì thu nhập hữu hạn nên người tiêu dùng phải mua hàng hóa rẻ tiền để tối đa hóa lợi ích sai
vì khi thu nhập hữu hạn thì người tiêu dùng có xu hướng vẫn mua hàng hóa đó trong mức thu nhập cho phép để thỏa mãn nhu cầu của họ
Câu 3.3 Tổng lợi ích tăng lên khi tiêu dùng hàng hóa cho thấy lợi ích cận biên cũng tăng lên Sai vì khi tổng lợi ích TU tăng lên thì lợi ích cận biên MU > 0 chứ không chắc chắn MU tăng lên
Câu 3.4 Khi lợi ích cận biên của một đồng đối với hàng hóa X lớn hơn lợi ích cận biên của một đồngđối với hàng hóa Y, tổng lợi ích sẽ tăng lên nếu tăng tiêu dùng hàng hóa X và giảm tiêu dùng hàng hóaYĐúng vì theo quy luật lợi ích cận biên MU giảm dần
Câu 3.5 Khi đường cung dịch chuyển sang bên phải thặng dư tiêu dùng sẽ tăng lênĐúng vì khi
đường cung dịch sang phải làm giảm giá và tăng lượng do đó thặng dư tiêu dùng CS tăng lên
Câu 3.6 Khi giá một hàng hóa thay đổi, các yếu tố khác giữ nguyên, độ dốc đường ngân sách sẽ thayđổiĐúng vì độ dốc đường ngân sách bằng tỷ số giá của các hàng hóa, khi giá một hàng hóa thay đổi,
các yếu tố khác giữ nguyên thì độ dốc đường ngân sách sẽ đổi
Câu 3.7 Khi thu nhập tăng lên, các yếu tố khác không đổi, đường ngân sách dịch chuyển song songvới đường ngân sách cũ ra bên ngoàiĐúng vì khi thu nhập tăng lên, các yếu tố khác không đổi thì độ dốc
đường ngân sách không thay đổi nhưng số lượng mỗi hàng hóa muađược nhiều hơn nên đường ngân
sách sẽ dịch chuyển song song với đường ngân sách cũ ra bên ngoài
Câu 3.8 Khi thu nhập tăng lên gấp đôi, các yếu tố khác không đổi, người tiêu dùng sẽ mua gấp đôi sốlượng hàng hóa để tiêu dùngsai, vì khi thu nhập tăng gấp đôi mà trong đk các yếu tố khác ko đổi thì người
tiêu dùng vẫn theo xu hướng tối đa hóa lợi ích chứ chưa chắc đã mua gấp đôi số lượng hh tiêu dùng
Câu 3.9 Đường bàng quan cao hơn minh họa mức thu nhập cao hơnSai vì đường bàng quan cao
hơn minh họa mức lợi ích hay mức độ thỏa mãn cao hơn chứkhông phải mức thu nhập
Câu 3.10 Khi người tiêu dùng thu được thặng dư tiêu dùng thì người sản xuất bị thiệt Sai vì khi
tham gia vào trao đổi thị trường thì cả người tiêu dùng và người sản xuất đều có lợi ích
PHẦN II CÂU HỎI LỰA CHỌN
Câu 3.1 Tỷ lệ thay thế biên giữa 2 sản phẩm X và Y (MRSx/y) thể hiện:
a Số đơn vị hàng hóa Y cần phải từ bỏ khi tăng thêm một đơn vị hàng hóa X
b Tỷ lệ đánh đổi giữa 2 sản phẩm trên thị trường
c Tỷ giá giữa 2 sản phẩm
d Độ dốc của đường ngân sách
Câu 3.2 Quy luật lợi ích cận biên giảm dần đối với hàng hóa X chỉ ra rằng
a Đường ngân sách của cá nhân này có độ dốc đi xuống
Trang 20b Số lượng được cầu của cá nhân X sẽ tăng khi giá X giảm
c Khi tiêu dùng ngày càng nhiều hàng hóa X, tổng lợi ích sẽ tăng lên nhưng với tốc độ ngày càngchậm
d X là hàng hóa thông thường
Câu 3.3 Lợi ích cận biên MU phản ánh
a Tổng thể sự hài lòng do toàn bộ sự tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ mang lại
b Mức độ hài lòng do tiêu dùng một đơn vị sản phẩm cuối cùng mang lại
c Số đơn vị hàng hóa Y cần phải từ bỏ khi tăng thêm một đơn vị hàng hóa X
d Tỷ giá giữa hai hàng hóa
Câu 3.4 Tổng lợi ích TU là:
a Tổng thể sự hài lòng do toàn bộ sự tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ mang lại
b Mức độ hài lòng do tiêu dùng một đơn vị sản phẩm cuối cùng mang lại
c Số đơn vị hàng hóa Y cần từ bỏ khi tăng thêm một đơn vị hàng hóa X
d Tỷ số giá giữa hai loại hàng hóa
Câu 3.5 Giá trị tuyệt đối của độ dốc một đường bàng quan điển hình với Y ở trục tung và X ở trục hoành
Câu 3.6.Lợi ích U được hiểu là:
a Mức độ hài long do tiêu dùng một đơn vị sản phẩm cuối cùng mang lại
b Số đơn vị hàng hóa Y cần từ bỏ khi tăng thêm một đơn vị hàng hóa X
c Sự như ý, hài lòng do tiêu dùng hàng hóa dịch vụ, mang lại
d Tỷ số giá giữa hai loại hàng hóa
Câu 3.7 Sự chênh lệch giữa giá mà người tiêu dùng sẵn sàng trả cho một đơn vị hàng hóa và giá thực sự mà
người tiêu dùng phải trả khi mua một đơn vị hàng hóa được gọi là
a Thặng dư của nhà sản xuất
b Tổng giá trị nhận được khi tiêu dùng hàng hóa đó
c Độ co giãn của cầu
d Thặng dư của người tiêu dùng
Câu 3.8 Các điểm nằm trên đường bàng quan biểu thị:
a Các tập hợp hàng hóa giống nhau có mức độ lợi ích như nhau
b Các tập hợp hàng hóa khác nhau có mức độ lợi ích khác nhau
c Các tập hợp hàng hóa khác nhau có mức độ lợi ích như nhau
d Các tập hợp hàng hóa khác nhau có mức độ tiêu dùng như nhau
Câu 3.9 Trên đồ thị, trục tung thể hiện lượng sản phẩm Y, trục hoành thể hiện lượng sản phẩm X, độ dốc
của đường ngân sách bằng -2 có nghĩa là:
a MUX = 2MUY
b PX = 0,5PY
c PX= 2PY
Trang 21a Là đường thẳng dốc xuống từ trái sang phải
b Là đường cong lồi về hướng gốc tọa độ
c Là đường cong lõm về hướng gốc tọa độ
d Là đường song song với đường ngân sách
Câu 3.12 Giả sử người tiêu dùng dành hết thu nhập I để mua 2 loại hàng hoá X, Y với đơn giá là PX, PY và
số lượng là x, y và đạt được lợi ích tối đa có:
a MUX/PX = MUY/PY
b MRSxy = Px/Py
c MUX/ MUY = Px /PY
d Các câu trên đều đúng
Câu 3.13 Mary thường ăn bánh hamburger vào buổi trưa Tổng lợi ích của cô ấy tùy thuộc vào số bánh cô
ấy ăn mỗi tuần Bảng sau trình bày mối liên hệ số bánh cô ấy ăn với tổng lợi ích cô ấy đạt được mỗi tuần
a Bảng số liệu trên cho biết giá bán bánh hamburger ngày càng cao
b Bảng số liệu trên cho biết độ thỏa mãn khi Mary tiêu thụ cái bánh thứ tư cao hơn cái bánh thứ ba
c Bảng số liệu trên cho biết giá bán bánh hamburger không hợp lý
d Bảng số liệu trên cho biết lợi ích cận biên của chiếc bánh thứ 2 bằng 7$
Câu 3.14 Nếu (MUX/ PX) > (MUY/ PY) thì:
a Hàng hóa X giá cao hơn hàng hóa Y
b Giảm chi tiêu 1 đồng cho hàng hóa Y và chuyển sang chi tiêu cho hàng hóa X sẽ làm tăng tổng lợiích
c Hàng hóa X rẻ hơn hàng hóa Y
d Giảm chi tiêu 1 đồng cho hàng hóa X và chuyển sang chi tiêu cho hàng hóa Y sẽ làm tăng tổng lợiích
Câu 3.15 Giả sử người tiêu dùng dành hết thu nhập I để mua 2 loại hàng hoá X, Y với đơn giá là PX, PY và
số lượng là x, y và đạt được lợi ích tối đa có:
a MUX*PX = MUY*PY
b MUX/PY = MUY/PX
c MUX/PX = MUY/PY
d MUX*PX + MUY*PY = I
Trang 22Câu 3.16 Đường ngân sách là đường biểu thị mối quan hệ giữa:
a Giá của sản phẩm này và lượng của sản phẩm bổ sung cho nó
b Giá sản phẩm và số lượng sản phẩm được mua, thu nhập của người tiêu thụ
c Giá sản phẩm và thu nhập của người tiêu thụ
d Thu nhập và số lượng sản phẩm được mua
Câu 3.17 Trong giới hạn ngân sách và sở thích, để tối đa hóa lợi ích người tiêu thụ mua số lượng sản phẩm
theo nguyên tắc:
a Lợi ích biên của các sản phẩm phải bằng nhau
b Số tiền chi tiêu cho các sản phẩm phải bằng nhau
c Lợi ích biên của mỗi sản phẩm trên giá từng sản phẩm phải bằng nhau
d Ưu tiên mua các sản phẩm có mức giá rẽ hơn
Câu 3.18 Đường ngân sách là tập hợp các kết hợp hàng hóa mà người tiêu dùng có thể mua được
a Dựa vào thu nhập của cá nhân
b Dựa vào lợi ích của cá nhân
c Dựa vào điều kiện khách quan
d Dựa vào thời điểm tiêu dùng
Câu 3.19 Với một đường ngân sách cho trước có thể xảy ra điều gì?
a Sẽ xoay ra phía ngoài nếu giá một trong hai hàng hóa tăng lên
b Sẽ xoay vào trong nếu thu nhập giảm
c Sẽ xoay ra ngoài nếu thu nhập giảm
d Sẽ xoay vào trong nếu giá một trong hai hàng hóa tăng
Câu 3.20 Nếu giá cả tăng gấp đôi và thu nhập tăng gấp đôi, đường ngân sách sẽ
a Gấp đôi
b Dịch chuyển vào trong
c Dịch chuyển ra ngoài khoảng 50%
d Không thay đổi vị trí
Câu 3.21 Với hai hàng hóa được sử dụng trong đường ngân sách, độ dốc đường ngân sách sẽ được xác định
bởi:
a Giá của hai hàng hóa
b Thu nhập và của cải của hộ gia đình này
c Thu nhập nhưng không tính đến của cải của hộ gia đình này
d Thu nhập của hộ gia đình và giá của hai hàng hóa
Câu 3.22 Hàm lợi ích của một người tiêu thụ đối với 2 sản phẩm X và Y được cho như sau; TU = X (Y - 1).
Thu nhập của người tiêu thụ là 1.000.đ dùng để mua 2 sản phẩm này với đơn giá của X là 10đ /sp, của Y là
10 đ /sp, tổng số lợi ích tối đa là:
a 2540,25
b 2425,50
c 2450,25
d Không có câu nào đúng
Câu 3.23 Một người tiêu thụ dành một số tiền là 2 triệu đồng / tháng để chi tiêu cho 2 sản phẩm X và Y với
giá của X là 20000 đồng và của Y là 50000 đường ngân sách của người này là:
a X = 5Y /2 +100
b Y = 2X / 5 +40
c Y = - 2X / 5 +40
d Y= -5 X + 20
Câu 3.24 Tỷ lệ thay thế biên của 2 sản phẩm X và Y được thể hiện là
a Tỷ lệ giá cả của hai loại hàng hóa X và Y
b Độ dốc của đường bàng quan
Trang 23c Độ dốc của đường tổng lợi ích
d Độ dốc của đường ngân sách
Câu 3.25 Đường ngân sách của một người tiêu thụ có dạng: Y = - 3X + 100 Nếu giá sản phẩm X là 60, vậy
thu nhập của người tiêu thụ:
a 4000
b 2000
c 1000
d 8000
Câu 3.26 Nếu Lộc mua 10 sản phẩm X và 20 sản phẩm Y, với giá Px = 100$/SP; Py = 200$/SP Lợi ích
biên của chúng là MUx = 20đv; MUy = 50đv Để đạt tổng lợi ích tối đa Lộc nên:
a Tăng lượng Y, giảm lượng X
b Giữ nguyên lượng X, giảm lượng Y
c Giữ nguyên số lượng hai sản phẩm
d Tăng lượng X, giảm lượng Y
Câu 3.27 Tìm câu sai trong các câu dưới đây:
a Đường bàng quan thể hiện các phối hợp khác nhau về 2 loại hàng hoá cùng mang lại một mứcthoả mãn cho người tiêu dùng
b Các đường bàng quan thường lồi về phía gốc tọa độ
c Đường bàng quan luôn có độ dốc bằng tỷ số giá của 2 hàng hoá
d Tỷ lệ thay thế biên thể hiện sự đánh đổi giữa 2 sản phẩm sao cho tổng mức thoả mãn không đổi
Câu 3.28 Nếu Lộc mua 10 sản phẩm X và 20 sản phẩm Y, với giá Px = 100$/SP; Py = 200$/SP Lợi ích
biên của chúng là MUx = 20đvhd; MUy = 50đvhd Để đạt tổng lợi ích tối đa Lộc nên:
a Giữ nguyên lượng X, giảm lượng Y
b Tăng lượng Y, giảm lượng X
c Giữ nguyên số lượng hai sản phẩm
d Tăng lượng X, giảm lượng Y
Câu 3.29 Đường bàng quan biểu thị tất cả những phối hợp tiêu dùng giữa hai loại sản phẩm mà người tiêu
dùng:
a Đạt được mức lợi ích tăng dần
b Đạt được mức lợi ích giảm dần
c Sử dụng hết số tiền mà mình có
d Đạt được mức lợi ích như nhau
Câu 3.30 Đường biểu diễn các phối hợp khác nhau về số lượng của hai sản phẩm cùng đem lại cho một mức
lợi ích như nhau cho người tiêu dùng được gọi là:
Câu 3.32 Một người dành một khỏan thu nhập I = 600 ngàn đồng, chi tiêu hết cho 2 loại sản phẩm X và Y
với PX = 10 ngàn đồng/sp; PY = 30ngàn đồng/sp, hàm tổng lợi ích của người này phụ thuộc vào số lượng X
và Y tiêu dùng TU(x, y) = 2xy Tại phương án tiêu dùng tối ưu, số lượng x và y người này mua là:
a x = 20 và y = 60
b x = 10 và y = 30
c x = 30 và y = 10
d x = 60 và y = 20
Câu 3.33 Một người dành một khoản thu nhập I = 600 ngàn đồng, chi tiêu hết cho 2 loại sản phẩm X và Y
với PX = 10 ngàn đồng/sp; PY = 30ngàn đồng/sp, hàm tổng lợi ích của người này phụ thuộc vào số lượng X
và Y tiêu dùng TU(x,y) = 2xy Tại phương án tiêu dùng tối ưu, tổng lợi ích là:
Trang 24a TU (x, y) = 2400
b TU (x, y) = 1200
c TU (x, y)) = 600
d TU (x, y) = 300
Câu 3.34 Một người tiêu thụ có thu nhập là 1.000.000 chi tiêu cho 2 sản phẩm X và Y với giá tương ứng là
25.000 và 20.000., tỷ lệ thay thế biên của 2 sản phẩm X và Y luôn luôn bằng 1 Vậy phương án tiêu dùng tối
ưu là
a 20 X và 25 Y
b 0 X và 50 Y
c 50 X và 0 Y
d Các câu trên đều sai
Câu 3.35 Một người tiêu dùng có thu nhập là I = 300$ để mua hai sản phẩm X và Y, với giá tương ứng là Px
= 10$/SP; Py = 30$/SP Sở thích của người này được thể hiện qua hàm tổng lợi ích: TU = X(Y-2) Phương
án tiêu dùng tối ưu là:
a X =6; Y = 8
b X = 9; Y = 7
c X = 12; Y = 6
d X = 3; Y= 9
Câu 3.36 Tại phối hợp tối ưu của người tiêu dùng, ta có thể kết luận là
a Tỷ lệ thay thế biên bằng tỷ lệ giá cả của hai sản phẩm
b Người tiêu dùng đạt được lợi ích tối đa trong giới hạn của ngân sách
c Độ dốc của đường ngân sách bằng với độ dốc của đường bàng quan
d Các câu trên đều đúng
PHẦN 3 BÀI TẬP ỨNG DỤNG
Bài 3.1
Một người tiêu dùng có thu nhập hàng tháng là 200 nghìn đồng để phân bổ cho hai hàng hóa X và Y
a Giả sử giá hàng hóa X là 4 nghìn một đơn vị và giá hàng hóa Y là 2 nghìn một đơn vị Hãy viếtphương trình đường ngân sách cho người này
b Giả sử hàm hợi ích tiêu dùng của người tiêu dùng này được cho bởi U(x,y) = 2X + Y Người này nênchọn kết hợp X, Y nào để tối đa hóa lợi ích?
c Vì cung hàng hóa Y giảm nên giá của nó tăng thành 4 nghìn đồng một đơn vị Bây giờ đường ngânsách của người này thay đổi như thế nào? Kết hợp X, Y nào tối đa hóa ích lợi của người đó?
c Để tối đa hóa lợi ích bạn sẽ chọn mua bao nhiêu X, bao nhiêu Y? Tính tổng lợi ích tối đa đó
d Giả sử giá của hàng hóa Y tăng lên thành 6 nghìn đồng Tìm ra cách kết hợp tiêu dùng tối ưu mới
Bài 3.3 Kết hợp tiêu dùng của một người A được cho dưới đây
Trang 25a Nếu giá của hàng hoá X là 15.000 thì ngân sách của người tiêu dùng này là bao nhiêu? Giá củahàng hoá Y là bao nhiêu? Viết phương trình đường ngân sách
b Người tiêu dùng phân bổ thu nhập cho hai hàng hóa X và Y với giá như trên Giả sử hàm lợi íchcủa người tiêu dùng này là U(X,Y) = X(2+Y) Hãy xác định tỷ lệ thay thế biên?
c Xác định số lượng hàng hóa X và Y để người tiêu dùng này tối đa hóa lợi ích? Tính tổng lợi íchtối đa đó?
d Nếu ngân sách của người này tăng thêm gấp đôi, giá hàng hóa X và Y không đổi thì sự kết hợphàng hóa nào sẽ tối đa sự thỏa mãn của người tiêu dùng?
e Vì cung hàng hóa Y giảm nên giá của nó tăng thành 30.000đ Cửa hàng này không có sự khuyếnmại Đường ngân sách của người này thay đổi như thế nào? Sự kết hợp X và Y nào để người tiêudùng tối đa hóa lợi ích?
a Xác định kết hợp tiêu dùng 2 hàng hóa X và Y của người tiêu dùng này để tối đa hóa lợi ích
b Nếu giá của hàng hóa X giảm xuống còn 50.000đ/đv thì kết hợp tiêu dùng sẽ thay đổi như thế nào?
c Hãy viết phương trình đường cầu đối với hàng hóa X (giả sử rằng nó là đường tuyến tính)
Bài 3.5 Với một phần thu nhập bổ sung hàng tháng là 800 nghìn đồng, người tiêu dùng B tiêu dùng bánh mì
và vé xem phim Giá bánh mì là 4 nghìn đồng/cái, giá vé xem phim là 10 nghìn đồng/vé
a Nếu hàm lợi ích của người này được cho bởi U = 2 √ X + 5Y (trong đó X là bánh mì và Y là véxem phim) thì sự kết hợp giữa bánh mì và vé xem phim như thế nào để người tiêu dùng B tối đa hoálợi ích?
b Nếu người bán bánh mì giảm giá 1 nghìn/chiếc thì sự kết hợp giữa bánh mì và vé xem phim như thếnào để người tiêu dùng tối đa hoá lợi ích?
c Nếu thu nhập của người tiêu dùng tăng lên là 1050 nghìn đồng thì sự kết hợp giữa bánh mì và vé xemphim như thế nào để người tiêu dùng tối đa hoá lợi ích
CHƯƠNG 4
LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI CỦA DOANH NGHIỆP Mục đích của chương
Trang bị những kiến thức cơ bản về các khái niệm:
- Hàm sản xuất ngắn hạn (sản xuất với một đầu vào biến đổi) và dài hạn (sản xuất với hai đầu vào biếnđổi), đường đồng lượng, hiệu suất kinh tế theo quy mô
- Quy luật năng suất cận biên giảm dần, mối quan hệ giữa năng suất cận biên với năng suất bình quân,nguyên tắc sử dụng đầu vào tối ưu trong ngắn hạn, kết hợp đầu vào tối thiểu hóa chi phí hoặc tối đahóa sản lượng
- Các loại chi phí ngắn hạn và dài hạn
- Nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận của hãng
Yêu cầu
- Sinh viên có kỹ năng xác định hiệu suất kinh tế tăng, giảm hay không đổi theo quy mô
- Xác định được kết hợp đầu vào tối ưu cho doanh nghiệp
- Tính toán các chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp
PHẦN 1 CÂU HỎI ĐÚNG/SAI/GIẢI THÍCH
Câu 4.1 Khi một hãng sản xuất và sử dụng chính máy móc thiết bị của mình thì chi phí kinh tế sẽ nhỏhơn chi phí khi đi thuê máy móc nàysai vì chi phí kinh tế sẽ bằng chi phí thuê máy móc
Sai vì khi hãng sản xuất sử dụng chính máy móc thiết bị của mình thì chi phí kinh tế sẽ bằng chi phí
khi đi thuê máy móc này
Trang 26Câu 4.2 Nếu thêm 2 đơn vị đầu vào lao động vào một lượng cố định vốn thì sản lượng đầu ra tăngthêm 15 đơn vị như vậy năng suất cận biên của lao động là 15 đơn vị sản phẩmSai vì MPL=∆Q/∆L= 15/2=7,5
Câu 4.3 Đường sản phẩm bình quân cắt đường năng suất cận biên tại giá trị cực đại của đường năngsuất cận biênSai vì đường sản phẩm bình quân AP cắt đường năng suất cận biên MP tại giá trị cực đại
của AP
Câu 4.4 Tổng chi phí sản xuất (q+1) sản phẩm trừ đi tổng chi phí sản xuất q sản phẩm được chi phícận biên của sản phẩm qSai vì tổng chi phí sản xuất (q+1) sản phẩm trừ đi tổng chi phí sản xuất q sẽ ra chiphí cận biên của sản phẩm thứ (q+1)
Câu 4.5 Quy luật năng suất cận biên giảm dần đồng nghĩa với việc khi tăng yếu tố đầu vào biến đổithì cuối cùng năng suất cận biên có độ dốc âmĐúng vì theo quy luật năng suất cận biên giảm dần khi gia
tăng yếu tố đầu vào biến đổi thì đến thời điểm nào đó năng suất cận biên MP sẽ giảm, độ dốc âm
Câu 4.6 Chi phí biến đổi bình quân đạt giá trị cực tiểu tại cùng mức sản lượng mà sản phầm bìnhquân đạt giá trị cực đại (giả định chỉ có lao động biến đổi, vốn cố định)Đúng vì AVC= VC/Q= (w.L)/Q= w/
AP Tại mức sản lượng làm APmax thì tại đó AVCmin
Câu 4.7 Nếu chi phí biến đổi bình quân giảm thì chi phí cận biên cũng giảmSai vì chi phí biến đổi bình quân AVC giảm thì chi phí cận biên MC nhỏ hơn AVC nhưng MC có thể tăng hoặc giảm
Câu 4.8 Không có bất kỳ một phần chi phí bình quân ngắn hạn nào có thể nằm dưới đường chi phíbình quân dài hạnĐúng vì chi phí bình quân dài hạn LAC là đường bao các đường chi phí bình quân
ngắn hạn do trong dài hạn hãng lựa chọn quy mô sản xuất hiệu quả nhất tương ứng với mức sản lượng
Câu 4.9 Trong dài hạn, tổng chi phí và chi phí biến đổi là như nhauĐúng vì trong dài hạn tất cả các
yếu tố đầu vào đểu thay đổi nên không có chi phí cố định Toàn bộ chi phí là chi phí biến đổi
Câu 4.10 Khi tổng sản lượng đầu ra đang tăng thì năng suất cận biên của đầu vào biến đổi vẫn có thểgiảm nhưng có giá trị lớn hơn 0Đúng vì tổng sản lượng đầu ra đang tăng thì năng suất cận biên của đầu
vào biến đổi MP >0 nhưng có thể giảm dần
PHẦN 2 CÂU HỎI LỰA CHỌN
Câu 4.1 Ngắn hạn và dài hạn trong kinh tế học có nghĩa là:
a Ngắn hạn là khoảng thời gian trong đó doanh nghiệp có ít nhất một yếu tố sản xuất cố định vànhững yếu tố sản xuất khác thì biến đổi; dài hạn là khoảng thời gian đủ để doanh nghiệp thay đổi
số lượng tất cả các yếu tố sản xuất
b Ngắn hạn là dưới 1 năm, dài hạn là trên 1 năm
c Ngắn hạn là dưới 5 năm, dài hạn là trên 5 năm
d Trong kinh tế học không phân biệt ngắn hạn và dài hạn
Câu 4.2 Câu phát biểu nào dưới đây không đúng với khái niệm dài hạn trong kinh tế học:
a Dài hạn tính theo mốc thời gian
b Không có yếu tố sản xuất nào là cố định
c Các doanh nghiệp ra khỏi ngành khi giá bán nhỏ hơn chi phí sản xuất trung bình
d Các doanh nghiệp có thể thay đổi quy mô sản xuất
Câu 4.3 Độ dốc của đường đồng lượng có đặc điểm là:
a Độ dốc âm
b Có độ dốc dương
c Bằng không
d Đường đồng lượng không có độ dốc
Câu 4.4 Năng suất biên (MP) của một yếu tố sản xuất biến đổi là:
a Doanh thu tăng thêm khi sản xuất thêm 1 đơn vị hàng hóa
b Chi phí tăng thêm khi tiêu thụ thêm 1 đơn vị hàng hóa
c Lợi tích tăng thêm trong tổng lợi ích khi tiêu thụ thêm 1 đơn vị hàng hóa
d Số sản phẩm tăng thêm trong tổng sản phẩm khi sử dụng thêm một đơn vị yếu tố sản xuất biếnđổi, các yếu tố sản xuất còn lại giữ nguyên
Câu 4.5 Đường đồng lượng biểu thị:
a Những cách kết hợp khác nhau trong tiêu dùng mà vẫn giữ nguyên độ thỏa dụng
Trang 27b Những mức sản lượng khác nhau với những mức chi tiêu khác nhau về hai yếu tố sản xuất biếnđổi.
c Những mức sản lượng như nhau với những phối hợp khác nhau về hai yếu tố sản xuất biến đổi
d Những cách kết hợp sản xuất khác nhau mà một quốc gia có thể sản xuất ra được
Câu 4.6 Một hàm số thể hiện số sản phẩm tối đa mà xí nghiệp sản xuất ra trong mỗi đơn vị thời gian tương
ứng với mỗi cách kết hợp các yếu tố sản xuất được gọi là:
a Đường bàng quan
b Hàm sản xuất
c Hàm ngân sách
d Hàm tổng chi phí sản xuất
Câu 4.7 Năng suất trung bình (AP) của một đơn vị yếu tố sản xuất biến đổi đó là:
a Chi phí bình quân trên 1 sản phẩm
b Chi phí tăng thêm khi sản xuất thêm 1 đơn vị hàng hóa
c Số lượng sản phẩm bình quân được tạo ra bởi một đơn vị yếu tố sản xuất đó
d Doanh thu tăng thêm khi doanh nghiệp sản xuất thêm 1 đơn vị hàng hóa
Câu 4.8 Tỷ lệ thay thế kỹ thuật cận biên (MRTS) thể hiện:
a Độ dốc của đường cầu
b Độ dốc của đường cung
c Độ dốc của đường đồng lượng
d Độ dốc của đường ngân sách
Câu 4.9 Đường đồng lượng sẽ không có đặc điểm nào sau đây:
a Đường đồng lượng có độ dốc âm
b Đường đồng lượng có dạng cong lồi về phía gốc tọa độ
c Các đường đồng lượng cắt nhau
d Đường đồng lượng càng dịch xa gốc tọa độ biểu thị sản lượng càng tăng lên
Câu 4.10 Phương án sản xuất tối ưu là phương án mà tại đó:
a Tỷ lệ thay thế kỹ thuật cận biên bằng tỷ số giá của hai yếu tố sản xuất
b Doanh thu biên bằng chi phí biên
c Tỷ lệ thay thế cận biên bằng tỷ số giá hai hàng hóa
d Hệ số góc của đường ngân sách và đường bàng quan bằng nhau
Câu 4.11 Đường đồng phí là đường:
a Phối hợp giữa hai hàng hóa cùng tạo ra mức thỏa dụng như nhau
b Những phối hợp tối ưu giữa hai hàng hóa
c Những phối hợp giữa các hàng hóa tạo ra lợi ích tối đa
d Những phối hợp giữa các yếu tố sản xuất mà với cùng một mức chi phí sản xuất doanh nghiệp cóthể thực hiện được
Câu 4.12 Giả định nhà sản xuất chỉ sử dụng 2 yếu tố sản xuất K và L thì tại điểm tương ứng với mức sản
lượng tối đa:
a Độ dốc của đường ngân sách bằng độ dốc của đường bàng quan
b Tỷ lệ thay thế biên bằng tỷ lệ giá cả của hai hàng hóa
c Năng suất biên tính trên giá của mỗi yếu tố sản xuất phải bằng nhau và số lượng các yếu tố sảnxuất phải nằm trong giới hạn tổng chi phí doanh nghiệp bỏ ra kinh doanh
d Lợi ích cận biên của mỗi hàng hóa phải bằng nhau
Câu 4.13 Hàm sản xuất đề cập đến
a Mối quan hệ của các yếu tố đầu ra với các yếu tố đầu vào biến đổi
b Mối quan hệ của sản lượng đầu ra với các yếu tố đầu vào
c Mối quan hệ của các yếu tố đầu ra với các chi phí
d Những kết hợp chấp nhận được của một nền kinh tế về các sản lượng với các cách phân bổ nguồnlực
Câu 4.14 Nếu tất cả các yếu tố đầu vào tăng 20% và sản lượng đầu ra tăng nhỏ hơn 20% thì:
a Tổng chi phí bình quân tăng
b Tổng chi phí bình quân giảm
c Hiệu suất giảm theo quy mô
d Hiệu suất tăng theo quy mô
Trang 28Câu 4.15 Sản xuất trong dài hạn là khi:
a Nhà xưởng không thay đổi
b Tất cả yếu tố đầu vào đều biến đổi
c Tất cả các yếu tố đầu vào đều cố định
d Tổng chi phí biến đổi có xu hướng giảm dần
Câu 4.16 Năng suất biên của lao động (MPL) được định nghĩa là:
a Chi phí chia cho sản lượng
b Doanh thu chia cho sản lượng
c Số sản phẩm tăng thêm khi sử dụng thêm một đơn vị lao động
d Sản lượng chia cho số lao động
Câu 4.17 Trong ngắn hạn, chi phí nào sau đây là chi phí cố định của xí nghiệp
a Chi phí xây dựng nhà xưởng
b Chi phí nguyên vật liệu chính
c Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất
d Chi phí về bao bì sản phẩm
Câu 4.18 Sản phẩm bình quân của lao động (APL) được tính bằng:
a Tổng doanh thu chia cho sản lượng
b Tổng chi phí chia cho sản lượng
c Tổng sản lượng chia cho số lao động
d Số lao động cần thiết để sản xuất một đơn vị sản phẩm
Câu 4.19 Nếu hàm sản xuất có dạng Q= 5KL Khi giá các yếu tố đầu vào biến đổi cùng tỷ lệ thì hàm sản
xuất có:
a Hiệu suất tăng theo quy mô
b Hiệu suất giảm theo quy mô
c Hiệu suất không đổi theo quy mô
d Chi phí biến đổi giảm dần theo quy mô
Câu 4.20 Số sản phẩm tăng thêm khi doanh nghiệp sử dụng thêm 1 đơn vị của một yếu tố đầu vào (các yếu
tố đầu vào khác không đổi) gọi là:
a Doanh thu biên
b Lợi ích cận biên
c Chi phí biên
d Năng suất biên
Câu 4.21 Lựa chọn đầu vào tối ưu của doanh nghiệp:
a Độ dốc đường ngân sách bằng độ dốc đường bàng quan
b Doanh thu biên bằng chi phí biên
c Độ dốc của đường đồng lượng bằng độ dốc của đường đồng phí
d Đường đồng lượng ở xa gốc tọa độ nhất
Câu 4.22 Trường hợp vốn và lao động tăng lên 3 lần mà sản lượng tăng hơn 3 lần gọi là
a Hiệu suất không đổi theo quy mô
b Hiệu suất tăng dần theo quy mô
c Hiệu suất giảm theo quy mô
d Hiệu suất không phụ thuộc vào quy mô
Câu 4.23 Sản phẩm bình quân của vốn (APK) là:
a Tổng sản phẩm chia cho số lao động
b Tổng sản phẩm chia cho số lượng vốn
c Tổng sản phẩm chia cho chi phí
d Tổng sản phẩm chia cho doanh thu
Câu 4.24 Năng suất biên của vốn (MPK) bằng:
a Số sản phẩm tăng thêm khi sử dụng thêm 1 đơn vị vốn
b Số sản phẩm tăng thêm khi sử dụng thêm 1 đơn vị lao động
c Doanh thu tăng thêm khi sử dụng thêm 1 đơn vị vốn
d Chi phí tăng thêm khi sử dụng thêm 1 đơn vị vốn
Câu 4.25 Tổng chi phí bình quân (AC) bằng:
a FC -VC
Trang 29Câu 4.27 Chi phí biên (MC) là:
a Doanh thu tăng thêm trong tổng chi phí sản xuất khi sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm
b Lợí ích tăng thêm khi sử dụng thêm một đơn vị sản phẩm
c Chi phí tăng thêm trong tổng chi phí sản xuất khi sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm
d Chi phí tăng thêm trong tổng chi phí sản xuất khi sử dụng thêm một yếu tố sản xuất
Câu 4.28 Chi phí cố định là chi phí không thay đổi theo:
a Sản lượng
b Năng suất
c Tiền lương
d Mùa vụ
Câu 4.29 Câu nào sau đây nói không đúng về chi phí cố định trung bình (AFC):
a AFC giảm khi sản lượng tăng
b Ban đầu AFC giảm dần cho đến mức thấp nhất thì lại tăng
c AFC luôn nhỏ hơn AC
d AFC bằng TFC chia cho sản lượng
Câu 4.30 Đường chi phí nào không có dạng chữ U:
a Đường chi phí trung bình
b Đường chi phí cố định trung bình
c Đường chi phí biến đổi trung bình
d Đường chi phí biên
Câu 4.31 Đường chi phí cận biên (MC) cắt:
a Các đường ATC, AVC tại điểm cực tiểu của mỗi đường
b Các đường ATC, AFC tại điểm cực tiểu của mỗi đường
c Các đường AVC, AFC tại điểm cực tiểu của mỗi đường
d Các đường TC, VC tại điểm cực tiểu của mỗi đường
Câu 4.32 Biểu diễn trên đồ thị khoảng cách theo chiều dọc giữa đường tổng chi phí (TC) và đường chi phí
biến đổi (VC):
a Bằng chi phí cận biên
b Tăng khi sản lượng tăng
c Giảm khi sản lượng giảm
d MC ở điểm tối thiểu của AVC
Câu 4.35 Một doanh nghiệp có số liệu về chi phí sản xuất được cho như trong bảng dưới đây:
Biết rằng chi phí cố định trung bình khi sản xuất 4 sản phẩm là 18 Chi phí biên của sản phẩm thứ 7 là:
Trang 30b Năng suất cận biên.
c Doanh thu trung bình
d Doanh thu cận biên
Câu 4.40 Điều kiện tối đa hóa doanh thu của doanh nghiệp trong ngắn hạn là:
a Chi phí biên bằng doanh thu biên
b Doanh thu biên bằng giá thị trường
c Chi phí biến đổi bằng không
d Doanh thu biên bằng không
Câu 4.41 Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp trong ngắn hạn là
a Doanh thu cận biên bằng với mức giá
b Doanh thu cận biên bằng không
c Chi phí cận biên bằng doanh thu cận biên
d Doanh thu trung bình bằng với mức giá
Câu 4.42 Lợi nhuận kinh tế được tính bằng tổng doanh thu trừ đi:
a Các chi phí kinh tế
b Các chi phí hiện vật
c Các chi phí chìm
d Các chi phí tính toán
Câu 4.43 Doanh thu biên (MR) là:
a Là doanh thu tăng thêm khi doanh nghiệp tiêu thụ thêm một đơn vị hàng hóa hoặc dịch vụ
Trang 31b Là doanh thu tăng thêm khi doanh nghiệp sản xuất thêm một đơn vị sản lượng
c Là doanh thu mà doanh nghiệp thu được tính trên một đơn vị hàng hóa hoặc dịch vụ
d Là doanh thu mà doanh nghiệp thu được khi gia tăng thêm một yếu tố đầu vào sản xuất
Câu 4.44 Một nhà sản xuất cần 2 yếu tố K và L để sản xuất sản phẩm X Biết người này đã chi ra một khoản
tiền là TC = 10.000 để mua 2 yếu tố này với giá tương ứng PK = 300; PL = 100 Cho biết hàm sản xuất là Q =2K(L-4) Phương án sản xuất tối ưu là:
a K = 16; L = 52
b K = 12; L = 12
c K = 12; L = 26
d K = 26; L = 12
Câu 4.45 Một nhà sản xuất cần 2 yếu tố K và L để sản xuất sản phẩm X Biết người này đã chi ra một khoản
tiền là TC = 10.000 để mua 2 yếu tố này với giá tương ứng PK = 300; PL = 100 Cho biết hàm sản xuất là Q =2K(L-4) Sản lượng tối đa đạt được là:
Câu 4.47 Một nhà sản xuất cần 2 yếu tố K và L để sản xuất sản phẩm Biết người này đã chi ra một khoản
tiền là TC = 35.600 để mua 2 yếu tố này với giá tương ứng PK = 200; PL = 400 (đơn vị tính là đô la) Cho biếthàm sản xuất là Q = 3K (L-1) Hàm năng suất biên của các yếu tố K và L là:
a MPK = 3L- 3; MPL = 3K- 3
b MPK = 3L- 3; MPL = 3K
c MPK = L – 1; MPL = 3K
d MPK = L- 1; MPL = 3K- 3
Câu 4.48.Một nhà sản xuất cần 2 yếu tố K và L để sản xuất sản phẩm Biết người này đã chi ra một khoản
tiền là TC = 35.600 để mua 2 yếu tố này với giá tương ứng PK = 200; PL = 400 (đơn vị tính là đô la) Cho biếthàm sản xuất là Q = 3K (L-1) Nhà sản xuất muốn sản xuất 1014 đơn vị sản lượng Phương án sản xuất tối
ưu với điều kiện chi phí sản xuất tối thiểu là:
a K= 28; L= 14
b K= 26; L =14
c K=26; L=13
d K= 28; L= 13
Câu 4.49 Một nhà sản xuất cần 2 yếu tố K và L để sản xuất sản phẩm Biết người này đã chi ra một khoản
tiền là TC = 35.600 để mua 2 yếu tố này với giá tương ứng PK = 200; PL = 400 (đơn vị tính là đô la) Cho biếthàm sản xuất là Q = 3K (L-1) Phương án sản xuất tối ưu là:
Trang 321 Các hàm sản xuất sau thể hiện hiệu suất tăng, không đổi hay giảm theo quy mô.
2 Tính sản phẩm cận biên và sản phẩm bình quân theo K và L của các hàm sản xuất sau:
Trang 33b Viết các biểu thức thể hiện sản phẩm cận biên của K và L
c Xác định tỷ lệ thay thế kỹ thuật cận biên giữa K và L
Bài 4.3
Nhà sản xuất cần 2 yếu tố K và L để sản xuất sản phẩm X Biết người này chi ra một số tiền TC = 150.000$
để mua 2 yếu tố này với giá tương ứng là r = 500$, w = 200$
Hàm sản xuất Q = 10KL
a Hãy xác định năng suất cận biên của các yếu tố K và L (MPL, MPK)
b Xác định tỷ lệ thay thế kỹ thuật cận biên của K và L (MRTSL/K)
c Tìm phương án sản xuất tối ưu và sản lượng tối đa đạt được?
d Nếu xí nghiệp muốn sản xuất 1600 đơn vị Tìm phương án sản xuất tối ưu với chi phí thấp nhất
Bài 4.4.
Một hãng biết được hàm cầu về sản phẩm của mình là P = 100 – 0,01Q trong đó Q là sản lượng tính bằngđơn vị
Hàm tổng chi phí của hãng là TC = 50Q + 30000
a Viết phương trình biểu diễn tổng doanh thu, doanh thu biên và chi phí biên
b Xác định mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận của hãng Tính lợi nhuận tối đa đó
c Nếu hãng phải chịu thuế t = 10/đơn vị sản phẩm thì sản lượng, giá là bao nhiêu để hãng này tối đahóa lợi nhuận Tính lợi nhuận đó
Bài 4.5.
Một hãng sử dụng 1000$ để sản xuất sản phẩm có hàm sản xuất ở dạng Q = K.(L+2) Gọi tiền thuê tư bản K
là r, tiền thuê lao động L là w Nếu w = 20$ và r = 40$ thì
a Xác định mức phối hợp tối ưu các yếu tố đầu vào của hãng
b Chi phí tối thiểu của việc sản xuất ra 800 đơn vị sản phẩm là bao nhiêu?
PHẦN 4 BÀI TẬP ÔN TẬP
Bài 4.6
Một nhà sản xuất cần 2 yếu tố K và L để sản xuất sản phẩm X Biết người này đã chi ra một khoản tiền là TC
= 15.000 để mua 2 yếu tố này với giá tương ứng PK = 600; PL = 300 Cho biết hàm sản xuất là Q = 2K(L-2).Hãy xác định
a Hàm năng suất biên của các yếu tố K và L
b Phương án sản xuất tối ưu
c Sản lượng tối đa đạt được
Bài 4.7.
Hàm sản xuất của 1 doanh nghiệp đối với sản phẩm X như sau:
Q =(K-2)L Tổng chi phí sản xuất của xí nghiệp là 500 Giá của yếu tố sản xuất vốn là 10 và lao động là 20
a Tính chi phí trung bình thấp nhất cho 1 sản phẩm
b Giả sử sản lượng của doanh nghiệp là 392 sản phẩm, giá của các yếu tố sản xuất khôngđổi Chi phísản xuất của xí nghiệp là bao nhiêu để tối ưu? Chi phí trung bình tương ứng?
Bài 4.8.
Một nhà sản xuất đầu tư số tiền là 2000 USD để thuê 2 yếu tố sản xuất K và L, với đơn giá PK= 100 USD, PL
= 50 USD Hàm sản xuất của doanh nghiệp được cho như sau:
Q = 2KL
a Xác định mức phối hợp tối ưu các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp
b Nếu doanh nghiệp sản xuất 300 sản phẩm, tìm mức phối hợp tối ưu các yếu tố đầu vào để tổng chi phísản xuất là thấp nhất
Trang 34a Tính hệ số co dãn của Q theo K và L
b Tính sản phẩm cận biên, sản phẩm bình quân của K và L
c Tính tỷ lệ thay thế kỹ thuật cận biên giữa vốn và lao động